Hồ sơ xin việc của bạn đã được duyệt, bạn đang trong giai đoạn chuẩn bị cho cuộc phỏng vấn công việc mà bạn hằng mơ ước và có chút lo lắng vì buổi phỏng vấn sẽ diễn ra bằng tiếng Anh..
Trang 1English for
job interviews
Trang 220 CHƯƠNG I COMMON TYPES OF JOB INTERVIEWS - CÁC KIỂU PHỎNG
BIBLIOGRAPHY – TÀI LIỆU THAM KHẢO
CHƯƠNG II COMMON QUESTIONS AND SAMPLE ANSWERS IN AN TERVIEW - CÂU HỎI THƯỜNG GẶP VÀ CÂU TRẢ LỜI MẪU
IN-VÀ CÂU TRẢ LỜI MẪU
2.1 GENERAL QUESTIONS – CÂU HỎI CHUNG 2.2 QUESTIONS ABOUT QUALIFICATIONS/ WORK EXPERIENCE/ CAREER GOALS CÂU HỎI VỀ NĂNG LỰC/ KINH NGHIỆM LÀM VIỆC/ MỤC TIÊU NGHỀ NGHIỆP 2.3 BEHAVIORAL QUESTIONS/ CASE QUESTIONS – CÂU HỎI HÀNH VI/ CÂU HỎI TÌNH HUỐNG
2.4 QUESTIONS FOR THE INTERVIEWER - CÂU HỎI ĐẶT RA CHO NHÀ TUYỂN DỤNG
Your CV has just passed the first round and you are preparing for the job interview Are you a little
bit nervous since this interview will be conducted in English? Don’t worry, this little E-book will give
you a hand.
“English for job interviews” includes not only useful information for your interview (common
ques-tions and sample answers) but also gives you a glance at the English language skills that should be
used Along with the language skills, polishing up your soft skills is a must, so don’t forget to check
out the list of Dos and Don’ts at the end of this e-book.
Once you are well-prepared, head to the interview and nail it! Good luck!
Hồ sơ xin việc của bạn đã được duyệt, bạn đang trong giai đoạn chuẩn bị cho cuộc phỏng vấn công
việc mà bạn hằng mơ ước và có chút lo lắng vì buổi phỏng vấn sẽ diễn ra bằng tiếng Anh Đừng lo,
e-book này sẽ giúp bạn!
E-book “Tiếng Anh khi đi phỏng vấn”không chỉ bao gồm các thông tin hữu ích (các câu hỏi thường
gặp và câu trả lời mẫu) cho buổi phỏng vấn mà còn đem lại cho bạn cái nhìn tổng quát về những
điểm ngữ pháp nên chú ý trong buổi phỏng vấn Song song với các yếu tố ngôn ngữ, việc mài giũa
các kỹ năng mềm khác cũng là yếu tố quan trọng, vì vậy, đừng quên xem qua danh sách những việc
nên/ không nên làm cho buổi phỏng vấn ở phần cuối của e-book nhé!
Một khi đã chuẩn bị thật chu đáo rồi thì chẳng còn việc gì phải sợ phỏng vấn nữa, phải không nào?
Chúc bạn may mắn!
INTRODUCTION
GIỚI THIỆU
TOPICA NATIVE
Trang 3English for communication| TOPICA NATIVE
er They will be making a judgment about you based on the content, format, language, gram- mar and tone of your resume Therefore, it is im- portant to understand what employers are ex- pecting from a resume as well as what they are looking for in a candidate Your resume should
be an honest representation of your skills, ifications and experiences It should be clear, concise and targeted to the job opportunity for which you are applying Although there are many resources devoted to resume writing and many opinions on how to construct the “perfect”
qual-resume, there are some basic fundamentals of writing a successful resume Below are general guidelines on content and format that will help you write a strong, effective resume.
Xây dựng một hồ sơ cá nhân tốt là bước đầu tiên giúp biến công việc mơ ước của bạn thành hiện thực!
Mục đích chính của hồ sơ là để đạt được sự quan tâm từ nhà tuyển dụng, từ đó họ sẽ liên
hệ với bạn để mời phỏng vấn Thông tin bạn đưa vào hồ sơ của bạn, kết hợp với cách bạn trình bày thông tin đó, sẽ xác định được liệu bạn có nhận được liên lạc ban đầu hay không Thông thường, hồ sơ của bạn có chỉ một vài giây để gây ấn tượng với nhà tuyển dụng Họ
sẽ đánh giá bạn dựa trên nội dung, định dạng, ngôn ngữ, ngữ pháp và giọng điệu trong hồ
sơ của bạn Vì vậy, để hiểu những gì nhà tuyển dụng đang mong đợi từ một hồ sơ cũng như những gì họ đang tìm kiếm ở một ứng cử viên là rất quan trọng Hồ sơ của bạn nên thể hiện trung thực các kỹ năng, trình độ và kinh nghiệm của bạn Nó nên rõ ràng, súc tích và hướng đến cơ hội công việc mà bạn đang ứng tuyển Mặc dù có nhiều nguồn phục vụ cho việc viết hồ sơ và nhiều ý kiến về việc làm thế nào để xây dựng một hồ sơ “hoàn hảo”, tuy nhiên có một số nguyên tắc cơ bản để viết một
hồ sơ thành công Dưới đây là các hướng dẫn chung về nội dung và định dạng sẽ giúp bạn viết được một hồ sơ hiệu quả, chặt chẽ.
Xây dựng một hồ sơ cá nhân tốt là bước đầu tiên giúp biến công việc mơ ước của bạn thành hiện thực!
4 English for communication| TOPICA NATIVE
Trang 4Name: If you go by a nickname, include it
with your full name For example Crystal
(Chrissy) Edwards or Qi “Patrick” Chen
Tên: Nếu bạn có tên thường gọi, hãy viết
kèm với tên đầy đủ Ví dụ Crystal (Chrissy)
Edwards hoặc Qi “Patrick” Chen
Address: Use your local address If you
have a permanent address, you can list it
as well but only if you expect to be
con-tacted there
Địa chỉ: Sử dụng địa chỉ địa phương Nếu
bạn có địa chỉ thường trú, bạn cũng có
thể kể ra nhưng nếu chỉ khi mà bạn muốn
được lien lạc theo địa chỉ đó
Phone: Include a phone number where
you can be reached reliably and where
employers can leave messages
Remem-ber to change your outgoing voicemail
message to something appropriate and
professional
Số điện thoại: Đính kèm số điện thoại mà
chắc chắn có thể liên hệ được với bạn và
nhà tuyển dụng có thể để lại lời nhắn Hãy
nhớ đổi lời thư thoại thành cái gì đó phù
hợp và chuyên nghiệp
Email: Include an email address that you check frequently The address should be pro-fessional (i.e nothing that could be consid-ered offensive or inappropriate) and should
be available throughout your job search
Thư điện tử: Đính kèm địa chỉ thư điện tử
mà bạn kiểm tra thường xuyên Địa chỉ thư nên chuyên nghiệp (ví dụ không phải địa chỉ mang tính xúc phạm hoặc không phù hợp) và nên luôn sẵn sàng trong suốt quá trình tìm việc của bạn
Website: If you have a personal website, you can include it only if it pertains solely to your career objectives (i.e you are a graphic de-signer and have an online portfolio)
Trang web: Nếu bạn có một trang web cá nhân thì bạn có thể đính kèm nhưng chỉ khi
nó liên quan đến mục tiêu sự nghiệp của bạn (ví dụ bạn là một nhà thiết kế đồ họa và bạn
có một danh mục trực tuyến)
Remember that no other personal information should be included on your resume (i.e your birthday, social security number, license, etc.)
Hãy nhớ rằng không nên cho các thông tin cá nhân khác vào hồ sơ của bạn (ví dụ ngày sinh nhật, số an sinh xã hội, các giấy phép, …)
Personal Information - Thông tin cá nhân
Education - Giáo dục
Include the institution name, city and state, as well as your degree, major, minor, any areas
of concentration, and date of graduation
Liệt kê ra tên tổ chức giáo dục, thành phố
và bang, cũng như bằng cấp, chuyên ngành chính, chuyên ngành phụ, bất kỳ lĩnh vực chuyên môn nào và ngày tốt nghiệp của bạn
You can also include study abroad experience
as well as any relevant coursework, projects, research papers, academic scholarships, honors, licensing, special training and/or credentials
Bạn cũng có thể bao hàm cả kinh nghiệm đi
du học cũng như bất kỳ bài luận, dự án, bài nghiên cứu, học bổng học thuật, giấy khen, giấy phép, khóa đào tạo đặc biệt và/hoặc giấy
ủy nhiệm liên quan
Objective Mục tiêuYour objective statement should be clear, concise and targeted to the job position
Mục tiêu của bạn phải rõ ràng, súc tích và hướng đến vị trí công việc ứng tuyển
Experience - Kinh nghiệm
List your work experience in reverse logical order (i.e your most recent job should come first)
chrono-Liệt kê kinh nghiệm làm việc của bạn theo thứ tự thời gian đảo ngược (ví dụ công việc gần nhất của bạn nên đứng đầu)
Include all full-time, part-time, summer and/
or military positions, including internships and co-ops You can list experience even if you weren’t paid for it
Bao hàm tất cả các vị trí toàn thời gian, bán thời gian, công việc mùa hè và/hoặc công việc quân sự, gồm cả vị trí thực tập sinh và cộng tác viên Bạn có thể liệt kê các kinh
For each job, include the start and end dates, name of the employer with location (city and state only), and your position title
Đối với mỗi công việc, ghi cả ngày bắt đầu
và kết thúc, tên người quản lý cùng với địa điểm (chỉ ghi thành phố và bang), và tên chức vụ đảm nhận
của bạn
Use the present tense for work you are rently doing and use past tense for previous work
cur-Sử dụng thì hiện tại đối với công việc bạn đang làm hiện tại và sử dụng thì quá khứ cho những công việc trước
Additional Information Thông tin bổ sung
You can also include other information that is relevant to the job for which you are applying These sections can include extra-curricular activities, leadership experience, community service/volunteer work, language skills, computer skills, professional associ-ations, research, publications, recognitions and awards
Bạn có thể bao gồm cả những thông tin liên quan đến công việc mà bạn đang ứng tuyển Những mục này có thể bao gồm các hoạt động ngoại khóa, kinh nghiệm lãnh đạo, công việc tình nguyện phục vụ cộng đồng
Here is what not to include on your sume: the word “Resume” at the top of your resume, personal information (such as social security number, drivers license, demograph-
re-ic information etc.), salary information, the full address of employer, names of supervi-sors, reasons for leaving jobs, and references
Không nên thêm những điều này vào hồ
sơ của bạn: từ “Hồ sơ cá nhân” ở đầu hồ sơ của bạn, thông tin cá nhân (ví dụ số an sinh
xã hội, bằng lái xe, thông tin nhân khẩu, …), thông tin về lương, địa chỉ đầy đủ của quản
lý, tên người giám sát, lý do nghỉ việc và mục tham khảo
THÔNG TIN CẦN THIẾT TRONG CV CỦA BẠN
Trang 7DRESSING FOR
INTERVIEWS
Before you say a single word to the interviewer and you have already made
an impression based on how you’re dressed The guidelines given hereunder are commonly accepted as appropriate for interviewing Every company has
a different dress code; how you dress at the job may have very little to do with how you dress for an interview.
Trước khi bạn mở lời nói với người phỏng vấn, bạn đã để lại ấn tượng dựa trên cách bạn ăn mặc Các hướng dẫn đưa ra dưới đây thường được coi là thích hợp cho buổi phỏng vấn Mỗi công ty có một quy tắc ăn mặc khác nhau; cách bạn ăn mặc khi đi làm có thể sẽ không giống với cách bạn ăn mặc cho một cuộc phỏng vấn.
12 English for communication| TOPICA NATIVE
Trang 8Dress in a manner that is
professionally appropriate
to the position for which you are applying In almost all cases, this means wearing a suit It
is rarely appropriate to “dress down”
for an interview, regardless of
com-pany dress code rule When in doubt,
go conservative.
Ăn mặc một cách chuyên nghiệp phù
hợp với vị trí mà bạn đang ứng tuyển
Trong hầu hết mọi trường hợp, điều này
có nghĩa là mặc một bộ comple Rất
hiếm khi thích hợp để ăn mặc tùy tiện
cho một cuộc phỏng vấn, bất kể quy
định ăn mặc của công ty như thế nào
Khi phân vân thì tốt nhất nên mặc đồ
tối giản
Your suit should be comfortable and fit you well so that you look and act your best There is a difference between not yet feeling at ease in a suit and trying to fit into the same suit you wore to your sister’s wedding when you were 15 (In the latter case, it’s time to invest in a new suit!)
Bộ comple của bạn nên thoải mái và vừa vặn với bạn để bạn có thể trông ổn nhất
và cử động một cách thoải mái nhất Có
sự khác biệt giữa việc chưa cảm thấy thoải mái khi mặc bộ comple và cố gắng chui vừa cùng bộ comple đó mà bạn mặc đi dự đám cưới chị gái năm 15 tuổi
(Ở trường hợp sau, đã đến lúc bạn đầu
tư mua một bộ mới rồi đấy!)
Clothing should be neat, clean, and
pressed If you don’t have an iron,
either buy one or be prepared to visit
the dry-cleaner’s often Shower or
bathe the morning of the interview
Wear deodorant Don’t wear cologne
or aftershave You don’t want to smell
overpowering or worse, cause an
allergic reaction.
Quần áo nên gọn gàng, sạch sẽ và
phẳng phiu Nếu bạn không có bàn là,
hoặc là mua một cái, hoặc là nên chuẩn
bị đến hiệu giặt là thường xuyên Nên
tắm vào buổi sáng buổi phỏng vấn Xịt
khử mùi Không nên xịt nước hoa Bạn
sẽ không muốn có mùi quá nặng hoặc
tệ hơn là, gây ra phản ứng dị ứng
Your hair should be neat, clean, and servative.
con-Tóc bạn nên gọn gàng, sạch sẽ và đơn giản
Avoid loud colors and flashy ties.
Tránh những màu sắc sặc sỡ và cà vạt lòe loẹt
“Make sure you have fresh breath Brush your teeth before you leave for the interview, and don’t eat before the interview Don’t smoke right before
an interview.”
Hãy chắc chắn rằng bạn có hơi thở thơm mát Đánh răng trước khi bạn đi phỏng vấn, và đừng ăn trước cuộc phỏng vấn Đừng hút thuốc ngay trước buổi phỏng vấn.
“Hãy chắc chắn r
ằng bạn c ó hơi thở thơm mát “
You should wear a suit to interviews
“Suit” means the works: a matching jacket and pants, dress shirt, tie, coordinating socks and dress shoes A dark-colored suit with light colored shirt is your best option.
Bạn nên mặc một bộ comple đến buổi phỏng vấn “Bộ comple” có nghĩa là: một chiếc áo khoác và quần cùng bộ, mặc áo sơ mi, đeo
cà vạt, phối hợp cùng tất và giày Một bộ comple tối màu cùng với áo sơ mi sáng màu
sẽ là lựa chọn tốt nhất
Trang 9Generally, you should wear a suit with a skirt
or pants When in doubt, be more
conser-vative
Thông thường, bạn nên mặc bộ comple với
váy zuýp hoặc quần Khi nghi ngờ thì nên
thận trọng hơn
Your suit should be comfortable and fit you well; if your waistband is cutting you in half or your jacket is too tight, you won’t look or act your best Some stores offer free alterations when you purchase a suit, or you may want to find a tailor to adjust a suit you already own
Bộ đồ của bạn nên thoải mái và vừa vặn với bạn; nếu vòng eo quá thắt hoặc áo khoác của bạn quá chật thì bạn sẽ trông hoặc cư xử không được tốt nhất Một vài cửa hiệu cung cấp dịch vụ sửa đồ miễn phí khi bạn mua một bộ comple, hoặc bạn sẽ cần tìm thợ may để điều chỉnh bộ comple bạn đang có
Interview suits should be simple and dark in color Anything tight, bright, short, or sheer should absolutely be avoided (Interviewers have been known to complain about the length of interviewees’ skirts; if you have any doubts, it’s probably too short.) Knee-length skirts are suggested Very long skirts, while modest, are also considered too trendy for
an interview
Bộ comple mặc đi phỏng vấn nên đơn giản
và tối màu Nên tránh bất kỳ đồ gì chật, sáng màu, ngắn hoặc xuyên thấu (Các nhà tuyển dụng thường phàn nàn về độ dài váy của người đi phỏng vấn; nếu bạn còn thắc mắc thì có lẽ là do nó quá ngắn.) Nên mặc váy ngang đầu gối Váy tuy đơn giản nhưng quá dài cũng bị coi là quá thời trang đối với buổi phỏng vấn
Make-up and nail polish should be
under-stated and flattering; shades that are neutral
to your skin tone are generally advisable
Avoid bright or unusual colors or very long
nails
Trang điểm và sơn móng nên tiết chế; nên
dùng những màu trung hòa với tông da của
bạn Nên tránh những màu quá sáng hoặc
màu lạ hoặc móng tay quá dài
WOMEN - Đối với phụ nữ
Wear a conservative blouse with your suit Do not wear bright colors, animal prints, or anything lacy, sheer, or low-cut
Mặc một chiếc áo sơ mi tối giản cùng với bộ comple Đừng mặc những màu sắc sặc sỡ, có họa tiết động vật, hoặc bất kỳ đồ gì có đăng ten, xuyên thấu hoặc đường cắt quá ngắn
Keep your jewelry and hair accessories
to a minimum, and stick to those that are not flashy, distracting, or shiny One ring per hand is best
Nên tiết chế đồ trang sức và phụ kiện tóc, và gắn liền với những thứ không quá hào nhoáng, gây mất tập trung hoặc phát sáng Mỗi tay đeo một cái nhẫn là tốt nhẫn
and fairly low-heeled They should be in reasonably good condition, not scuffed or run-down at the heels Don’t wear shoes with an open toe or back; any shoes you would wear on a date or to a club are probably inappropriate A basic pump
is flattering, versatile, and will stay in style forever (once you own pumps, you can spend the rest of your money on fun shoes) The salesperson in the shoe store can steer you in the right direction
Giày dép nên tối giản và gót thấp
Chúng nên ở trong tình trạng khá tốt, không bị lệch lạc hoặc bị mòn gót
Đừng đi những đôi giày hở mũi hoặc
hở gót chân; bất kỳ đôi giày nào bạn dùng để đi hẹn hò hoặc đi tiệc tùng đều không phù hợp Một đôi giày cao gót cơ bản trông sẽ đẹp, linh hoạt và mãi giữ được phom giầy (một khi bạn đã sở hữu đôi giày cao gót thì bạn có thể tiêu số tiền còn lại vào những đôi giày thú vị)
Người bán hàng trong cửa hàng giày có thể đưa cho bạn những chỉ dẫn đúng đắn
Y our hose should be neutral (matched
to your skin tone) Make sure the heels are not dyed black from your shoes and that there are no snags or runs
Only use the nail polish trick in an gency; you may want to carry an extra pair
emer-of hose with you instead
Tất chân nên là màu trung tính (tiệp với màu da) Hãy chắc chắn rằng gót chân không bị đen do giày và tất không bị rách hoặc xước Chỉ sử dụng mẹo sơn móng tay trong trường hợp khẩn cấp; thay vào đó bạn nên mang thêm một đôi tất dự bị
16 English for communication| TOPICA NATIVE
Trang 10Quần áo nên gọn gàng, sạch sẽ và phẳng phiu Nếu bạn không có bàn là, hoặc là mua một cái, hoặc
là nên chuẩn bị đến hiệu giặt là thường xuyên.
“Your clothing should alw
ays be nea t, clean, and pr
essed
If you don ’t have an ir
on, either buy one or be pr
epared t o
visit the dr y-cleaner
’s often ”
ress in a manner that is
profes-sionally appropriate to the tion for which you are applying
posi-In almost all cases, this means wearing
a suit It is rarely appropriate to “dress down” for an interview, regardless of company dress code policy When in doubt, go conservative
Ăn mặc một cách chuyên nghiệp phù hợp với vị trí mà bạn đang ứng tuyển
Trong hầu hết mọi trường hợp, điều này
có nghĩa là mặc một bộ comple Rất hiếm khi thích hợp để ăn mặc tùy tiện cho một cuộc phỏng vấn, bất kể quy định ăn mặc của công ty như thế nào
Khi phân vân thì tốt nhất nên mặc đồ
Shower or bathe the morning of the interview Wear deodorant Don’t wear perfume: you don’t want to smell over-powering or worse, cause an allergic reaction
Nên tắm vào buổi sáng buổi phỏng vấn Xịt khử mùi Không nên xịt nước hoa Bạn sẽ không muốn có mùi quá nặng hoặc tệ hơn là, gây ra phản ứng dị ứng
Make sure you have fresh breath Brush your teeth before you leave for the interview, and don’t eat or smoke before the interview
Hãy chắc chắn rằng bạn có hơi thở thơm mát Đánh răng trước khi bạn đi phỏng vấn, và đừng ăn hoặc hút thuốc ngay trước buổi phỏng vấn
Y our hair should be neat, clean, and
conservatively styled Banana clips, brightly-colored scrunchies or elastics, and cheerleader-type ponytails look out of place with a suit You may want
to wear your hair in an updo, pull it back into a low ponytail, or wear a bar- rette (this suggestion does not include the tiny little barrettes that only hold the front of your bangs back) The idea
is to look polished and professional, not to advertise what a creative genius your hairdresser is.
Mái tóc nên gọn gàng, sạch sẽ và được tạo kiểu tối giản Kẹp tóc, dây chun sáng màu và kiểu tóc đuôi ngựa trông
sẽ rất lệch lạc khi mặc bộ comple Bạn nên búi tóc lên, buộc đuôi ngựa thấp, hoặc đeo kẹp tóc (không bao gồm những cái kẹp nhỏ chỉ để hất tóc mái ra sau) Bạn nên trông sáng sủa
và chuyên nghiệp, chứ không phải để quảng cáo nhà tạo mẫu tóc cho bạn là một thiên tài sáng tạo như thế nào.
D
Trang 11com-be afraid to ask your recruiter what type of job interview will com-be conducted, as
it serves both you and the interviewer to know In this section, we are going to
Trước khi bạn bước vào cuộc phỏng vấn, bạn nên nhận ra rằng có một vài kiểu phỏng vấn chung thường gặp Bạn chắc chắn sẽ muốn tìm hiểu trước loại phỏng vấn nào bạn sẽ phải trải qua để có sự chuẩn bị tốt nhất Đừng ngại hỏi nhà tuyển dụng kiểu phỏng vấn nào sẽ được tiến hành, vì nó sẽ giúp cả bạn và người phỏng vấn được biết Trong mục này, chúng ta sẽ bàn luận về sáu loại phỏng vấn xin việc thường gặp.
20 English for communication| TOPICA NATIVE