1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Tiếng anh khi đi phỏng vấn xin viêc (english for job interviews)

36 681 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 3,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiếng anh khi đi phỏng vấn xin viêc (english for job interviews) tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án...

Trang 2

Your CV has just passed the first round and you are preparing for the job interview Are you a

little bit nervous since this interview will be conducted in English? Don’t worry, this little

E-book will give you a hand

“English for job interviews” includes not only useful information for your interview (common

questions and sample answers) but also gives you a glance at the English language skills that

should be used Along with the language skills, polishing up your soft skills is a must, so don’t

forget to check out the list of Dos and Don’ts at the end of this e-book

Once you are well-prepared, head to the interview and nail it! Good luck!

-

Hồ sơ xin việc của bạn đã được duyệt, bạn đang trong giai đoạn chuẩn bị cho cuộc phỏng vấn

công việc mà bạn hằng mơ ước và có chút lo lắng vì buổi phỏng vấn sẽ diễn ra bằng tiếng Anh

Đừng lo, e-book này sẽ giúp bạn!

E-book “Tiếng Anh khi đi phỏng vấn”không chỉ bao gồm các thông tin hữu ích (các câu hỏi

thường gặp và câu trả lời mẫu) cho buổi phỏng vấn mà còn đem lại cho bạn cái nhìn tổng quát

về những điểm ngữ pháp nên chú ý trong buổi phỏng vấn Song song với các yếu tố ngôn ngữ,

việc mài giũa các kỹ năng mềm khác cũng là yếu tố quan trọng, vì vậy, đừng quên xem qua

danh sách những việc nên/ không nên làm cho buổi phỏng vấn ở phần cuối của e-book nhé!

Một khi đã chuẩn bị thật chu đáo rồi thì chẳng còn việc gì phải sợ phỏng vấn nữa, phải không

nào? Chúc bạn may mắn!

Wall Street English Vietnam

Trang 3

Table of contents – Mục lục

1 COMMON TYPES OF JOB INTERVIEWS - CÁC KIỂU PHỎNG VẤN THƯỜNG GẶP 4

2 COMMON QUESTIONS AND SAMPLE ANSWERS IN AN INTERVIEW - CÂU HỎI THƯỜNG GẶP VÀ CÂU TRẢ LỜI MẪU 9

2.1 GENERAL QUESTIONS – CÂU HỎI CHUNG 9

2.2 QUESTIONS ABOUT QUALIFICATIONS/ WORK EXPERIENCE/ CAREER GOALS 18

CÂU HỎI VỀ NĂNG LỰC/ KINH NGHIỆM LÀM VIỆC/ MỤC TIÊU NGHỀ NGHIỆP 18

2.3 BEHAVIORAL QUESTIONS/ CASE QUESTIONS – CÂU HỎI HÀNH VI/ CÂU HỎI TÌNH HUỐNG 25

2.4 QUESTIONS FOR THE INTERVIEWER - CÂU HỎI ĐẶT RA CHO NHÀ TUYỂN DỤNG 29

3 USEFUL TIPS FOR A SUCCESSFUL INTERVIEW - ĐỂ CÓ MỘT BUỔI PHỎNG VẤN THÀNH CÔNG 30

3.1 SAMPLES OF A THANK YOU LETTER - MẪU THƯ CẢM ƠN 30

3.2 SOME DOS AND DON’TS - NHỮNG ĐIỀU NÊN VÀ KHÔNG NÊN 33

BIBLIOGRAPHY – TÀI LIỆU THAM KHẢO 35

-

Trang 4

1 Common types of job interviews - Các kiểu phỏng vấn thường gặp

Trang 5

ou won’t know what types of job interviews you are going to attend until you get there According to theundercoverrecruiter.com, here are 6 common interview situations for your reference

Bạn sẽ không biết mình sẽ gặp phải kiểu phỏng vấn nào cho tận đến cuộc phỏng vấn Theo theundercoverrecruiter.com, có 6 loại tình huống phỏng vấn mà bạn nên tham khảo

1.1 Telephone / video interview - Phòng vấn qua điện thoại / video

A phone/ video interview may be for a

position where the candidate is not local or

for an initial prescreening call to see if they

want to invite you for an in-person

interview You may be asked typical

questions or behavioral questions

Video interviews are a modern variation of

responses are then viewed and evaluated

by recruiters to form a shortlist of suitable

candidates for face-to-face interviews

Một cuộc phỏng qua điện thoại thường dành cho các vị trí tuyển dụng không phải là người tại địa phương hoặc là vòng phỏng vấn sơ khởi trước khi bạn có cuộc phỏng vấn trực tiếp với nhà tuyển dụng Bạn có thể sẽ bị hỏi những câu hỏi thông thường

và cả những câu hỏi tình huống

Phỏng vấn qua video là một dạng biến thể của phỏng vấn qua điện thoại Ứng viên tham gia phỏng vấn trước màn hình vi tính

và thường sẽ được thu lại quá trình phỏng vấn Đoạn thu này sau

đó sẽ được đánh giá bởi các nhà tuyển dụng để lọc bớt danh sách các ứng viên cho buổi phỏng vấn trực tiếp

1.2 One on One interview – Phỏng vấn 1:1

The one on one interview is the most popular type of interview after your CV has been

accepted Normally the employer uses this interview to check your personality rather than your qualifications The traditional one on one interview is where you are interviewed by one

Y

Trang 6

Phỏng vấn 1:1 là kiểu phỏng vấn phổ biến nhất sau vòng sơ tuyển bằng CV Với kiểu phỏng vấn này, nhà tuyển dụng thường muốn

đánh giá tính cách của bạn hơn là

năng lực Người đại diện cho công ty

hay có thể hơn là giám sát bộ phận

mà bạn ứng tuyển sẽ đứng ra phỏng

vấn bạn Sau đó, có thể sẽ có một

bài kiểm tra hoặc một cuộc phỏng

vấn chuyên sâu với người quản lý

cấp cao hơn trước khi bạn chính

thức được nhận việc.

1.3 Panel interview – Phỏng vấn

hội đồng

In a panel interview, you will be interviewed by a panel of interviewers The panel may consist

of different representatives of the company such as human resources, management, and

employees The reason why some companies conduct panel interviews is to save time or to get the collective opinion of the panel regarding the candidate Each member of the panel may be responsible for asking you questions that relevant to their position

Trong cuộc phỏng vấn hội đồng, bạn sẽ được phỏng vấn bởi một nhóm người phỏng vấn Hội đồng này bao gồm đại diện của các

bộ phận khác nhau của công ty như

Nhân sự, Quản trị và cả Nhân viên

Các công ty áp dụng kiểu phỏng vấn

này để tiết kiệm thời gian hoặc để

lấy ý kiến chung của hội đồng Mỗi

thành viên sẽ đặt câu hỏi có liên

quan đến bộ phận làm việc của từng

người

Trang 7

1.4 Group interview – Phỏng vấn nhóm

You will be interviewed together with 6-10 other candidates Various exercises and tasks will

be assigned to the group and evaluated by 3-4 company evaluators These types of interview are rare and usually done by very large corporations

A group interview will begin with a short presentation about the company After that, they may speak to each candidate individually and ask them a few questions

Bạn sẽ được phỏng vấn cùng lúc với 6-10 ứng viên khác Các bạn sẽ phải hoàn thành nhiều bài

kiểm tra và nhiệm vụ khác nhau, 3-4 kiểm soát viên từ phía công ty

sẽ dựa vào đó để đánh giá mỗi người Dạng phỏng vấn thường rất hiếm và chỉ có ở các tập đoàn lớn

Phỏng vấn nhóm thường bắt đầu bằng 1 bài phát biểu ngắn giới thiệu công ty Kế đó, bên phỏng vấn sẽ hỏi lần lượt từng ứng viên một vài câu hỏi

1.5 .Behavioral interview - Phỏng vấn hành vi

In a behavioral interview, the interviewer will ask you questions based on common situations

of the job you are applying for The logic behind the behavioral interview is that your future performance will be based on a past performance of a similar situation You should expect questions that inquire about what you did when you were in XYZ situation and how you dealt with it

Đối với phỏng vấn hành vi, người phỏng vấn sẽ hỏi bạn các câu hỏi dựa trên các tình huống

thường gặp khi làm việc của vị trí

mà bạn ứng tuyển Phỏng vấn hành vi sẽ cho nhà tuyển dụng thấy được khả năng giải quyết vấn

đề trong tương lai dựa trên những

gì bạn đã làm trong một tình huống tương tự Vậy nên, bạn sẽ gặp những câu hỏi hỏi về những việc bạn đã làm để giải quyết tình

Trang 8

1.6 Lunch/ dinner interview – Phỏng vấn qua bữa trưa / bữa tối

Lunch/ dinner interviews are often

conducted as a second interview The

company will invite you to lunch/ dinner

with additional members of the team to

further get to know you and see how you fit

in

This is a great time to ask any questions you

may have about the company or position as

well, so make sure you prepare your

Đây cũng là cơ hội tốt để bạn đặt câu hỏi về công ty hay công việc nên nhớ chuẩn bị sẵn sàng danh sách các câu hỏi trước nhé!

Trang 9

2 Common questions and sample answers in an interview - Câu hỏi thường

gặp và câu trả lời mẫu

Câu hỏi thường gặp & câu trả lời mẫu

Trang 10

2.1 General questions – Câu hỏi chung

2.1.1 Personality – Cá nhân

This is usually the opening question in an interview and it's the perfect moment for you to toot your own horn not to tell your life history Your answers should be a quick rundown of your qualifications and experience You can talk about your education, hobbies, work history, recent career experience and future goals

Đây thường câu hỏi mở đầu buổi phỏng vấn và là cơ hội tốt để bạn thể hiện điểm sáng ở bản thân (đừng sa đà vào kể chuyện đời tư của bạn nhé) Câu trả lời của bạn chỉ nên ngắn gọn về năng lực và kinh nghiệm Bạn có thể nói về học vấn của mình, sở thích, các công việc từng làm

và mục tiêu cho tương lai

Trang 11

Anh/ chị hãy tự giới thiệu bản

thân

Bạn bè thường tả anh/chị là người

như thế nào?

Anh/chị tự nhìn nhận mình là

người như thế nào?

Xin chào, tôi là [tên bạn], sinh ra tại TP Hồ Chí Minh Tôi đã có bằng cử nhân Marketing của *tên trường], thuộc đại học quốc gia Tôi cũng đã hoàn thành các chứng chỉ tiếng Anh cũng như tin học Tôi yêu thích các môn thể thao ngoài trời và các hoạt động trao đổi văn hóa Cũng do đó mà tôi đã trờ thành một thành viên tích cực của CLB Trao đổi Văn hóa khi còn học Đại học Hiện tại, tôi mong muốn được mở rộng tầm nhìn của mình và bắt đầu ở công ty liên doanh như công ty của anh/ chị

Tell us about yourself

How would your friends describe

you?

How would you describe yourself?

Hi, I am [your name] and hail from Ho Chi Minh City I received a Bachelor’s degree in Marketing from [your school], which is under National University I have completed some certifications in English and Computing I

love outdoor sports and cultural exchange activities; that’s the reason why I was an

active member of college Cultural Exchange Club Now I'm looking to expand my horizons and start with corporate companies such as yours

Trang 12

Useful vocabulary – Từ vựng hữu ích

honest /ˈɒnɪst/ someone who is honest always tells

the truth and does not cheat or

steal

trung thực

persistent /pərˈsɪstənt/ continuing to do something,

although this is difficult, or other

people warn you not to do it

kiên gan, bền bỉ (nghĩa khác: cố chấp)

determined /dɪˈtɜːrmɪnd/ having a strong desire to do

something, so that you will not let

anyone stop you

kiên định

tolerant /ˈtɒlərənt/ allowing people to do, say, or

believe what they want without

criticizing or punishing them

khoan dung

open-minded

/əʊpənˈmʌɪndɪd/

willing to consider and accept other

people's ideas and opinions

cởi mở, rộng rãi, phóng khoáng, sẵn sàng tiếp nhận cái mới

adaptable /əˈdaptəbəl/ able to change in order to be

successful in new and different

situations

dễ thích nghi

flexible /ˈflɛksɪbəl/ a person, plan etc that is flexible can

change or be changed easily to suit

any new situation

linh hoạt

hard-working /ˌhɑːdˈwəːkɪŋ/ working with a lot of effort chăm làm

friendly /ˈfrɛndli/ behaving towards someone in a way

that shows you like them and are ready to talk to them or help them

thân thiện

Useful grammar – Ngữ pháp cần nhớ

 Present Simple to express permanent situations, habits, routines, facts

Thì hiện tại để diễn tả sự việc có thật, thói quen

 Present Continuous to express temporary situations, actions in course

Thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả sự việc tạm thời, hành động đang diễn ra

 Present Perfect Simple/Continuous to express: – general experiences in the past

without detailing when and where – experiences which began in the past, but are still in course (unfinished actions)

Thì hiện tại hoàn thành / tiếp diễn để diễn tả - hành động diễn ra trong quá khứ mà không nêu rõ thời gian và địa điểm – hành động bắt đầu trong quá khức và còn tiếp diễn ờ hiện tại

 Past simple tense to talk about events, actions or situations which happened in the past and are now finished at a specific, given, implied time

Thì quá khứ dùng để nói về các sự kiện, hành động xảy ra trong quá khứ và đã kết thúc tại một thời điểm được chỉ rõ nhất định

Trang 13

2.1.2 Your strengths / weaknesses – Điểm mạnh / điểm yếu

The idea here is to understand how much you know about yourself and how confident you are about your strengths Explaining your strengths by talking about an experience from the past is desirable here

Your future employer most likely won't care if your weak spot is that you can't cook, nor do they want to hear the generic responses, like you're "too detail oriented" or "work too hard." Respond to this query by identifying areas in your work where

người quá tỉ mỉ” hay “quá tham công, tiếc việc” Hãy trả lời bằng cách xác định lĩnh vực nào trong công việc

mà bạn cần cải thiện và giải thích tại sao bạn sẽ trờ thành một nhân viên tốt cho nhà tuyển dụng tương lai Nếu bạn chưa có cơ hội nào để phát triển kỹ năng ở công việc cũ, hãy cho nhà tuyển dụng biết sự háo hức của bạn trong việc tiếp thu những kỹ năng mới mẻ.

Trang 14

Tôi nghĩ điểm mạnh của tôi là tôi có thể làm việc tốt trong một nhóm với thái độ tích cực ngay cả khi gặp khó khăn Ví dụ: trong dự

án này, cũng có khi ý tưởng của chúng tôi không khả thi như ý muốn và kết quả thật

tệ Nhưng một mặt chúng tôi vẫn luôn giữ lửa cho nhóm của mình, mặt khác chúng tôi

nỗ lực hơn để cải thiện ý tưởng gốc và cuối cùng chúng tôi cũng đạt được kết quả như

ý

Những khía cạnh tính cực ở bạn là gì?\

What would you say your strongest /

weakest assets are?

What would you say your strongest/

weaknesses assets are?

Bạn nghĩ điểm mạnh của mình là gì?

Mọi người thường nói điểm mạnh của bạn là

gì?

Bạn cho rằng điểm mạnh nhất về bản thân là gì?

Ở công việc cũ, tôi không có nhiều cơ hội để phát triển khả năng phát biểu trước đám đông

Tôi rất muốn được làm việc trong môi trường có thể giúp tôi cải thiện được kĩ năng thuyết

trình và nói chuyện trước công chúng

In my last position, I wasn't able to develop my public-speaking skills I'd really like to be able to work in

a place that will help me get better at giving presentations and talking in front of others."

I think my main strength is that I work well

in a team and my attitude is positive even during the hardest time For instance, during this project that my team handled, there were occasions when our idea was not falling in place and the results were negative So on one hand, we tried to keep the whole team motivated, on the other hand, we worked harder to improve our idea, and finally we got the desired result

Strength

Trang 15

Useful vocabulary – Từ vựng hữu ích

expert /ˈekspɜːrt/ someone who has a special skill or

special knowledge of a subject, gained as a result of training or experience

team-player someone who works well as a

member of a team, especially in

business

người hòa đồng, có khả năng làm việc nhóm tốt

problem-solver /ˈprɒbləm,

sɔːvər/

someone who finds solutions to the

problem

người giải quyết vấn đề

competent /ˈkɒmpɪtənt/ having enough skill or knowledge to

achiever /əˈtʃiːvər/ someone who is successful because

they are determined and work hard

người thành danh

initiator /ɪˈnɪʃieɪt/ someone who thinks of and starts a

new plan or process

người khởi xướng

mediator /ˈmiːdieɪt/ a person or organization that tries

to end a quarrel between two people, groups, countries etc by discussion

người hòa giải

quick-learner/ fast learner someone who is able to learn

something quickly

người có óc cầu tiến

Useful expressions – Cụm từ hữu ích

 I am…

 I have/possess

 My greatest strengths are/include…

 I would (I’d) say I am _

 People say I am _

 I would (I’d) define/describe/depict myself as _

 I consider myself to be _

Trang 16

2.1.3 Hobbies/ interests – Sở thích

Remember interviews are not only to judge your qualifications but also to let the employer get

to know you in person That’s why they will ask you some questions which seem to not really relate to the job, but do reveal something about you Try to mention any hobbies/ interests that are relevant to the position you are applying for

Bạn nên nhớ phỏng vấn không chỉ là để đánh giá năng lực mà còn cho nhà tuyển dụng biết về chính bản thân bạn Họ sẽ hỏi những câu hỏi thoạt nghe tưởng như không mấy liên quan đến công việc nhưng lại cho họ biết một vài điều về con người bạn đấy nhé Hãy kể đến những sở thích liên quan đến công việc mà bạn đang ứng tuyển

Trang 17

Well, I really enjoy travelling because it gives me an opportunity to appreciate new cultures In the evenings, I unwind by playing the piano

I am also keen on speed-walking and playing volleyball with friends

Tôi rất thích du lịch vì nhờ đó tôi có cơ hội tiếp xúc vớin hững nền văn hóa mới Vào buổi chiều, tôi sẽ “thả hồn” theo những phím đàn piano

Tôi cũng thích môn đi bộ nhanh và chơi bóng chuyền với bạn

What are your hobbies/interests?

Do you practice any sports?

What do you do your free/ leisure/

Trang 18

2.2 Questions about qualifications/ work experience/ career goals

Câu hỏi về năng lực/ kinh nghiệm làm việc/ mục tiêu nghề nghiệp

2.2.1 Qualifications – Năng lực

This is when you talk about your record of

getting things done Go into specifics from

your résumé and portfolio; show an

employer your value and how you'd be an

asset Explain why you are a good fit, for

example, through your research you get the

impression that the organization places

strong emphasis on teamwork, so you

would want to emphasize that in your

answer

You can talk about the role itself and what

prompted you to apply, or mention the

good reputation of the company, the pay,

the prospects, etc Also, emphasize how

you think it will positively affect your career

path if you are offered the position

Đây là lúc bạn nói về những thành tích của mình Hãy nói chi tiết về những điểm nổi bật trong resume và porfolio, thể hiện cho nhà tuyển dụng thấy giá trị của bạn phù hợp với vị trí đang tuyển dụng Lí giải vì sao bạn là một ứng viên sáng giá, chẳng hạn như qua những gì bạn được biết thì nhà tuyển dụng đang muốn tìm những người có

kỹ năng làm việc nhóm xuất sắc, vì thế trong câu trả lời của mình, hãy nhấn mạnh

kĩ năng làm việc nhóm của bạn

Bạn có thể nói về lí do tại sao vị trí đang tuyển dụng lại hấp dẫn bạn, hoặc đề cập đến danh tiếng của công ty, chế độ đãi ngộ,

cơ hội phát triển, v.v Bên cạnh đó, đừng quên thể hiện tin tưởng của bạn rằng làm việc trong môi trường của công ty tuyển dụng sẽ có ảnh hưởng tích cực đến con đường sự nghiệp bạn đang xây dựng

Ngày đăng: 09/12/2015, 03:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w