https:www.youtube.comwatch?v=yej4chjFFyAlist=PL0B9E51434825351C, https:www.youtube.comwatch?v=ojJR5SBtTVUlist=PLA1B00983896C8870, https:www.youtube.comwatch?v=95yFD_vuhclist=PL04F44237B34C4895, https:www.youtube.comwatch?v=4PtEehhA8uUlist=PLkZj4ethoAOdE3G0KUp52XZs15Iv_9kk
Trang 1Ngày soạn: 25/11/2017
TIẾT 25 – 33
CHỦ ĐỀ: PHẢN ỨNG OXY HÓA – KHỬ
A Nội dung chủ đề: PHẢN ỨNG OXY HÓA – KHỬ được phân bố theo thời lượng
1 Hóa trị và số oxy hóa (1 tiết)
2 Phản ứng oxy hóa – khử (3 tiết)
- Tiết 1: Các định nghĩa về phản ứng oxy hóa – khử;
- Tiết 2: Cân bằng phản ứng oxy hóa – khử;
- Tiết 3: Ý nghĩa phản ứng oxy hóa – khử
3 Phân loại phản ứng hóa học vô cơ (1 tiết)
4 Luyện tập (3 tiết)
- Tiết 1: Xác định số oxy hóa, chất hóa, chất khử và cân bằng phản ứng oxy hóa –khử
- Tiết 2: Giải bài toán bằng phương pháp sử dụng định luật bảo toàn e
- Tiết 3: Giải bài toán bằng phương pháp sử dụng định luật bảo toàn e
5 Thực hành (1 tiết)
B Tổ chức dạy học chuyên đề
B.1 Mục tiêu
1 Kiến thức
- Điện hoá trị, cộng hóa trị của nguyên tố trong hợp chất
- Số oxi hoá của nguyên tố trong các phân tử đơn chất và hợp chất Những quy tắcxác định số oxi hoá của nguyên tố
- Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng hoá học trong đó có sự thay đổi số oxi hoá củanguyên tố
- Chất oxi hoá là chất nhận e, chất khử là chất nhường e Sự oxi hoá là sự nhường e,
sự khử là sự nhận e
- Các bước lập phương trình phản ứng oxi hoá - khử,
- Ý nghĩa của phản ứng oxi hoá - khử trong thực tiễn
- Giải bài toán theo phương pháp sử dụng định luật bảo toàn e
3 Thái độ: Say mê, hứng thú học tập, yêu khoa học
4 Định hướng các năng lực được hình thành
- Năng lực tự học, hợp tác;
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học;
- Năng lực quan sát, phát hiện vấn đề;
- Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học;
- Năng lực tính toán;
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học;
Trang 2- Năng lực sáng tạo.
B.2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của GV
- Hệ thống câu hỏi có liên quan để HS nghiên cứu tài liệu trước theo từng tiết học:
* Hóa trị và số oxy hóa:
+ Hóa trị các nguyên tố
+ Hóa trị của các nguyên tố đã học ở lớp 8
+ Hoàn thành theo sơ đồ tư duy
* Phản ứng oxy hóa – khử:
+ Định nghĩa chất oxy hóa, chất khử đã học ở lớp 8
+ Hoàn thành phương trình phản ứng và xác định chất oxy hóa, chất khử trong cácphản ứng sau:
Na + O2 –H2 + O2 –CuO + H2 –
Fe2O3 + C – CO2 + Fe
Na + Cl2 –+ Viết các quá trình hình thành các ion: Na Mg, 2,Al3,Cl O, 2,N3, Ag , Ca2,Fe3 từcác nguyên tử của nó
+ Hoàn thành theo sơ đồ tư duy;
+ Các bước và kinh nghiệm cân bằng phản ứng hóa học đã biết từ lớp dưới
+ Các bước cân bằng phản ứng oxy hóa – khử theo phương pháp cân bằng e
+ Nội dung của định luật bảo toàn khối lượng, định luật bảo toàn nguyên tố
* Sơ đồ tư duy:
2 Chuẩn bị của HS
- Học sinh ôn lại các kiến thức có liên quan;
- Nghiên cứu trước các nội dung kiến thức của chương.
- Chuẩn bị các nội dung bài học mà giáo viên yêu cầu hoàn thành
B.3 Phương pháp và kĩ thuật dạy học chủ yếu
- Phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm;
- Kĩ thuật công đoạn, kỹ thuật KWL
Trang 3B.4 Thiết kế tiến trình dạy học chủ đề
TIẾT 25
HÓA TRỊ VÀ SỐ OXY HÓA
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Điện hoá trị, cộng hóa trị của nguyên tố trong hợp chất
- Số oxi hoá của nguyên tố trong các phân tử đơn chất và hợp chất Những quy tắcxác định số oxi hoá của nguyên tố
2 Kĩ năng
- Xác định được điện hoá trị, cộng hóa trị, số oxi hoá của nguyên tố trong một sốphân tử đơn chất và hợp chất cụ thể
3 Thái độ: Say mê, hứng thú học tập, yêu khoa học
4 Định hướng các năng lực được hình thành
- Năng lực tự học, hợp tác;
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học;
- Năng lực tính toán;
- Năng lực sáng tạo
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của GV: Hệ thống câu hỏi, bài tập có liên quan.
2 Chuẩn bị của HS:
- Học sinh ôn lại các kiến thức có liên quan;
- Chuẩn bị các nội dung bài học mà giáo viên yêu cầu hoàn thành
III PPDH VÀ KTDH CHỦ YẾU: Phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động khởi động: HS làm bài tập củng cố bằng trò chơi ô chữ
Trang 42 Hoạt động hình thành kiến thức
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
1 Điện hóa trị
GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu về hóa trị
đối với các hợp chất liên kết ion
HS: Hoạt động cá nhân
GV: Nhận xét và bổ sung
2 Cộng hóa trị
GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu về hóa trị
đối với các hợp chất liên kết cộng hóa
trị
HS: Hoạt động cá nhân
GV: Nhận xét và bổ sung
Trang 53 Số oxy hóa
GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu về khái
niệm số oxy hóa và các quy tắc xác định
số oxy hóa của các nguyên tố trong chất
Trang 6V HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
1 Hướng dẫn học bài cũ:
- Củng cố kiến thức về quy tắc xác định số oxy hóa của nguyên tố trong chất
- Làm các bài tập trong vở bài tập
2 Hướng dẫn chuẩn bị bài mới:
+ Tìm hiểu định nghĩa chất oxy hóa, chất khử đã được học ở lớp 8
+ Các bước và kinh nghiệm để cân bằng phản ứng hóa học
Trang 73 Thái độ: Say mê, hứng thú học tập, yêu khoa học
4 Định hướng các năng lực được hình thành
- Năng lực tự học, hợp tác;
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học;
- Năng lực tính toán;
- Năng lực sáng tạo
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của GV: Hệ thống câu hỏi, bài tập có liên quan.
2 Chuẩn bị của HS:
- Học sinh ôn lại các kiến thức có liên quan;
- Chuẩn bị các nội dung bài học mà giáo viên yêu cầu hoàn thành
III PPDH VÀ KTDH CHỦ YẾU: Phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động khởi động: HS chơi trò chơi Đi tìm kho báu để kiểm tra kiến thức về
số oxy hóa của nguyên tố trong chất
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
GV: Hướng dẫn HS làm bài tập: Xác định chất oxy hóa, chất khử, quá trình oxyhóa, quá trình khử
- Củng cố kiến thức về quy tắc xác định số oxy hóa của nguyên tố trong chất
- Làm các bài tập trong vở bài tập
2 Hướng dẫn chuẩn bị bài mới:
+ Các bước và kinh nghiệm để cân bằng phản ứng hóa học
Trang 103 Thái độ: Say mê, hứng thú học tập, yêu khoa học
4 Định hướng các năng lực được hình thành
- Năng lực tự học, hợp tác;
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học;
- Năng lực sáng tạo
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của GV: Hệ thống câu hỏi, bài tập có liên quan.
2 Chuẩn bị của HS:
- Học sinh ôn lại các kiến thức có liên quan;
- Chuẩn bị các nội dung bài học mà giáo viên yêu cầu hoàn thành
III PPDH VÀ KTDH CHỦ YẾU: Phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động khởi động: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS về bảng KWL
2 Hoạt động hình thành kiến thức
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Các bước cân bằng phản ứng oxy hóa – khử theo phương pháp cân bằng e
GV: yêu cầu HS dựa vào tài liệu để nêu
các bước cân bằng phản ứng oxy hóa –
khử theo phương pháp cân bằng e
HS: hoạt động cá nhân
GV: nhận xét và bổ sung
Trang 11Ví dụ
GV: Hướng dẫn HS cân bằng phản ứngoxy hóa – khử theo phương pháp cânbằng e
HS: Hoạt động nhóm
GV: Nhận xét và bổ sung
Trang 123 Hoạt động luyện tập, vận dụng
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
GV: Yêu cầu HS làm bài tập để củng cố kiến thức
* BT luyện tập:
* BT trắc nghiệm:
Trang 13HS: Hoạt động cá nhân
GV: Nhận xét và bổ sung
V HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
1 Hướng dẫn học bài cũ:
- Củng cố kiến thức về cân bằng phản ứng oxy hóa – khử.
- Hoàn thành sơ đồ tư duy về phản ứng oxy hóa – khử
2 Hướng dẫn chuẩn bị bài mới: Hoàn thành phương trình phản ứng trong vở bài
tập
Trang 14TIẾT 28
PHẢN ỨNG OXY HÓA – KHỬ (Ý nghĩa của phản ứng oxy hóa – khử)
3 Thái độ: Say mê, hứng thú học tập, yêu khoa học
4 Định hướng các năng lực được hình thành
- Năng lực tự học, hợp tác;
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học;
- Năng lực sáng tạo
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của GV: Hệ thống câu hỏi, bài tập có liên quan.
2 Chuẩn bị của HS:
- Học sinh ôn lại các kiến thức có liên quan;
- Chuẩn bị các nội dung bài học mà giáo viên yêu cầu hoàn thành
III PPDH VÀ KTDH CHỦ YẾU: Phương pháp đàm thoại.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Hoạt động hình thành kiến thức
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động: ý nghĩa của phản ứng oxy hóa – khử
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu tài liệu để
xác định 1 số ý nghĩa của phản ứng oxy
hóa – khử trong cuộc sống và sản xuất
HS: Hoạt động cá nhân
GV: Nhận xét và bổ sung
SGK
3 Hoạt động luyện tập, vận dụng
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
GV: yêu cầu HS cân bằng phản ứng oxy hóa khử
Trang 16V HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
1 Hướng dẫn học bài cũ: Củng cố kiến thức về cân bằng phản ứng oxy hóa – khử.
2 Hướng dẫn chuẩn bị bài mới:
+ Hoàn thành các phương trình phản ứng trong vở bài tập
Trang 173 Thái độ: Say mê, hứng thú học tập, yêu khoa học
4 Định hướng các năng lực được hình thành
- Năng lực tự học, hợp tác;
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học;
- Năng lực sáng tạo
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của GV: Hệ thống câu hỏi, bài tập có liên quan.
2 Chuẩn bị của HS:
- Học sinh ôn lại các kiến thức có liên quan;
- Chuẩn bị các nội dung bài học mà giáo viên yêu cầu hoàn thành
III PPDH VÀ KTDH CHỦ YẾU: Phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động khởi động:
2 Hoạt động hình thành kiến thức
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Phản ứng có sự thay đổi số oxi hoá
và phản ứng không có sự thay đổi số oxi hoá
2 2 4 2 2 4 2
CaO CO CaCO
NX: Trong phản ứng hóa hợp, số oxi
hóa của các nguyên tố có thể thay đổi hoặc không thay đổi.
2 2
Cu(O H) CuO H O
NX: Trong phản ứng phân hủy, số
oxh của có thể thay đổi hoặc khong thay đổi.
Trang 18VD2:
2 2
Zn 2 H Cl Zn Cl H
NX: Trong hóa học vô cơ, phản ứng
thế bao giờ cũng có sự thay đổi số oxh của các nguyên tố.
2NaOH CuCl Cu(OH) 2NaCl
NX: Trong phản ứng trao đổi số oxh
của tất cả các nguyên tố không thay đổi.
3 Hoạt động luyện tập, vận dụng
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
GV: yêu cầu HS cân bằng phản ứng oxy hóa khử
Cl2 + NaOH → NaCl + NaClO + H2O
NO2 + NaOH → NaNO2 + NaNO3 + H2O
KClO3
o
t
KCl + KClO KMnO4
Trang 19V HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
1 Hướng dẫn học bài cũ: Củng cố kiến thức về cân bằng phản ứng oxy hóa – khử.
2 Hướng dẫn chuẩn bị bài mới:
+ Hoàn thành các phương trình phản ứng trong vở bài tập
Trang 20TIẾT 30
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Củng cố các kiến thức về phản ứng oxi hoá - khử.
2 Kĩ năng: Lập được phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá - khử.
3 Thái độ: Say mê, hứng thú học tập, yêu khoa học
4 Định hướng các năng lực được hình thành
- Năng lực tự học, hợp tác;
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học;
- Năng lực sáng tạo
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của GV: Hệ thống câu hỏi, bài tập có liên quan.
2 Chuẩn bị của HS:
- Học sinh ôn lại các kiến thức có liên quan;
- Chuẩn bị các nội dung bài học mà giáo viên yêu cầu hoàn thành
III PPDH VÀ KTDH CHỦ YẾU: Phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Hoạt động luyện tập, vận dụng
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
GV: yêu cầu HS cân bằng phản ứng oxy hóa - khử trong vở bài tập
HS: Hoạt động cá nhân
GV: Nhận xét và bổ sung về phân loại phản ứng oxy hóa – khử và lưu ý cân bằng phản ứng oxy hóa – khử có liên quan đến môi trường
Trang 22V HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
1 Hướng dẫn học bài cũ: Củng cố kiến thức về cân bằng phản ứng oxy hóa – khử.
2 Hướng dẫn chuẩn bị bài mới: Làm 1 số bài tập tính toán trong vở bài tập
Trang 23TIẾT 31
LUYỆN TẬP (ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ELECTRON)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về phản ứng oxi hoá - khử.
2 Kĩ năng: Dựa vào ĐLBT e để giải các bài tập có liên quan.
3 Thái độ: Say mê, hứng thú học tập, yêu khoa học
4 Định hướng các năng lực được hình thành
- Năng lực tự học, hợp tác, tính toán hóa học;
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học;
- Năng lực sáng tạo
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của GV: Hệ thống câu hỏi, bài tập có liên quan.
2 Chuẩn bị của HS:
- Học sinh ôn lại các kiến thức có liên quan;
- Chuẩn bị các nội dung bài học mà giáo viên yêu cầu hoàn thành
III PPDH VÀ KTDH CHỦ YẾU: Phương pháp đàm thoại.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Hoạt động hình thành kiến thức
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Định luật bảo toàn electron
GV: Hướng dẫn HS biết dựa vào ĐLBT e để làm 1 số bài tập có liên quan
* Nguyên tắc: Khi có nhiều chất oxi hóa hoặc chất khử trong hỗn hợp phản ứng
(nhiều phản ứng hoặc phản ứng qua nhiều giai đoạn) thì tổng số mol electron màcác phân tử chất khử cho phải bằng tổng số mol electron mà các chất oxi hóa nhận
Điều quan trọng khi áp dụng phương pháp này là nhận định đúng trạng tháiđầu và cuối của các chất oxi hóa khử
Ví dụ: Để m (g) bột Fe ngoài không khí một thời gian thu được 12 g hỗn hợp các
chất rắn FeO, Fe3O4, Fe2O3, Fe dư Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp đó bằng dung dịchHNO3 loãng thu được 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc) Giá trị của m là?
* Hướng dẫn:
Trang 243 Hoạt động luyện tập, vận dụng
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
GV: Hướng dẫn HS làm 1 số bài tập để rèn luyện kỹ năng áp dụng ĐLBT e
HS: Hoạt động cá nhân
GV: Nhận xét và bổ sung
* Bài tập 1: Cho 4,2g Fe tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 dư thu được V
lít khí NO (đktc) Tìm V
* Bài tập 2: Hòa tan hoàn toàn 28,8 g kim loại Cu vào dung dịch HNO3 loãng, tất
cả khí NO thu được đem oxi hóa thành NO2 rồi sục vào nước có O2 để chuyển hếtthành HNO3 Thể tích khí O2 (ở đktc) đã tham gia vào quá trình trên là?
V HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
1 Hướng dẫn học bài cũ: Củng cố kiến thức về cân bằng phản ứng oxy hóa – khử.
2 Hướng dẫn chuẩn bị bài mới: Làm 1 số bài tập trong vở
Trang 25TIẾT 32
LUYỆN TẬP (ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ELECTRON)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về phản ứng oxi hoá - khử.
2 Kĩ năng: Dựa vào ĐLBT e để giải các bài tập có liên quan.
3 Thái độ: Say mê, hứng thú học tập, yêu khoa học
4 Định hướng các năng lực được hình thành
- Năng lực tự học, hợp tác, tính toán hóa học;
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học;
- Năng lực sáng tạo
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của GV: Hệ thống câu hỏi, bài tập có liên quan.
2 Chuẩn bị của HS:
- Học sinh ôn lại các kiến thức có liên quan;
- Chuẩn bị các nội dung bài học mà giáo viên yêu cầu hoàn thành
III PPDH VÀ KTDH CHỦ YẾU: Phương pháp đàm thoại.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Hoạt động luyện tập, vận dụng
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
GV: Hướng dẫn HS làm 1 số bài tập để rèn luyện kỹ năng áp dụng ĐLBT e
HS: Hoạt động cá nhân
GV: Nhận xét và bổ sung
* Bài tập 1: Cho một luồng khí CO qua m (g) Fe2O3 nung nóng, thu được 14 g hỗnhợp X gồm 4 chất rắn Cho hỗn hợp X tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thuđược 2,24 lit khí NO (đktc) Giá trị của m là
Trang 26Câu 1) * Bài tập 2: Khử m g Fe2O3 bằng H2 thu được 2,7 g nước và hỗn hợp Agồm 4 chất Hoà tan A trong dung dịch HNO3 dư thoát ra V lít NO duy nhất (đktc).Tính V
* Bài tập 3: Khi cho m g kim loại Al phản ứng hoàn toàn với dung dịch H2SO4
đậm đặc, nóng để tạo ra 2,24 lít khí SO2 (đktc) thoát ra Tìm m
V HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
1 Hướng dẫn học bài cũ: Củng cố kiến thức về cân bằng phản ứng oxy hóa – khử.
2 Hướng dẫn chuẩn bị bài mới:
+ Làm 1 số bài tập trong vở
+ Chuẩn bị cho bài thực hành
Trang 27TIẾT 33
BÀI THỰC HÀNH SỐ 1 PHẢN ỨNG OXI HOÁ - KHỬ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Biết được: Mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các TN
- Phản ứng giữa kim loại với dung dịch axit, dung dịch muối…
- Phản ứng oxi hoá - khử trong môi trường axit
2 Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng thực hành thí nghiệm hoá học: làm việc với dụng cụ, hoá chất; Quan sát các hiện tượng hoá học xảy ra; Viết tường trình TN
3 Thái độ: Say mê, hứng thú học tập, yêu khoa học
4 Định hướng các năng lực được hình thành
- Năng lực tự học, hợp tác;
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học;
- Năng lực quan sát, phát hiện vấn đề;
- Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học;
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học;
- Ôn tập về phản ứng oxi hoá - khử
- Nghiên cứu trước để nắm dụng cụ, hoá chất, cách làm thí nghiệm
III PHƯƠNG PHÁP
- HS hợp tác nhóm nhỏ (theo tổ) tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của Gv
- Kết hợp vở thí nghiệm để giải quyết vấn đề
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
* Thực hành
Hoạt động 1:
GV nêu yêu cầu:
- Các HS trong tổ đều phải làm thí nghiệm
- Khi làm thí nghiệm, HS phải đứng, các HS khác phải quan sát, ghi lại hiện tượng
để hoàn thành báo cáo cá nhân trong vở thực hành
- Tổ cử một HS ghi báo cáo cho tổ, nộp vào cuối buổi thực hành Vở thí nghiệm nộp vào tiết tiếp theo
- Đọc kĩ hướng dẫn trong vở thí nghiệm, đối với mỗi thí nghiệm chỉ lấy những hoá chất cần thiết ra khỏi khay