1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuyên đề phản ứng oxy hóa khử

34 212 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 8,23 MB
File đính kèm 25-32 PHAN UNG O-K.rar (12 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

https:www.youtube.comwatch?v=yej4chjFFyAlist=PL0B9E51434825351C, https:www.youtube.comwatch?v=ojJR5SBtTVUlist=PLA1B00983896C8870, https:www.youtube.comwatch?v=95yFD_vuhclist=PL04F44237B34C4895, https:www.youtube.comwatch?v=4PtEehhA8uUlist=PLkZj4ethoAOdE3G0KUp52XZs15Iv_9kk

Trang 1

Ngày soạn: 25/11/2017

TIẾT 25 – 33

CHỦ ĐỀ: PHẢN ỨNG OXY HÓA – KHỬ

A Nội dung chủ đề: PHẢN ỨNG OXY HÓA – KHỬ được phân bố theo thời lượng

1 Hóa trị và số oxy hóa (1 tiết)

2 Phản ứng oxy hóa – khử (3 tiết)

- Tiết 1: Các định nghĩa về phản ứng oxy hóa – khử;

- Tiết 2: Cân bằng phản ứng oxy hóa – khử;

- Tiết 3: Ý nghĩa phản ứng oxy hóa – khử

3 Phân loại phản ứng hóa học vô cơ (1 tiết)

4 Luyện tập (3 tiết)

- Tiết 1: Xác định số oxy hóa, chất hóa, chất khử và cân bằng phản ứng oxy hóa –khử

- Tiết 2: Giải bài toán bằng phương pháp sử dụng định luật bảo toàn e

- Tiết 3: Giải bài toán bằng phương pháp sử dụng định luật bảo toàn e

5 Thực hành (1 tiết)

B Tổ chức dạy học chuyên đề

B.1 Mục tiêu

1 Kiến thức

- Điện hoá trị, cộng hóa trị của nguyên tố trong hợp chất

- Số oxi hoá của nguyên tố trong các phân tử đơn chất và hợp chất Những quy tắcxác định số oxi hoá của nguyên tố

- Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng hoá học trong đó có sự thay đổi số oxi hoá củanguyên tố

- Chất oxi hoá là chất nhận e, chất khử là chất nhường e Sự oxi hoá là sự nhường e,

sự khử là sự nhận e

- Các bước lập phương trình phản ứng oxi hoá - khử,

- Ý nghĩa của phản ứng oxi hoá - khử trong thực tiễn

- Giải bài toán theo phương pháp sử dụng định luật bảo toàn e

3 Thái độ: Say mê, hứng thú học tập, yêu khoa học

4 Định hướng các năng lực được hình thành

- Năng lực tự học, hợp tác;

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học;

- Năng lực quan sát, phát hiện vấn đề;

- Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học;

- Năng lực tính toán;

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học;

Trang 2

- Năng lực sáng tạo.

B.2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của GV

- Hệ thống câu hỏi có liên quan để HS nghiên cứu tài liệu trước theo từng tiết học:

* Hóa trị và số oxy hóa:

+ Hóa trị các nguyên tố

+ Hóa trị của các nguyên tố đã học ở lớp 8

+ Hoàn thành theo sơ đồ tư duy

* Phản ứng oxy hóa – khử:

+ Định nghĩa chất oxy hóa, chất khử đã học ở lớp 8

+ Hoàn thành phương trình phản ứng và xác định chất oxy hóa, chất khử trong cácphản ứng sau:

Na + O2 –H2 + O2 –CuO + H2 –

Fe2O3 + C – CO2 + Fe

Na + Cl2 –+ Viết các quá trình hình thành các ion: Na Mg, 2,Al3,Cl O, 2,N3, Ag , Ca2,Fe3 từcác nguyên tử của nó

+ Hoàn thành theo sơ đồ tư duy;

+ Các bước và kinh nghiệm cân bằng phản ứng hóa học đã biết từ lớp dưới

+ Các bước cân bằng phản ứng oxy hóa – khử theo phương pháp cân bằng e

+ Nội dung của định luật bảo toàn khối lượng, định luật bảo toàn nguyên tố

* Sơ đồ tư duy:

2 Chuẩn bị của HS

- Học sinh ôn lại các kiến thức có liên quan;

- Nghiên cứu trước các nội dung kiến thức của chương.

- Chuẩn bị các nội dung bài học mà giáo viên yêu cầu hoàn thành

B.3 Phương pháp và kĩ thuật dạy học chủ yếu

- Phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm;

- Kĩ thuật công đoạn, kỹ thuật KWL

Trang 3

B.4 Thiết kế tiến trình dạy học chủ đề

TIẾT 25

HÓA TRỊ VÀ SỐ OXY HÓA

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Điện hoá trị, cộng hóa trị của nguyên tố trong hợp chất

- Số oxi hoá của nguyên tố trong các phân tử đơn chất và hợp chất Những quy tắcxác định số oxi hoá của nguyên tố

2 Kĩ năng

- Xác định được điện hoá trị, cộng hóa trị, số oxi hoá của nguyên tố trong một sốphân tử đơn chất và hợp chất cụ thể

3 Thái độ: Say mê, hứng thú học tập, yêu khoa học

4 Định hướng các năng lực được hình thành

- Năng lực tự học, hợp tác;

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học;

- Năng lực tính toán;

- Năng lực sáng tạo

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của GV: Hệ thống câu hỏi, bài tập có liên quan.

2 Chuẩn bị của HS:

- Học sinh ôn lại các kiến thức có liên quan;

- Chuẩn bị các nội dung bài học mà giáo viên yêu cầu hoàn thành

III PPDH VÀ KTDH CHỦ YẾU: Phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động khởi động: HS làm bài tập củng cố bằng trò chơi ô chữ

Trang 4

2 Hoạt động hình thành kiến thức

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

1 Điện hóa trị

GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu về hóa trị

đối với các hợp chất liên kết ion

HS: Hoạt động cá nhân

GV: Nhận xét và bổ sung

2 Cộng hóa trị

GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu về hóa trị

đối với các hợp chất liên kết cộng hóa

trị

HS: Hoạt động cá nhân

GV: Nhận xét và bổ sung

Trang 5

3 Số oxy hóa

GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu về khái

niệm số oxy hóa và các quy tắc xác định

số oxy hóa của các nguyên tố trong chất

Trang 6

V HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC

1 Hướng dẫn học bài cũ:

- Củng cố kiến thức về quy tắc xác định số oxy hóa của nguyên tố trong chất

- Làm các bài tập trong vở bài tập

2 Hướng dẫn chuẩn bị bài mới:

+ Tìm hiểu định nghĩa chất oxy hóa, chất khử đã được học ở lớp 8

+ Các bước và kinh nghiệm để cân bằng phản ứng hóa học

Trang 7

3 Thái độ: Say mê, hứng thú học tập, yêu khoa học

4 Định hướng các năng lực được hình thành

- Năng lực tự học, hợp tác;

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học;

- Năng lực tính toán;

- Năng lực sáng tạo

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của GV: Hệ thống câu hỏi, bài tập có liên quan.

2 Chuẩn bị của HS:

- Học sinh ôn lại các kiến thức có liên quan;

- Chuẩn bị các nội dung bài học mà giáo viên yêu cầu hoàn thành

III PPDH VÀ KTDH CHỦ YẾU: Phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động khởi động: HS chơi trò chơi Đi tìm kho báu để kiểm tra kiến thức về

số oxy hóa của nguyên tố trong chất

Trang 9

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG

GV: Hướng dẫn HS làm bài tập: Xác định chất oxy hóa, chất khử, quá trình oxyhóa, quá trình khử

- Củng cố kiến thức về quy tắc xác định số oxy hóa của nguyên tố trong chất

- Làm các bài tập trong vở bài tập

2 Hướng dẫn chuẩn bị bài mới:

+ Các bước và kinh nghiệm để cân bằng phản ứng hóa học

Trang 10

3 Thái độ: Say mê, hứng thú học tập, yêu khoa học

4 Định hướng các năng lực được hình thành

- Năng lực tự học, hợp tác;

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học;

- Năng lực sáng tạo

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của GV: Hệ thống câu hỏi, bài tập có liên quan.

2 Chuẩn bị của HS:

- Học sinh ôn lại các kiến thức có liên quan;

- Chuẩn bị các nội dung bài học mà giáo viên yêu cầu hoàn thành

III PPDH VÀ KTDH CHỦ YẾU: Phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động khởi động: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS về bảng KWL

2 Hoạt động hình thành kiến thức

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

Các bước cân bằng phản ứng oxy hóa – khử theo phương pháp cân bằng e

GV: yêu cầu HS dựa vào tài liệu để nêu

các bước cân bằng phản ứng oxy hóa –

khử theo phương pháp cân bằng e

HS: hoạt động cá nhân

GV: nhận xét và bổ sung

Trang 11

Ví dụ

GV: Hướng dẫn HS cân bằng phản ứngoxy hóa – khử theo phương pháp cânbằng e

HS: Hoạt động nhóm

GV: Nhận xét và bổ sung

Trang 12

3 Hoạt động luyện tập, vận dụng

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG

GV: Yêu cầu HS làm bài tập để củng cố kiến thức

* BT luyện tập:

* BT trắc nghiệm:

Trang 13

HS: Hoạt động cá nhân

GV: Nhận xét và bổ sung

V HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC

1 Hướng dẫn học bài cũ:

- Củng cố kiến thức về cân bằng phản ứng oxy hóa – khử.

- Hoàn thành sơ đồ tư duy về phản ứng oxy hóa – khử

2 Hướng dẫn chuẩn bị bài mới: Hoàn thành phương trình phản ứng trong vở bài

tập

Trang 14

TIẾT 28

PHẢN ỨNG OXY HÓA – KHỬ (Ý nghĩa của phản ứng oxy hóa – khử)

3 Thái độ: Say mê, hứng thú học tập, yêu khoa học

4 Định hướng các năng lực được hình thành

- Năng lực tự học, hợp tác;

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học;

- Năng lực sáng tạo

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của GV: Hệ thống câu hỏi, bài tập có liên quan.

2 Chuẩn bị của HS:

- Học sinh ôn lại các kiến thức có liên quan;

- Chuẩn bị các nội dung bài học mà giáo viên yêu cầu hoàn thành

III PPDH VÀ KTDH CHỦ YẾU: Phương pháp đàm thoại.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

* Hoạt động hình thành kiến thức

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động: ý nghĩa của phản ứng oxy hóa – khử

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu tài liệu để

xác định 1 số ý nghĩa của phản ứng oxy

hóa – khử trong cuộc sống và sản xuất

HS: Hoạt động cá nhân

GV: Nhận xét và bổ sung

SGK

3 Hoạt động luyện tập, vận dụng

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG

GV: yêu cầu HS cân bằng phản ứng oxy hóa khử

Trang 16

V HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC

1 Hướng dẫn học bài cũ: Củng cố kiến thức về cân bằng phản ứng oxy hóa – khử.

2 Hướng dẫn chuẩn bị bài mới:

+ Hoàn thành các phương trình phản ứng trong vở bài tập

Trang 17

3 Thái độ: Say mê, hứng thú học tập, yêu khoa học

4 Định hướng các năng lực được hình thành

- Năng lực tự học, hợp tác;

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học;

- Năng lực sáng tạo

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của GV: Hệ thống câu hỏi, bài tập có liên quan.

2 Chuẩn bị của HS:

- Học sinh ôn lại các kiến thức có liên quan;

- Chuẩn bị các nội dung bài học mà giáo viên yêu cầu hoàn thành

III PPDH VÀ KTDH CHỦ YẾU: Phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động khởi động:

2 Hoạt động hình thành kiến thức

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Phản ứng có sự thay đổi số oxi hoá

và phản ứng không có sự thay đổi số oxi hoá

2 2 4 2 2 4 2

CaO   CO   CaCO  

 NX: Trong phản ứng hóa hợp, số oxi

hóa của các nguyên tố có thể thay đổi hoặc không thay đổi.

2 2

Cu(O H)    CuO   H O 

 NX: Trong phản ứng phân hủy, số

oxh của có thể thay đổi hoặc khong thay đổi.

Trang 18

VD2:

2 2

Zn  2 H Cl  Zn Cl  H 

 NX: Trong hóa học vô cơ, phản ứng

thế bao giờ cũng có sự thay đổi số oxh của các nguyên tố.

2NaOH CuCl       Cu(OH)     2NaCl 

 NX: Trong phản ứng trao đổi số oxh

của tất cả các nguyên tố không thay đổi.

3 Hoạt động luyện tập, vận dụng

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG

GV: yêu cầu HS cân bằng phản ứng oxy hóa khử

Cl2 + NaOH → NaCl + NaClO + H2O

NO2 + NaOH → NaNO2 + NaNO3 + H2O

KClO3

o

t

  KCl + KClO KMnO4

Trang 19

V HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC

1 Hướng dẫn học bài cũ: Củng cố kiến thức về cân bằng phản ứng oxy hóa – khử.

2 Hướng dẫn chuẩn bị bài mới:

+ Hoàn thành các phương trình phản ứng trong vở bài tập

Trang 20

TIẾT 30

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Củng cố các kiến thức về phản ứng oxi hoá - khử.

2 Kĩ năng: Lập được phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá - khử.

3 Thái độ: Say mê, hứng thú học tập, yêu khoa học

4 Định hướng các năng lực được hình thành

- Năng lực tự học, hợp tác;

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học;

- Năng lực sáng tạo

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của GV: Hệ thống câu hỏi, bài tập có liên quan.

2 Chuẩn bị của HS:

- Học sinh ôn lại các kiến thức có liên quan;

- Chuẩn bị các nội dung bài học mà giáo viên yêu cầu hoàn thành

III PPDH VÀ KTDH CHỦ YẾU: Phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

* Hoạt động luyện tập, vận dụng

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG

GV: yêu cầu HS cân bằng phản ứng oxy hóa - khử trong vở bài tập

HS: Hoạt động cá nhân

GV: Nhận xét và bổ sung về phân loại phản ứng oxy hóa – khử và lưu ý cân bằng phản ứng oxy hóa – khử có liên quan đến môi trường

Trang 22

V HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC

1 Hướng dẫn học bài cũ: Củng cố kiến thức về cân bằng phản ứng oxy hóa – khử.

2 Hướng dẫn chuẩn bị bài mới: Làm 1 số bài tập tính toán trong vở bài tập

Trang 23

TIẾT 31

LUYỆN TẬP (ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ELECTRON)

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về phản ứng oxi hoá - khử.

2 Kĩ năng: Dựa vào ĐLBT e để giải các bài tập có liên quan.

3 Thái độ: Say mê, hứng thú học tập, yêu khoa học

4 Định hướng các năng lực được hình thành

- Năng lực tự học, hợp tác, tính toán hóa học;

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học;

- Năng lực sáng tạo

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của GV: Hệ thống câu hỏi, bài tập có liên quan.

2 Chuẩn bị của HS:

- Học sinh ôn lại các kiến thức có liên quan;

- Chuẩn bị các nội dung bài học mà giáo viên yêu cầu hoàn thành

III PPDH VÀ KTDH CHỦ YẾU: Phương pháp đàm thoại.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

* Hoạt động hình thành kiến thức

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Định luật bảo toàn electron

GV: Hướng dẫn HS biết dựa vào ĐLBT e để làm 1 số bài tập có liên quan

* Nguyên tắc: Khi có nhiều chất oxi hóa hoặc chất khử trong hỗn hợp phản ứng

(nhiều phản ứng hoặc phản ứng qua nhiều giai đoạn) thì tổng số mol electron màcác phân tử chất khử cho phải bằng tổng số mol electron mà các chất oxi hóa nhận

Điều quan trọng khi áp dụng phương pháp này là nhận định đúng trạng tháiđầu và cuối của các chất oxi hóa khử

Ví dụ: Để m (g) bột Fe ngoài không khí một thời gian thu được 12 g hỗn hợp các

chất rắn FeO, Fe3O4, Fe2O3, Fe dư Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp đó bằng dung dịchHNO3 loãng thu được 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc) Giá trị của m là?

* Hướng dẫn:

Trang 24

3 Hoạt động luyện tập, vận dụng

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG

GV: Hướng dẫn HS làm 1 số bài tập để rèn luyện kỹ năng áp dụng ĐLBT e

HS: Hoạt động cá nhân

GV: Nhận xét và bổ sung

* Bài tập 1: Cho 4,2g Fe tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 dư thu được V

lít khí NO (đktc) Tìm V

* Bài tập 2: Hòa tan hoàn toàn 28,8 g kim loại Cu vào dung dịch HNO3 loãng, tất

cả khí NO thu được đem oxi hóa thành NO2 rồi sục vào nước có O2 để chuyển hếtthành HNO3 Thể tích khí O2 (ở đktc) đã tham gia vào quá trình trên là?

V HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC

1 Hướng dẫn học bài cũ: Củng cố kiến thức về cân bằng phản ứng oxy hóa – khử.

2 Hướng dẫn chuẩn bị bài mới: Làm 1 số bài tập trong vở

Trang 25

TIẾT 32

LUYỆN TẬP (ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ELECTRON)

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về phản ứng oxi hoá - khử.

2 Kĩ năng: Dựa vào ĐLBT e để giải các bài tập có liên quan.

3 Thái độ: Say mê, hứng thú học tập, yêu khoa học

4 Định hướng các năng lực được hình thành

- Năng lực tự học, hợp tác, tính toán hóa học;

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học;

- Năng lực sáng tạo

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của GV: Hệ thống câu hỏi, bài tập có liên quan.

2 Chuẩn bị của HS:

- Học sinh ôn lại các kiến thức có liên quan;

- Chuẩn bị các nội dung bài học mà giáo viên yêu cầu hoàn thành

III PPDH VÀ KTDH CHỦ YẾU: Phương pháp đàm thoại.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

* Hoạt động luyện tập, vận dụng

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG

GV: Hướng dẫn HS làm 1 số bài tập để rèn luyện kỹ năng áp dụng ĐLBT e

HS: Hoạt động cá nhân

GV: Nhận xét và bổ sung

* Bài tập 1: Cho một luồng khí CO qua m (g) Fe2O3 nung nóng, thu được 14 g hỗnhợp X gồm 4 chất rắn Cho hỗn hợp X tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thuđược 2,24 lit khí NO (đktc) Giá trị của m là

Trang 26

Câu 1) * Bài tập 2: Khử m g Fe2O3 bằng H2 thu được 2,7 g nước và hỗn hợp Agồm 4 chất Hoà tan A trong dung dịch HNO3 dư thoát ra V lít NO duy nhất (đktc).Tính V

* Bài tập 3: Khi cho m g kim loại Al phản ứng hoàn toàn với dung dịch H2SO4

đậm đặc, nóng để tạo ra 2,24 lít khí SO2 (đktc) thoát ra Tìm m

V HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC

1 Hướng dẫn học bài cũ: Củng cố kiến thức về cân bằng phản ứng oxy hóa – khử.

2 Hướng dẫn chuẩn bị bài mới:

+ Làm 1 số bài tập trong vở

+ Chuẩn bị cho bài thực hành

Trang 27

TIẾT 33

BÀI THỰC HÀNH SỐ 1 PHẢN ỨNG OXI HOÁ - KHỬ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Biết được: Mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các TN

- Phản ứng giữa kim loại với dung dịch axit, dung dịch muối…

- Phản ứng oxi hoá - khử trong môi trường axit

2 Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng thực hành thí nghiệm hoá học: làm việc với dụng cụ, hoá chất; Quan sát các hiện tượng hoá học xảy ra; Viết tường trình TN

3 Thái độ: Say mê, hứng thú học tập, yêu khoa học

4 Định hướng các năng lực được hình thành

- Năng lực tự học, hợp tác;

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học;

- Năng lực quan sát, phát hiện vấn đề;

- Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học;

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học;

- Ôn tập về phản ứng oxi hoá - khử

- Nghiên cứu trước để nắm dụng cụ, hoá chất, cách làm thí nghiệm

III PHƯƠNG PHÁP

- HS hợp tác nhóm nhỏ (theo tổ) tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của Gv

- Kết hợp vở thí nghiệm để giải quyết vấn đề

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

* Thực hành

Hoạt động 1:

GV nêu yêu cầu:

- Các HS trong tổ đều phải làm thí nghiệm

- Khi làm thí nghiệm, HS phải đứng, các HS khác phải quan sát, ghi lại hiện tượng

để hoàn thành báo cáo cá nhân trong vở thực hành

- Tổ cử một HS ghi báo cáo cho tổ, nộp vào cuối buổi thực hành Vở thí nghiệm nộp vào tiết tiếp theo

- Đọc kĩ hướng dẫn trong vở thí nghiệm, đối với mỗi thí nghiệm chỉ lấy những hoá chất cần thiết ra khỏi khay

Ngày đăng: 11/01/2018, 18:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w