1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

thực tập tốt nghiệp y dược

50 977 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 3,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UBND Ủy ban nhân dânSOP Standard Operating Procedure Quy trình chuẩn SPC Sample Processing Control Đối chứng quá trình xử lý mẫu XN Xét Nghiệm DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Ưu, nhược điểm của m

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Bách khoa–Đại học Đà Nẵng, cùng Ban chủ nhiệm Bộ môn Công nghệ sinh học đã tạo điều kiện chotôi thực hiện đợt thực tập này Tôi gửi lời cảm ơn đến các thầy, cô trong ngành đã tận tìnhdạy dỗ và truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình theo học tại ngành Đặc biệtcảm ơn TS Lê Lý Thùy Trâm – Giảng viên Bộ môn Công nghệ Sinh học, Trưởng Bộmôn Công nghệ Sinh học - Trường Đại học Bách khoa – Đại học Đà Nẵng đã quan tâm,hướng dẫn để tôi có thể hoàn thành bài báo cáo thực tập này

Xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Bệnh viện Phổi Đà Nẵng đã tạo điều kiện vềnhân lực và vật lực để tôi có thể hoàn thành tốt quá trình thực tập Tiếp đến, tôi xin gửilời cảm ơn đến BS Bảo Thuyết cùng các anh chị trong khoa xét nghiệm đã nhiệt tìnhhướng dẫn và truyền đạt cho tôi nhiều kinh nghiệm quý báu trong thời gian tôi thực tập

Cảm ơn gia đình, bạn bè đã giúp đỡ tôi trong thời gian học tập tại trường và hoànthành quá trình thực tập Đặc biệt xin cảm ơn các bạn Đinh Thị Thu Hiền đã giúp đỡ tôirất nhiều trong quá trình cùng nhau thực tập tại Bệnh viện Phổi Đà Nẵng

Trải qua quá trình thực tập với rất nhiều sự giúp đỡ cũng như sự cố gắng và nỗ lựchọc hỏi của bản thân, đến nay báo cáo thực tập của tôi đã được hoàn thành Tuy vậy,trong quá trình thực tập tốt nghiệp vẫn còn nhiều kiến thức mới mẻ nên cũng không tránhkhỏi những thiếu sót Vì vậy, rất mong cán bộ hướng dẫn, quý thầy cô, các anh chị và cácbạn có những ý kiến đóng góp để bài báo cáo thực tập của tôi được hoàn thiện hơn nữa

Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!

Đà Nẵng, ngày tháng năm 2017

Sinh viên thực tập

Trang 2

DANH MỤC THUẬT NGỮ VÀ CHỮ VIẾT TẮT

AFB Acid-fast bacillus (trực khuẩn kháng acid)

ATSH An Toàn Sinh Học

BSC Bio Safety Cabinet (Tủ an toàn sinh học)

CSDL Cơ sở dữ liệu

DNA Deoxyribo Nucleic Acid

MDR Multiple drug resistant (Đa kháng thuốc)

Trang 3

UBND Ủy ban nhân dân

SOP Standard Operating Procedure (Quy trình chuẩn)

SPC Sample Processing Control (Đối chứng quá trình xử lý mẫu)

XN Xét Nghiệm

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Ưu, nhược điểm của một số phương pháp chẩn đoán lao đa

Bảng 3.1 Hóa chất, mẫu bệnh phẩm và dụng cụ thí nghiệm nhuộm soi trực tiếp 11Bảng 3.2 Hóa chất và thiết bị dùng trong xét nghiệm Xpert 15Bảng 3.3 Một số lỗi thường gặp trong xét nghiệm Xpert 20Bảng 3.4 Kết quả tương ứng ghi trên phiếu xét nghiệm 21Bảng 3.5 Hóa chất và thiết bị dùng trong nuôi cấy môi trường lỏng 22Bảng 3.6 Quy định trả kết quả môi trường lỏng 27Bảng 3.7 Hóa chất và thiết bị dùng trong nuôi cấy môi trường đặc 29

Bảng 3.9 Hóa chất và thiết bị dùng trong định danh TbcID 36

Trang 4

Hình 3.1 Một số hóa chất dùng nhuộm soi trực tiếp 11

Hình 3.4 Hình ảnh mô tả 5 probe A, B, C, D, E để xác định tính kháng

Hình 3.5 Các bước xử lý mẫu bệnh phẩm cho xét nghiệm GeneXpert 17

Trang 5

Hình 3.6 Cartridge 17

Trang 6

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP

Hình 1.1 Bệnh viện Phổi Đà Nẵng

Trang 7

1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ

Bệnh viện có chức năng và nhiệm vụ khám, cấp cứu, chữa bệnh, phục hồi chức năng

về lĩnh vực chuyên ngành Lao và bệnh Phổi; đào tạo và tham gia đào tạo nhân lực y tế,chỉ đạo tuyến và tham gia phòng – chống dịch bệnh; nghiên cứu khoa học, triển khai ứngdụng khoa học công nghệ, kỹ thuật hiện đại phục vụ người bệnh và phục vụ công tácchăm sóc sức khỏe nhân dân

Bên cạnh đó bệnh viện chủ động thiết lập các mối quan hệ, hợp tác về khám- chữabệnh, cung cấp thiết bị, đào tạo, nghiên cứu khoa học với các tổ chức quốc tế; xây dựng,

tổ chức các đề án liên doanh, liên kết với các tổ chức cá nhân nước ngoài, kể cả các tổchức phi chính phủ cử cán bộ đi học tập nghiên cứu ở nước ngoài; mời chuyên gia nướcngoài đến nghiên cứu, trao đổi kinh nghiệm và học tập tại đơn vị [3]

Trang 8

Khu làm việc của khoa xét nghiệm gồm có 2 tầng, trong đó:

 Tầng 1 chia làm 4 khu vực nhỏ: khu vực hành chính, khu vực xét nhiệm sinh hóa

- huyết học, khu vực nuôi cấy và thanh trùng, khu vực kho dụng cụ- thiết bị

Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức của bệnh viện Phổi Đà Nẵng

Trang 9

 Tầng 2 của khoa là nơi dùng để xét nghiệm phân tử bao gồm các phòng chính nhưphòng tách chiết DNA, phòng điện di, phòng Xpert, phòng Mix Phòng tách chiếtDNA có nguy cơ lây nhiễm cao nên được bố trí tách ra với các phòng khác.

Nguyên tắc hoạt động

B1: Tháo tấm chắn tủ ( đối với tủ Telstar), kéo tấm kính chắn tủ lên giữa tủ ( đối với tủEsco) , lau cồn toàn bộ bề mặt tủ

B2: Bật quạt, bật đèn, bật nguồn điện nối với máy Vortex

Hình1.3 Tủ ATSH cấp 2 Telstar Hình 1.4 Tủ ATSH cấp 2 Esco

Trang 10

Lưu ý khi sử dụng:

+ Vệ sinh trước và sau khi làm việc

+ Bật đèn UV trước và sau khi làm việc ít nhất 15 phút

+ Quạt gió phải chạy ít nhất 5 phút trước và sau khi thực hiện XN

+ Dụng cụ và vật liệu trong tủ phải giữ ở mức tối thiểu, không được che chắn các lỗthông gió

+ Mọi thao tác nên được tiến hành ở khoảng 2/3 không gian bên trong tủ

+ Hạn chế di chuyển trong và ngoài tủ để tránh bị nhiễu dòng khí

+ Không nên dùng đèn cồn trong BSC, sức nóng có thể làm đổi hướng dòng khí, làmhỏng bộ lọc

+ Tủ cần được hiệu chuẩn định kỳ

1.3.2 Máy ly tâm

Mục đích sử dụng:

- Máy ly tâm Mikro 200R Hettich: Dùng để phân tách dịc đờm ra khỏi vi khuẩn dựa trên

tỷ trọng của chúng( tỷ trọng của vi khuẩn 1,07-0,79); mặt khác nhằm tách DNA, lắngDNA vi khuẩn Lao

Nguyên tắc hoạt động

B1 : Cho bệnh phẩm đã xử lý vào trong các cối ly tâm

B2 : Đậy nắp thết độ tốc độ ly tâm, thời gian ly tâm

Hình1.5 Máy ly tâm Mikro 200R Hettich

Trang 11

B3 : Bấm starst

Lưu ý khi sử dụng:

- Cho các mẫu cần ly tâm vào máy với thể tích bằng nhau và đặt chúng tại các vị trí cânbằng, đóng chặt nắp

- Cần tuân thủ đúng quy trình của nhà sản xuất

- Kiểm tra thường xuyên, vệ sinh máy móc, thiết bị

- Khởi động các thiết bị trước khi thực hiện xét nghiệm có liên quan

+ Đóng chặt nắp ống chứa mẫu trước khi vortex

+ Nên sử dụng ống đựng mẫu bằng nhựa tổng hợp, vì thủy tinh có thể vỡ phóng thích vậtliệu nhiễm khuẩn

+ Sau vortex, cần để yên ít nhất 10 phút để vi khuẩn lắng xuống rồi mới mở

+ Vệ sinh trước và sau khi dùng, xử lý ngay khi có sự cố

Hình 1.6 Máy Vortex Ika Genius 3 IKA

Trang 12

1.3.5 Máy GeneXpert Cepheid

Hình 1.7 Máy GeneXpert Cepheid

- Cần kiểm tra thường xuyên trong thời gian chạy mẫu để tránh bị lỗi [11]

1.3.6 Máy MGIT BACTECH

Mục đích sử dụng

Thiết bị nuôi cấy vi khuẩn lao trong môi trường lỏng

Nguyên tắc hoạt động

B1: Khởi động máy

B2: Quét mã vạch tuyp MGIT chứa môi trường nuôi cấy lỏng

B3: Xếp ống vào ngăn đèn báo sáng

B4: Đóng máy

Trang 13

Lưu ý khi sử dụng: Cần kiểm tra thường xuyên trong thời gian nuôi cấy môi

trường lỏng để lấy mẫu dương và mẫu âm

Hình 1.8 Máy MGIT BACTECH

1.3.7 Một số thiết bị khác

Hình 1.9 Kính hiển vi Hình 1.10 Tủ ấm

Trang 14

CHƯƠNG 2 SƠ LƯỢC VỀ VI KHUẨN LAO VÀ BỆNH LAO

2.1 Vi khuẩn lao và sự lây truyền của vi khuẩn lao

2.1.1 Vi khuẩn lao Mycobacterium tuberculosis (MTB)

Vi khuẩn lao có hình dạng thanh mảnh, hơi cong nên còn được gọi là “trực khuẩnlao” Kích thước khoảng 0,4 x 3-5 mm Chúng không có vỏ, không có lông và không cónha bào Thành tế bào vi khuẩn lao chỉ chứa một số lượng nhỏ peptidoglycan, nhưngchứa nhiều lipid, tạo nên tính kháng cồn – acid Trong bệnh phẩm, trực khuẩn lao đứngthành đám nhỏ, xếp như hình chữ N, V, Y hoặc đứng riêng lẻ Nhuộm Ziehl- Neelsen vikhuẩn lao bắt màu đỏ [9]

Hình 2.1 Vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis

Trang 15

Vi khuẩn lao thuộc loại vi khuẩn ưa khí, nhiệt độ phát triển tối ưu là 37oC Vi khuẩnlao không nuôi được ở môi trường thông thường mà phải nuôi ở môi trường đặc biệt giàuchất dinh dưỡng.

Vi khuẩn lao mọc rất chậm, thời gian phân chia khoảng 18 giờ một lần Trên môitrường Lowenstein- Jensen (gồm chủ yếu khoai tây, lòng đỏ trứng gà, asparagin, glycerin0,75%), sau 4-6 tuần vi khuẩn lao mới hình thành khuẩn lạc điển hình Khuẩn lạc dạng R,sần sùi như hình hoa lơ Trên môi trường lỏng (canh thang Sauton, Middlebbrook 7H9,7H12) vi khuẩn lao mọc thành váng, đám hoặc lắng cặn [9]

2.1.2 Sự lây truyền của vi khuẩn lao

Bệnh lao lây truyền qua đường hô hấp do hít phải các hạt mù chứa vi khuẩn lao Hạt

mù tạo ra từ bệnh nhân lao khi ho, hắt hơi hoặc nói Vì vậy, khu vực cho bệnh nhân khạcđờm phải có thông khí tốt, ít người qua lại Mặt khác, trong PXN vi sinh lao, vì phải thaotác với các mẫu bệnh phẩm chứa vi khuẩn lao và thao tác với chủng vi khuẩn lao nên sẽ

có khả năng tạo ra các hạt mù nếu xét nghiệm viên không tuân thủ các bước theo đúngqui trình Đặc biệt, PXN phải thực hiện các biện pháp khử khuẩn đối với các vật liệu,bệnh phẩm và vi khuẩn sau khi kết thúc xét nghiệm với mục đích không làm phát tánnguồn nguy cơ lây nhiễm ra cộng đồng [1], [4]

2.2 Sơ lược về bệnh lao

2.2.1 Tình hình phát triển bệnh lao ở Việt nam và toàn thế giới [7]

Lao là tình trạng nhiễm vi khuẩnMycobacterium tuberculosis thường gặp nhất

ở phổi nhưng cũng có thể ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương (lao màng não), hệbạch huyết, hệ tuần hoàn (lao kê), hệ niệu dục, xương và khớp

Theo báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới, hiện nay lao là bệnh nhiễm khuẩn chính vàthường gặp nhất, ảnh hưởng đến 2 tỉ người tức 1/3 dân số, với 9 triệu ca mới mỗi năm,gây 1,5 triệu người tử vong (ước tính 2016), hầu hết ở các nước đang phát triển.Hầu hết(90%) các trường hợp nhiễm khuẩn lao là tiềm ẩn không triệu chứng 10% những người

Trang 16

này trong cuộc đời họ sẽ tiến triển thành bệnh lao có triệu chứng, và nếu không điều trị,

nó sẽ giết 50% số nạn nhân Tuy số người chết vì bệnh lao đã giảm đi rất nhiều, theoWHO năm 2016 mỗi ngày vẫn có khoảng 4.100 người chết nhiều hơn so vớibệnhAIDS3.300 người

Theo báo cáo toàn cầu về bệnh lao và kiểm soát bệnh lao năm 2014 của Tổ chức Y tếthế giới, hiện có 1/3 dân số thế giới đã nhiễm lao.Tình hình dịch tễ lao kháng thuốc đang

có diễn biến phức tạp và xảy ra ở hầu hết các quốc gia

Ước tính năm 2013, trên toàn thế giới có 12 triệu người hiện mắc lao, 9 triệu ngườimới mắc lao, 13% dân số mắc lao có đồng nhiễm HIV, 1 triệu rưỡi người tử vong do lao,trong đó 0,36 triệu người tử vong có đồng nhiễm HIV, 65.000 người mắc lao đa khángthuốc

Tại Việt Nam, mặc dù chương trình chống lao quốc gia đã đạt được nhiều thành tựutrong kiểm soát, phát hiện và điều trị, song bệnh lao ở nước ta vẫn còn nặng nề, đứng thứ

12 trong số 22 nước có tình hình dịch tễ lao cao nhất, thứ 14 trong số 27 nước có gánhnặng bệnh lao đa kháng thuốc cao nhất thế giới (báo cáo WHO năm 2014)

2.2.2 Các phương pháp chẩn đoán lao

Trước tình hình cấp bách của việc phòng chống bệnh lao nhiều phương pháp từtruyền thống đến hiện đại đã ngày càng được cải tiến để đáp ứng kịp thời với nhiệm vụquan trọng này

Bảng 2.1: Ưu, nhược điểm của một số phương pháp chẩn đoán lao

Phương pháp nuộm soi trực

tiếp

Nhanh (2h),giá thành rẻ sovới các phương pháp khác

Chỉ phát hiện vi khuẩnkháng acid AFB

Phương pháp nuôi cấy

kháng sinh đồ trên môi

trường đặc

Dễ dàng phát hiện vi khuẩnsống

Dễ phân lập được khuẩn lạc

Thời gian phát hiện dài:

8-12 tuần

Dễ bị ngoại nhiễm do vikhuẩn, nấm

Phương pháp nuôi cấy Thời gian phát hiện ngắn Giá thành cao

Trang 17

kháng sinh đồ trên môi

Phương pháp phân tử (PCR,

GeneXpert ) Nhanh , nhạyKhông yêu cầu cao về bảo

quản mẫu (không cần vikhuẩn sống)

Phát hiện được vi khuẩnkháng Rifampicin

Giá thành cao (~100USD/test) đối với XNGeneXpert

Không phân biệt được vikhuẩn sống, vi khuẩn chết

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN LAO

3.1 Hướng dẫn nhận mẫu trước khi chẩn đoán lao

a Nguyên tắc

Nhân viên nhận mẫu phải kiểm tra mẫu cẩn thận ngay khi nhận Mẫu phải đủ thông tin

và đảm bảo an toàn về mặt sinh học và xét nghiệm

Trang 18

b Vật dụng, trang thiết bị

Tủ an toàn sinh học; hóa chất sát khuẩn; găng tay; bông gạc hoặc giấy vệ sinh; dao, kéo

c Yêu cầu về nhận mẫu

- Mẫu được giao nhận tại khu vực riêng

- Hộp vận chuyển mẫu được mở trong tủ an toàn sinh học và tuân theo các bước sau:

- Đeo găng tay dùng một lần trong quá trình nhận và kiểm tra mẫu

- Kiểm tra bên ngoài hộp chuyển mẫu xem có dấu hiệu bị rò rỉ không Nếu hộp chuyểnmẫu bị rò rỉ phải hủy bỏ như rác thải y tế lây nhiễm Nếu hộp chuyển mẫu nguyên vẹn vàđặt theo chiều mũi tên mở nắp hộp cẩn thận bằng kéo hoặc dao

- Lấy phiếu xét nghiệm và danh sách vận chuyển mẫu ra khỏi túi nilon và cất riêng

- Kiểm tra từng mẫu nếu có dấu hiệu bị rò rỉ hủy bỏ Mẫu nguyên vẹn lần lượt bỏ chunbuộc, túi nilon dày, màng nilon mỏng và lớp giấy vệ sinh để bộc lộ tuýp mẫu

- Đặt tuýp mẫu vào giá tuýp

- Nếu hộp chuyển mẫu không đúng theo chiều mũi tên, đặt hộp lại theo đúng chiều, lấytuýp mẫu như hướng dẫn ở trên Lau phần tiếp xúc giữa nắp và tuýp bằng dung dịch sátkhuẩn phù hợp (phenol 5%, hoặc cồn 70%) không làm mất các thông tin mẫu ghi trênthành tuýp Ly tâm nhẹ để đờm (hoặc dịch lỏng) chuyển xuống phần đáy tuýp

-Kiểm tra, đối chiếu thông tin trên mẫu với danh sách vận chuyển mẫu và phiếu xétnghiệm

- Hộp vận chuyển loại dùng lại phải lau bằng dung dịch sát khuẩn phù hợp

- Thu gom vật liệu đóng gói hủy theo rác thải lây nhiễm

- Hủy bỏ găng tay và rửa tay sau khi nhận mẫu

3.2 Phương pháp nhuộm soi trực tiếp

3.2.1 Nguyên lý

Nhuộm Zielh-Neelsen được sử dụng cho nhuộm soi AFB Chất nhuộm carbol fuchsin(Đỏ Fucsin) dưới tác dụng của nhiệt độ sẽ gắn chất hữu cơ với axit mycolic có trong vách

tế bào vi khuẩn và không bị mất sau khi tẩy mầu và nhuộm với xanh methylene, trực

khuẩn bắt mầu hồng đỏ đặc trưng cho vi khuẩn họ Mycobacteria trong vi trường, khi soi

đọc kết quả dưới kính hiển vi quang học [2]

3.2.2 Hóa chất , mẫu bệnh phẩm , vật liệu và trang thiết bị

Bảng 3.1 Hóa chất và trang thiết bị dùng trong nhuộm soi trực tiếp

Trang 19

Hóa chất & mẫu thử Vật liệu , trang thiết bị+ Mẫu bệnh phẩm

Hình 3.1 Một số hóa chất dùng soi nhuộm soi trực tiếp

3.2.3 Cách tiến hành

Chuẩn bị tiêu bản

+ Dùng lam kính mới, ghi mã bệnh phẩm trên nhãn

+Trong tủ an toàn sinh học , mở hộp bệnh phẩm, chọn vị trí đờm đặc, nhày, màu vàng, phết và dàn đều bệnh phẩm vào mặt trên lam kính

+ Làm khô tiêu bản bằng máy sấy

Nhuộm màu fucshin

+ Xếp tiêu bản theo thứ tự trên giá nhuộm, cách nhau 1cm

+ Hơ nóng tiêu bản cho bốc hơi nhẹ, để nguội

Trang 20

+ Phủ dung dịch fucshin 0,3% lên toàn bề mặt tiêu bản

+ Hơ nóng mặt dưới tiêu bản cho bốc hơi nhẹ, để nguội

+ Nếu fucshin tràn đổ, bổ sung thêm fucshin và hơ nóng lại, để ít nhất 5 phút

+Rửa tiêu bản nhẹ nhàng cho trôi hết thuốc nhuộm

Tẩy màu

+ Phủ đầy dung dịch cồn acid 3% để trong 3 phút

+ Rửa tiêu bản nhẹ nhàng, nghiêng tiêu bản cho ráo nước

+ Nếu tiêu bản vẫn còn màu hồng, tẩy màu lai lần 2 từ 1-3 phút

Nhuộm nền xanh methylene

+ Phủ dung dịch xanh methylene 0,3% lên toàn bộ bề mặt tiêu bản để trong 30s-1phút

+ Rửa tiêu bản nhẹ nhàng, nghiêng tiêu bản cho ráo nước

+ Để khô tiêu bản tự nhiên

Hình 3.2 Một số bước nhuộm mẫu bệnh phẩm

Tiến hành soi chẩn đoán AFB

Trang 21

Tiến hành điểu chỉnh tiêu cự thích hợp nhằm soi và phát hiện AFB có trong tiêu bản

Hình 3.3 Soi tiêu bản duới kinh hiển vi

Lưu ý

Trong quá trình hơ nóng tránh để quá lâu làm chết vi khuẩn trong mẫu bệnh phẩm, sau khi hơ nóng để một lúc cho tiêu bản ngoại bớt rồi mới nhuộm fucshin để khỏi làm bong tiêu bản khỏi lam kính

3.2.4 Báo cáo kết quả

3.3 Phương pháp xét nghiệm GENE XPERT MTB/RIF

- Nhân gen (khuếch đại gen): phản ứng nhân gen gọi là Realtime hemi-nested PCR là yếu

tố quan trọng tạo nên độ nhạy đặc biệt của kỹ thuật

- Xác định gen: Các đoạn gen đặc hiệu của vi khuẩn lao và tính kháng Rifampicin sẽđược phát hiện và đánh giá dựa trên việc sử dụng 5 primer đặc hiệu và 5 probe phân tử.Hình dưới đây mô tả 5 probe A, B, C, D, E để đánh giá tính kháng Rifampicin của vikhuẩn lao

Trang 22

Hình 3.4 Hình ảnh mô tả 5 probe A, B, C, D, E để xác định tính kháng Rifampicin

của vi khuẩn lao

Quy trình tắc vận hành [2].

- Hỗn dịch sau khi đưa vào máy sẽ được tự động lọc và rửa

- Vi khuẩn bị giữ lại trên màng lọc sẽ bị tiêu huỷ bởi sóng siêu âm và DNA của vikhuẩn sẽ được chiết tách

- DNA sau khi được chiết tách sẽ được tự động hoà trộn với hoá chất

- Phản ứng nhân gen (PCR) xảy ra

- Các đoạn gien đặc hiệu của vi khuẩn lao và tính kháng Rifampicin sẽ được phát hiện

và đánh giá

- Kết quả xét nghiệm sẽ được báo trên màn hình máy tính

3.3.2 Hóa chất, mẫu bệnh phẩm, vật liệu và trang thiết bị

Bảng 3.2 Hóa chất và thiết bị dùng trong xét nghiệm Xpert

Trang 23

- Máy vortex, máy ly tâm.

- Pipet nhựa vô trùng chiavạch

- Thùng rác thải vật liệusinh học nguy hiểm có nắpđậy

1 Bổ sung đệm RS với tỷ lệ theo thể tích đệm RS : mẫu đờm = 2:1)

2 Đóng chặt nắp, lắc đều 10-20 lần hoặc voltex ít nhất 10 giây

3 Để đứng 5 phút

4 Lắc/ voltex lần 2

5 Để đứng 10 phút

Đối với bệnh phẩm là dịch dạ dày, dịch soi phế quản

Áp dụng cho trẻ em nghi lao không thể khạc được đờm hoặc lấy đờm tác động

Trang 24

- Mẫu đờm cần được giữ ở 2-8 o C trong thời gian chuyển mẫu

b Cho mẫu vào Xpert Cartridge.

1 Mở gói chứa Cartridge của Xpert MTB/RIF sau 15 phút trộn mẫu với đệm RS

Hình 3.5 Các bước xử lý mẫu bệnh (từ trái qua phải: ghi thông tin, thuần nhất

mẫu bệnh phẩm bằng đệm RS, Vortex)

Trang 25

Lưu ý: KHÔNG ĐƯỢC

+ Chạm vào phía sau của Cartridge, phần ống PCR

+ Sử dụng Cartridge đã mở gói quá 30 phút.

+ Sử dụng Cartridge đã qua sử dụng

+ Đánh rơi, đánh đổ Cartridge đã tra mẫu.

+ Lưu giữ Cartridge đã tra mẫu vào tủ lạnh

2 Ghi số xét nghiệm, tên bệnh nhân hoặc mã số của mẫu ở bên cạnh Cartridge KHÔNGviết lên phần mã code

3 Dùng Pipet vô trùng trong bộ Kít có đánh dấu vạch đo lượng mẫu tối thiểu, để tra mẫu.Không hút lượng mẫu ít hơn 2ml Có thể cho lượng mẫu vào Cartridge nhiều hơn 2mlmột chút

4 Đảm bảo chắc chắn rằng mẫu tra vào Cartridge không tạo bọt vì bọt có thể là nguyênnhân của một số lỗi, gây ảnh hưởng đến kết quả

5 Đảm bảo rằng thời gian xử lý mẫu đủ 15 phút Nếu mẫu vẫn chưa được hòa tan hoàntoàn sau 15 phút thì lắc đều và để thêm thời gian

6 Mở nắp và tra mẫu đã xử lý vào Cartridge (lỗ hổng hình vợt phía cạnh)

Hình 3.6 Mã code trên Cartridge

Ngày đăng: 11/01/2018, 13:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Chương trình chống lao quốc gia (2009), “Hướng dẫn quản lý bệnh lao”, Bộ Y tế, NXB Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hướng dẫn quản lý bệnh lao”
Tác giả: Chương trình chống lao quốc gia
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2009
[2] Chương trình chống lao Quốc gia (2012), Hướng dẫn quy trình thực hành chuẩn xét nghiệm vi khuẩn lao, Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn quy trình thực hành chuẩn xét nghiệm vi khuẩn lao
Tác giả: Chương trình chống lao Quốc gia
Năm: 2012
[4] Đinh Ngọc Sỹ (2010), Hướng dẫn kiểm soát vi khuẩn Lao tại các cơ sở y tế, khu vực đông người và hộ gia đình Việt Nam, Chương trình phòng chống Lao quốc gia,NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn kiểm soát vi khuẩn Lao tại các cơ sở y tế, khu vực đông người và hộ gia đình Việt Nam
Tác giả: Đinh Ngọc Sỹ
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2010
[9] J. Clin. Microbiol, (2010), “Evaluation of the Analytical performance of the Xpert MTB/RIF assay”, Robert Blakemore Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Evaluation of the Analytical performance of the XpertMTB/RIF assay”
Tác giả: J. Clin. Microbiol
Năm: 2010
[10] GeneXpert DX System, Operation Manual, Software version 2.1, Cepheid 2008 [11] Rapid Implementation of the Xpert MTB/RIF diagnostic test, Technical and Operational “How-to” practical considerations, WHO/HTM/TB/2011.2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: How-to
[3] Điều lệ tổ chức hoạt động của bệnh viện Lao và Bệnh phổi Đà Nẵng, Ban hành kèm theo Quyết định số 378/QĐ-SYT, ngày 22/7/2014 của Giám đốc Sở Y tế thành phố Đà Nẵng Khác
[5] Nguyễn Văn Mùi, An toàn sinh học, NXB Giáo dục, 2008 Khác
[6] Quyết định về việc ban hành hướng dẫn Quy trình triển khai kỹ thuật Gene Xpert. Số 4921/QĐ-BYT 26/12/2011 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w