tài liệu uy tín được biên soạn bởi giảng viên đại học Bách Khoa TPHCM, thuận lợi cho qua trình tự học, nghiên cứu bộ tự động hóa, điện tử, cơ điện tử, cơ khí chế tạo máy, lập trình nhúng, Tài liệu được kiểm duyệt bởi giảng viên, phòng đào tạo trường đại học bách khoa, lưu hành nội bộ
Trang 1 BỘ CHỈ THỊ SỐ
Diod phát quang (LED)
LED được phân cực thuận, các hạt tải mang điện tích dương và âm trong chất bán dẫn p và n tái hợp sẽ phát ra năng
lượng dưới dạng quang năng
GaAs (gallium arsenide): màu đỏ hay xanh lá.
GaAsP (gallium arsenide phosphide): màu đỏ hay vàng
GaP(gallium phosphide): màu đỏ hay hồng ngoại.
Máy đo chỉ thị số
Trang 2Màn hình tinh thể lỏng (LCD)
LCD là loại chỉ thị thụ động, tiêu thụ năng lượng rất nhỏ và có tỉ số tương phản rất tốt Ngoài ra có những tính chất thông dụng sau đây:
- Không tự phát sáng và phụ thuộc vào ánh sáng xung quanh và ánh sáng nền.
- Hoạt động ở dạng trong suốt hoặc phản chiếu:
Điều này dẫn đến chất lỏng được phân cực và trở nên chắn sáng, do đó chất lỏng trở nên đen sậm hơn so với vùng sáng xung quanh.
Khi điện trường mất đi, chất lỏng trở về dạng tinh thể cũ và trở nên trong suốt trở lại.
Trang 3LED 7 đoạn
Số chỉ thị được xếp thành số 8 có 7 đoạn ở hai dạng, dạng
anod chung và cathod chung
Nhờ có IC giải mã số 7 đoạn sẽ hiển thị từ số 0→9 phụ thuộc vào loại anod chung hoặc cathod chung của số 7 đoạn Chúng
ta sẽ dùng IC 7447 cho loại anod chung (H.13.4) hoặc dùng IC
7448 cho loại cathod chung (H.13.5)
Trang 5BỘ BIẾN ĐỔI A/D
áp…) Để xử lý tín hiệu này trong lĩnh vực số (digital),
người ta chuyển những tín hiệu analog sang digital
bằng những bộ biến đổi A/D (analog-digital
converter)
Ngược lại từ những tín hiệu số, người ta chuyển trở
về tín hiệu analog để sử dụng nếu có yêu cầu (digital
- analog converter) D/A
Đặc điểm của bộ biến đổi A/D
Trang 6 Trong quá trình lấy mẫu và lượng hóa sẽ có đơn vị lượng hóa
Tín hiệu analog được chuyển sang số (cơ số 2) phụ thuộc vào số bit của bộ đếm.
Bộ đếm (cơ số 2) có dung lượng là 2 n.
Với n số bit, nếu đại lượng analog là điện áp DC có giá trị lớn nhất là (Vi)maxthì đơn vị lượng hóa sẽ là q
Sai số lớn nhất cho bộ biến đổi A/D là +1/2 LSB (least significient bit) bit
nhỏ nhất.
i n
V
q = ( )max
2
Trang 8 Khi ứng dụng bộ biến đổi A/D, hai đặc điểm quan
trọng nhất là độ chính xác và tốc độ biến đổi
Tốc độ biến đổi tỉ lệ nghịch với số bit vì thời gian biến đổi phụ thuộc vào số bit: tc = nTh
trong đó: - tc thời gian biến đổi ; n - số bit
- Th chu kỳ xung clock của bộ biến đổi
Sự gia tăng mật độ transistor trong IC và tăng tốc độ cho bộ biến đổi A/D, D/A và những ưu điểm của chất gallium arsenide (GaAs) trong IC đưa đến chế tạo bộ
biến đổi 14 bit hoạt động ở tần số 1 GHz , làm tăng sự
ứng dụng của thiết bị “digital” trong lĩnh vực đo lường tự động hóa
Trang 10Bộ biến đổi A/D loại “Tracking ”
Trang 11Tín hiệu vào
Vi
Tín hiệu ra digital
Vo
S/s
Bộ biến đổi A/D loại xấp xỉ liên tiếp
(successive approximation converter)
Bộ biến đổi này hoạt động theo chu trình kín của sự so sánh liên tiếp giống như loại “Tracking”
Sự so sánh điện áp tín hiệu vào và tín hiệu ra nhỏ hơn hoặc lớn hơn sẽ điều khiển sự chỉ thị tăng hoặc giảm của SAR (thanh ghi xấp xỉ
liên tiếp) và đồng thời điều khiển hoạt động theo điện áp V i
Trang 12 Phương pháp biến đổi này nhanh hơn
phương pháp
Tracking
Thời gian biến đổi
được cố định cho bất kỳ tín hiệu vào.
Ví dụ bộ biến đổi 8 bit có 256 mức trạng thái xảy ra thì chỉ cần có 8 chu kỳ lệnh
(phase 1) để so sánh cho 8 bit
Trang 13 Bộ biến đổi này không dùng bộ biến đổi D/A như hai bộ biến đổi trên Thay vào đó, bộ biến đổi này dùng mạch tạo hàm RAMP chính xác để tạo điện áp thay đổi tuyến tính theo thời gian đưa vào mạch so sánh
bộ đếm được “reset”
đếm, đồng thời khởi động mạch tạo tín hiệu có dạng
hàm “ramp” bắt đầu hoạt động
Trang 15R C
Main gate control
t0 t1
t0 t1
Trang 17C
Main gate control
Ưu điểm của bộ A/D này là
Chu kỳ của xung đồng hồ không ảnh hưởng đến kết quả.
Trang 18C
Main gate control
1
2 3
6 0
Trang 19K1 K2 K K
Ta
Tb'
Tb
Thời gian nạp điện Ta= t1-t0 =2nT
Thời gian phóng điện Tb= t2-t1 =NT
1 O
1 O 1
V
VX = − REFn
Trang 20Mono stable 1
2
T3S
t0 t1 t2
T1
T2
3 2 1
Trang 211 O
O REF
X
R
V C
1 O 1
X 2
R
VC
1t
tRC
V0
X 1
1
2 REF
X
T RI
V f
T
T RI
2
T3S
Trang 22 Quá trình biến đổi từ tín hiệu số (digital) sang tín hiệu
tương tự (analog) được gọi là sự biến đổi D/A
Tín hiệu ra của bộ biến đổi D/A là điện áp hoặc dòng điện
Đặc tuyến biểu thị tín hiệu ra analog theo tín hiệu vào digital
Trang 23 Cũng giống như bộ biến đổi A/D, bộ
biến đổi D/A cũng có sai số là tổng
sai số do sai số offset, sai số do hệ
số khuếch đại và sai số tuyến tính
được nhà sản xuất xác định
mạch khóa điện tử và mạch phân áp
bằng điện trở Ở ngõ vào của mạch
là mạch cài (latch) để giữ tín hiệu
số cần biến đổi
Khóa điện tử sẽ nối mạch phân áp
bằng điện trở với điện áp chuẩn
hoặc điện áp “0” (ground) Còn
mạch khuếch đại thuật toán
(op-amp) sẽ là mạch cộng điện áp để
đưa ra tín hiệu analog
Hình 13.20: Sơ đồ khối của mạch biến đổi D/A
Sơ đồ khối của mạch biến đổi D/A
Trang 24* Trị số lượng hóa nhị phân bằng dòng điện dạng “bậc thang”
(binary - weighted current ladder)
1 2
1 2
Trang 26analog
Trang 27Khi khóa K 1 đóng ở vị trí S1 còn
K2 , K3 , K4 nối “mass” ta có
mạch tương đương như hình
Trang 28Khi khóa K 2 đóng ở vị trí S2 còn
K1 , K3 , K4 nối “mass” ta có
mạch tương đương như hình
3 3
2 2
1 1
0 4
REF
2 V
Trang 29 Vậy nếu số bit tăng lên ví dụ 8
bit hoặc 10 bit thì độ phân giải
của bộ biến đổi D/A sẽ giảm
nhỏ xuống
bit sẽ cho 256 mức điện áp khác
nhau với độ phân giải là 10/256
(V)
Sai số của bộ biến đổi D/A phụ
thuộc vào sự ổn định của điện
áp chuẩn VREF
Sai số phi tuyến của bộ biến đổi
do độ chính xác của trị số điện
trở cũng như sự hoạt động của
khóa điện tử không hoàn chỉnh
kết hợp với sự phi tuyến của
mạch khuếch đại
Sự phi tuyến của bộ biến đổi D/A
Trang 30DMM chỉ khác EMM là phần biến đổi A/D để kết quả đo được hiển
thị bằng số (digit display) hoặc có thêm phần D/A để kết hợp với
thiết bị ghi trị số đo dạng analog hoặc thiết bị điều khiển dạng
analog cho đối tượng đo hoặc giúp phần tự động chuyển tầm đo
(autoranging).
Trang 31 Đối với thiết bị đo chu kỳ và tần số tín hiệu chỉ thị số, người ta
dùng phương pháp "đếm tần số" (frequency counter) trong trường hợp tín hiệu có tần số từ vài chục Hz trở lên
Còn những tín hiệu có tần số thấp (nhỏ hơn 10Hz) thì đo chu kỳ cũng bằng phương pháp "đếm" số xung "đồng hồ" (clock).
Phương pháp cơ bản "đếm tần số"
Trang 32 Khi tần số tín hiệu đo càng lớn thì thời gian mở cổng càng nhỏ để cho số xung đếm đi vào bộ đếm không vượt quá dung lượng của mạch đếm.
Ví dụ: Mạch đếm có n=10 bit, dung lượng bộ đếm 2n = 2 10 = 1024 Tín hiệu có tần số
fx=10KHz thì khi qua mạch kích Schmitt FF sẽ cho 10.000 xung đếm trong 1 sec (giây)
Như vậy nếu cho mở cổng logic trong thời gian 1s thì số xung đếm đi vào sẽ vượt quá
dung lượng bộ đếm Cho nên ta phải chuyển tầm đo bằng cách thay đổi thời gian mở cổng
100ms hoặc 10ms hoặc 1ms để phù hợp dung lượng của bộ đếm.
Trang 33Mạch chi tiết dùng IC cho bộ đếm tần số
Trang 34Đối với tần số tín hiệu từ vài chục Hertz trở xuống, tần số nhỏ hơn
1Hz, người ta dùng phương pháp đo chu kỳ của tín hiệu bằng cách đo
thời gian mở cổng và đóng cổng logic chính là chu kỳ của tín hiệu
pháp đếm số xung