1. Trang chủ
  2. » Tất cả

CÂU HỎI ÔN THI HSG K12

74 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 699,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong tế bào có các loại đại phân tử: pôlisaccarit, prôtêin, axit nuclêic.. * Giải thích: vì rARN có nhiều liên kết hiđrô hơn cả và được liên kết với prôtêin nên khó bị

Trang 1

CÂU HỎI ÔN THI HSG K12 Phần I Sinh học tế bào

*photphorin hóa không vòng

-sd hai trung tâm quang hóa: P680 và P700

-điện tử không quay lại mà tiến đến NADP+ để tạo NADPH

-có xảy ra quang phân ly nước để bù điện tử cho trung tam quang hóa P680

-tạo nhiều ATP, NADPH, oxi

-diển ra trong môi trường đủ nước

*photphorin hoa vòng

-sd một trung tam quang hóa P700

-điện tử sau khi loại bỏ trạng thái kích thích sẽ quay về trung tâm quang hóa

-không xảy ra quang phan ly nước

-tạo ít ATP, không tạo NADPH, oxi

-diễn ra trong môi trườngcanj

nước%%-Câu 2 (1,5 điểm): Tại sao axit nuclêic và prôtêin được xem là hai vật chất cơ bản không thể thiếu của

mọi cơ thể sống?

Đáp án

 Axit nuclêic là chất không thể thiếu vì:

o Có chức năng lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền ở các loài sinh vật

 Prôtêin không thể thiếu được ở mọi có thể sống vì:

o Đóng vai trò cốt lõi trong cấu trúc của nhân, của mọi bào quan, đặc biệt hệ màng sinh họccó tính chọn lọc cao

o Các enzim (có bản chất là prôtêin) đóng vai trò xúc tác các phản ứng sinh học

o Các kháng thể có bản chất là prôtêin có chức năng bảo vệ cơ thể chống lại tác nhân gâybệnh

o Các hoocmôn phần lớn là prôtêin có chức năng điều hòa quá trình trao đổi chất

o Ngoài ra prôtêin còn tham gia chức năng vận động, dự trữ năng lượng, giá đỡ, thụ thể

Câu 3 (0,5 điểm): Cho các chất: Tinh bột, xenlulôzơ, phôtpholipit và prôtêin Chất nào trong các chất

kể trên không phải là pôlime? Chất nào không tìm thấy trong lục lạp?

Đáp án

 Chất không phải là đa phân (pôlime) là phốtpholipit vì nó không được cấu tạo từ các đơn phân(mônôme)

 Chất không tìm thấy trong lục lạp là xenlulôzơ

Câu 4 (1 điểm): Người ta đánh dấu phóng xạ vào một axit amin, sau đó cho nó xâm nhập vào trong tế

bào Một thời gian sau người ta thấy nó có trong một loại prôtêin tiết ra ngoài tế bào Hãy cho biết saukhi xâm nhập vào tế bào thì axit amin đó đã đi qua những thành phần nào của tế bào Ở mỗi thànhphần tế bào nó đi qua xảy ra quá trình nào?

Trang 2

Đáp án

 Ở ribôxôm: aa được gắn với t-ARN trong quá trình dịch mã

 Ở các túi tiết: chứa đựng chuỗi polipeptit trước khi chuyển vào bộ máy Gôngi

 Ở bộ máy Gôngi: hoàn chỉnh cấu trúc, tạo thành prôtêin hoàn chỉnh

 Màng sinh chất: thực hiện cơ chế xuất bào

Câu 5 (2,5 điểm):

a- Lipit và cacbohiđrat có điểm nào giống và khác nhau về cấu tạo, tính chất và vai trò?

b- Trong tế bào có những loại ARN nào? Trong đó loại ARN nào có thời gian tồn tại ngắn nhất? Giảithích?

ĐÁP ÁN:

a- Li pit và cacbohiđrat có điểm nào giống và khác nhau về cấu tạo, tính chất và vai trò?

a.1- Giống nhau: Đều cấu tạo từ C, H, O Đều là các pôlime sinh học (0,25 điểm)

a.2- Khác nhau:

hủy hơn

Kị nước, tan trong dung môi hữu cơ.Khó phân hủy hơn (0,25 điểm)

lượng, cấu trúc nên đường đa

Đường đa: dự trữ năng lượng(tinh bột, glicôgen) Tham giacấu trúc tế bào (xenlulôzơ), kếthợp với prôtêin,

Tham gia cấu trúc màng sinh học, làthành phần của các hoocmôn, vitamin.(0,25 điểm)

Ngoài ra lipit còn có vai trò dự trữnăng lượng cho tế bào và nhiều chứcnăng sinh học khác

(0,50 điểm)

Trang 3

b- Trong tế bào có những loại ARN nào? Trong đó, loại ARN nào có thời gian tồn tại ngắn nhất? Giảithích?

+ Trong tế bào thường tồn tại 3 loại ARN là ARN thông tin (mARN), ARN vận chuyển (tARN) và

+ Loại ARN có thời gian tồn tại ngắn nhất là ARN thông tin (mARN) (0,25 điểm) vì

- mARN chỉ được tổng hợp khi các gen phiên mã và sau khi chúng tổng hợp xong một số chuỗipolipeptit cần thiết sẽ bị các enzim của tế bào phân giải thành các nuclêôtit (0,25 điểm)

- tARN và rARN có cấu trúc bền hơn và có thể tồn tại qua nhiều thế hệ tế bào (0,25 điểm)

Câu 6 (1,0 điểm)

Khảo sát thành phần hóa học các axit nucleic của 5 loài sinh vật, người ta thu được tỉ lệ phần trăm cácloại nucleotit của 5 loài sinh vật, người ta thu được tỉ lệ phần trăm các loại nucleotit của axit nucleic ởcác loài này như sau:

Loài I, II AND mạch kép

- III : AND 1 mạch

- IV: ARN 2 mạch

V: ARN 1 mạch

Câu 7 (2,0 điểm):

a) Nêu sự khác nhau về cấu trúc giữa ADN ti thể với ADN trong nhân

Trang 4

Đáp án

a) Sự khác nhau giữa ADN ti thể và ADN trong nhân :

Câu 8 (2,0 điểm)

a Trong tế bào có các loại đại phân tử: pôlisaccarit, prôtêin, axit nuclêic Hãy cho biết:

- Đơn phân và thành phần hóa học của các đại phân tử trên

- Vai trò của mỗi đại phân tử

b Phân biệt cấu trúc mARN, tARN, rARN Từ đặc điểm về cấu trúc của các loại ARN hãy dự đoán vềthời gian tồn tại của mỗi loại trong tế bào? Giải thích tại sao?

Đáp án

a.* Thành phần hoá học: Pôlisacarit: C, H, O ; Prôtêin: C, H, O, N, S, P ; Axit nuclêic: C, H, O, N, P

* Đơn phân: của pôlisacarit là glucô, của prôtêin là axit amin, của axit nuclêic là nuclêôtit

* Vai trò: Prôtêin hình thành nên các đặc điểm, tính chất của cơ thể; Axit nuclêic là vật chất mangthông tin di truyền

b.* Phân biệt cấu trúc: mARN có cấu trúc mạch thẳng, tARN có cấu trúc xoắn tạo ra những tay vàthuỳ tròn, một trong các thuỳ tròn có mang bộ ba đối mã, rARN cũng có cấu tạo xoắn tương tự nhưtARN nhưng không có các tay, các thuỳ, có số cặp nu liên kết bổ sung nhiều hơn

* Thời gian tồn tại trong tế bào của rARN là dài nhất, tiếp theo là tARN, ngắn nhất là của mARN

* Giải thích: vì rARN có nhiều liên kết hiđrô hơn cả và được liên kết với prôtêin nên khó bịenzim phân huỷ, mARN không có cấu tạo xoắn, không có liên kết hiđrô nên dễ bị enzim phân huỷnhất

Trang 5

+ Liên kết photphođieste: hình thành giữa các nuclêôtit kế tiếp nhau trên một mạch pôlinuclêôtit

+ Liên kết hiđrô: hình thành giữa 2 nuclêôtit đứng đối diện nhau trên 2 mạch pôlinuclêôtit theo NTBS

* Giải thích: Vì giữa 2 mạch pôlinuclêôtit các nuclêôtit liên kết với nhau theo NTBS: cứ 1 bazơ lớn lạiliên kết với 1 bazơ nhỏ

a Điểm khác nhau :

- Ở tế bào động vật là sự hình thành eo thắt ở vùng xích đạo của tế bào bắt đầu co thắt từ ngoài (màngsinh chất) vào trung tâm

- Ở tế bào thực vật là sự hình thành vách ngăn từ trung tâm đi ra ngoài (vách tế bào)

* Giải thích sự hình thành vách ngăn: Vì tế bào thực vật có thành (vách) tế bào bằng xenlulôzơ vữngchắc, làm cho tế bào không thắt eo lại được

Trang 6

a Có 6 ảnh chụp các tế bào, trong đó có 2 tế bào chuột, 2 tế bào lá đậu, 2 tế bào vi khuẩn E.coli Nếuchỉ có các ghi chú quan sát sau đây từ các hình, em có thể phát hiện ảnh nào thuộc đối tượng nàokhông?

- Hình A: Lục lạp, riboxom

- Hình B: Thành tế bào, Màng sinh chất và riboxom

- Hình C: Ti thể, thành tế bào, màng sinh chất

- Hình D: Màng sinh chất, riboxom

- Hình E: Lưới nội chất và nhân

- Hình F: Các vi ống, bộ máy gôngi

b Nêu những điểm khác nhau giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực

Đáp án

a Phát hiện loại tế bào:

- A và C là tế bào của cây đậu vì A có lục lạp, C có thành tế bào và ti thể

- E và F của tế bào chuột vì E có LNC và F có bộ máy gongi

- B và D của VK E coli

b Những điểm khác nhau giữa tế bào nhân sơ và nhân thực

1 KT bé, cấu tạo đơn giản

2 Có 1 phân tử AND trần dạng vòng

3 Chưa có nhân điển hình, chỉ có vùng

nhân chứa AND

4 TBC chỉ có các bào quan đơn giản

1 KT lớn hơn, cấu tạo phức tạp

2 AND + histon tạo nên NST trongnhân

3 Có nhân điển hình: Có màng nhân,trong nhân chứa NST và hạch nhân

4 TBC chứa các bào quan phức tạp

RBX lớn hơn

Trang 7

RBX nhỏ hơn

5 Phương thức phân bào đơn giản bằng

cách phân đôi

5 Phương thức phân bào phức tạpbằng cách gián phân

a - Không màng: riboxom, trung thể

- 1 màng: lưới nội chất, bộ máy Gongi, peroxisome, lyzosome, không bào

- 2 màng: nhân, ti thể, lạp thể

b - TB bạch cầu có nhiều lizoxom nhất

- Giải thích: do TB bạch cầu có chức năng tiêu diệt các TB vi khuẩn cũng như các TB già, TB bệnh línên nó phải có nhiều lizoxom nhất

Câu 14 (1 điểm): Các câu sau đúng hay sai Nếu sai hãy giải thích?

a Mỗi tế bào đều có màng, tế bào chất, các bào quan và nhân

b Tế bào thực vật có thành tế bào, không bào, lục lạp, ti thể, trung tử, nhân

c Chỉ tế bào vi khuẩn và tế bào thực vật mới có thành tế bào

d Bơm Na – K sử dụng năng lượng ATP để vận chuyển các ion Na+ và K+

Đáp án

a Sai Một tế bào nhân chuẩn điển hình mới có đủ các thành phần trên chứ không phải mọi tế bào.Ví dụ: Tế bào vi khuẩn không có các bào quan như bộ máy gôngi, lưới nội chất, Tế bào hồng cầukhông có nhân

b Sai Tế bào thực vật bậc cao không có trung tử Tế bào lông hút không có lục lạp

c Sai Nấm cũng có thành tế bào bằng kitin Không phải tất cả vi khuẩn đều có thành tế bào nhưMycoplasma

Trang 8

a Đầu tiên phân tử ADN có cấu trúc xoắn kép, đường kính vòng xoắn là 2nm Đây là dạng cấu trúc cơbản của phân tử ADN

b Ở cấp độ xoắn tiếp theo, chuỗi xoắn kép quấn quanh các cấu trúc prôtêin histon (gồm 8 phân tửhiston, 13 4 vòng) tạo thành cấu trúc nuclêôxôm, tạo thành sợi cơ bản có đường kính là 10nm

c Ở cấp độ tiếp theo, sợi cơ bản xoắn cuộn tạo thành sợi nhiễm sắc có đường kính là 30nm

d Các sợi nhiễm sắc tiếp tục xoắn cuộn thành cấu trúc crômtit ở kì trung gian có đường kính 300nm.Cấu trúc sợi tiếp tục đóng xoắn thành cấu trúc crômatit ở kì giữa của nguyên phân có đường kính700nm, mỗi nhiễm sắc thể gồm 2 sắc tử chị em có đường tính 1400nm

Câu 16 (1,0 điểm)

Phân biệt quá trình tổng hợp ATP và sử dụng ATP ở ti thể và lục lạp (nơi tổng hợp, nguồn nănglượng, mục đích sử dụng)

Đáp án

Nơi tổng hợp ATP được tổng hợp ở màng trong ti thể Được tổng hợp ở màng tilacoit

Hướng sử dụng Cung cấp cho các hoạt động sống của tế

bào

Cung cấp cho pha tối

Câu 17 (1 điểm):

a So sánh nhiễm sắc thể ở kì giữa của nguyên phân với nhiễm sắc thể ở kì giữa của giảm phân II

trong điều kiện bình thường

b Trong giảm phân, nếu hai nhiễm sắc thể trong một cặp nhiễm sắc thể tương đồng không tiếp hợp và

tạo thành các thể vắt chéo (trao đổi chéo) với nhau ở kì đầu I thì sự phân li của các nhiễm sắc thể vềcác tế bào con sẽ như thế nào?

ĐÁP ÁN

Trang 9

a.*Giống nhau

NST co ngắn, đóng xoắn cực đại, xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo

* Khác nhau

NST đang phân chia có 2 nhiễm

sắc tử giống hệt nhau

NST đang phân chia có 2 nhiễm sắc tửkhác nguồn gốc do trao đổi chéo xảy raở giảm phân I

b -NST sắp xếp sai (không thành 2 hàng) trên mặt phẳng xích đạo

- Rối loạn phân li NST tạo ra các giao tử bất thường về số lượng NST

câu 18 (1 điểm): Cho các hình mô tả thí nghiệm quan sát các kì của quá trình nguyên phân như sau:

a Hãy sắp xếp các hình trên theo thứ tự các bước tiến hành thí nghiệm.

b Trong trường hợp tiêu bản trên có bọt khí dưới lamen, làm cách nào để loại bọt khí ra khỏi

tiêu bản?

c Khi đặt một phiến kính (lam kính) lên mâm kính, cần phải thao tác bộ phận nào trước tiên để

đảm bảo tiêu bản được quan sát với ánh sáng phù hợp?

d Nếu quan sát thấy trên kính hiển vi các nhiễm sắc thể đã phân li và đang tách xa dần mặt

phẳng xích đạo về hai cực mới thì tế bào đó đang ở kì nào của quá trình phân bào

Trang 10

a Vì sao màng sinh chất có cấu tạo theo mô hình khảm động?

b Tiến hành ngâm tế bào hồng cầu người, tế bào biểu bì vảy hành vào dung dịch ưu trương,nhược trương Hãy dự đoán hiện tượng xảy ra và giải thích

Đáp án

a/ * Cấu trúc khảm động

- Khảm vì: Ngoài 2 lớp phốt pho lipit của màng, còn có nhiều phân tử prôtêin, côlestêrôn nằm xen kẽvà các phân tử cacbohiđrat liên kết trên bề mặt màng

- Động vì: các phân tử phôtpholipit và prôtêin có khả năng di chuyển trên màng

b/ * Hiện tượng

Môi trường Hồng

cầu

Tế bào biểu bì hành

nheo

Co nguyên sinh

Nhược

trương

Vỡ Màng sinh chất áp sát thành tế bào

(tế bào trương nước)

* Giải thích

- Tế bào hồng cầu: trong môi trường ưu trương, do không có không bào trung tâm, tế bào mất nước ởchất nguyên sinh nên nhăn nheo lại; trong MT nhược trương, tế bào hút nước, do không có thành tếbào nên tế bào no nước và bị vỡ

- Tế bào biểu bì hành: MT ưu trương, do có không bào trung tâm nên TB mất nước ở khôngbào Khi đó, màng sinh chất tách dần khỏi thành tế bào (co nguyên sinh) MT nhược trương, TB hútnước, màng sinh chất áp sát thành tế bào

Câu 20: (2 điểm)

Màng sinh chất của tế bào sinh vật có những chức năng gì?

ĐÁP ÁN

Màng sinh chất của SV có những chức năng:

- Ngăn cách tb với môi trường -> tạo cho tb 1 hệ thống riêng biệt (0,25đ)

- Thực hiện sự TĐC giữa tb với môi trường (0,25đ)

Trang 11

- Thu nhận thông tin có nguồn gốc từ ngoại bào và chuyển vào môi trường nội bào (0,25đ)

- Ở VK, màng sinh chất còn có chức năng hô hấp do có chứa các enzim hô hấp (0,25đ)

Câu 21 (1,5đ): Lập bảng phân biệt cấu tạo tế bào thực vật và tế bào động vật?

- Có thành tế bào (vách xenlulôzơ) bao

ngoài màng sinh chất

- Không có

- Có hệ thống không bào phát triển - Không có hoặc có ít không bào

- Phân bào không có thoi phân bào Phân

bào bằng cách hình thành vách ngăn ở

trung tâm

- Phân bào có xuất hiện thoi phân bào

Phân bào bằng cách thắt eo

Câu 22(2đ):

1- Hãy liệt kê các cấu trúc cơ bản của tế bào động vật và tế bào thực vật?

2- Điểm khác nhau về thành phần cấu trúc của tế bào động vật và tế bào thực vật?

Đáp án

Màng sinh chất, nhân tế bào, tế bào chất, ti thể, lưới nội chất, bộ máy gongi, lizoxom, không bào,

lục lạp, trung thể…

* tbđv: - không có thành xenlulozo

- không có lục lạp

- không có (hoặc có rất nhỏ) không bào

- có trung thể

* tbtv: - có thành xenlulozo

- có lục lạp

- có không bào lớn

Trang 12

- không có trung thể

Câu 23 (1 điểm): Nêu sự khác nhau giữa hình thức vận chuyển O2 và ion Na+ qua màng tế bào? Đáp án

Sự khác nhau giữa hình thức vận chuyển O2 và ion Na+

qua màng tế bào:

Hình thức vận chuyển thụ động (khuếch tán)

- O2 khuếch tán từ nơi có phân áp khí O2 cao

đến nơi có phân áp khí O2 thấp

- Không tiêu tốn năng lượng ATP

Khếch tán trực tiếp qua lớp kép phôtpholipit

- Vận chuyển chủ động

- Na+ vận chuyển từ nơi có nồng độ

thấp đến nơi có nồng độ cao

- Tiêu tốn năng lượng ATP

Vận chuyển qua bơm Ví dụ bơm Na+

-K+

Câu 24 Hãy cho biết những chất như estrôgen, prôtêin, ion, O2 qua màng sinh chất bằng cách

nào?

Đáp án

- Estrogen có thể đi qua lớp kép photpholipit vì estrogen là 1 loại lipit

- Protêin qua màng bằng cách xuất nhập bào vì protein là phân tử có kích thước quá lớn

- Ion đi qua kênh protêin vì nó tích điện

- Oxi đi qua lớp photpholipit vi nó là phân tử nhỏ, không phân cực

VD: Vảy nước vào rau làm rau tươi; Ngâm rau sống vào nước có nhiều muối gây co nguyên sinh cho

vi sinh vật, làm cho rau nhanh bị héo

- Vận chuyển chủ động ngược chiều gradient nồng độ, cần có các kênh protein và tiêu tốn năng lượng

Trang 13

VD: Tại ống thận, tuy nồng độ glucozo trong nước tiểu thấp hơn trong máu nhưng glucozo trong nướctiểu vẫn được thu hồi trở về máu

Câu 26 (2,0 điểm)

a Enzim làm giảm năng lượng hoạt hóa bằng cách nào?

b Nêu điểm khác biệt giữa hóa tổng hợp và quang tổng hợp về đối tượng thực hiện và nguồnnăng lượng?

Quang tổng hợp

trùng roi, tảo, thựcvật

a Sơ đồ sau thể hiện một con đường chuyển hoá các chất trong tế bào:

Nếu chất G và F dư thừa trong tế bào thì nồng độ chất nào sẽ tăng lên bất thường? Giải thích?

b Ở tế bào nhân thực, trong tế bào chất có các bào quan khác nhau có màng bao bọc, điều này có lợigì cho sự hoạt động của enzim?

Đáp án

a Nếu chất G và F dư thừa trong tế bào thì nồng độ chất H sẽ tăng lên bất thường

- Do cơ chế ức chế ngược của enzim G và F tăng cao ức chế ngược trở lại làm giảm phản ứng chuyển

C thành D và E -> nồng độ chất C tăng lên -> ức chế ngược trở lại làm giảm phản ứng chuyển hóa Athành B Vậy A chuyển hóa thành H nhiều hơn -> nồng độ chất H tăng lên bất thường

b Các bào quan khác nhau chứa các enzim thực hiện các chức năng khác nhau

Trang 14

Mỗi loại enzim cần những điều kiện khác nhau để hoạt động.

Câu 28: (2,0 điểm)

a Đồ thị dưới cho thấy mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng với nồng độ cơ chất

- Chất B ảnh hưởng như thế nào đến tốc độ phản ứng? Giải thích

- Nếu lượng cơ chất A được giữ không đổi còn nồng độ chất B tăng dần Hãy cho biết tốc độphản ứng thay đổi như thế nào? Giải thích

b Ở tế bào nhân thực thường thì các chất ở bên ngoài thấm vào nhân phải qua tế bào chất, tuynhiên ở một số tế bào có thể có sự xâm nhập thẳng của các chất từ môi trường ngoài tế bào vào nhânkhông thông qua tế bào chất Hãy giải thích điều này

Đáp án

a - Ảnh hưởng của chất B đến tốc độ phản ứng: Sự có mặt của chất B làm đồ thị biểu hiện tốc độ

phản ứng lệch về phía phải, chứng tỏ trong cùng một thời gian phải cần một lượng cơ chất A nhiềuhơn so với khi không có mặt chất B  Chất B là chất ức chế cạnh tranh

- Nếu lượng cơ chất A được giữ không đổi còn nồng độ chất B tăng dần thì tốc độ phản ứng giảm dầnvì khi đó chất B cạnh tranh với cơ chất A để liên kết vào trung tâm hoạt động của enzim  giảm tốc độphản ứng

b -Màng nhân cũng có cấu trúc màng lipoprotein như màng sinh chất, gồm 2 lớp màng: màng ngoài

và màng trong; giữa 2 lớp màng là xoang quanh nhân

Trang 15

- Màng ngoài có thể nối với mạng lưới nội chất hình thành 1 hệ thống khe thông với nhau; hệ thốngkhe này có thể mở ra khoảng gian bào.

- Như vậy qua hệ thống khe của tế bào chất có sự liên hệ trực tiếp giữa xoang quanh nhânvà môi trường ngoài (TB đại thực bào, ống thận, 1 số TBTV)

Câu 29(2đ):

Các câu sau là đúng hay sai Giải thích?

1- Hô hấp tế bào có ba giai đoạn chính Mỗi giai đoạn đều giải phóng ATP nhưng giai đoạn đườngphân giải phóng nhiều ATP nhất

2- Trong pha tối của quang hợp, với sự tham gia của ATP tạo ra từ pha sáng, CO2 sẽ bị

khử thành các sản phẩm hữu cơ

3- Bên cạnh quang hợp, hóa tổng hợp là một con đường đồng hóa cacbon được tìm thấy ở vi khuẩn tựdưỡng như vi khuẩn lam

4- Hô hấp tế bào là quá trình chuyển năng lượng của các nguyên liệu hữu cơ thành năng lượng củaATP

Đáp án

Sai, vì: giai đoạn chuỗi chuyền electron hô hấp giải phóng nhiều ATPnhất

Sai, vì: trong pha tối của quang hợp, với sự tham gia của ATP và

NADPH (hay NADH) tạo ra từ pha sáng, CO2 sẽ bị khử thành các sảnphẩm hữu cơ

Sai, vì: vi khuẩn lam tự dưỡng theo phương thức quang tổng hợp chứ

không phải hóa tổng hợpđúng, vì: hô hấp tế bào là quá trình chuyển năng lượng của các nguyênliệu hữu cơ thành năng lượng của ATP

Câu 30 (1 điểm): Hãy hoàn thành nội dung của bảng dưới đây:

Trang 16

Pha sáng Pha tốiNơi diễn ra

Nguyên liệuSản phẩmĐiều kiện xảy ra

Đáp án

Câu 31 (2,0 điểm)

Phân biệt đường phân và chu trình Crep với chuỗi truyền elêctrôn hô hấp về mặt năng lượngATP

Đáp án

Phân biệt đường phân, chu trình crep, chuỗi chuyền êlêctrôn

+ Quá trình đường phân là quá trình biến đổi glucôzơ trong tế bào chất Từ một phân tử glucôzơ

bị biến đổi tạo ra 2 phân tử axit piruvic (C3H4O3) và 2 phân tử ATP

+ Chu trình Crep: Hai phân tử axit piruvic bị ôxi hoá thành hai phân tử axêtyl côenzim A, tạo ra 2ATP

+ Chuỗi truyền êlêctrôn hô hấp xảy ra trên màng trong của ti thể, tạo ra nhiều ATP nhất 34 ATP

Câu 32(3,5điểm)

a Nêu cấu tạo, vai trò của những đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa màng tế bào động vật với

màng tế bào thực vật

b Nêu đặc điểm ở các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy không liêntục

c Phân biệt về số lượng tế bào trong cơ thể và phương thức dinh dưỡng của các nhóm sinh vậtthuộc giới nguyên sinh

Đáp án

a - Giống nhau:

+ Cấu tạo: - Có lớp kép photpholipit

Trang 17

- Có nhiều loại protein

- Các phân tử cacbohydrat liên kết với protein và lipit

Màng TB thực vật có thành cellulozơ, có cầu sinh chất

Màng TB động vật có thêm colestêron, có chất nền ngoại bào

+ Vai trò:

* Màng tế bào thực vật

Thành cellulozơ: Xác định hình dạng kích thước TB

Cầu sinh chất: Đảm bảo cho các tế bào ghép nối và liên lạc nhau

* Màng tế bào động vật

Colestêron: Tăng cường sự ổn định của màng

b - Pha tiềm phát (Lag): Vi khuẩn thích ứng với môi trường mới.

Tổng hợp ADN và enzim chuẩn bị cho sự phân bào

- Pha lũy thừa (log): Liên tục phân bào để đạt đến một hằng số cực đại

Quá trình trao đổi chất diễn ra mạnh mẽ nhất

- Pha cân bằng: Tốc độ sinh trưởng và TĐC giảm

Số lượng tế bào đạt cực đại và không đổi

- Pha suy vong: Chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc hại tích lũy

Số lượng tế bào giảm

c Phân biệt các nhóm sinh vật thuộc giới nguyên sinh:

Quang tự dưỡng Dị dưỡng hoại

sinh

Đúng 1- 2 ô cho 0,25đ; Đúng 3 ô cho 0,5đ

Đúng 4 - 5 ô cho 0,75đ; Đúng 6 ô cho 1đ

Câu 33( 2điểm).

Các câu sau đúng hay sai? Hãy giải thích?

a Vi khuẩn hóa tự dưỡng đều oxi hóa các hợp chất lưu huỳnh

b Số nucleotit trong mARN bằng một nửa số nucleotit trong gen điều khiển tổng hợp nó

c Phốtpholipit một đầu ưa nước và một đầu kị nước

d Dựa vào vùng nhân chia vi khuẩn thành hai loại là vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm

e Loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 18 thì loài đó có 32 kiểu đột biến tam nhiễm kép

f Hướng động là hình thức phản ứng của một bộ phận cây trước một tác nhân kích thích theo mộthướng xác định

g Khi xung thần kinh truyền tới tận cùng của mỗi sợi thần kinh, tới các chùy xinap sẽ làm thay đổitính thấm đối với Ca2+

h Trong quá trình nhân đôi ADN thì cả 2 mạch đơn mới hình thành đều theo chiều 5'- 3'.

Đáp án

Trang 18

a Sai Vì có loại oxi hóa các hợp chất Fe2 , NH

4 , NO

2

b Sai Vì gen ở SV nhân thực còn có các intron

c Đúng Vì photpholipit đầu photphat ưa nước và đầu gốc axit béo kị nước

d Sai Vì dựa vào cấu tạo màng.

e Sai Vì C2

9 = 2(99! 2)! = 36

f Đúng.Vì nếu không theo 1 hướng xác định thì là ứng động

g Đúng Vì Ca2+ từ dịch mô tràn vào làm vỡ các bóng chứa chất TGHH, giải phóng chất này vào khexinap Các chất TGHH sẽ gắn vào thụ thể làm thay đổi tính thấm màng sau xinap của nơron tiếp theo

h Đúng Vì Ez ADN polymeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5,-3,

Câu 34( 2điểm)

a Một tế bào 2n có hàm lượng ADN trong nhân là 6,6 x 10  6gam qua một lần phân bào bìnhthường sinh ra 2 tế bào con đều có hàm lượng ADN trong nhân là 6,6 x 10 6gam Quá trình phân bàocủa tế bào đó là nguyên phân hay giảm phân? Giải thích?

b Một tế bào sinh trứng sơ khai( loài 2n = 10) có nhiễm sắc thể được kí hiệu AaBbDdEeXY thựchiện nguyên phân 2 đợt tạo ra các tế bào sinh trứng Các tế bào sinh trứng đều giảm phân tạo trứng

- Có bao nhiêu cách sắp xếp nhiễm sắc thể vào kì giữa lần phân bào thứ nhất giảm phân?

- Có tối đa bao nhiêu loại trứng?

- Có tối thiểu bao nhiêu loại trứng?

- Quá trình trên cần môi trường cung cấp nguyên liệu để hình thành bao nhiêu nhiễm sắc thể?

Đáp án

a - Quá trình phân bào của tế bào đó có thể là nguyên phân.

Giải thích: Kết quả nguyên phân tạo ra 2 TB giống nhau và giống TB mẹ

- Quá trình phân bào của tế bào đó có thể là giảm phân I

Giải thích: Lần phân bào I NST nhân đôi rồi phân chia tạo 2 tế bào con

b - Có 16 cách sắp xếp

- Có tối đa 4 loại trứng

- Có tối thiểu 1 loại trứng

- Cần 70 NST

Câu 35( 3,5 điểm).

Một gen ở sinh vật nhân sơ có 3600 liên kết hidro và có hiệu số nucleotit loại A với nucleotit loại

khác là 10% đã nhân đôi 5 đợt liên tiếp đòi hỏi môi trường cung cấp 85800 nucleotit Biết rằng trongsố các gen con sinh ra ở đợt nhân đôi thứ 2 có một gen bị đột biến mất đoạn, đoạn mất có G A = 23

a Tính số nucleotit từng loại ở mỗi gen bình thường và gen đột biến

b Các gen con sinh ra đều sao mã tạo ra 2 loại mARN Một phân tử mARN1 có U = 480, một phân

tử mARN2 có U = 750 Nucleotit loại X ở 2 loại mARN đều bằng nhau và bằng 320 Tính số nucleotitloại A và loại G của 2 loại mARN

Đáp án

a.Tính số nucleotit từng loại ở mỗi gen bình thường và gen đột biến.

- Tính số nucleotit từng loại ở mỗi gen bình thường:

Abt + Gbt = 0,5

Trang 19

Abt - Gbt = 0,1  Abt = Tbt = 30%; Gbt = Xbt = 20%

Hay 2Abt = 3Gbt

Lại có 2Abt + 3Gbt = 3600  Abt = Tbt = 900; Gbt = Xbt = 600

- Tính số nucleotit từng loại ở mỗi gen đột biến:

Vì ở lần nhân đôi thứ 2 phát sinh 1 gen đột biến nên:

Số gen đột biến sau 5 lần nhân đôi là 23= 8

Số gen bình thường sau 5 lần nhân đôi là 25 - 23= 24

Tổng số nu cung cấp để hình thành các gen bình thường:

b Tính số nucleotit loại A và loại G của 2 loại mARN

- Vì U của mARN2 = 750 > Ađb = 720 nên mARN2 phải do gen bình thường sao mã

Câu 36 (1 điểm): Khi phân tích thành phần gen của 2 loài vi khuẩn, người ta thấy cả 2 gen đều có số

liên kết hiđro bằng nhau Ở gen của loài vi khuẩn 1 có G = 10% tổng số nucleotit của gen Trên 1mạch của gen này có A = 250, T = 350 Ở loài vi khuẩn 2 thì có hiệu số giữa nucleotit loại G và A là

150 Từ những phân tích ở trên, em hãy dự đoán loài vi khuẩn nào có thể sống được trong suối nướcnóng tốt hơn? Giải thích?

Đáp án

- Ở loài vi khuẩn 1

- Xác định tỉ lệ từng loại Nu của gen:

A = T = 250 + 350 = 600 (Nu) tương ứng với 50% - 10% = 40% tổng số Nu của gen

=> G = X = 10% = 600/4 = 150 (Nu)

- Số liên kết H: = 2A + 3G = 2 x 600 + 3 x 150 = 1650 (liên kết)

- Ở loài vi khuẩn 2:

Trang 20

- Loài vi khuẩn 2 có thể sống được trong suối nước nóng tốt hơn Vì có số cặp G = X nhiều hơn

Câu 37 (4,0 điểm)

Bộ NST lưỡng bội của mèo 2n = 38 Tổng số tế bào sinh tinh trùng và sinh trứng bằng 320.Tổng số NST đơn trong các tinh trùng tạo ra nhiều hơn các NST đơn trong các trứng 18240 Các trứngtạo ra đều được thụ tinh Một trứng thụ tinh với 1 tinh trùng tạo ra 1 hợp tử

a Nếu các tế bào sinh tinh trùng và sinh trứng nói trên đều được tạo ra từ 1 tế bào sinh dục đực

sơ khai và từ 1 tế bào sinh dục cái sơ khai thì mỗi loại tế bào phải trải qua mấy đợt nguyên phân?

b Tìm hiệu suất thụ tinh của tinh trùng?

c Số lượng NST đơn mới tương đương mà môi trường cung cấp cho tế bào sinh dục sơ khai đểtạo trứng?

4 19

320

y x y x

y x

Số đợt nguyên phân của tế bào sinh dục đực sơ khai:2k  256  k  8(lần)

Số đợt nguyên phân của tế bào sinh dục cái sơ khai:2k  64  k 6 (lần)

b/ Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng: 100 % 6 , 25 %

4 256

Câu 38(1,5 điểm) Ba nhóm tế bào của loài A có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 20 Nhóm tế bào thứ

nhất mang 200 NST ở dạng sợi mảnh Nhóm tế bào thứ hai mang 400 NST kép Nhóm tế bào thứ bamang 640 NST đơn đang phân li về 2 cực tế bào Hãy xác định: a Số lượng tế bào của mỗi nhóm

b Các tế bào của mỗi nhóm này đang ở kì nào? Biết mọi diễn biến của các tế bào trong mỗi nhóm lànhư nhau

Đáp án

TH1: Nếu các tế bào đang thực hiện nguyên phân:

* Nhóm 1: đang chuyển từ kỳ cuối đến kỳ trung gian

Số tế bào (2n) = 200/20 = 10 tế bào

Trang 21

* Nhóm 2: Kỳ trung gian, kỳ đầu, kỳ giữa

Số tế bào (2n) = 400/20 = 20 tế bào

* Nhóm 3: đang ở kỳ sau (NST đơn)

Số tế bào (2n) = 640/ (2.20) = 16 tế bào

TH2: Nếu các tế bào đang thực hiện giảm phân:

* Nhóm 1: Kỳ trung gian Số tế bào (2n) = 200/20 = 10 tế bào

Kỳ cuối GP II Tế bào đơn bội (n) = 200/10 = 20 tế bào

* Nhóm 2: Tế bào đang ở cuối kỳ trung gian, kì đầu I, kỳ giữa, kỳ sau I

Số tế bào (2n) là: 400/20 = 20 tế bào

- Tế bào đang ở kì đầu II, kì giữa II, kì cuối I

Số tế bào (n kép) là: 400/10 = 40 tế bào

* Nhóm 3: Tế bào ở vào kì sau II

Số tế bào = 640 /20 = 32 tế bào

Câu 39 (2 điểm):

1- Điền các từ thích hợp vào chỗ (a), (b), (c), (d),(e):

Một chu kì tế bào có hai giai đoạn rõ rệt là (a) và (b); (a) gồm 3 pha theo thứ tự là (c), (d) và (e) Pha(d) diễn ra sự nhân đôi của AND và nhiễm sắc thể; nguyên phân diễn ra ngay sau pha (e)

2- Tại sao khi lao động mệt uống nước mía, nước hoa quả người ta cảm thấy khỏe hơn?

(a): kì trung gian; (b): NP; (c):G1; (d): S; (e): G2

Có đường cung cấp trực tiếp năng lượng cho tế bào

Câu 40 (2 điểm):

Bộ nhiễm sắc thể của loài được kí hiệu : A tương đồng với a ; B tương đồng với b Mỗi chữ cái ứngvới một nhiễm sắc thể đơn Hãy viết kí hiệu bộ NST 2n ở các kì của giảm phân:

1- kì trung gian

2- kì cuối của giảm phân 1

Trang 22

Đáp án

Kì trung gian: * Khi chưa nhân đôi: AaBb

* Đã nhân đôi: AAaaBBbbMỗi tế bào có: n NST kép và chứa 1 NST kép của cặp tương đồng  bộ

NST: AABB,aabb, AAbb,aaBB

Câu 41(2 điểm):

Ở gà có bộ nhiễm sắc thể 2n = 78, một tế bào sinh dục sơ khai cái ở vùng sinh sản nguyên phân, môitrường cung cấp 19812 NST hoàn toàn mới Các tế bào con giảm phân cho trứng Hiệu suất thụ tinhcủa trứng là 25%, của tinh trùng là 3,125 % Biết rằng một trứng được thụ tinh với một tinh trùng.Tính:

1- Số hợp tử tạo thành

2- Số lượng tế bào sinh tinh và tinh trùng

Đáp án

(2k – 2)x 78=19812 => 2k = 256

Tỉ lệ % trứng thụ tinh bằng 25% => 256/4 =64 (hợp tử)

Tỉ lệ % tinh trùng thụ tinh =3,125% => số tinh trùng cần : 64/3,125x100

=2048 (tinh trùng) => số tế bào sinh tinh: 2048/4= 512 (tế bào)

Câu 43: (1,5 điểm)

Một tế bào sinh dục sơ khai qua các giai đoạn phát triển từ vùng sinh sản vùng sinh trưởng

-vùng chín đòi hỏi môi trường cung cấp 240 NST đơn Số NST đơn có trong 1 giao tử tạo ra ở -vùngchín gấp 2 lần số tế bào tham gia vào lần phân bào cuối tại vùng sinh sản Tổng số giao tử tạo ra bằng1/2048 tổng số kiểu tổ hợp giao tử có thể hình thành của loài Biết quá trình giảm phân không xảy ratrao đổi chéo và đột biến

a Xác định bộ NST của loài

b Xác định giới tính của cá thể trên

Trang 23

c Cá thể trên có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử khác nhau trong quá trình giảm phân ởcác trường hợp sau:

Trường hợp 1: Có 1 cặp NST xảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm

Trường hợp 2: Có 2 cặp NST xảy ra trao đổi chéo tại 2 điểm không cùng lúc

(Biết rằng quá trình phân bào xảy ra bình thường và các NST có cấu trúc hoàn toàn khác nhau)

Vậy bộ NST của loài là : 2n=16

b Số tế bào sinh dục chín là : 2x = 23=8 tế bào

Số giao tử được tạo ra = 1/2048.22n =1/2048.216=32 giao tử

Vậy số giao tử do 1 tế bào sinh dục chín giảm phân tạo ra là 32/8 = 4 giao tử

Vậy cá thể trên là cá thể đực

c TH1:

- 1 cặp NST trao đổi chéo tại 1 điểm cho 4 loại giao tử

- 7 cặp NST giảm phân bình thường tạo 27=128 loại giao tử

Vậy số loại giao tử có thể tạo ra là 4.128=512

TH2:

- 2 cặp NST trao đổi chéo tại 2 điểm không cùng lúc tạo 62=36 loại giao tử

Trang 24

- 6 cặp NST giảm phân bình thường tạo 26=64 loại giao tử

Vậy số loại giao tử có thể tạo ra là 36.64=2304

Câu 44: (2 điểm)

a) Tại những giai đoạn nào của chu kì tế bào nhiễm sắc thể gồm 2 crômatit giống hệt nhau ?

b) Quan sát tiêu bản một tế bào bình thường của một loài lưỡng bội đang thực hiện phân bào, người tađếm được tổng số 48 nhiễm sắc thể đơn đang phân li về 2 cực của tế bào Xác đinh bộ nhiễm sắc thểlưỡng bội 2n của loài?

ĐÁP ÁN

a) Tại những giai đoạn nào của chu kì tế bào, NST gồm 2 crômatit giống nhau?

Kì trung gian: Pha S, pha G2 (0,5đ)

Quá trình nguyên phân: kì đầu, kì giữa (0,5đ)

Câu 45 (2,5đ): Ba hợp tử của cùng 1 loài, lúc chưa tự nhân đôi có số lượng nhiễm sắc thể đơn

trong mỗi tế bào bằng 24 Các hợp tử đó đều thực hiện nguyên phân liên tiếp tạo các tế bào con Sốtế bào con trong hợp tử 1 tạo ra bằng 25% số tế bào con do hợp tử 2 tạo ra Tổng số nhiễm sắc thểtrong các tế bào con được sinh ra từ hợp tử 3 là 384 trong quá trình nguyên phân của 3 hợp tử đó

đã tạo ra các tế bào con có tổng số nhiễm sắc đơn là 624 hãy xác định:

a) Số tế bào con do mỗi hợp tử sinh ra?

b) Số lần nguyên phân của mỗi hợp tử?

ĐÁP ÁN

Trang 25

Gọi k1, k2, k3 lần lượt là số lần nguyên phân của hợp tử 1, hợp tử 2, hợp tử 3 Điều kiện: k1, k2, k3 là sốnguyên dương.

- Số TB con do hợp tử 1 sinh ra = 2k1 = 2 (TB con)

- Số TB con do hợp tử 2 sinh ra = 2k2 = 8 (TB con)

- Số TB con do hợp tử 3 sinh ra = 2k3 = 16 (TB con)

b Số lần nguyên phân của mỗi hợp tử

k1 lần NP

k2 lần NP

k3 lần NP

Trang 26

- Số lần nguyên phân của hợp tử 1 = k1

số lần nguyên phân của hợp tử 2 là 3 (lần)

số lần nguyên phân của hợp tử 3 là 4 (lần)

Câu 46: (2,0 điểm)

a Ở một loài, trong quá trình phát sinh giao tử nếu có trao đổi chéo tại một điểm trên một cặp nhiễmsắc thể tương đồng thì số loại giao tử tối đa có thể đạt được là 32

Hãy xác định bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài đó

b Trong vùng sinh sản của ống dẫn sinh dục của một cá thể đực thuộc loài nói trên Một số tế bào sinhdục sơ khai đều nguyên phân 5 lần liên tiếp, có 87,5% tế bào con tạo ra được chuyển sang vùng chín trởthành tế bào sinh tinh Trong số các tinh trùng tạo ra, chỉ có 25% số tinh trùng chứa X và 12,5% số tinhtrùng chứa Y thụ tinh hình thành 168 hợp tử

Tính số tế bào sinh dục đực sơ khai và số nhiễm sắc thể môi trường cung cấp cho quá trình phát sinhcác tinh trùng từ các tế bào sinh dục sơ khai đó

c Cho biết hiệu suất thụ tinh của trứng là 75% Tất cả các trứng được tạo ra phát sinh từ 14 tế bàosinh dục sơ khai cái và tất cả các tế bào con được tạo ra ở vùng sinh sản đều trở thành tế bào sinhtrứng

Xác định số lần nguyên phân của của mỗi tế bào sinh dục sơ khai cái

Đáp án

a Một cặp NST có trao đổi chéo đơn tại một điểm sẽ cho 4 loại giao tử

Trang 27

Số loại giao tử của loài đó được tạo ra khi có trao đổi chéo tại 1 điểm trên 1 cặp NST tương đồng là:

2n-1.4 = 2n+1

b Gọi a là số tinh trùng tạo ra (số tinh trùng X = số tinh trùng Y = a/2)

Ta có: 25% a/2 + 12,5% a/2 = 168 => a = 896 (tinh trùng) Số TB con được tạo rachuyển sang vùng chín: a/4 = 224 (TB)

Số TB con thật sự được tạo ra: (224 x 100)/87,5 = 256 (TB)

Ta có: Một số tế bào sinh dục sơ khai (TBSDSK) đực nguyên phân 5 lần tạo ra 256 TB con Vậy số

TB SDSK đực: 256/ 25 = 8 (TB)

Số NST môi trường cung cấp cho cả quá trình phát sinh tạo tinh trùng:

- Số nhiễm sắc thể môi trường cung cấp cho giai đoạn sinh sản là: 8.2n (25-1)

- Số NST môi trường cung cấp cho quá trình giảm phân tạo tinh trùng là: 2n.224 (tế bào sinh tinh).Với 2n = 8, ta có tổng NST môi trường cung cấp là: 8.2n.(25 - 1) + 2n 224 = 3776 (NST)

c Số trứng thực sự được tạo ra: 168 x 100/75 = 224 (trứng)

Số tế bào sinh trứng = số trứng = 224

Gọi x là số là NP của 14 TBSDSK cái:

PhầnII.VSV

Câu 1 (4,0 điểm)

a Trong quá trình làm sữa chua, vì sao sữa đang ở trạng thái lỏng trở thành sệt?

b Vì sao ăn sữa chua lại có ích cho sức khoẻ?

c Trong điều kiện thích hợp nhất, thời gian thế hệ của vi khuẩn (vibrio cholerae) là 20 phút.Trong một quần thể ban đầu có 9.105 tế bào vi khuẩn; sau thời gian 146 phút số lượng tế bào trongquần thể là bao nhiêu?

Đáp án

Trang 28

a/ Sữa từ trạng thái lỏng chuyển sang trạng thái sệt là do khi axit lăctíc được hình thành, pH của dungdịch sữa giảm, prôttêin của sữa đã kết tủa.

b/ Trong đường ruột có nhiều loại vi khuẩn có hại (như vi khuẩn gây thối) Khi ăn sữa chua, vi khuẩnlactíc trong sữa chua sẽ ức chế vi khuẩn gây thối phát triển Vì vậy sữa chua không những cung cấpchất dinh dưỡng cho cơ thể mà còn đề phòng vi khuẩn gây thối gia tăng, bảo đảm quá trình tiêu hoábình thường không gây hiện tượng đầy hơi chướng bụng

c/ Trong vòng 146 phút, quần thể vi khuẩn đã thực hiện được 7 thế hệ → 2n = 27

Ta có: N = N0 × 2n = 9 × 105 × 27

Câu 2: (2 điểm)

Nhiều người cùng tiếp xúc với một loại vỉut gây bệnh , tuy nhiên có người mắc bệnh có người khôngmắc bệnh Giả sử rằng người không mắc bệnh là do các gen kháng lại vỉut Hãy cho biết gen khángvỉrut ở những người không mắc bệnh qui định tổng hợp những loại prôtêin nào?

ĐÁP ÁN

Gen kháng viut có thể thuộc các loại gen sau :

- Gen qui định tổng hợp một số Protêin là các kháng thể (1,0đ)

- Gen qui định tổng hợp các loại protêin thụ thể trên bề mặt tế bào không tương thích với các gaiglicoprotêin của virut (1,0đ)

Câu 3: (1,5 điểm)

a Tại sao các virut không tiêu diệt hoàn toàn vi khuẩn? Từ quan điểm tiến hóa hãy giải thích vìsao virut ôn hòa lại có ưu thế hơn virut độc?

b Mỗi vi sinh vật thích hợp với một phạm vi pH nhất định cho sinh trưởng nhưng tại sao nhiều

vi sinh vật vẫn có thể tồn tại khi pH môi trường thay đổi tương đối mạnh?

Đáp án

a.- Các virut không tiêu diệt hoàn toàn vi khuẩn vì:

+ Cơ chế chọn lọc tự nhiên đã ưu tiên giữ lại các thể đột biến ở vi khuẩn mang các thụ thể không cònđược nhận biết bởi 1 loại phagơ nhất định nào đó

Trang 29

+ Tế bào chủ có các enzym giới hạn nhận ra được ADN lạ (ADN phagơ) và cắt vụn chúng ra Bảnthân ADN vi khuẩn được methyl hóa theo cách đặc biệt giúp chúng được bảo vệ bởi chính enzym giớihạn của mình.

+ Do chính hoạt tính của phagơ: nhiều phagơ tồn tại đồng thời với tế bào vi khuẩn trong trạng tháitiềm tan

- Virut ôn hòa có ưu thế hơn virut độc do chúng có khả năng sản sinh hệ gen, phát tán qua các thế hệtế bào chủ mà lại không làm ảnh hưởng đến trao đổi chất của tế bào chủ

Đồng thời chúng lại có thể chuyển sang chu trình sinh tan khi có cơ hội và tồn tại tiềm ẩn trong tế bàochủ

b.- Mặc dù pH của môi trường biến đổi nhưng pH nội bào hầu như không thay đổi vì H+ rất khó thấmqua màng photpholipid của màng sinh chất

- VSV ưa pH trung tính vận chuyển K+ thay cho H+, VSV ưa kiềm vận chuyển Na+ thay cho H+,khiến cho pH nội bào gần như trung tính Một số VSV tiết ra các chất làm thay đổi pH môi trường

Câu 4 Vi khuẩn nào có khả năng làm sạch môi trường bị ô nhiễm H2S? Thực tế, ta nêndùng loại vi khuẩn nào xử lý môi trường ô nhiễm H2S?

Đáp án

* Nên sử dụng vi khuẩn:

- Vi khuẩn hóa tổng hợp lấy năng lượng từ H2S H2S + O2 → S + H2O + Q S + O2 +H2O → H2SO4 + Q H2S + CO2 + Q → CH2O + S + H2O

- Vi khuẩn quang tổng hợp sử dụng chất cho e là H2S (vi khuẩn lưu huỳnh màu lục, màu tía)H2S + CO2 → CH2O + S + H2O

* Thực tế: - Nên dùng vi khuẩn lưu huỳnh màu lục, màu tía để xử lý môi trường ô nhiễmH2S

- Vì vi khuẩn lưu huỳnh màu lục, màu tía sử dụng H2S làm chất cho e trong quá trình quanghợp và tích lũy S trong tế bào, còn vi khuẩn hóa tổng hợp sử dụng H2S thì tạo ra S hoặc H2SO4giải phóng ra môi trường

Câu 5 (1,0 điểm)

Trang 30

a Tại sao virut thực vật không tự xâm nhập được vào trong tế bào? Bằng cách nào chúng xâm nhậpvào tế bào và lan sang các tế bào khác trong cùng một cơ thể?

b Tại sao trong môi trường sống và trên cơ thể chúng ta có rất nhiều vi sinh vật gây bệnh mà chúng takhông bị mắc bệnh?

Đáp án

a Vì thành tế bào thực vật dầy và không có thụ thể Đa số VR xâm nhập vào tế bào thực vật nhờ vếtthương do côn trùng gây nên, qua hạt hoặc qua phấn hoa, qua giun ăn rễ hoặc nấm kí sinh Lây lansang tế bào khác nhờ cầu sinh chất

b Nhờ hệ thống miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu của cơ thể, giúp tiêu diệt các vi sinh vật gâybệnh Chỉ khi cơ thể ta suy giảm hệ miễn dịch lúc đó mới bị mắc bệnh

Câu 6 (1,0 điểm)

a Trong quá trình làm sữa chua, vì sao sữa đang ở trạng thái lỏng trở thành sệt?

b Vì sao ăn sữa chua lại có ích cho sức khoẻ?

Câu7 3 (2,0đ): Người ta nói sữa chua là một loại thức ăn rất bổ dưỡng có đúng hay không? Vì

sao? Hãy trình bày nội dung và cách tiến hành làm sữa chua?

ĐÁP ÁN

- Đúng

- Vì trong sữa chua có nhiều prôtêin dễ tiêu, nhiều vitamin, các nhân tố sinh trưởng, …

Trang 31

do vi khuẩn lactic sản sinh ra trong khi lên men đường lactôzơ

Ngoài ra, còn có nhiều vi khuẩn có lợi cho đường ruột

- Nội dung và cách tiến hành

+ Cho 100ml sữa đặc vào cốc đong Rót tiếp 350ml nước sôi vào và khuấy đều

+ Để nguội đến 400C (dùng nhiệt kế hoặc áp tay vào cốc đong còn nóng ấm là được) Cho một hộpsữa chua vinamilk vào, khuấy đều, đổ ra cốc nhựa

+ Đưa vào tủ ấm 400C (có thể đưa vào các hộp xốp, đậy kín)

+ Sau 6-8h, sữa sẽ đông tụ lại là sữa chua đã được hình thành Muốn bảo quản sữa chua phải đểvào tủ lạnh

Câu 8(2 điểm): Một bạn học sinh khi thấy mẹ làm rượu nếp, một món ăn mà bạn ấy rất yêu thích, đã

thường xuyên “thăm nom” và nếm thử để xem rượu nếp đã ăn được hay chưa Kết quả là bạn ấy đãlàm mẻ rượu nếp bị hỏng Hãy giải thích tóm tắt qui trình lên men rượu từ gạo và giải thích nguyênnhân mà bạn học sinh kia đã làm hỏng rượu

Câu 9 (2 điểm)

Vì sao trong nuôi cấy không liên tục VSV tự phân hủy ở pha suy vong, còn trong nuôi cấy liên tục

hiện tượng này không xảy ra?

Đáp án

- Trong nuôi cấy không liên tục, thức ăn cạn kiệt, sản phẩm bài tiết tăngthay đổi tính thẩm thấu củamàngVK bị phân hủy , vi khuẩn tiết ra các chất ức chế nhauvi kuẩn tự phân hủy ở pha suy vong

Trang 32

-Trong nuôi cấy liên tục do thường xuyên bổ sung chất dinh dưỡng và lấy ra 1 lượng chất thải tương

đương , quá trình chuyển hóa luôn trong trạng thái tương đối ổn địnhkhông có pha suy vong

Câu 10 (1,5 điểm):

a- Khi làm sữa chua vì sao sữa chuyển từ trạng thái lỏng sang đặc sệt và có vị chua?

b- Hãy giải thích hiện tượng: rượu nhẹ hoặc bia để lâu có váng trắng, vị chua và nhạt

ĐÁP ÁN

a- Khi làm sữa chua

- Có vị chua vì vi khuẩn lactic đã biến đường trong sữa thành acid lactic có vị chua (0,5 điểm)

- Đặc sệt do các protein phức tạp đã chuyển thành protein đơn giản dễ tiêu, sản phẩm acid và lượngnhiệt sinh ra là nguyên nhân làm sữa đông tụ lại (0,5 điểm)

b- Rượu nhẹ hay bia để lâu ngày bị chuyển thành acid acetic tạo thành dấm nên có vị chua, nếu để lâuacid acetic bị oxy hóa thành CO2 và H2O làm dấm bị nhạt

Câu 11 (1,0 điểm):

Thuốc kháng sinh tác động đến các vi khuẩn như thế nào?

ĐÁP ÁN

- Ức chế tổng hợp thành tế bào (penixilin, ampixilin…) (0,25 điểm)

- Phá hoại màng sinh chất (polimixin B…) (0,25 điểm)

- Ức chế tổng hợp prôtêin (streptomixin, tetraxiclin…) (0,25 điểm)

-Ức chế tông hợp axit nuclêic (ciprofloxacin, rifampin …) (0,25 điểm)

Câu 12 (1 điểm):

a Virut có được coi là một cơ thể sinh vật không? Vì sao?

b Giải thích tại sao virut Cúm lại có tốc độ biến đổi rất nhanh.

ĐÁP ÁN

a Virut chưa được coi là cơ thể sống.

Vì: Chưa có cấu tạo tế bào, sống kí sinh nội bào bắt buộc, trong tế bào chủ virut hoạt động như 1 thểsống, ngoài tế bào chủ nó lại như 1 thể không sống

Trang 33

b - Virut cúm có vật chất di truyền là ARN

- ARN phiên mã ngược tạo ADN cần enzim phiên mã ngược, mà enzim này không có khả năng tự sửa

sai => vật chất di truyền của virut dễ bị biến đổi

Câu 13 (1 điểm): Hãy chứng minh rằng các sinh vật ở giới khởi sinh có kiểu dinh dưỡng đa dạng

nhất?

ĐÁP ÁN

Giới khởi sinh bao gồm vi khuẩn, vi khuẩn lam có kiểu dinh dưỡng đa dạng nhất:

 Quang tự dưỡng có ở các vi sinh vật gồm: vi khuẩn lam, vi khuẩn lưu huỳnh màu tía, màu lục

 Quang dị dưỡng có ở các vi sinh vật gồm: Vi khuẩn tía, vi khuẩn lục không chứa lưu huỳnh

 Hoá tự dưỡng có ở các vi sinh vật gồm: Vi khuẩn nitrat hoát, vi khuẩn hidro, vi khuẩn sắt,

 Hoá dị dưỡng có ở các vi sinh vật gồm: Vi khuẩn lên men, vi khuẩn hoại sinh, vi khuẩn gâybệnh,

Câu 14 (1,0 điểm) Trong nuôi cấy không liên tục, vi sinh vật có trường hợp xảy ra hiện tượng sinh

trưởng kép Cho biết đặc điểm của hiện tượng này

Đáp án

- Trong nuôi cấy vi sinh vật không liên tục, khi trong môi trường có hai nguồn dinh dưỡng khác nhauthì xảy ra hiện tượng sinh trưởng kép Lúc này, đường cong sinh trưởng của quần thể gồm 2 pha lagvà 2 pha log

- Vi khuẩn sinh trưởng kép khi môi trường chứa nguồn cacbon gồm hỗn hợp 2 chất hữu cơ khácnhau Trước tiên, chúng đồng hóa nguồn cacbon nào mà chúng “ưa thích” trước Khi nguồn cacbonnày cạn, nguồn cacbon thứ hai sẽ được chúng sử dụng cho quá trình chuyển hoá của mình

- Hiện tượng sinh trưởng kép không chỉ hạn chế ở nguồn cacbon và năng lượng mà còn hạn chế ở cảnguồn Nitơ & Phôtpho

Phần III SINH LÝ THỰC VẬT

Câu 1: (1,5 điểm)

a Pha sáng và pha tối xảy ra ở đâu trong lục lạp? Hãy giải thích vì sao pha sáng và pha tối lại xảy ra ở

vị trí đó?

b Về quá trình quang hợp:

- Ở thực vật C3, khi tắt ánh sáng hoặc giảm nồng độ CO2 thì chất nào tăng, chất nào giảm trong chutrình Canvin? Hãy giải thích

Trang 34

- Trong dung dịch nuôi tảo, khi tăng nồng độ CO2 thì bọt khí ôxi lại nổi lên nhiều hơn.

Hãy giải thích hiện tượng này

Đáp án

a - Pha sáng xảy ra trong màng tilacoid của lục lạp

Vì trong màng tilacoid có chứa hệ sắc tố diệp lục, chuỗi chuyền điện tử và phức hệ ATP-xintetaza dođó đã chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành năng lượng tích trong ATP và NADPH

- Pha tối xảy ra trong chất nền stroma của lục lạp

Vì chất nền là nơi có chứa các enzim và cơ chất của chu trình Canvin, do đó glucôzơ được tổng hợp từ

CO2 với năng lượng từ ATP và NADPH do pha sáng cung cấp

b - Khi tắt ánh sáng thì APG (axit phôtphoglixêric) tăng, RiDP (ribulôzơ 1,5 di phôtphat) giảm, vì vẫncòn CO2 để cố định RiDP thành APG

- Khi giảm nồng độ CO2 thì RiDP tăng, APG giảm, vì không còn CO2 để cố định RiDP thành APG

- Khi tăng nồng độ CO2 trong dịch nuôi tảo là ta đã kích thích pha tối quang hợp hoạt động tốt hơn.Pha tối hoạt động tốt hơn sẽ cần nhiều sản phẩm của pha sáng (ATP và NADPH) do đó pha sáng phảihoạt động tốt hơn, quá trình quang phân ly nước xảy ra mạnh hơn, ôxi thải ra nhiều hơn

Câu 2: (1,0 điểm)

Người ta làm một thí nghiệm như sau: Đặt 1 cây thực vật C3 và 1 cây thực vật C4 (kí hiệu A, B) vàomột nhà kính được chiếu sáng với cường độ thích hợp, được cung cấp đầy đủ CO2 và có thể điềuchỉnh nồng độ O2 từ 0 đến 21% Tiến hành theo dõi cường độ quang hợp và kết quả thí nghiệm đượcghi ở bảng sau:

Hàm lượng O2

Cường độ quang hợp (mg CO2/dm2/giờ)

Trang 35

đã làm giảm hô hấp sáng xuống thấp nhất do đó cường độ quang hợp tăng lên (từ 25 lên đến 40 mg

- Axit Abxixic/Gibêrelin: Điều chỉnh sự ngủ nghỉ và nảy mầm của hạt Nếu tỉ lệ nghiêng về axitabxixic thì hạt ngủ, nghỉ Ngược lại thì nảy mầm

- Auxin/Êtilen: Điều chỉnh sự xanh, chín quả Nếu nghiêng về auxin thì quả xanh Ngược lại, thúc đẩyquả chín

Trang 36

- Xitôkinin/Axit Abxixic: Điều chỉnh sự trẻ hoá, già hoá Nếu nghiêng về xitôkinin thì trẻ hoávà ngược lại

Câu 4 a Tại sao tổng hợp một phân tử glucôzo, thực vật C4 và thực vật CAM cần nhiều

ATP hơn so với thực vật C3?

b Người ta tiến hành thí nghiêm trồng hai cây A và B trong một nhà kính Khi tăng cườngđộ chiếu sáng và tăng nhiệt độ trong nhà thì cường độ quang hợp của cây A giảm, nhưng cườngđộ quang hợp của cây B không thay đổi Mục đích thí nghiệm này là gì? Giải thích?

Đáp án

a Theo chu trình Canvin, để hình thành 1 phân tử glucozơ cần 18 ATP, nhưng ở thực vật C4 và

thực vật CAM, ngoài 18 ATP này còn cần thêm 6 ATP để hoạt hoá axit piruvic (AP) thànhphospho enol piruvic (PEP)

b - Mục đích của thí nghiệm là nhằm phân biệt cây C3 và cây C4

- Giải thích: + Khi nhiệt độ và cường độ chiếu sáng tăng làm cho cây C3 phải đóng khí khổng đểchống mất nước nên xảy ra hô hấp sáng làm giảm cường độ quang hợp (trong thí nghiệm này làcây A)

+ Trong khi đó cây C4 (cây B) chịu được điều kiện ánh sáng mạnh và nhiệt độ cao nên không xảy

ra hô hấp sáng Vì thế cường độ quang hợp của nó không bị giảm

Câu 5(2,0đ): Dựa vào thuyết quang chu kỳ, hãy giải thích các biện pháp xử lý sau đây trong trồng

trọt:

a) Thắp đèn vào ban đêm ở các vườn trồng hoa cúc vào mùa thu?

b) Thắp đèn vào ban đêm ở các vườn trồng thanh long vào mùa đông?)

ĐÁP ÁN

- Loài hoa cúc ra hoa vào mùa thu

- Vào mùa thu, thời gian ban đêm dài hơn ban ngày → thích hợp cho hoa cúc ra hoa

- Thắp đèn vào ban đêm ở các vườn trồng hoa cúc vào mùa thu nhằm rút ngắn thời gian ban đêm

→ cúc không ra hoa

- Cúc ra hoa chậm hơn vào mùa đông (ra hoa trái vụ) sẽ có cuống hoa dài hơn, đóa hoa to hơn, đẹphơn → thu lợi nhuận cao hơn

b)

- Loài thanh long ra hoa vào mùa hè

Trang 37

- Vào mùa hè, thời gian ban đêm ngắn hơn ban ngày → thích hợp cho thanh long ra hoa

- Còn vào mùa đông, thời gian ban đêm dài hơn ban ngày → thanh long không ra hoa

- Để thanh long ra hoa trái vụ vào mùa đông, nên phải thắp đèn vào ban đêm để tạo thời gian banđêm ngắn (tạo ngày giả) → thanh long ra hoa trái vụ → thu lợi nhuận cao

Câu 6: (2 điểm)

Ghép các hoocmon thực vật với tác dụng chủ yếu của nó:

5-làm rụng lá,quả

6-đóng, mở khí khổng7-sinh trưởng chồi bên8-kéo dài thân ở cây gỗ

Ngày đăng: 09/01/2018, 15:47

w