1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CÂU hỏi ôn THI HSG k11

61 569 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 589 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chất nào trong các chất kể trên không phải là pôlime?. Đáp án  Chất không phải là đa phân pôlime là phốtpholipit vì nó không được cấutạo từ các đơn phân mônôme... Một

Trang 1

CÂU HỎI ÔN THI HSG K12 Phần I Sinh học tế bào

Câu 1: phân biệt quá trình photphorin hoá vòng và không vòng

*photphorin hóa không vòng

-sd hai trung tâm quang hóa: P680 và P700

-điện tử không quay lại mà tiến đến NADP+ để tạo NADPH

-có xảy ra quang phân ly nước để bù điện tử cho trung tam quang hóa P680

-tạo nhiều ATP, NADPH, oxi

-diển ra trong môi trường đủ nước

*photphorin hoa vòng

-sd một trung tam quang hóa P700

-điện tử sau khi loại bỏ trạng thái kích thích sẽ quay về trung tâm quang hóa

-không xảy ra quang phan ly nước

-tạo ít ATP, không tạo NADPH, oxi

-diễn ra trong môi trườngcanj

nước%%-Câu 2 (1,5 điểm): Tại sao axit nuclêic và prôtêin được xem là hai vật chất cơ bản

không thể thiếu của mọi cơ thể sống?

Đáp án

 Axit nuclêic là chất không thể thiếu vì:

o Có chức năng lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền ở cácloài sinh vật

 Prôtêin không thể thiếu được ở mọi có thể sống vì:

o Đóng vai trò cốt lõi trong cấu trúc của nhân, của mọi bào quan, đặcbiệt hệ màng sinh học có tính chọn lọc cao

o Các enzim (có bản chất là prôtêin) đóng vai trò xúc tác các phản ứngsinh học

o Các kháng thể có bản chất là prôtêin có chức năng bảo vệ cơ thểchống lại tác nhân gây bệnh

o Các hoocmôn phần lớn là prôtêin có chức năng điều hòa quá trình traođổi chất

o Ngoài ra prôtêin còn tham gia chức năng vận động, dự trữ năng lượng,giá đỡ, thụ thể

Câu 3 (0,5 điểm): Cho các chất: Tinh bột, xenlulôzơ, phôtpholipit và prôtêin Chất

nào trong các chất kể trên không phải là pôlime? Chất nào không tìm thấy trong lụclạp?

Đáp án

 Chất không phải là đa phân (pôlime) là phốtpholipit vì nó không được cấutạo từ các đơn phân (mônôme)

Trang 2

 Chất không tìm thấy trong lục lạp là xenlulôzơ

Câu 4 (1 điểm): Người ta đánh dấu phóng xạ vào một axit amin, sau đó cho nó

xâm nhập vào trong tế bào Một thời gian sau người ta thấy nó có trong một loại

prôtêin tiết ra ngoài tế bào Hãy cho biết sau khi xâm nhập vào tế bào thì axit amin

đó đã đi qua những thành phần nào của tế bào Ở mỗi thành phần tế bào nó đi qua

xảy ra quá trình nào?

Đáp án

 Ở ribôxôm: aa được gắn với t-ARN trong quá trình dịch mã

 Ở các túi tiết: chứa đựng chuỗi polipeptit trước khi chuyển vào bộ máy

Gôngi

 Ở bộ máy Gôngi: hoàn chỉnh cấu trúc, tạo thành prôtêin hoàn chỉnh

 Màng sinh chất: thực hiện cơ chế xuất bào

Câu 5 (2,5 điểm):

a- Lipit và cacbohiđrat có điểm nào giống và khác nhau về cấu tạo, tính chất và vai

trò?

b- Trong tế bào có những loại ARN nào? Trong đó loại ARN nào có thời gian tồn

tại ngắn nhất? Giải thích?

hủy hơn

Kị nước, tan trong dung môi hữu cơ.Khó phân hủy hơn (0,25 điểm)

Trang 3

3 Vai trò Đường đơn: cung cấp năng

lượng, cấu trúc nên đường đa

Đường đa: dự trữ năng lượng(tinh bột, glicôgen) Tham giacấu trúc tế bào (xenlulôzơ), kếthợp với prôtêin,

Tham gia cấu trúc màng sinh học, làthành phần của các hoocmôn, vitamin.(0,25 điểm)

Ngoài ra lipit còn có vai trò dự trữnăng lượng cho tế bào và nhiều chứcnăng sinh học khác

(0,50 điểm)

b- Trong tế bào có những loại ARN nào? Trong đó, loại ARN nào có thời gian tồn

tại ngắn nhất? Giải thích?

+ Trong tế bào thường tồn tại 3 loại ARN là ARN thông tin (mARN), ARN vận

điểm)

+ Loại ARN có thời gian tồn tại ngắn nhất là ARN thông tin (mARN) (0,25

điểm) vì

- mARN chỉ được tổng hợp khi các gen phiên mã và sau khi chúng tổng hợp

xong một số chuỗi polipeptit cần thiết sẽ bị các enzim của tế bào phân giải thành

- tARN và rARN có cấu trúc bền hơn và có thể tồn tại qua nhiều thế hệ tế bào

(0,25 điểm)

Câu 6 (1,0 điểm)

Khảo sát thành phần hóa học các axit nucleic của 5 loài sinh vật, người ta thu được

tỉ lệ phần trăm các loại nucleotit của 5 loài sinh vật, người ta thu được tỉ lệ phần

trăm các loại nucleotit của axit nucleic ở các loài này như sau:

Trang 4

IV 21 29 0 29 21

ĐÁP ÁN

Loài I, II AND mạch kép

- III : AND 1 mạch

- IV: ARN 2 mạch

V: ARN 1 mạch

Câu 7 (2,0 điểm):

a) Nêu sự khác nhau về cấu trúc giữa ADN ti thể với ADN trong nhân

Đáp án

a) Sự khác nhau giữa ADN ti thể và ADN trong nhân :

- Đơn phân và thành phần hóa học của các đại phân tử trên

- Vai trò của mỗi đại phân tử

b Phân biệt cấu trúc mARN, tARN, rARN Từ đặc điểm về cấu trúc của các loạiARN hãy dự đoán về thời gian tồn tại của mỗi loại trong tế bào? Giải thích tạisao?

Đáp án

a.* Thành phần hoá học: Pôlisacarit: C, H, O ; Prôtêin: C, H, O, N, S, P ; Axitnuclêic: C, H, O, N, P

Trang 5

* Đơn phân: của pôlisacarit là glucô, của prôtêin là axit amin, của axit nuclêic lànuclêôtit

* Vai trò: Prôtêin hình thành nên các đặc điểm, tính chất của cơ thể; Axit nuclêic làvật chất mang thông tin di truyền

b.* Phân biệt cấu trúc: mARN có cấu trúc mạch thẳng, tARN có cấu trúc xoắn tạo

ra những tay và thuỳ tròn, một trong các thuỳ tròn có mang bộ ba đối mã, rARNcũng có cấu tạo xoắn tương tự như tARN nhưng không có các tay, các thuỳ, có sốcặp nu liên kết bổ sung nhiều hơn

* Thời gian tồn tại trong tế bào của rARN là dài nhất, tiếp theo là tARN, ngắn nhấtlà của mARN

* Giải thích: vì rARN có nhiều liên kết hiđrô hơn cả và được liên kết vớiprôtêin nên khó bị enzim phân huỷ, mARN không có cấu tạo xoắn, không có liênkết hiđrô nên dễ bị enzim phân huỷ nhất

a.* Các loại liên kết:

+ Liên kết photphođieste: hình thành giữa các nuclêôtit kế tiếp nhau trên một mạchpôlinuclêôtit

+ Liên kết hiđrô: hình thành giữa 2 nuclêôtit đứng đối diện nhau trên 2 mạchpôlinuclêôtit theo NTBS

* Giải thích: Vì giữa 2 mạch pôlinuclêôtit các nuclêôtit liên kết với nhau theoNTBS: cứ 1 bazơ lớn lại liên kết với 1 bazơ nhỏ

Trang 6

+ Prôtêin: Là một đại phân tử sinh học được cấu trúc từ 1 hoặc nhiều chuỗipôlipeptit

a Điểm khác nhau :

- Ở tế bào động vật là sự hình thành eo thắt ở vùng xích đạo của tế bào bắt đầu cothắt từ ngoài (màng sinh chất) vào trung tâm

- Ở tế bào thực vật là sự hình thành vách ngăn từ trung tâm đi ra ngoài (vách tếbào)

* Giải thích sự hình thành vách ngăn: Vì tế bào thực vật có thành (vách) tế bàobằng xenlulôzơ vững chắc, làm cho tế bào không thắt eo lại được

- Hình A: Lục lạp, riboxom

- Hình B: Thành tế bào, Màng sinh chất và riboxom

- Hình C: Ti thể, thành tế bào, màng sinh chất

- Hình D: Màng sinh chất, riboxom

Trang 7

- Hình E: Lưới nội chất và nhân

- Hình F: Các vi ống, bộ máy gôngi

b Nêu những điểm khác nhau giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực

Đáp án

a Phát hiện loại tế bào:

- A và C là tế bào của cây đậu vì A có lục lạp, C có thành tế bào và ti thể

- E và F của tế bào chuột vì E có LNC và F có bộ máy gongi

- B và D của VK E coli

b Những điểm khác nhau giữa tế bào nhân sơ và nhân thực

1 KT bé, cấu tạo đơn giản

2 Có 1 phân tử AND trần dạng vòng

3 Chưa có nhân điển hình, chỉ có vùng

nhân chứa AND

4 TBC chỉ có các bào quan đơn giản

RBX nhỏ hơn

5 Phương thức phân bào đơn giản bằng

cách phân đôi

1 KT lớn hơn, cấu tạo phức tạp

2 AND + histon tạo nên NST trongnhân

3 Có nhân điển hình: Có màng nhân,trong nhân chứa NST và hạch nhân

4 TBC chứa các bào quan phức tạp.RBX lớn hơn

5 Phương thức phân bào phức tạpbằng cách gián phân

a - Không màng: riboxom, trung thể

- 1 màng: lưới nội chất, bộ máy Gongi, peroxisome, lyzosome, không bào

Trang 8

- 2 màng: nhân, ti thể, lạp thể

b - TB bạch cầu có nhiều lizoxom nhất

- Giải thích: do TB bạch cầu có chức năng tiêu diệt các TB vi khuẩn cũng như các

TB già, TB bệnh lí nên nó phải có nhiều lizoxom nhất

Câu 14 (1 điểm): Các câu sau đúng hay sai Nếu sai hãy giải thích?

a Mỗi tế bào đều có màng, tế bào chất, các bào quan và nhân

b Tế bào thực vật có thành tế bào, không bào, lục lạp, ti thể, trung tử, nhân

c Chỉ tế bào vi khuẩn và tế bào thực vật mới có thành tế bào

d Bơm Na – K sử dụng năng lượng ATP để vận chuyển các ion Na+ và K+

a Đầu tiên phân tử ADN có cấu trúc xoắn kép, đường kính vòng xoắn là 2nm Đâylà dạng cấu trúc cơ bản của phân tử ADN

b Ở cấp độ xoắn tiếp theo, chuỗi xoắn kép quấn quanh các cấu trúc prôtêin histon(gồm 8 phân tử histon, 13 4 vòng) tạo thành cấu trúc nuclêôxôm, tạo thành sợi cơbản có đường kính là 10nm

c Ở cấp độ tiếp theo, sợi cơ bản xoắn cuộn tạo thành sợi nhiễm sắc có đường kínhlà 30nm

Trang 9

d Các sợi nhiễm sắc tiếp tục xoắn cuộn thành cấu trúc crômtit ở kì trung gian có

đường kính 300nm Cấu trúc sợi tiếp tục đóng xoắn thành cấu trúc crômatit ở kì

giữa của nguyên phân có đường kính 700nm, mỗi nhiễm sắc thể gồm 2 sắc tử chị

em có đường tính 1400nm

Câu 16 (1,0 điểm)

Phân biệt quá trình tổng hợp ATP và sử dụng ATP ở ti thể và lục lạp (nơi tổng hợp,

nguồn năng lượng, mục đích sử dụng)

Đáp án

Nơi tổng hợp ATP được tổng hợp ở màng trong ti thể Được tổng hợp ở màng tilacoit

bào

Cung cấp cho pha tối

Câu 17 (1 điểm):

a So sánh nhiễm sắc thể ở kì giữa của nguyên phân với nhiễm sắc thể ở kì giữa

của giảm phân II trong điều kiện bình thường

b Trong giảm phân, nếu hai nhiễm sắc thể trong một cặp nhiễm sắc thể tương

đồng không tiếp hợp và tạo thành các thể vắt chéo (trao đổi chéo) với nhau ở kì

đầu I thì sự phân li của các nhiễm sắc thể về các tế bào con sẽ như thế nào?

ĐÁP ÁN

a.*Giống nhau

NST co ngắn, đóng xoắn cực đại, xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo

* Khác nhau

NST đang phân chia có 2 nhiễm NST đang phân chia có 2 nhiễm sắc tử

Trang 10

sắc tử giống hệt nhau khác nguồn gốc do trao đổi chéo xảy ra

ở giảm phân I

b -NST sắp xếp sai (không thành 2 hàng) trên mặt phẳng xích đạo

- Rối loạn phân li NST tạo ra các giao tử bất thường về số lượng NST

câu 18 (1 điểm): Cho các hình mô tả thí nghiệm quan sát các kì của quá trình

nguyên phân như sau:

a Hãy sắp xếp các hình trên theo thứ tự các bước tiến hành thí nghiệm.

b Trong trường hợp tiêu bản trên có bọt khí dưới lamen, làm cách nào để

loại bọt khí ra khỏi tiêu bản?

c Khi đặt một phiến kính (lam kính) lên mâm kính, cần phải thao tác bộ

phận nào trước tiên để đảm bảo tiêu bản được quan sát với ánh sáng phù hợp?

d Nếu quan sát thấy trên kính hiển vi các nhiễm sắc thể đã phân li và đang

tách xa dần mặt phẳng xích đạo về hai cực mới thì tế bào đó đang ở kì nào của quátrình phân bào

a Vì sao màng sinh chất có cấu tạo theo mô hình khảm động?

b Tiến hành ngâm tế bào hồng cầu người, tế bào biểu bì vảy hành vào dungdịch ưu trương, nhược trương Hãy dự đoán hiện tượng xảy ra và giải thích

Đáp án

Trang 11

a/ * Cấu trúc khảm động

- Khảm vì: Ngoài 2 lớp phốt pho lipit của màng, còn có nhiều phân tử prôtêin,côlestêrôn nằm xen kẽ và các phân tử cacbohiđrat liên kết trên bề mặt màng

- Động vì: các phân tử phôtpholipit và prôtêin có khả năng di chuyển trên màng

b/ * Hiện tượng

Môi trường Hồng

cầu

Tế bào biểu bì hành

nheo

Co nguyên sinh

Nhược

trương

Vỡ Màng sinh chất áp sát thành tế bào

(tế bào trương nước)

* Giải thích

- Tế bào hồng cầu: trong môi trường ưu trương, do không có không bào trung tâm,tế bào mất nước ở chất nguyên sinh nên nhăn nheo lại; trong MT nhược trương, tếbào hút nước, do không có thành tế bào nên tế bào no nước và bị vỡ

- Tế bào biểu bì hành: MT ưu trương, do có không bào trung tâm nên TBmất nước ở không bào Khi đó, màng sinh chất tách dần khỏi thành tế bào (conguyên sinh) MT nhược trương, TB hút nước, màng sinh chất áp sát thành tế bào

Câu 20: (2 điểm)

Màng sinh chất của tế bào sinh vật có những chức năng gì?

ĐÁP ÁN

Màng sinh chất của SV có những chức năng:

- Ngăn cách tb với môi trường -> tạo cho tb 1 hệ thống riêng biệt (0,25đ)

- Thực hiện sự TĐC giữa tb với môi trường (0,25đ)

- Thu nhận thông tin có nguồn gốc từ ngoại bào và chuyển vào môi trường nộibào (0,25đ)

Trang 12

- Ở VK, màng sinh chất còn có chức năng hô hấp do có chứa các enzim hô hấp(0,25đ)

Câu 21 (1,5đ): Lập bảng phân biệt cấu tạo tế bào thực vật và tế bào động vật?

- Có thành tế bào (vách xenlulôzơ) bao

ngoài màng sinh chất

- Không có

- Có hệ thống không bào phát triển - Không có hoặc có ít không bào

- Phân bào không có thoi phân bào Phân

bào bằng cách hình thành vách ngăn ở

trung tâm

- Phân bào có xuất hiện thoi phân bào.Phân bào bằng cách thắt eo

Câu 22(2đ):

1- Hãy liệt kê các cấu trúc cơ bản của tế bào động vật và tế bào thực vật?

2- Điểm khác nhau về thành phần cấu trúc của tế bào động vật và tế bào thực vật?

Đáp án

Màng sinh chất, nhân tế bào, tế bào chất, ti thể, lưới nội chất, bộ máy gongi,

lizoxom, không bào, lục lạp, trung thể…

* tbđv: - không có thành xenlulozo

- không có lục lạp

- không có (hoặc có rất nhỏ) không bào

- có trung thể

* tbtv: - có thành xenlulozo

- có lục lạp

- có không bào lớn

- không có trung thể

Trang 13

Câu 23 (1 điểm): Nêu sự khác nhau giữa hình thức vận chuyển O2 và ion Na+ qua

màng tế bào?

Đáp án

Sự khác nhau giữa hình thức vận chuyển O2 và ion Na+

qua màng tế bào:

Hình thức vận chuyển thụ động (khuếch tán)

- O2 khuếch tán từ nơi có phân áp khí O2 cao

đến nơi có phân áp khí O2 thấp

- Không tiêu tốn năng lượng ATP

Khếch tán trực tiếp qua lớp kép phôtpholipit

- Vận chuyển chủ động

- Na+ vận chuyển từ nơi có nồng độthấp đến nơi có nồng độ cao

- Tiêu tốn năng lượng ATP

Vận chuyển qua bơm Ví dụ bơm Na+

-K+

Câu 24 Hãy cho biết những chất như estrôgen, prôtêin, ion, O2 qua màng sinh

chất bằng cách nào?

Đáp án

- Estrogen có thể đi qua lớp kép photpholipit vì estrogen là 1 loại lipit

- Protêin qua màng bằng cách xuất nhập bào vì protein là phân tử có kíchthước quá lớn

- Ion đi qua kênh protêin vì nó tích điện

- Oxi đi qua lớp photpholipit vi nó là phân tử nhỏ, không phân cực

VD: Vảy nước vào rau làm rau tươi; Ngâm rau sống vào nước có nhiều muối gây

co nguyên sinh cho vi sinh vật, làm cho rau nhanh bị héo

- Vận chuyển chủ động ngược chiều gradient nồng độ, cần có các kênh protein vàtiêu tốn năng lượng

Trang 14

VD: Tại ống thận, tuy nồng độ glucozo trong nước tiểu thấp hơn trong máu nhưngglucozo trong nước tiểu vẫn được thu hồi trở về máu

Câu 26 (2,0 điểm)

a Enzim làm giảm năng lượng hoạt hóa bằng cách nào?

b Nêu điểm khác biệt giữa hóa tổng hợp và quang tổng hợp về đối tượngthực hiện và nguồn năng lượng?

Quang tổng hợp

trùng roi, tảo, thựcvật

a Sơ đồ sau thể hiện một con đường chuyển hoá các chất trong tế bào:

Nếu chất G và F dư thừa trong tế bào thì nồng độ chất nào sẽ tăng lên bất thường?Giải thích?

b Ở tế bào nhân thực, trong tế bào chất có các bào quan khác nhau có màng baobọc, điều này có lợi gì cho sự hoạt động của enzim?

Đáp án

a Nếu chất G và F dư thừa trong tế bào thì nồng độ chất H sẽ tăng lên bất thường

- Do cơ chế ức chế ngược của enzim G và F tăng cao ức chế ngược trở lại làmgiảm phản ứng chuyển C thành D và E -> nồng độ chất C tăng lên -> ức chế ngược

Trang 15

trở lại làm giảm phản ứng chuyển hóa A thành B Vậy A chuyển hóa thành H nhiềuhơn -> nồng độ chất H tăng lên bất thường.

b Các bào quan khác nhau chứa các enzim thực hiện các chức năng khác nhauMỗi loại enzim cần những điều kiện khác nhau để hoạt động

Câu 28: (2,0 điểm)

a Đồ thị dưới cho thấy mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng với nồng độ cơchất

- Chất B ảnh hưởng như thế nào đến tốc độ phản ứng? Giải thích

- Nếu lượng cơ chất A được giữ không đổi còn nồng độ chất B tăng dần Hãycho biết tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào? Giải thích

b Ở tế bào nhân thực thường thì các chất ở bên ngoài thấm vào nhân phảiqua tế bào chất, tuy nhiên ở một số tế bào có thể có sự xâm nhập thẳng của cácchất từ môi trường ngoài tế bào vào nhân không thông qua tế bào chất Hãy giảithích điều này

Đáp án

a - Ảnh hưởng của chất B đến tốc độ phản ứng: Sự có mặt của chất B làm đồ thị

biểu hiện tốc độ phản ứng lệch về phía phải, chứng tỏ trong cùng một thời gianphải cần một lượng cơ chất A nhiều hơn so với khi không có mặt chất B  Chất B làchất ức chế cạnh tranh

Trang 16

- Nếu lượng cơ chất A được giữ không đổi còn nồng độ chất B tăng dần thì tốc độphản ứng giảm dần vì khi đó chất B cạnh tranh với cơ chất A để liên kết vào trungtâm hoạt động của enzim  giảm tốc độ phản ứng.

b -Màng nhân cũng có cấu trúc màng lipoprotein như màng sinh chất, gồm 2 lớp

màng: màng ngoài và màng trong; giữa 2 lớp màng là xoang quanh nhân

- Màng ngoài có thể nối với mạng lưới nội chất hình thành 1 hệ thống khe thôngvới nhau; hệ thống khe này có thể mở ra khoảng gian bào

- Như vậy qua hệ thống khe của tế bào chất có sự liên hệ trực tiếp giữaxoang quanh nhân và môi trường ngoài (TB đại thực bào, ống thận, 1 số TBTV)

Câu 29(2đ):

Các câu sau là đúng hay sai Giải thích?

1- Hô hấp tế bào có ba giai đoạn chính Mỗi giai đoạn đều giải phóng ATP nhưnggiai đoạn đường phân giải phóng nhiều ATP nhất

2- Trong pha tối của quang hợp, với sự tham gia của ATP tạo ra từ pha sáng, CO2

sẽ bị

khử thành các sản phẩm hữu cơ

3- Bên cạnh quang hợp, hóa tổng hợp là một con đường đồng hóa cacbon được tìmthấy ở vi khuẩn tự dưỡng như vi khuẩn lam

4- Hô hấp tế bào là quá trình chuyển năng lượng của các nguyên liệu hữu cơ thànhnăng lượng của ATP

Trang 17

Câu 30 (1 điểm): Hãy hoàn thành nội dung của bảng dưới đây:

Câu 31 (2,0 điểm)

Phân biệt đường phân và chu trình Crep với chuỗi truyền elêctrôn hô hấp vềmặt năng lượng ATP

Đáp án

Phân biệt đường phân, chu trình crep, chuỗi chuyền êlêctrôn

+ Quá trình đường phân là quá trình biến đổi glucôzơ trong tế bào chất Từmột phân tử glucôzơ bị biến đổi tạo ra 2 phân tử axit piruvic (C3H4O3) và 2 phân tửATP

+ Chu trình Crep: Hai phân tử axit piruvic bị ôxi hoá thành hai phân tử axêtylcôenzim A, tạo ra 2 ATP

+ Chuỗi truyền êlêctrôn hô hấp xảy ra trên màng trong của ti thể, tạo ra nhiềuATP nhất 34 ATP

Trang 18

Câu 32(3,5điểm)

a Nêu cấu tạo, vai trò của những đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa màng

tế bào động vật với màng tế bào thực vật

b Nêu đặc điểm ở các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong môi trườngnuôi cấy không liên tục

c Phân biệt về số lượng tế bào trong cơ thể và phương thức dinh dưỡng của cácnhóm sinh vật thuộc giới nguyên sinh

Đáp án

a - Giống nhau:

+ Cấu tạo: - Có lớp kép photpholipit

- Có nhiều loại protein

- Các phân tử cacbohydrat liên kết với protein và lipit

Màng TB thực vật có thành cellulozơ, có cầu sinh chất

Màng TB động vật có thêm colestêron, có chất nền ngoại bào

+ Vai trò:

* Màng tế bào thực vật

Thành cellulozơ: Xác định hình dạng kích thước TB

Cầu sinh chất: Đảm bảo cho các tế bào ghép nối và liên lạc nhau

* Màng tế bào động vật

Colestêron: Tăng cường sự ổn định của màng

b - Pha tiềm phát (Lag): Vi khuẩn thích ứng với môi trường mới.

Tổng hợp ADN và enzim chuẩn bị cho sự phân bào

- Pha lũy thừa (log): Liên tục phân bào để đạt đến một hằng số cực đại

Quá trình trao đổi chất diễn ra mạnh mẽ nhất

- Pha cân bằng: Tốc độ sinh trưởng và TĐC giảm

Số lượng tế bào đạt cực đại và không đổi

- Pha suy vong: Chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc hại tích lũy

Số lượng tế bào giảm

c Phân biệt các nhóm sinh vật thuộc giới nguyên sinh:

Quang tự dưỡng Dị dưỡng hoại

Trang 19

a Vi khuẩn hóa tự dưỡng đều oxi hóa các hợp chất lưu huỳnh.

b Số nucleotit trong mARN bằng một nửa số nucleotit trong gen điều khiểntổng hợp nó

c Phốtpholipit một đầu ưa nước và một đầu kị nước

d Dựa vào vùng nhân chia vi khuẩn thành hai loại là vi khuẩn Gram dương và

vi khuẩn Gram âm

e Loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 18 thì loài đó có 32 kiểu đột biến tam nhiễmkép

f Hướng động là hình thức phản ứng của một bộ phận cây trước một tác nhânkích thích theo một hướng xác định

g Khi xung thần kinh truyền tới tận cùng của mỗi sợi thần kinh, tới các chùyxinap sẽ làm thay đổi tính thấm đối với Ca2+

h Trong quá trình nhân đôi ADN thì cả 2 mạch đơn mới hình thành đều theo

b Sai Vì gen ở SV nhân thực còn có các intron

c Đúng Vì photpholipit đầu photphat ưa nước và đầu gốc axit béo kị nước

d Sai Vì dựa vào cấu tạo màng.

e Sai Vì C2

9 = 2(99!2)!

f Đúng.Vì nếu không theo 1 hướng xác định thì là ứng động

g Đúng Vì Ca2+ từ dịch mô tràn vào làm vỡ các bóng chứa chất TGHH, giảiphóng chất này vào khe xinap Các chất TGHH sẽ gắn vào thụ thể làm thay đổitính thấm màng sau xinap của nơron tiếp theo

h Đúng Vì Ez ADN polymeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5,-3,

Câu 34( 2điểm)

a Một tế bào 2n có hàm lượng ADN trong nhân là 6,6 x 10 6gam qua một lầnphân bào bình thường sinh ra 2 tế bào con đều có hàm lượng ADN trong nhân là6,6 x 10 6gam Quá trình phân bào của tế bào đó là nguyên phân hay giảm phân?Giải thích?

b Một tế bào sinh trứng sơ khai( loài 2n = 10) có nhiễm sắc thể được kí hiệuAaBbDdEeXY thực hiện nguyên phân 2 đợt tạo ra các tế bào sinh trứng Các tếbào sinh trứng đều giảm phân tạo trứng

- Có bao nhiêu cách sắp xếp nhiễm sắc thể vào kì giữa lần phân bào thứ nhấtgiảm phân?

- Có tối đa bao nhiêu loại trứng?

- Có tối thiểu bao nhiêu loại trứng?

- Quá trình trên cần môi trường cung cấp nguyên liệu để hình thành baonhiêu nhiễm sắc thể?

Đáp án

a - Quá trình phân bào của tế bào đó có thể là nguyên phân.

Giải thích: Kết quả nguyên phân tạo ra 2 TB giống nhau và giống TB mẹ

- Quá trình phân bào của tế bào đó có thể là giảm phân I

Giải thích: Lần phân bào I NST nhân đôi rồi phân chia tạo 2 tế bào con

Trang 20

b - Có 16 cách sắp xếp

- Có tối đa 4 loại trứng

- Có tối thiểu 1 loại trứng

- Cần 70 NST

Câu 35( 3,5 điểm).

Một gen ở sinh vật nhân sơ có 3600 liên kết hidro và có hiệu số nucleotit loại A

với nucleotit loại khác là 10% đã nhân đôi 5 đợt liên tiếp đòi hỏi môi trường cungcấp 85800 nucleotit Biết rằng trong số các gen con sinh ra ở đợt nhân đôi thứ 2 cómột gen bị đột biến mất đoạn, đoạn mất có

a Tính số nucleotit từng loại ở mỗi gen bình thường và gen đột biến

b Các gen con sinh ra đều sao mã tạo ra 2 loại mARN Một phân tử mARN1 có

U = 480, một phân tử mARN2 có U = 750 Nucleotit loại X ở 2 loại mARN đềubằng nhau và bằng 320 Tính số nucleotit loại A và loại G của 2 loại mARN

Đáp án

a.Tính số nucleotit từng loại ở mỗi gen bình thường và gen đột biến.

- Tính số nucleotit từng loại ở mỗi gen bình thường:

Abt + Gbt = 0,5

Abt - Gbt = 0,1  Abt = Tbt = 30%; Gbt = Xbt = 20%

Hay 2Abt = 3Gbt

Lại có 2Abt + 3Gbt = 3600  Abt = Tbt = 900; Gbt = Xbt = 600

- Tính số nucleotit từng loại ở mỗi gen đột biến:

Vì ở lần nhân đôi thứ 2 phát sinh 1 gen đột biến nên:

Số gen đột biến sau 5 lần nhân đôi là 23= 8

Số gen bình thường sau 5 lần nhân đôi là 25 - 23= 24

Tổng số nu cung cấp để hình thành các gen bình thường:

b Tính số nucleotit loại A và loại G của 2 loại mARN

- Vì U của mARN2 = 750 > Ađb = 720 nên mARN2 phải do gen bình thường sao

 U của mARN2 = 750

Trang 21

Câu 36 (1 điểm): Khi phân tích thành phần gen của 2 loài vi khuẩn, người ta thấy

cả 2 gen đều có số liên kết hiđro bằng nhau Ở gen của loài vi khuẩn 1 có G = 10%tổng số nucleotit của gen Trên 1 mạch của gen này có A = 250, T = 350 Ở loài vikhuẩn 2 thì có hiệu số giữa nucleotit loại G và A là 150 Từ những phân tích ở trên,

em hãy dự đoán loài vi khuẩn nào có thể sống được trong suối nước nóng tốt hơn?Giải thích?

Đáp án

- Ở loài vi khuẩn 1

- Xác định tỉ lệ từng loại Nu của gen:

A = T = 250 + 350 = 600 (Nu) tương ứng với 50% - 10% = 40% tổng số Nu củagen

a Nếu các tế bào sinh tinh trùng và sinh trứng nói trên đều được tạo ra từ 1tế bào sinh dục đực sơ khai và từ 1 tế bào sinh dục cái sơ khai thì mỗi loại tế bàophải trải qua mấy đợt nguyên phân?

b Tìm hiệu suất thụ tinh của tinh trùng?

c Số lượng NST đơn mới tương đương mà môi trường cung cấp cho tế bàosinh dục sơ khai để tạo trứng?

Trang 22

4 19

320

y x

y x

Số đợt nguyên phân của tế bào sinh dục đực sơ khai:2k  256  k  8(lần)

Số đợt nguyên phân của tế bào sinh dục cái sơ khai:2k  64  k  6 (lần)

b/ Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng: 100 % 6 , 25 %

4 256

64

c/ Số NST đơn mới tương đương mà môi trường cung cấp cho tế bào sinh dục cái

sơ khai để tạo trứng:2 6  1 38  2 6 ( 2  1 )  38  4826 (NST)

Câu 38(1,5 điểm) Ba nhóm tế bào của loài A có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n =

20 Nhóm tế bào thứ nhất mang 200 NST ở dạng sợi mảnh Nhóm tế bào thứ haimang 400 NST kép Nhóm tế bào thứ ba mang 640 NST đơn đang phân li về 2 cựctế bào Hãy xác định: a Số lượng tế bào của mỗi nhóm

b Các tế bào của mỗi nhóm này đang ở kì nào? Biết mọi diễn biến của các tế bàotrong mỗi nhóm là như nhau

Đáp án

TH1: Nếu các tế bào đang thực hiện nguyên phân:

* Nhóm 1: đang chuyển từ kỳ cuối đến kỳ trung gian

Số tế bào (2n) = 200/20 = 10 tế bào

* Nhóm 2: Kỳ trung gian, kỳ đầu, kỳ giữa

Số tế bào (2n) = 400/20 = 20 tế bào

* Nhóm 3: đang ở kỳ sau (NST đơn)

Số tế bào (2n) = 640/ (2.20) = 16 tế bào

TH2: Nếu các tế bào đang thực hiện giảm phân:

* Nhóm 1: Kỳ trung gian Số tế bào (2n) = 200/20 = 10 tế bào

Kỳ cuối GP II Tế bào đơn bội (n) = 200/10 = 20 tế bào

* Nhóm 2: Tế bào đang ở cuối kỳ trung gian, kì đầu I, kỳ giữa, kỳ sau I

Trang 23

Số tế bào (2n) là: 400/20 = 20 tế bào

- Tế bào đang ở kì đầu II, kì giữa II, kì cuối I

Số tế bào (n kép) là: 400/10 = 40 tế bào

* Nhóm 3: Tế bào ở vào kì sau II

Số tế bào = 640 /20 = 32 tế bào

Câu 39 (2 điểm):

1- Điền các từ thích hợp vào chỗ (a), (b), (c), (d),(e):

Một chu kì tế bào có hai giai đoạn rõ rệt là (a) và (b); (a) gồm 3 pha theo thứ tự là(c), (d) và (e) Pha (d) diễn ra sự nhân đôi của AND và nhiễm sắc thể; nguyên phândiễn ra ngay sau pha (e)

2- Tại sao khi lao động mệt uống nước mía, nước hoa quả người ta cảm thấy khỏe hơn?

(a): kì trung gian; (b): NP; (c):G1; (d): S; (e): G2

Có đường cung cấp trực tiếp năng lượng cho tế bào

Câu 40 (2 điểm):

Bộ nhiễm sắc thể của loài được kí hiệu : A tương đồng với a ; B tương đồng với b.Mỗi chữ cái ứng với một nhiễm sắc thể đơn Hãy viết kí hiệu bộ NST 2n ở các kìcủa giảm phân:

1- kì trung gian

2- kì cuối của giảm phân 1

Đáp án

Kì trung gian: * Khi chưa nhân đôi: AaBb

* Đã nhân đôi: AAaaBBbb

Mỗi tế bào có: n NST kép và chứa 1 NST kép của cặp tương đồng  bộNST: AABB,aabb, AAbb,aaBB

Câu 41(2 điểm):

Trang 24

Ở gà có bộ nhiễm sắc thể 2n = 78, một tế bào sinh dục sơ khai cái ở vùng sinh sảnnguyên phân, môi trường cung cấp 19812 NST hoàn toàn mới Các tế bào congiảm phân cho trứng Hiệu suất thụ tinh của trứng là 25%, của tinh trùng là 3,125

% Biết rằng một trứng được thụ tinh với một tinh trùng Tính:

1- Số hợp tử tạo thành

2- Số lượng tế bào sinh tinh và tinh trùng

Đáp án

(2k – 2)x 78=19812 => 2k = 256

Tỉ lệ % trứng thụ tinh bằng 25% => 256/4 =64 (hợp tử)

Tỉ lệ % tinh trùng thụ tinh =3,125% => số tinh trùng cần : 64/3,125x100

=2048 (tinh trùng) => số tế bào sinh tinh: 2048/4= 512 (tế bào)

Câu 43: (1,5 điểm)

Một tế bào sinh dục sơ khai qua các giai đoạn phát triển từ vùng sinh sản

-vùng sinh trưởng - -vùng chín đòi hỏi môi trường cung cấp 240 NST đơn Số NSTđơn có trong 1 giao tử tạo ra ở vùng chín gấp 2 lần số tế bào tham gia vào lần phânbào cuối tại vùng sinh sản Tổng số giao tử tạo ra bằng 1/2048 tổng số kiểu tổ hợpgiao tử có thể hình thành của loài Biết quá trình giảm phân không xảy ra trao đổichéo và đột biến

a Xác định bộ NST của loài

b Xác định giới tính của cá thể trên

c Cá thể trên có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử khác nhau trong quátrình giảm phân ở các trường hợp sau:

Trường hợp 1: Có 1 cặp NST xảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm

Trường hợp 2: Có 2 cặp NST xảy ra trao đổi chéo tại 2 điểm không cùng lúc

Trang 25

(Biết rằng quá trình phân bào xảy ra bình thường và các NST có cấu trúc hoàn toànkhác nhau)

Vậy bộ NST của loài là : 2n=16

b Số tế bào sinh dục chín là : 2x = 23=8 tế bào

Số giao tử được tạo ra = 1/2048.22n =1/2048.216=32 giao tử

Vậy số giao tử do 1 tế bào sinh dục chín giảm phân tạo ra là 32/8 = 4 giao tử

Vậy cá thể trên là cá thể đực

c TH1:

- 1 cặp NST trao đổi chéo tại 1 điểm cho 4 loại giao tử

- 7 cặp NST giảm phân bình thường tạo 27=128 loại giao tử

Vậy số loại giao tử có thể tạo ra là 4.128=512

TH2:

- 2 cặp NST trao đổi chéo tại 2 điểm không cùng lúc tạo 62=36 loại giao tử

- 6 cặp NST giảm phân bình thường tạo 26=64 loại giao tử

Vậy số loại giao tử có thể tạo ra là 36.64=2304

Câu 44: (2 điểm)

Trang 26

a) Tại những giai đoạn nào của chu kì tế bào nhiễm sắc thể gồm 2 crômatit giốnghệt nhau ?

b) Quan sát tiêu bản một tế bào bình thường của một loài lưỡng bội đang thực hiệnphân bào, người ta đếm được tổng số 48 nhiễm sắc thể đơn đang phân li về 2 cựccủa tế bào Xác đinh bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n của loài?

ĐÁP ÁN

a) Tại những giai đoạn nào của chu kì tế bào, NST gồm 2 crômatit giống nhau?

Kì trung gian: Pha S, pha G2 (0,5đ)

Quá trình nguyên phân: kì đầu, kì giữa (0,5đ)

Câu 45 (2,5đ): Ba hợp tử của cùng 1 loài, lúc chưa tự nhân đôi có số lượng

nhiễm sắc thể đơn trong mỗi tế bào bằng 24 Các hợp tử đó đều thực hiệnnguyên phân liên tiếp tạo các tế bào con Số tế bào con trong hợp tử 1 tạo rabằng 25% số tế bào con do hợp tử 2 tạo ra Tổng số nhiễm sắc thể trong các tếbào con được sinh ra từ hợp tử 3 là 384 trong quá trình nguyên phân của 3 hợp

tử đó đã tạo ra các tế bào con có tổng số nhiễm sắc đơn là 624 hãy xác định:

a) Số tế bào con do mỗi hợp tử sinh ra?

b) Số lần nguyên phân của mỗi hợp tử?

ĐÁP ÁN

Trang 27

Gọi k1, k2, k3 lần lượt là số lần nguyên phân của hợp tử 1, hợp tử 2, hợp tử 3 Điềukiện: k1, k2, k3 là số nguyên dương.

- Số TB con do hợp tử 1 sinh ra = 2k1 = 2 (TB con)

- Số TB con do hợp tử 2 sinh ra = 2k2 = 8 (TB con)

- Số TB con do hợp tử 3 sinh ra = 2k3 = 16 (TB con)

b Số lần nguyên phân của mỗi hợp tử

k1 lần NP

k2 lần NP

k3 lần NP

Trang 28

- Số lần nguyên phân của hợp tử 1 = k1

số lần nguyên phân của hợp tử 2 là 3 (lần)

số lần nguyên phân của hợp tử 3 là 4 (lần)

Câu 46: (2,0 điểm)

a Ở một loài, trong quá trình phát sinh giao tử nếu có trao đổi chéo tại một điểmtrên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng thì số loại giao tử tối đa có thể đạt được là32

Hãy xác định bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài đó

b Trong vùng sinh sản của ống dẫn sinh dục của một cá thể đực thuộc loài nói trên.Một số tế bào sinh dục sơ khai đều nguyên phân 5 lần liên tiếp, có 87,5% tế bào contạo ra được chuyển sang vùng chín trở thành tế bào sinh tinh Trong số các tinh trùngtạo ra, chỉ có 25% số tinh trùng chứa X và 12,5% số tinh trùng chứa Y thụ tinh hìnhthành 168 hợp tử

Tính số tế bào sinh dục đực sơ khai và số nhiễm sắc thể môi trường cung cấp choquá trình phát sinh các tinh trùng từ các tế bào sinh dục sơ khai đó

c Cho biết hiệu suất thụ tinh của trứng là 75% Tất cả các trứng được tạo ra phátsinh từ 14 tế bào sinh dục sơ khai cái và tất cả các tế bào con được tạo ra ở vùngsinh sản đều trở thành tế bào sinh trứng

Xác định số lần nguyên phân của của mỗi tế bào sinh dục sơ khai cái

Trang 29

Đáp án

a Một cặp NST có trao đổi chéo đơn tại một điểm sẽ cho 4 loại giao tử

Số loại giao tử của loài đó được tạo ra khi có trao đổi chéo tại 1 điểm trên 1 cặpNST tương đồng là: 2n-1.4 = 2n+1

b Gọi a là số tinh trùng tạo ra (số tinh trùng X = số tinh trùng Y = a/2)

con được tạo ra chuyển sang vùng chín: a/4 = 224 (TB)

Số TB con thật sự được tạo ra: (224 x 100)/87,5 = 256 (TB)

Ta có: Một số tế bào sinh dục sơ khai (TBSDSK) đực nguyên phân 5 lần tạo ra 256

TB con Vậy số TB SDSK đực: 256/ 25 = 8 (TB)

Số NST môi trường cung cấp cho cả quá trình phát sinh tạo tinh trùng:

- Số nhiễm sắc thể môi trường cung cấp cho giai đoạn sinh sản là: 8.2n (25-1)

- Số NST môi trường cung cấp cho quá trình giảm phân tạo tinh trùng là: 2n.224(tế bào sinh tinh)

Với 2n = 8, ta có tổng NST môi trường cung cấp là: 8.2n.(25 - 1) + 2n 224 = 3776(NST)

c Số trứng thực sự được tạo ra: 168 x 100/75 = 224 (trứng)

Số tế bào sinh trứng = số trứng = 224

Gọi x là số là NP của 14 TBSDSK cái:

PhầnII.VSV

Câu 1 (4,0 điểm)

a Trong quá trình làm sữa chua, vì sao sữa đang ở trạng thái lỏng trở thànhsệt?

Trang 30

b Vì sao ăn sữa chua lại có ích cho sức khoẻ?

c Trong điều kiện thích hợp nhất, thời gian thế hệ của vi khuẩn (vibriocholerae) là 20 phút Trong một quần thể ban đầu có 9.105 tế bào vi khuẩn; sau thờigian 146 phút số lượng tế bào trong quần thể là bao nhiêu?

vi khuẩn gây thối gia tăng, bảo đảm quá trình tiêu hoá bình thường không gây hiệntượng đầy hơi chướng bụng

c/ Trong vòng 146 phút, quần thể vi khuẩn đã thực hiện được 7 thế hệ → 2n = 27

Ta có: N = N0 × 2n = 9 × 105 × 27

Câu 2: (2 điểm)

Nhiều người cùng tiếp xúc với một loại vỉut gây bệnh , tuy nhiên có người mắcbệnh có người không mắc bệnh Giả sử rằng người không mắc bệnh là do các genkháng lại vỉut Hãy cho biết gen kháng vỉrut ở những người không mắc bệnh quiđịnh tổng hợp những loại prôtêin nào?

ĐÁP ÁN

Gen kháng viut có thể thuộc các loại gen sau :

- Gen qui định tổng hợp một số Protêin là các kháng thể (1,0đ)

- Gen qui định tổng hợp các loại protêin thụ thể trên bề mặt tế bào không tươngthích với các gai glicoprotêin của virut (1,0đ)

Câu 3: (1,5 điểm)

a Tại sao các virut không tiêu diệt hoàn toàn vi khuẩn? Từ quan điểm tiếnhóa hãy giải thích vì sao virut ôn hòa lại có ưu thế hơn virut độc?

Ngày đăng: 09/01/2018, 15:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w