Trong mỗi chương tôi cố gắng trình bày một cách ngắn gọn, súc tích, các Part thực hành và đặc biệt là bộ Video ghi hình lại từng thao tác lệnh nhằm nhanh chóng xây dựng cho người học một
Trang 11.1 Một số khái niệm cơ bản………
1.2 Thiết kế theo tham số Parametric Design ………
1.3 Bottom-Up Design và Top-Down Design………
1.4 Khả năng và ứng dụng của phần mềm Pro/E………
1.5 Làm quen với giao diện Pro/E………
1.6 Câu hỏi tổng kết chương………
Chương 2: PHÁC THẢO CÁC BIÊN DẠNG PRO/ENGINEER WILDFIRE 5.0 2.1 Môi trường phác thảo Skech ………
2.2 Phác thảo các thực thể………
2.3 Giao tiếp với bản vẽ Aurtocad 2D………
2.4 Nguyên tắc vẽ Sketch 2D ………
2.5 Thực hành vẽ các tiết diện ………
2.6 Bài tập tự làm………
2.7 Câu hỏi tổng kết chương ………
Chương 3: XÂY DỰNG VẬT THỂ TRONG PRO/ENGINEER WILDFIRE 5.0 2.8 Extrude ………
2.9 Revolve ………
2.10 Hole………
2.11 Draft………
2.12 Rib………
2.13 Shell………
2.14 Round………
2.15 Champer ………
2.16 Patterm………
2.17 Xây dựng chuẩn………
2.18 Sweep………
2.19 Thực hành thiết kế sản phẩm………
2.20 Blend………
2.21 Sweep Blend………
2.22 Helical sweep………
2.23 Các chú ý khi thiết kế mô hình 3D………
7
8
10
12
20
24
25
38
41
41
44
45
48
62
70
82
85
90
93
99
103
118
126
132
142
158
176
183
Trang 2Trang : 2
Chương 4: LẮP RÁP-ASSEMBLY XÂY DỰNG BẢN VẼ 2D TỪ VẬT THỂ 3D
4.1 Assembly………
4.2 Bản vẽ 2D………
4.3 Bài tập lớn hoàn thành………
Phụ lục 1 : Hướng dẫn cài đặt phần mềm Pro/E V5.0………
Phụ lục 2 : Các lệnh vẽ mặt
Phụ lục 3 : Thư viện chi tiết tiêu chuẩn ………
Phụ lục 4 : Vẽ bánh răng theo tham số………
Tài liệu tham khảo………
240
241
242
243
185
203
233
Trang 3Trang : 3
Nhược điểm của Pro Engineer WildFire nói chung là giao diện khá khó dùng, dễ dẫn người học đi vào các cửa sổ tầng lớp.Tuy nhiên ở các phiên bản Pro Engineer WildFire 6.0 hay các phiên bản Creo Parametric 1.0 & 2.0 đã có bước đột phá về giao diện, nó trở nên thân thiện hơn rất nhiều Đối với các phiên bản về sau ngoài giao diện dễ dùng thì nó còn có bổ sung thêm một số chức năng mới nhằm đem lại năng suất thiết kế cao nhất cho người dùng Mặc dù vậy , ở phiên bản nào thì cái căn bản và bản chất vẫn được giữ lại Một khi bạn đã thành thạo một phiên bản thì việc làm quen với phiên bản mới khá dễ dàng và không mất quá nhiều thời gian
Đối với những người mới làm quen cần xác định một thái độ học tập nghiêm túc, tránh trường hợp đứng núi này trông núi nọ Tôi xin nói với các bạn rằng phần mềm Pro/E là một phần mềm rất rộng lớn và mênh mông Bạn có bỏ thời gian nghiên cứu cả đời cũng không chắc chắn có thể hiểu hết nó Chính vì thế bạn không nên lan man mà nên tìm hiểu có mục đích rõ ràng, phục vụ thiết thực cho nhu cầu thiết thực
Toàn bộ tài liệu này được trình bày trong bốn chương Ở chương đầu tiên
sẽ giới thiệu đến bạn đọc các chức năng chính của Pro/E và làm quen với giao diện, đặc điểm trưu trữ dữ liệu Ở chương thứ hai sẽ cung cấp cho bạn đọc các công cụ để xây dựng biên dạng, Chương thứ ba giới thiệu đến bạn đọc các lệnh dựng hình 3D và chương cuối cùng sẽ giúp bạn xây dựng các bản vẽ 2D từ mô hình có sẵn Trong mỗi chương tôi cố gắng trình bày một cách ngắn gọn, súc tích, các Part thực hành và đặc biệt là bộ Video ghi hình lại từng thao tác lệnh nhằm nhanh chóng xây dựng cho người học một kỹ năng cầm chuột nhanh nhất và tốt nhất.Đặc biệt đi kèm với sách là một chế độ chăm sóc bạn đọc một cách tốt nhất, các bạn sẽ được bảo hành và chăm sóc mãi mãi về sau ,bạn đọc chính thống sẽ được trả lời trực tuyến các câu hỏi, thắc mắc trong học tập lẫn cả lúc đi làm qua Group facebook của tác giả
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thế hệ đàn anh đi
mới chập chững với Pro/E cho đến tận bây giờ, các học viên của tôi đã tin tưởng học tập, góp ý, tư vấn để tôi có thể hoàn thành tài liệu này.Mặc dù tôi đã cố gắng trình bày một cách tốt nhất, tuy nhiên kiến thức và thời gian là có hạn,do đó sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp quý báu từ phía học viên, cũng như bạn đọc để tài liệu ngày một hoàn thiện hơn.Mọi đóng góp
trên Group facebook : PRONEGINEER-CREO
Chân thành cảm ơn !
Trang 4Trang : 4
Trang 5Trang : 5
………
……… ………
……… ………
……… ………
………
Trang 6Trang : 6
Trang 7
Trang : 7
- File mẫu kèm theo : Mỗi File mẫu kèm theo được Nova vẽ và
biên tập Trong phần này các bạn sẽ mở File mẫu này lên để xem thông tin liên quan đến các lệnh vẽ mà tôi đã thể hiện
Cách học:
- Đầu tiên người học đọc giáo trình để nắm được bản chất cũng
như nguyên lý lệnh, tự thực hiện lệnh theo chỉ dẫn
- Bật video lên xem thao tác và làm đi làm lại để quen với thao tác
- Bật File mẫu vẽ sẵn trên Pro/e để xem
Trợ giúp và chăm sóc người học :
“Một lần và mãi mãi”
Sau khi các bạn đăng ký học hoặc đăng ký mua giáo trình sẽ để lại thông tin về tên,địa chỉ liên hệ (Email , Số điện thoại) Tôi lưu lại các thông tin này phục vụ cho các quyền lợi về chăm sóc người học sau này và dĩ nhiên chỉ những người mua nguồn tài liệu chính thống mới được thụ hưởng
sự chăm sóc người dùng đặc biệt này
Trong quá trình học tập và làm việc nếu các bạn gặp bất kỳ khó khăn nào liên quan đến nội dung sách cần được làm rõ, tư vấn thêm.Các bạn có thể gọi điện thoại,Email hay bất kỳ một hình thức liên hệ nào.Ngay sau khi tôi nhận được thông tin phản hồi từ người dùng chính thống, Tôi sẽ có những gợi ý, trả lời sớm nhất,kịp thời nhất trong điều kiện có thể cho các bạn
Ghi chú :
- Nếu máy tính bạn chưa cài đặt phần mềm Pro/E V5.0 hãy xem phần
Phuluc 1 để biết cách cài đặt
- Nếu máy bạn không đọc được File video hãy bỏ đĩa vào , vào thư
mục Soft cài K-Lite_Codec_Pack_995_Ful lên và đọc video với phần mềm này
- Các yếu tố khác cần hỗ trợ hãy truy cập trực tiếp Group
PROENGINEER-CREO để được tác giả giải đáp
Trang 8Trang : 8
Trang 9Trang : 9
1.4 Khả năng và ứng dụng của phần mềm Pro/E
1.5 Giao diện chính của Pro/E
1.6 Câu hỏi và bài tập tổng kết chương
Chương này sẽ cung cấp cho người học biết sơ bộ về phương pháp thiết kế mà các phần mềm cao cấp sử dụng đó là Parametric Design, biết được phần mềm mà bạn đang tim hiểu có thế làm được những công việc gì
và điều quan trọng nữa là bạn có thể làm quen với phần mềm Pro/E về mặt giao diện, các thao tác trong việc giao tiếp với phần mềm
Trang 10Trang : 10
Trang 11Trang : 11
Phần này bao gồm các các khái niệm cơ bản hay gặp trong quá trình thiết kế Chúng ta cũng có thể bắt gặp các thuật ngữ này khi sử dụng với các phần mềm khác
- Sketch : Sketch là đối tượng hình học đơn giản nhất, dạng khung dây 2D hoặc 3D,
được dùng để tạo ra các Feature Sketch bao gồm các phần tử hình học cơ bản (Entity)của CAD, như đoạn thẳng (Line), cung tròn (Arc), vòng tròn (Circle), chữ nhật (Rectang), được sắp xếp và định hình một cách có chủ đích nhờ các liên kết (Constraint)và các kích thước (Dimension)
- Feature : Feature là đối tượng hình học 3D cơ bản nhất, hình thành hoặc trợ giúp
cho việc hình thành các mô hình chi tiết (Part) hoặc mô hình lắp ráp (Assembly) Theo vai trò của Feature trong thiết kế hoặc trong kết cấu, ta phân biệt các loại Feature sau:
Sketched Feature: Feature được tạo ra từ Sketch Sau khi có Sketch, người ta
mới dùng các công cụ mô hình hoá (Extrude, Revolve, Sweep, ) để tạo ra Feature Feature đầu tiên trong mỗi chi tiết phải là Sketched Feature Vì vậy Sketched Feature còn được gọi là Feature cơ sở Các Sketched Feature thường
là các bề mặt cơ bản trong chi tiết
Placed Feature : Feature được tạo ra trên cơ sở các Feature khác Chúng không
dựa vào Sketch hoặc chỉ dựa một phần vào Sketch Các loại Placed Feature cơ bản là Hole (lỗ), Fillet hoặc Round (bo tròn cạnh hoặc góc), Chamfer (vát cạnh hoặc góc), Rib(gân), Sheel (vỏ mỏng) Pro/E gọi các loại này là Construction Feature
Placed Feature : Feature không cấu thành chi tiết mà chỉ giúp ích cho hình
thành chi tiết Chúng thường được dùng làm chuẩn kích thước để định vị các Feature khác trong chi tiết hoặc để định vị các chi tiết trong cụm lắp Tương ứng với 3 loại chuẩn cơ bản (mặt chuẩn, trục chuẩn, điểm chuẩn) có 3 loại Work Feature là Work Plane, Work Axis và Work Point Pro/E gọi các Work Feature là Datum : Datum Plane, Datum Axis, Datum Point
- Part : Khái niệm Part tương ứng với khái niệm chi tiết máy trong cơ khí Vì vậy,
khi làm việc với các phần mềm thiết kế cơ khí nên gọi Part là chi tiết máy, hay đơn giản là chi tiết Khi lắp ráp, ta còn dùng từ Component (cấu tử) thay thế cho từ Part
- Assembly: Assembly được hiểu tương tự như trong cơ khí là cụm lắp độc lập
Assembly được hình thành bằng cách ghép chi tiết hoặc các cụm lắp con (Sub Assembly) nhờ các mối ghép (Constraint) Sơ đồ cấu trúc của Assembly có dạng nhánh cây
Trang 12Trang : 12
- Sub Assembly : Sub Assembly được hiểu tương tự như trong lắp ráp cơ khí là cụm
lắp con Nó được hình thành từ các chi tiết hoặc các cụm lắp con khác Sub Assembly khác với Assembly chỉ ở tính độc lập
1.2 Thiết kế theo tham số Parametric Design
Parametric Design hiểu một cách đơn giản đó chính là việc các thông số thiết
kế ( độ dài, góc ) có thể thay đổi được bất cứ lúc nào , đúng nghĩa như nó là một tham số Một điểm đặc biệt là phương pháp này cho phép ta tạo ra được mối quan
hệ ràng buộc giữa các thông số lẫn nhau Trong thiết kê thay vì phải vẽ chính xác ngay từ đầu ,chúng ta bắt đầu bằng phác thảo, sau đó mới chính xác hoá bằng cách gán kích thước và các liên kết hình học cho đối tuợng
Chúng ta cũng có thể gán mối quan hệ giữa các kích chẳng hạn như chiều cao, chiều dài và chiều rộng ( Ví dụ : Chiều dài(a) = Chiều rộng(b) x 2 ) của hình chữ nhật để mỗi khi chiều rộng thay đổi thì chiều dài cũng sẽ thay đổi theo quan hệ ràng buộc a = 2 x b.Hoặc khi ta vẽ bánh răng thì chúng ta sẽ cho thông số modun (m) và số răng (Zr) là tham số có thể thay đổi, mỗi khi thay đổi hai thông số này thì các thông số khác tự động thay đổi theo.Cho ta một bánh răng mới thỏa mãn yêu cầu
mà không cần phải dựng lại từ đầu.Hình 1.1 Bánh răng nhỏ có m =4 , Zr = 20 Bánh răng lớn có được khi thay thế m =5,Zr = 50
Điều này sẽ mở ra cho ta một hướng là có thể tự tạo ra những thư viện chi tiết một cách rất linh hoạt và dễ sử dụng Đây chính là một lợi ích của phương pháp thiết kế theo tham số mà ít có phương pháp nào có thể sánh cùng
Công nghệ tham số hóa tạo cho CAD có được những ưu điểm như sau:
- Nó tạo điều kiện cho người thiết kế hình thành và thể hiện ý tưởng thiết kế đúng theo quy luật tự nhiên của quá trình tư duy đó là đi từ phác thảo ý đồ đến chính xác hoá mô hình rồi mới xuất ra các tài liệu thiết kế
- Giúp cho quá trình thiết kế được linh hoạt, mềm dẻo Các sản phẩm thiết kế
có thể được sửa đổi một cách dễ dàng, nhanh chóng, trong bất cứ giai đoạn thiết kế nào
- Dễ dàng kế thừa các kết quả thiết kế đã có trước đó Chính nhờ phương pháp này mà người dùng có thể tự xây dựng các thư viện chi tiết hoặc kết cấu máy cho riêng mình và sử dụng chúng một cách hiệu quả sau này
- Giữ mối liên kết giữa mô hình và tài liệu thiết kế Mỗi khi mô hình thiết kế có
sự thay đổi thì tài liệu thiết kế được cập nhật thay đổi ngay
Hình 1.1 : Thiết kế bánh răng theo hai tham số m ,Zr
Trang 13Hình 1.2.1 Bottom-Up Design
Trang 14Trang : 14
- Đảm bảo độ chính xác cho các chi tiết khi lắp ráp với nhau.Thiết kế DOWN dùng trong trường hợp thiết kế những sản phẩm có nhiều chi tiết cho lại hiệu quả rất cao đảm bảo độ chính xác
TOP-Nhược điểm
- Người thiết kế tốn nhiều thời gian suy nghĩ để thiết kế Skeleton,nhưng khi thiết kế xong Skeleton rồi thì mọi chuyện trở nên đơn giản.Vì thế chúng ta phải có chiến lược lùi một bước mà tiến tới mười bước.Nếu như các bạn chọn thiết kế BOTTOM-UP thì các bạn bắt tay vào thiết kế các chi tiết thành phần liền nhưng mà hậu quả thì không lường trước được rất nguy hiểm
Hình 1.2.2: Top-Down Design
Trang 15Nhược điểm lớn nhất của Pro/E là khó học.Bản thân nó là một phần mềm thiết kế theo tham số được xây dựng theo trường phái khắc hình Pro/E phát triển từ khá sớm từ các bản Pro/E 1-17,ProE 2000i, ProE Wildfire V1-V6, và hiện tại là Creo Parametric 1-2 Với nhiều Modul được tích hợp trong phần mềm giúp cho người dùng có thể hoàn thiện mọi công việc liên quan
1.4.1 Cũng giống như các phần mềm CAD Pro-E hỗ trợ các tính năng:
- Design: Khả năng linh hoặt giúp dễ dàng xây dựng thiết kế hay mô hình hóa
sản phẩm
- Assembly: Hỗ trợ lắp ráp phân tích lắp ráp, khả năng chuyển động, va chạm
hay xung đột trong thiết kế
- Drawing: Xây dựng các bản vẽ 2D bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp
1.4.2 Các Moldul mở rộng hỗ trợ đi kèm:
- EMX(Expert Moldbase Extension): Hỗ trợ xây dựng các dạng khuôn hoàn
chỉnh về kết cấu chẳng hạn như thư viện chi tiết khuôn đa dạng và tiêu chuẩn của các hãng lớn Khả năng phân tích quá trình ép nhựa Một trong những tính năng nổi bật của Pro/E là khả năng tách khuôn, gia công khuôn và xây dựng kết cấu khuôn Vì vậy ProE là lựa chọn tối ưu đối với các ngành khuôn mẫu
- EFX (Expert Framework Extension): Giống như EMX, EFX là một modul
được Add-In trực tiếp vào các bản ProE- Creo dùng để thiết kế các thiết bị, kết cấu thép và nhôm phổ biến trong hầu hết các ngành xây dựng,cơ khí Thư viện thành phần đa dạng, ngoài ra bạn có thể tạo lập riêng cho mình những thành phần cần thiết khác
- BMX( Behavioral Modeling Extension): Quá trình thiết kế khống chế thể
tích nhằm giúp tính toán chính xác thể tích của vật dùng
- REX( Reverse Engineering Extension): Quá trình thiết kế ngược từ sản
phẩm xây dựng lại mô hình 3D Hỗ trợ xây dựng các dạng bề mặt tự do từ các file STL( Đám mây điểm Cloui Point được quét từ công nghệ SCAN 3D)
Trang 16Trang : 16
- ISDE(Intertactive Surface Design Extentensio): Quá trình thiết kế các
đường cong 3D, các cuver, các dạng phức tạp bề mặt được xây dựng trong môi trường Restlye
1.4.3 Những tính năng nổi trội của Pro-E :
- Manufacturing: Pro-E hỗ trợ khả năng gia công vượt trội, tối ưu hóa về chế
độ cắt, đường chạy dao Phần mềm Vericut được PTC mua lại và tích hợp trong phần mềm giúp mô phỏng quá trình cắt, va chạm… Ngoài ra nó còn hỗ trợ gia công các chi tiết dạng tấm, quá trình đột dập
- Mechanic: Hỗ trợ quá trình phân tích động học, thành phần ứng suất, thành
phần lực, khả năng chuyển vị, dự đoán khả năng phá hủy của vât liệu
- Pro/Mesh: Hỗ trợ tái tạo mạng lưới cho việc phân tích các phần tử hữu hạn,
xác định các điều kiện biên
- SheetMental: Hỗ trợ quá trình thiết kế các chi tiết dạng tấm, vỏ
- Free Stye: Nhằm hỗ trợ cho việc thiết kế tự do, sản phẩm chủ yếu là các hàng
tiêu dùng, các sản phẩm nhựa
- Plastic Advaisor: Nhằm phân tích, mô phỏng quá trình ép nhựa, các vị trí rỗ
khí và khả năng điền đầy, nhằm đưa ra vị trí tốt nhất để đặt cuống phun
1.5 Làm quen với giao diện Pro/E
1.5.1 Giao diện chung
Sau khi khởi động vào phần mềm, mở một file làm việc, ta có giao diện chung như hình 1.5.1 dưới đây
Hình 1.2 : Màn hình làm việc của phần mềm Pro/E
Trang 17Trang : 17
trợ
5 Cây lệnh : Bao gồm tât cả tên lệnh và thứ tự gọi mà người dùng đã dùng để
thiết kế vật thể
6 Mô hình : Đây là vật thể của chúng ta vẽ ra
7 Thanh lệnh thông dụng : Đây là thanh bao gồm các lệnh thông dụng mà phần
mềm nhóm lại đưa ra bằng các biểu tượng
Màn hình làm việc của Pro/E có vẻ ngoài giống như màn hình của các phần mềm CAD chạy trong Windows khác Tuy nhiên, vì Pro/E không thật sự là phần mềm chạy trong Windows nên giao diện người dùng của nó có một số điểm khác.Thanh menu của Pro/E 5.0 tương tự như trong các phần mềm Windows khác Sau đây điểm qua chức năng chính của các menu Chi tiết từng mục chọn sẽ đuợc nói rõ trong mỗi chủ đề Các chức năng tương tự cũng được gọi từ các thanh công
cụ Nhìn từ trái sang phải ta thấy các menu sau:
Thực hành :
1 Các bước cơ bản như sau : 1-Khởi động phần mềm bằng cách Click đúp biểu tượng trên màn hình 2- File > Open Chỉ đến thư mục chứa chi tiết binh-hoa.prt theo đường dẫn : Chuong 1 / binh-hoa.prt
3- Lần lượt quan sát các vùng như đã giới thiệu
2 Mở video giao dien chung.wmv theo đường dẫn : Chuong 1 / giao dien chung.wmv để xem
1.5.2 Thực đơn File :
Tạo file mới, mở file, quy định thư mục làm việc, đóng cửa sổ, xoá các phiên bản cũ, lưu ra file, đổi tên file, nhập, xuất, in,
1.5.2.1 Set Working Derectory :
Thiết lập thư mục hiện hành để lưu file làm việc Chúng ta có hai cách để thiệt lập như sau
Cách 1 : File > Set Working Derectory > Chọn thư mục là việc > OK.Các
bước cụ thể như sau Hình 1.5.2.1
Trang 18Trang : 18
Cách 2 : Trên vùng cây lệnh chọn đến thư mục mong muốn sau đó Click
chuột phải chọn Set Working Derectory Cụ thể thứ tự các bước xem hình 1.5.2.2 bên dưới
1.5.2.2 Tạo file mới và đặt tên :
Để tạo File mới ta vào File > New Cửa sổ New xuất hiện cho phép ta chọn lựa môi trường làm việc ,Lựa chọn hệ đơn vị tính Tên file không vượt quá 31 ký
tự, không chấp nhận ký tự trống và các ký tự đặc biệt Hình 1.5.2.2.1
Để xuất hiện hộp thoại New File Options cho phép ta chọn hệ đơn vị làm việc (Hình 1.5.2.2.2) thì ở bước 5 ta không tích chọn vào hộp thoại Use Defause
Hình 1.5.2.1 : Thiết lập thư mục làm việc
Hình 1.5.2.2: Thiết lập thư mục làm việc
Trang 19Trang : 19
Ứng với mối mối trường (Type) sẽ có nhiều kiểu môi trường con khác nhau (Sub-Type) Chẳng hạn như môi trường Part sẽ có năm môi trường là Solid (khối đặc) , Composite (Nhựa), Sheelmetal (tấm mỏng),Bulk và Hamess Như đã nói ngay từ đầu Pro/E rất mênh mông và ta chỉ khai thác các mảng liên quan để phục
vụ cho công việc thực tiễn Trong cơ khí chúng ta quan tâm chủ yếu đến bốn môi trường (Type) là part , Assembly , Manuafacturing và Drawing
Mỗi khi SAVE một file, Pro/E sẽ tạo một phiên bản mới dưới dạng một file
Số thứ tự của phiên bản được ghi vào sau dấu chấm của phần mở rộng Chẳng hạn, các phiên bản của file ―Demo.PRT‖ theo thứ tự ghi sẽ là ―Demo.PRT.1‖,
―Demo.PRT.2‖, ―Demo.PRT.3‖, Điều này tạo ra sự an toàn dữ liệu , tuy nhiên khá bất tiện vì dễ làm đầy, hoặc làm nặng thư mục làm việc của chúng ta Để khắc phục điều này phần mềm cho phép chúng ta loại bỏ các File cũ này bằng công cụ sau File > Delete > Old Versions
Pro/E không cho phép ghi một file trùng tên với một file đã có Cách quản
lý này an toàn nhưng hơi phiền phức Trong trường hợp này Windows chỉ đưa ra cảnh báo nguy cơ ghi đè lên file đã có Nếu người dùng đồng ý thì việc ghi đè vẫn
sẽ được thực hiện Để giảm phiền phức, Pro/E đưa ra mục Rename trong menu File File > Rename
Pro/E không nhắc người dùng SAVE khi thoát Vì thế các bạn cần đặc biệt chú ý điều này để tránh tình trạnh bỏ mất kết quả
Trang 20Trang : 20
1.5.2.4 Mở một File đã có sẵn : File > Open
Một điều quen thuộc rằng khi các bạn muốn xem một file nào đó thì các bạn thường Click đúp chuột vào chính file đó
Tuy nhiên trong phần mềm Pro/E khi truy xuất dữ liệu theo kiểu này nó sẽ sinh ra rất nhiều File rác ngay tại chính vị trí thu mục của File đó Những File rác này hiểu một cách đơn giản đó chính là các file trung gian Vì thế để tránh trường hợp này các bạn nên mở từ cửa sổ Open Tức là khởi động phần mềm trước rồi chọn File > Open Các bước thực hiện như hình 1.5.2.3
Với trường hợp thư mục làm việc của bạn rất nhiều chi tiết và bạn rất bối rối không biết chi tiết nào mình cần Như thế bạn sẽ dùng tùy chọn Preview Một vùng đồ họa nhỏ sẽ mở ra cho bạn xem trước hình dạng trước lúc mở nó lên
1.5.2.5 Xóa giải phóng bộ nhớ : File > Erase
Khi bạn vẽ thì máy tính sẽ cấp phát bộ nhớ thường trú làm việc Tuy nhiên khi bạn thoát đi thì bộ nhớ đó tạm thời vẫn chưa được giải phóng, phần mềm vẫn lưu thông tin về dữ liệu mà bạn vừa truy xuất Với những mô hình lớn thì lượng
bộ nhớ lưu trữ là khá lớn Với tùy chọn này nó cho phép ta giải phóng bộ nhớ,tối
ưu hóa tài nguyên máy nhằm tăng hiệu suất làm việc
1.5.3 Thực đơn Edit :
Thực đơn này chứa các lênh chỉnh sua, định nghĩa lại đối tượng thiết kế như Undo,Redo,Cut,Copy,Paste ,Paste Special (Paste có sự lựa chọn), Pattem, Geometry Pattem,Suppress (loại bỏ đối tượng),Resume,Delete,References (xác định lại chuẩn kích thước cho đối tượng xây dựng trước đó),Definition (định nghĩa lại đối tượng)
Hình 1.5.2.3 : Mở một File – Trong đó đáng chú ý là ở bước 4 Chọn Preview để xem trước được chi tiết muốn mở ở bước 5
Trang 21Trang : 21
Trên thanh công cụ nằm ngang, có các công cụ điều khiển đáng chú ý sau đây :
Khi biểu tượng lúm xuống có nghĩa là nó đang hiện hành , trên hình 1.5.4.1.1 thì biểu tượng số 4 đang hiện hành Sau đây là công dụng từng tùy chọn hiển thị
1 Wireframe Hiển thị dạng khung dây, trong đó các cạnh đều là nét đậm
2 Hidden Line Hiển thị dạng khung day có nét mảnh, những nét nằm ở vị trí khuất điều được hiện thị bằng những nét mảnh
3 No Hidden Hiển thị dạng khung day không có nét khuất Chỉ những đường thấy mới được hiển thị trên màn hình
4 Shaded Hiển thị dạng vật thể khối
5 Hiển thị dạng phối cảnh, bóng đổ
6 Các biểu tượng 6,7,8,9,10 lần lượt hiển thị các điều khiển về mặt phẳng tham chiếu, trục tham chiếu, các điểm, gốc tọa độ và các ghi chú
Hình 1.5.4.1.1 : Các biểu tượng điều khiển hiển thị
Hình 1.5.4.1.2 : Kiểu hiển thị đối tượng
Hidden
Line
Wireframe
Trang 22Mặc định phần mềm cung cấp cho ta sau hướng nhìn tiêu chuẩn và người dùng có thể tự mình định nghĩa một hướng nhìn mới
Named View List :
Bao gồm các hướng nhìn mặc định đã có sẵn , có 8 hướng nhìn là FONT,BOTTOM, FRONT, LEFT, RIGHT, TOP ,standartd Orienta, Default orientatic Mặc định ứng với hướng nhìn Default orientatic sẽ có phím tắt là Ctrl +
D Nếu lỡ chi tiết có biến mất ( zoom quá nhỏ chẳng hạn) thì các bạn chỉ cần Ctrl + D là chi tiết sẽ hiện lại mặc định
Reorient :
Định nghĩa các hướng nhìn mới, một khi hướng nhìn mới được tạo ra thì trong Named View List cũng sẽ hướng nhìn mới này cho bạn điều khiển Sau khi kích hoạt biểu tượng Reorient hộp thoại Orientation sẽ xuất hiện, chọn type là Dynamic Orient và bạn có thể điều khiển Pan , Zoom , Spin để có một hướng nhìn mong muốn cuối cùng là đặt tên ở mục Name và chọn Save để lưu lại hướng nhìn Hình 1.5.4.2
Thực hành :
1 Mở video Huong-nhin.wmv theo đường dẫn: Chuong 1 / Huong-nhin.wmv Xem
để thấy thao tác, các hướng nhìn và cách định nghĩa hướng nhìn mới
2 Làm lại giống video với File mẫu Voquatban.prt , theo đường dẫn : Chuong 1 / Voquatban.prt
Hình 1.5.4.2 : Điều khiển hướng nhìn
Hình 1.5.4.2 : Các tùy chọn điều khiển định nghĩa hướng nhìn
Trang 23Trang : 23
Đây là thực đơn chứa các lệnh khởi tạo đối tượng, các lệnh thiết kế chính của chương trình, các lệnh như : Hole (tạo lỗ), Shell (tạo thành mỏng),Darft (tạo mặt vát nghiêng một góc), Round (bo tròn khối),Chamfer (vạt cạnh, vạt góc), Extrude (tạo khối băng cách đùng thẳng một tiết diện),Revolve (tạo khối bằng cách xoay một tiết diện quanh một trục),Sweep (tạo khối bằng cách quét tiết diện theo một đường dẫn),Blend (tạo khối bằng cách kết hợp các tiết diện trên các bề mặt song song), Swept Blend (tạo khối bằng cách kết hợp các bề mặt song song theo một đường dẫn),Helical Sweep (tạo khối theo hình xoắn ốc), Boundary Blend (tạo bề mặt uốn cong theo đường), Variable Section Sweep (tạo khối quét theo tiết diện mặt cắt thay đổi dần),Model Datum (xây dựng các mặt phẳng, đường thẳng,
hệ thống trục tọa độ, đường cong tham sô ), và một số lệnh nâng cao Chúng ta sẽ
có dịp làm quen với nó trong các phần sau
Hình 1.5.5 : Thực đơn các lệnh Insert trong môi trường Part
Hình 1.5.5 : Thực đơn Analysis trong môi trường Part
Trang 24Hình 1.5.7 : Thực đơn Info
Hình 1.5.8 : Thực đơn Applications
Hình 1.5.9 : Thực đơn Tools
Trang 25Trang : 25
- Di chuyển Part: Shift + chuột giữa + Rê chuột
- Phóng to thu nhỏ Part: chuột giữa + Rê chuột
- Xoay tự do Part : chuột giữa + Rê chuột
Môi trường Sketch :
- Phóng to thu nhỏ : Chuột giữa
- Di chuyển Sketch : Shift + chuột giữa + Rê chuột
1.6 Câu hỏi tổng kết chương
Như vậy là bạn vừa trải qua chương đầu tiên , một bước chập chững để tiếp cận làm quen với phần mềm Pro/E Trong chương này bạn đã biết đến thiết kế theo tham
số là gì , biết đến hai kiểu thiết kế thông dụng , biết được cách thức thiết lập thư mục làm việc, tạo ra tệp mới,quản lý đặt tên file mới, biết cách mở một file mới, biết đến các chế độ hiển thị, hướng nhìn,định nghĩa hướng nhìn ,quản lý màn hình đồ họa vv…
Bạn thấy thế nào Có lẽ là hơi phức tạp chăng Bạn đã thực sự làm chủ được giao diện và màn hình làm việc chưa ? hãy trả lời các câu hỏi dưới đây để biết bạn đã sẵn sàng cho chương tiếp theo
Chọn các phương án đầy đủ và đúng nhất
1 Sketch là gì ?
a) Là biên dạng 2D bao gồm các phần tử như đường thẳng, cung tròn
b) Là đối tượng hình học đơn giản nhất dạng khung dây 3D
c) Là biên dạng khung dây 2D , 3D
d) Bao gồm các phần tử hình học cơ bản như cung tròn, đoạn thẳng, được sắp xếp và định hình một cách có chủ đích nhớ liên kết và kích thước
Trang 26Trang : 26
4 Thiết kế theo tham số có đặc điểm là ?
a) Thông số thiết kế có thể thay đổi bất cứ lúc nào
b) Cho phép tạo ra được mối quan hệ giữa các thông số thiết kế
c) Giữ liên kết giữa mô hình và tài liệu thiết kế mỗi khi mô hình thiết kế có sự thay đổi thì tài liệu thiết kế được cập nhật ngay
d) Cho phép xây dựng thư viện một cách dễ dàng, tạo ra được mối quan hệ giữa các thông số thiết kế
6 Pro/E có các tính năng nào?
a) Design , Assemblly, Drawing
b) Assemblly, Drawing, Manuafacturing, Mechanic
c) Manuafacturing, Mechanic, Pro/Mesh
d) Assemblly, Drawing, SheetMental, Free Style
e) Design , Assemblly, Drawing ,Manuafacturing, Mechanic, Pro/Mesh
f) Đáp án khác
7 Đặc điểm lưu file nào là của phần mềm Pro/E?
a) Lưu đè nghĩa là dữ liệu sau được cộng dồn vào dữ liệu trước
b) Lưu riêng lẽ thành các File Dữ liệu sau được cộng dồn và lưu thành File mới có thông tin lớn hơn
c) Lưu riêng lẽ thành các File với đuôi được đánh số phần mở rộng 1 ,2 …
8 Tùy chọn Use Defause Template có công dụng gì?
a) Cho phép tạo ra hệ đơn vị mới
b) Cho phép chọn các hệ đơn vị khác nhau
c) Cho phép thiết lập đơn vị mặc định
9 Tùy chọn nào cho phép hiển thị có vật liệu ?
a) Đưa về dạng khung dây
b) Đưa vật thể về hướng nhìn tiêu chuẩn mặc định
c) Đưa vật thế về hướng nhìn iso
12 Hôp thoại Orientation?
a) Chứa các hướng nhìn mặc định
b) Cho phép zoom, Spin , Pan
Trang 28Trang : 28
Trang 30Trang : 30
Trang 31
Trang : 31
ở môi trường nào thì các công cụ và phương pháp xây dựng gần như nhau.Ở đây ta
sẽ ta chủ yếu quan tâm đến việc phác thảo trong môi trường Sketch 2D và các kỹ năng tạo biên dạng Để khởi tạo môi trường phác thảo Sketch các bạn làm theo các bước như sau :
1 Khởi động phần mềm Pro/E
2 Trên thanh Menu lệnh chọn : File > New Của sổ New xuất hiện, mục Type chọn Sketch (1), đặt tên trong mục name là ―DEMO‖(2), chọn OK (3) Hình 2.1.1
Hình 2.1.1 : Môi trường Sketch
Hình 2.1.2 : Môi trường Sketch
Trang 322.2.1 Lựa chọn đối tượng
Công dụng các biểu tượng :
1.Lựa chọn đối tượng
2.Vẽ đường thẳng, đoạn thẳng có lựa chọn 3.Vẽ hình vuông, chữ nhật, hình thoi 4.Vẽ đường tròn, e líp có lựa chọn
5.Vẽ cung tròn có lựa chọn
6.Bo tròn đối tượng giao nhau
7.Vát đối tượng theo một đoạn thẳng
8.Vẽ đường cong Spline
19.Không thi hành lệnh
Trang 33Trang : 33
đường thẳng (đường tâm) tiếp theo
4 Với vẽ đường thẳng tiếp tuyến thì ta sẽ chọn lệnh sau đó chọn hai cung tròn, đường thẳng tiếp tuyến chung sẽ được tạo ra Ở đây yêu cầu phải có hai cung tròn trước
Xem video Duongthang.wmv thư mục Chuong 2 / Duongthang.wmv
2.2.3 Tạo hình hộp
Chúng ta có ba lựa chọn ,tính từ trái sang lựa chọn đầu tiên cho phép vẽ hình chữ nhật hay hình vuông trong đó các cặp cạnh là thẳng đứng và nằm ngang , lựa chọn thứ 2 cho phép ta vẽ hình chữ nhật hoặc hình vuông xiên góc nào đó luôn đảm bảo hai cặp cạnh vuông góc với nhau, lựa chọn thứ ba cho phép ta xây dựng hình hộp tự do Xem hình 2.2.3
Hình 2.2.2 : Vẽ đường thẳng qua hai điểm và
vẽ đường thẳng tiếp tuyến với đường tròn và cung tròn Chọn điểm 1
Chọn điểm 2 Chọn đường tròn 1
Chọn cung tròn 2
Hình 2.2.3 : Ba kiểu xây dựng tứ giác
Trang 343 Click chuột giữa 2 lần liên tục để hoàn thành lệnh
Xem video Chunhat.wmv thư mục Chuong 2 / Chunhat.wmv
2.2.4 Tạo đường tròn , đường elip
Chúng ta có sáu lựa chọn ,tính từ trái sang lựa chọn đầu tiên cho phép vẽ đường tròn bằng cách xác định tâm và một điểm nằm trên đường trong, lựa chọn thứ 2 cho phép ta vẽ một hoặc nhiều đường tròn đồng tâm với một đường tròn nào
đó, lựa chọn thứ ba cho phép ta xây dựng đường tròn qua ba điểm , lựa chọn thứ tư cho phép ta xây dựng đường tròn tiếp tuyến với ba đường thẳng có trước, lựa chọn thứ 5 và thứ 6 cho phép ta xây dựng đường elip bằng cách xác định 2 điểm mút của trục lớn hoặc trục bé Hình 2.2.4
Thao tác lệnh :
1 Chọn lệnh mong muốn
2 Nếu là vẽ với lựa chọn thứ nhất thì ta chỉ cần chọn ra hai điểm để xác định tâm và bán kính hình tròn Nếu là lựa chọn thứ hai thì chúng ta cần có trước
1 đường tròn hoặc một cung trong để xác định tâm và thêm một điểm khác
để xác định bán kính, lựa chọn thứ 3 ta cần xác định ba điểm khác nhau, lựa chọn thứ 4 ta cần có trước 3 đường thẳng, lựa chọn thứ 5 và thứ 6 ta cần hai điểm khác nhau là được
3 Click chuột giữa 2 lần liên tục để hoàn thành lệnh
Xem video Duongtron-Elip.wmv thư mục Chuong 2 / Duongtron-Elip.wmv
Hình 2.2.4 : Sáu kiếu xây dựng đường cong tuyến tính (Tròn và Elip)
Trang 35ta cần hai điểm để xác định hai đầu mút và một điểm cao nhất của cung
3 Click chuột giữa 2 lần liên tục để hoàn thành lệnh
Xem video Cungtron.wmv thư mục Chuong 2 / Cungtron.wmv
2.2.6 Bo tròn đối tượng giao nhau
Chúng ta có 2 lựa chọn ,tính từ trái sang lựa chọn đầu tiên cho phép bạn bo cung tròn bằng cách chọn hai cạnh cần bo, lựa chọn thứ 2 cho phép ta bo cạnh bằng cung elip Xem hình 2.2.6
Thao tác lệnh :
1 Có trước hình muốn bo
2 Chọn lệnh mong muốn (Bo theo cung trong hay theo elip)
3 Chọn hai cạnh của góc muốn bo
4 Click chuột giữa 2 lần liên tục để hoàn thành lệnh
Hình 2.2.4 : Năm kiếu xây dựng cung tròn,cung conic.
Trang 36Trang : 36
Xem video Bocung.wmv thư mục Chuong 2 / Bocung.wmv
2.2.7 Vát đối tượng theo một đoạn thẳng
Chúng ta có 2 lựa chọn ,tính từ trái sang lựa chọn đầu tiên cho phép bạn vát mép bằng cách chọn hai cạnh, lựa chọn này phần mềm sẽ gán kích thước phần bỏ
đi, lựa chọn thứ 2 cho phép bạn vát mép nhưng lại gán kích thước phần giữ lại Hình 2.2.7
Thao tác lệnh :
1 Có trước hình muốn vát (Hình chữ nhật chẳng hạn)
2 Chọn lệnh mong muốn (Vát giữ lại hay vát bỏ đi)
3 Chọn hai cạnh cần vát
4 Click chuột giữa 2 lần liên tục để hoàn thành lệnh
Xem video vatmep.wmv thư mục Chuong 2 / vatmep.wmv
2.2.8 Vẽ đường cong Spline
Cho phép bạn vẽ đường cong trơn qua nhiều điểm Hình 2.2.8
Thao tác lệnh :
1 Chọn lệnh Spline
2 Chọn hai hoặc nhiểu điểm
3 Click chuột giữa 2 lần liên tục để hoàn thành lệnh
Xem video Simpline.wmv thư mục Chuong 2 / Simpline.wmv
Hình 2.2.6 : Bo góc theo cung tròn hay theo elip
Hình 2.2.7 : Hai tùy chọn vạt mép
Trang 37Trang : 37
2.2.9 Sử dụng các cạnh đã vẽ (offset) làm tham chiếu
Chúng ta có 3 lựa chọn ,tính từ trái sang lần lượt như sau
Use : Chiếu một đối tượng là cạnh của bề mặt , hình khối hoặc bản vẽ sketch
khác lên mặt phẳng thiết kế hiện hành như một đối tượng thiết kế Đối tượng chiếu chỉ xuất hiện khi thực hiện trong môi trường sketcher và phải có trước một thực thể chiếu
Offset : tạo đối tượng song song đồng dạng với đối tượng được chiếu từ cạnh
bề mặt hoặc cạnh khối khác lên bản vẽ sketch thiết kế hiện hành
Thicken : Tạo các đối tượng đồng dạng liên tiếp
Sau khi kích hoạt một trong ba lệnh trên thì sẽ xuất hiện hộp thoại Type với
ba lựa chọn sau đây Hình 2.2.9.1
- Single: Chọn từng đối tượng riêng lẻ
- Chain : Chọn theo chuỗi đối tượng
- Loop : Lấy theo đường bao ngoài của bề mặt,đối tượng
Với lệnh Thicken xuất hiện hộp thoại Type có thêm
một số lựa chọn.Trong đó các lựa chọn Single,Chain,
Loop có ý nghĩa như trên,còn các lựa chọn khác có ý
nghĩa như sau Hình 2.2.9.2
- Open: Đối tượng tạo ra không đóng kín
- Flat: Đóng kín đối tượng tạo ra bằng
đoạn thẳng vuông góc
- Circular: Đóng kín đối tượng bằng nữa đường tròn
Xem video Offset.wmv thư mục Chuong 2 / Offset.wmv
2.2.10 Ghi kích thước
Để truy xuất lệnh ghi kích thước bạn có thế kích vào biểu tượng ngay trên thanh công cụ thẳng đứng hoặc có thế vào Sketcher>Dimension Chúng ta có 4 lựa chọn tính từ trái sang và sẽ được lần lượt làm rõ như sau
2.2.10.1 Normal :
Ghi kích thước thông thường Tùy thuộc vào các đối tượng được chọn và trình tự thực hiện mà các kích thước tương ứng sẽ được ghi.Ở đây tôi sẽ hướng dẫn bạn ghi kích thước thẳng, kích thước góc và kích thước tròn như sau
Ghi kích thước thẳng :Kích thước thẳng được sử dụng để biểu diễn chiều dài của một đoạn thẳng hay khoảng cách giữa hai thực thể Đối với kích thước dài đoạn thẳng chọn lện Normal , Click chuột trái chọn đoạn thẳng cần ghi kích
Hình 2.2.9.2
Trang 38Trang : 38
thước sau đó kích chuột giữa tại một vị trí ta muốn đặt con số kích thước Kích thước giữa các thực thể có thể là khoảng cách giữa hai đường thẳng song song hoặc khoảng cách giữa một đường thẳng và một điểm hoặc giữa hai điểm , với dạng này ta chọn lệnh Normal , Click chuột trái chọn các thực thể sau đó kích chuột giữa tại vị trí đặt con số ghi kích thước Xem Hình 2.2.10.1
Ghi kích thước góc: có 2 dạng là kích thước góc giữa 2 đường thẳng và kích
thước góc của một cung tròn
Kích thước góc giữa 2 đoạn thẳng : Chọn 2 đoạn thẳng muốn ghi kích thước góc bằng nút chuột trái Định vị trí của kích thước bằng nút chuột giữa Vị trí đặt kích thước sẽ xác định việc một góc tù hay góc nhọn sẽ được ghi
Kích thước góc của một cung tròn : Chọn 2 điểm đầu mút của cung cần ghi bằng nút chuột trái Chọn tâm cung tròn Định vị trí của kích thước bằng nút chuột giữa Hình 2.2.10.2
Ghi kích thước tròn : Bao gồm kích thước đường tròn và bán kính:
Kích thước bán kính là khoảng cách từ tâm của một cung hay một đường tròn đến chu vi của đối tượng Để định kích thước dạng bán kính ta chọn thực thể cần ghi kích thước bán kính: kích nút chuột trái vào đối tượng muốn chọn sau đó định vị trí đặt con số kích thước bằng cách ta di chuyển chuột đến vị trí mong muốn, kích nút chuột giữa
Kích thước đường kính là khoảng cách lớn nhất qua một cung tròn Để định kích thước dạng đường kính, tiến hành theo các bước sau: Chọn thực thể cần ghi kích thước đường kính Định vị trí kích thước bằng cách di chuột đến vị trí mong muốn, kích nút chuột giữa Hình 2.2.10.3
Hình 2.2.10.1
Hình 2.2.10.2
Hình 2.2.10.3
Trang 39Trang : 39
Vì giá trị kích thước của một chu vi có thể được thay đổi, nó yêu cầu phải xác định một kích thước biến đổi hay còn gọi là kích thước bù Khi giá trị của kích thước chu vi bị chỉnh sửa, thì sự thay đổi ấy được áp dụng vào kích thước biến đổi Kích thước biến đổi không thể được chỉnh sửa.Trình tự tạo lập một kích thước chu vi là : Gọi chức năng ghi kích thước chọn Sketcher>Dimension>Perimeter Chọn kích thước đầu tiên của dãy, sau đó chọn kích thước cuối cùng của dãy Nếu là dãy kín thì chỉ cần chọn một thực thể bất kỳ trong dãy sau đó chọn Ok.Chọn kích thước biến đổi Hình 2.2.10.3
Thực hành :
Mở file video Perimetercur.wmv theo đường dẫn : Chuong2/Perimetercur.wmv xem để thấy thao tác
2.2.10.3 Kích thứớc tham chiếu Reference :
Các kích thước tham chiếu được sử dụng để xác định kích cỡ và vị trí của của một thực thể nhưng giá trị của chúng lại không thể được chỉnh sửa Các kích thước tham chiếu không đóng một vai trò trong việc xác định feature Truy xuất lệnh ta vào Sketcher>Dimension>Reference
2.2.10.4 Kích thước toạ độ Baseline:
Pro-E cung cấp một tuỳ chọn để ghi các kích thước toạ độ Kiểu kích thước này đòi hỏi phải có một kích thước cơ sở được tạo trước nó Hình 2.2.10.4
Tạo kích thước cơ sở
- Gọi tuỳ chọn kích thước cơ sở: Sketcher>Dimension>Baseline
- Chọn thực thể làm đường cơ sở
- Chọn vị trí của kích thước đường cơ sở
Hình 2.2.10.3 : 100 là kích thước bù, 549.64 Perim là chu vi Mỗi khi chi vi thau đổi thì kích thước bù phải thay đổ để bù vào phần thay đổi
của chu vi
Trang 40Trang : 40
Tạo kích thước toạ độ : Gọi tuỳ chọn ghi kích thước thông thường: Sketcher
>Dimension >Normal
- Chọn giá trị số của kích thước đường cơ sở
- Chọn thực thể cần ghi kích thước toạ độ
- Xác định vị trí đặt kích thước toạ độ
2.2.11 Công cụ thiết lập ràng buộc.
Cho phép ta ràng buộc, định nghĩa mối quan hệ giữa các đối tượng
vẽ phác như quan hệ vuôn góc, tiếp tuyến,đối xứng Ta có gán lệnh ràng buộc đối tượng như bên dưới, Để thực hiện ràng buộc ta chọn đối tượng, chọn mối quan hệ ràng buộc Bảng 2.2.11
: Ràng buộc theo phương ngang : Biến một đường thẳng, đoạn thẳng ở một phương nào đó về phương ngang
Ràng buộc theo phương thẳng đứng: Biến một đường thẳng, đoạn thẳng ở một phương nào đó về phương thẳng đứng
Ràng buộc vuông góc : Biến góc giữa hai đối tượng nào đó là
90 0 Ràng buộc tiếp tuyến : Làm cho hai đối tượng tiếp tuyến nhau Ràng buộc tạo thẳng hàng giữa các điểm theo phương ngang Ràng buộc trùng nhau : Đưa hai đối tượng về cùng một vị trí Ràng buộc đối xứng : Làm cho hai đối tượng đối xứng nhau qua một trục
Tạo giá trị giống nhau : Làm cho các đối tượng có giá trị giống nhau
Ràng buộc song song : Làm cho các đối tượng có cùng phương
Thao tác lệnh chung :
1 Chọn công cụ mong muốn
2 Chọn các đối tượng ướng với mỗi kiểu ràng buộc
3 Kích chuột giữa để kết thúc lệnh
Hình 2.2.10.4