"Parallel lines" có thể được vẽ ra chỉ đơn giản bằng cách di chuyển T-vuông và chạy một bút chì hoặc bút kỹ thuật dọc theo mép T-vuông, nhưng thường T-vuông được sử dụng hơn như một công
Trang 1Version 1.0 Nhận đào tạo Tekla Structures theo yêu cầu 1
Tekla Structures Căn bản 2016
Tekla Structures Khóa căn bản 2016
Bài 1 – Bài 10
Trang 2Version 1.0 Nhận đào tạo Tekla Structures theo yêu cầu 2
Nội dung
Bài 1 – Sự phát triển của BIM & Về Tekla Structures 12
1 Sự phát triển của BIM 13
a Bản vẽ thủ công 13
b Máy tính hỗ trợ thiết kế 2 chiều (2D CAD) 13
c 3D CAD – Mô hình 3 chiều 14
d Mô hình tham số 14
e Phần mềm BIM đầu tiên 15
2 BIM là gì 16
3 Hợp tác và quản lý thông tin 16
4 Công nghệ BIM 17
5 Tại sao BIM? 17
6 BIM không ở mọi nơi 17
7 Phần mềm Tekla Structures BIM 18
8 Một giải pháp phần mềm, cấu hình và môi trường khác nhau 18
9 Lợi ích chính 19
10 Tính năng chính 19
11 Bắt đầu với Tekla Structures 21
12 Mở một mô hình Tekla Structures 22
a Bài tập 23
13 Thanh công cụ trong Tekla Structures 23
a Di chuyển thanh công cụ 24
b Di chuyển mô hình 24
c Xoay mô hình 24
d Bài tập 24
14 Hệ tọa độ 25
a Ký hiêu hệ tọa độ địa phương 25
b Ký hiệu hệ tọa độ tổng thể 25
c Bài tập 25
15 Lựa chọn đối tượng 25
a Bật, tắt chế độ làm nổi bật đối tượng 25
Trang 3Version 1.0 Nhận đào tạo Tekla Structures theo yêu cầu 3
b Lựa chọn đối tượng đơn lẻ 26
c Lựa chọn nhiều đối tượng 26
d Bài tập 27
16 Các thao tác với khung nhìn 27
a Lựa chọn thể hiện đối tượng 27
b Bài tập 29
c Danh sách các khung nhìn 29
d Sắp xếp các khung nhìn 30
e Bài tập 31
f Chuyển giữa 3D và mặt phẳng 31
g Bài tập 31
h Tạo một clip plane 32
i Bài tập 32
j Bài tập 33
k Ẩn đối tượng được chọn 33
l Bài tập 34
m Bài tập 34
n Hiển thị các đối tượng được chọn 34
o Bài tập 35
p Bài tập 35
q Chế độ bay trong mô hình 35
r Bài tập 36
17 Kết xuất thông tin cơ bản 37
a Truy xuất thông tin mô hình 37
b Truy xuất thông tin đối tượng mô hình 37
c Bài tập 37
d Thống kê khối lượng 38
e Bài tập 38
18 Sử dụng lệnh 38
a Lặp lại một lệnh 38
b Kết thúc một lệnh 38
c Hủy bỏ một lệnh 38
Trang 4Version 1.0 Nhận đào tạo Tekla Structures theo yêu cầu 4
d Làm lại một lệnh 39
Bài 2 – Mô hình cơ bản 1 40
1 Tạo một mô hình mới 41
2 Lưới 42
a Bài tập 42
a Thuộc tính của lưới 43
a Bài tập 45
b Các khung nhìn theo đường lưới 45
a Bài tập 47
3 Móng 47
a Để tạo một móng đơn 47
a Bài tập 48
b Sửa một móng đơn 48
a Bài tập 49
4 Cột thép 50
a Tạo một cột thép 50
b Thuộc tính cột thép 50
c Bài tập 51
5 Dầm thép 52
a Tạo một dầm thép 52
b Thuộc tính dầm thép 52
c Bài tập 53
6 Sao chép một đối tượng 54
a Bài tập 55
7 Đối xứng đối tượng 55
a Bài tập 56
8 Xoay đối tượng quanh trục z 56
a Bài tập 58
9 Dầm thép liên tục 58
a Tạo một dầm thép liên tục 58
b Bài tập 59
Bài 3-A – Mô hình cơ bản 2 60
Trang 5Version 1.0 Nhận đào tạo Tekla Structures theo yêu cầu 5
1 Nút tùy chọn 61
2 Tùy chỉnh truy bắt điểm 61
a Truy bắt chính 62
b Các tùy chọn truy bắt khác 63
3 Component 63
a Ý tưởng 63
b Các loại Component 64
c Thảo luận 64
4 Hộp thoại Component 65
a Định nghĩa các đối tượng và các bản mã 65
b Định nghĩa bu lông 66
c Định nghĩa đường hàn 67
5 Các cửa sổ component 67
6 Thư viện liên kết (Applications and Components) 68
a Nhóm components 68
b Bài tập 69
c Bài tập 69
d Bài tập 70
e Bài tập 70
7 Exploding components 71
Bài 3-B – Mô hình cơ bản 3 72
8 Vùng làm việc 73
a Định nghĩa vùng làm việc 73
b Ẩn tạm thời vùng làm việc 74
9 Khung nhìn 2D 74
a Khung nhìn cơ bản 75
b Tạo khung nhìn qua 2 điểm 76
c Tạo khung nhìn qua 3 điểm 76
d Tạo khung view trên mặt phẳng làm việc 76
10 Mặt phẳng làm việc 77
a Thiết lập mặt phẳng làm việc song song với một mặt phẳng 77
b Thiết lập mặt phẳng làm việc qua ba điểm 78
Trang 6Version 1.0 Nhận đào tạo Tekla Structures theo yêu cầu 6
c Thiết lập mặt phẳng làm việc qua mặt phẳng view 78
d Thiết lập mặt phẳng làm việc trên top plane của đối tượng 78
e Mặt phẳng làm việc theo hệ lưới 79
f Chuyển mặt phẳng làm việc 79
g Khôi phục về mặt phẳng làm việc mặc định 80
h Bài tập 80
11 Các đối tượng dựng hình 81
a Tạo một đường thẳng 81
b Tạo một đường tròn 82
c Điểm 82
d Tạo một điểm 82
12 Truy bắt điểm nâng cao 83
a Truy bắt theo tọa độ 83
b Vị trí tọa độ số 83
c Tạo điểm tham chiếu tạm thời 84
d Khóa hệ trục 85
Bài 4 – Căn bản về thiết kế chi tiết 1 86
1 Bu lông 87
a Tạo một nhóm bolt 87
b Bài tập 87
c Thuộc tính Bu lông 87
d Thay đổi hoặc thêm đối tượng bắt bu lông 90
e Bài tập 91
2 Lỗ bu lông 92
a Tạo lỗ tròn 92
3 Đường hàn 92
a Tạo đường hàn giữa các đối tượng 92
b Tạo đường hàn qua nhiều điểm 93
c Thuộc tính hàn 93
d Bài tập 96
4 Cốt thép 96
a Nhóm cốt thép 96
Trang 7Version 1.0 Nhận đào tạo Tekla Structures theo yêu cầu 7
b Tạo một nhóm cốt thép 97
c Vùng phân bố 98
d Định nghĩa vật liệu cốt thép 99
e Phân bố cốt thép 99
f Loại bỏ qua các thanh cốt thép 101
g Định nghĩa bán kính uốn cho cốt thép 102
h Định nghĩa lớp bảo vệ cốt thép 103
i Các kiểu hình dạng cốt thép 104
j Bài tập 105
Bài 5 – Căn bản về thiết kế chi tiết 2 & Đánh số 107
1 Tách và kết hợp đối tượng 108
a Tách đối tượng 108
b Kết hợp các đối tượng 108
2 Cắt đối tượng 108
a Fitting 108
b Line cuts 109
c Cắt dưới dạng đa giác (Polygon cuts) 109
d Cắt sử dụng đối tượng khác 110
3 Bản tấm thép 110
a Để tạo một bản mã thép 110
b Thêm góc cho tấm bản mã 111
c Vát góc 111
4 Làm việc với cốt thép 112
a Gắn cốt thép vào đối tượng 112
b Chỉnh sửa cốt thép 113
c Tách nhóm cốt thép 113
d Nhóm cốt thép 114
e Thêm các điểm vào cốt thép 114
f Loại bỏ các điểm của cốt thép 115
g Chia nhóm cốt thép 115
h Chia các thanh cốt thép trong một nhóm 115
i Kết hợp 2 thanh cốt thép hoặc nhóm cốt thép thành một 115
Trang 8Version 1.0 Nhận đào tạo Tekla Structures theo yêu cầu 8
j Hiệu lực của hình dạng cốt thép 116
k Các loại uốn cốt thép 116
l Bài tập 116
5 Đánh số cơ bản 116
a Đánh số là gì 116
b Đánh số đối tượng 116
c Đánh số theo chuỗi 117
d Bài tập 118
Bài 6 – Cơ bản về bản vẽ 1 119
1 Các tính năng chính của bản vẽ 120
2 Các loại bản vẽ 120
a General Arrangement (GA) Drawings 120
b Bản vẽ Cast Unit 124
c Bản vẽ Assembly 125
d Bản vẽ Single Part 126
e Multidrawings 127
3 Tìm kiếm và mở bản vẽ 129
a Mở Drawing List 130
b Các thông báo được hiển thị trong Drawing List 130
c Sửa đổi nội dung Drawing List 131
d Lựa chọn bản vẽ trong Drawing List 131
e Kiểm tra các đối tượng có bản vẽ 132
Bài 7 – Cơ bản về bản vẽ 2 133
1 Đổi tên bản vẽ 134
2 Đưa ra tiêu đề cho các bản vẽ 134
3 Thêm khung nhìn vào trong bản vẽ 135
a Để tạo một detail view 135
b Tạo mặt cắt ngang 135
c Tạo một mặt cắt ngang dạng cong 136
d Tạo thêm views của parts 136
e Tạo một khung nhìn của toàn bộ mô hình vào bản vẽ 136
f Tạo một khung nhìn của khu vực được chọn trong mô hình 137
Trang 9Version 1.0 Nhận đào tạo Tekla Structures theo yêu cầu 9
g Tạo một khung nhìn của vùng được chọn trong khung nhìn bản vẽ 137
h Thêm single-part views trong bản vẽ assembly 137
i Sao chép khung nhìn bản vẽ từ một bản vẽ khác 137
j Di chuyển các khung view tới bản vẽ khác 138
k Linking views từ bản vẽ khác 138
4 Thay đổi kích thước khung nhìn bản vẽ 138
a Thay đổi kích thước các khung nhìn bản vẽ 138
b Thay đổi kích thước đường bao drawing view 139
c Di chuyển các drawing view 139
d Căn chỉnh khung nhìn 139
e Xoay drawing view 140
5 Thêm kích thước 140
a Thêm kích thước thông thường 140
b Thêm kích thước cốt thép được định nghĩa trước 143
c Tạo đường kích thước cho nhóm cốt thép 144
6 Chỉnh sửa kích thước 144
a Di chuyển điểm cuối của đường kích thước 144
7 Tạo ghi chú liên đới cho các đối tượng 145
a Thêm thuộc tính part marks 145
b Thêm associative notes 145
c Thay đổi symbols 146
8 Đối tượng ghi chú độc lập 147
a Thêm text 147
b Tạo một liên kết đến một tập tin văn bản 148
c Thêm hyperlinks 148
d Thêm links tới file dwg và dxf 149
9 Lưới trong bản vẽ 149
a Sửa thuộc tính lưới và đường lưới 149
b Di chuyển nhãn lưới 150
c Ẩn hệ lưới hoặc đường lưới 150
10 Ba cấp độ chỉnh sửa của bản vẽ 150
a Cấp độ bản vẽ 150
Trang 10Version 1.0 Nhận đào tạo Tekla Structures theo yêu cầu 10
b Cấp độ view 151
c Cấp độ đối tượng 152
11 Drawing layouts 152
a Table Layout 153
b Drawing size 154
Bài 8 – Phối hợp 156
1 Kết hợp nhiều mô hình Tekla Structures 157
b Bài tập 157
2 Chế độ nhiều người dùng 157
a Thông tin chung về chế độ nhiều người dùng 158
b Tổng quan về hệ thống nhiều người dùng 158
c Làm việc trong chế độ nhiều người dùng 159
d Mô hình hóa trong chế độ nhiều người dùng 160
e Bản vẽ trong chế độ làm việc nhiều người dùng 164
3 Tekla BIMsight 165
a Tải xuống và cài đặt 166
b Tạo mới một dự án 166
c Thêm một model vào dự án 166
d Di chuyển một model 167
e Điều hướng (Navigation) 167
f Clip Planes 167
g Validating a model 168
h Markup 169
i Commenting 169
j Documents 170
k Bài tập 170
l Bài tập 171
m Bài tập (Không bắt buộc) 172
Bài 9 – Khả năng tương tác 174
1 Mô hình tham chiếu 175
a Chèn mô hình tham chiếu 175
b Chỉnh sửa sự hiển thị của một mô hình tham chiếu 176
Trang 11Version 1.0 Nhận đào tạo Tekla Structures theo yêu cầu 11
c Phát hiện va chạm giữa các đối tượng trong mô hình tham chiếu và mô hình Tekla
Structures 176
d Chuyển đổi các đối tượng IFC 177
2 Import và export 177
a Import file DWG / DXF 177
b Bài tập 179
c Export file DWG / DXF 179
d Export file 3D DGN 180
e Exporting BVBS 180
f Export DSTV 181
g CIS và CIMSteel 181
h Bài tập 184
3 Các hệ thống phân tích và thiết kế 184
a Cơ bản 185
b Kết nối trực tiếp với phần mềm phân tích thiết kế 186
c Robot 186
d SAP2000 187
e STAAD.Pro 187
f ISM 187
Bài 10 – Thảo luận mở & Bài thi chứng chỉ 189
Phụ lục – Bài tập bổ sung 190
1 Bài tập 1 191
2 Bài tập 2 192
3 Bài tập 3 193
4 Bài tập 4 194
5 Bài tập 5 195
6 Bài tập 6 196
Trang 1212
Bài 1 – Sự phát triển của BIM & Về Tekla Structures
Sự phát trien của BIM & Ve" Tekla
StructuresTekla Structures Khóa căn bản 2016
Bài 1
Trang 1313
1 Sự phát triển của BIM
Bản vẽ kỹ thuật là điều cần thiết để giao tiếp ý tưởng
trong kiến trúc, thiết kế và ngành công nghiệp xây dựng
Để làm các bản vẽ dễ hiểu, người ta sử dụng những biểu
tượng quen thuộc, các quan điểm, đơn vị đo lường, hệ
thống ký hiệu, phong cách trực quan, và bố cục trang
Trình tự làm là đặt một mảnh giấy trên một bề mặt nhẵn
với các góc vuông góc và cạnh thẳng - thường là một
bảng vẽ Một thước kẻ trượt gọi là T-vuông sau đó được
đặt vào một trong các bên, cho phép nó được trượt trên
mặt bàn, và trên bề mặt của tờ giấy
"Parallel lines" có thể được vẽ ra chỉ đơn giản bằng cách
di chuyển T-vuông và chạy một bút chì hoặc bút kỹ thuật
dọc theo mép T-vuông, nhưng thường T-vuông được sử dụng hơn như một công cụ để giữ các thiết bị khác như đặt hình vuông hoặc hình tam giác
Nhiều nhà cung cấp phần mềm CAD được thành lập vào những năm 1970 và nhiều các chương trình phần mềm CAD thương mại có sẵn mới đã được phát hành Năm 1970 M & S Computing
Trang 1414
(sau này trở thành Intergraph) được thành lập trong khi trong năm sau Tiến sĩ Hanratty lập MCS Năm 1972 MCS phát hành phần mềm ADAM CAD đó đã nhanh chóng được cấp phép như một sản phẩm OEM của các công ty phần mềm CAD khác, bao gồm cả Computervision, Gerber Scientific và United Computing và được sử dụng như là nhân (hoặc kernel) của hệ thống phần mềm CAD thương mại của họ
Hầu hết các chương trình phần mềm CAD vẫn là 2D thay thế cho soạn thảo, với những lợi ích chính
để giảm lỗi vẽ và tăng năng tái sử dụng của bản vẽ
Bắt đầu từ những năm 1980 các chương trình máy tính
hỗ trợ thiết kế làm giảm nhu cầu của phác thảo thủ công,
đặc biệt là trong các công ty vừa và nhỏ Khả năng chi trả
và khả năng chạy trên các máy tính cá nhân của họ cũng
cho phép các kỹ sư làm việc phác thảo của mình và công
việc phân tích, loại bỏ sự cần thiết cho toàn bộ các
phòng ban
Mô hình 3 chiều nổi trội ở mô hình hình học và đồ
họa máy tính bởi tính chính xác của đối tượng Cùng
với đó nguồn gốc của hình học và mô hình 3 chiều tạo
nên nền tảng của CAD và hỗ trợ việc tạo ra, trao đổi,
trực quan hóa , diễn họa và chú giải của các mô hình
số của các đối tượng
Việc sử dụng của kỹ thuật mô hình 3 chiều cho phép
tự động hóa một số tính toán kỹ thuật khó trong quá
trình thiết kế Mô phỏng, lên kế hoạch và kiểm tra qui
trình trong gia công cơ khí và lắp ghép là chất xúc tác
chính cho việc phát triển của mô hình 3 chiều
Mô hình tham số thể hiện cách tiếp cận khác đối với
CAD khi so sánh với vẽ 2D và mô hình 3D Nó thường
được gọi là Mô hình Thuộc tính Các đối tượng được
tạo bởi "khoảng dương" và "khoảng âm" Một
khoảng dương có thể là các khối được extrude trong
khi một khoảng âm có thể là lỗ mở hoặc phần đối
tượng bị cắt Thông thường thuộc tính được phác
họa 2 chiều sau đó được kéo dãn, quay tròn hoặc
vuốt thành vật thể 3 chiều
Trong CAD 2D, các thiết kế quyết định bởi đối tượng
Điều đó nghĩa là nếu bạn thay đổi đối tượng thì kích
Trang 15ArchiCAD là một phần mềm BIM CAD
kiến trúc cho Macintosh và Windows
được phát triển bởi công ty Hungary
Graphisoft ArchiCAD cung cấp các
giải pháp chuyên ngành để xử lý tất
cả các khía cạnh chung của tính thẩm
mỹ và kỹ thuật trong quá trình thiết
kế xây dựng - tòa nhà, nội thất, khu
đô thị, …
Phát triển của ArchiCAD bắt đầu vào
năm 1982 cho bản gốc của Apple
Macintosh ArchiCAD được công
nhận là sản phẩm CAD đầu tiên trên
một máy tính cá nhân có thể tạo ra cả bản vẽ 2D và mô hình 3D Trong lần đầu tiên vào năm 1987 ArchiCAD cũng trở thành phần mềm thực hiện đầu tiên của BIM dưới ý tưởng "Virtual Building" của Graphisoft
Trang 1616
2 BIM là gì
“Với công nghệ BIM (Building Information Modeling), một hoặc chính xác hơn mô hình ảo của một tòa nhà được xây dựng bằng kỹ thuật số Chúng hỗ trợ thiết kế thông qua các giai đoạn của nó, cho phép phân tích và kiểm soát hơn so với quy trình thủ tốt hơn Khi hoàn thành, các mô hình máy tính tạo ra chứa hình dạng chính xác và dữ liệu cần thiết để hỗ trợ việc xây dựng, chế tạo, và các hoạt động mua sắm qua đó xây dựng được thực hiện "
Định nghĩa này của Building Information Modeling trong Sổ tay của BIM (Eastman, Teicholz, Sacks
& Liston 2011, http://eu.wiley.com/WileyCDA/WileyTitle/productCd-0470541377.html) bao gồm rất nhiều bắt đầu từ một công nghệ để theo đuổi quá trình xây dựng toàn bộ
3 Hợp tác và quản lý thông tin
Tại Tekla, chúng tôi nghĩ rằng tôi giống như thông tin trong BIM là một lá thư vô cùng quan trọng Tại Mỹ, National Building Information Model Standard (NBIMS-US™,
http://www.nationalbimstandard.org/) Ủy ban dự án xem thông tin xây dựng mô hình như chia sẻ
tài nguyên kiến thức để biết thông tin về cơ sở, trong khi sự hợp tác của các bên liên quan là một tính năng cơ bản
Theo Ủy ban Dự án ™ NBIMS-Mỹ, "tòa nhà có giá cao hơn họ nên để thiết kế, xây dựng và duy trì
và họ mất quá lâu để giao hàng Chúng ta phải làm một công việc tốt hơn về hợp tác giữa các bên liên quan tham gia vào quá trình xây dựng "Tại Mỹ, một nghiên cứu của NIST (http://fire.nist.gov/bfrlpubs/build04/art022.html) cho thấy rằng thiếu khả năng tương tác gây ra chủ sở hữu một chi phí bổ sung 15,8 tỷ đô la mỗi năm Các ngành công nghiệp xây dựng chắc chắn
có thể được hưởng lợi từ thông tin tốt hơn và quản lý thông tin
Trang 1717
4 Công nghệ BIM
BIM có nghĩa là tự động hóa việc sử dụng các thông tin - tạo ra các thông tin đã trở thành tự động khi CAD đã đến Từ phần mềm, BIM hỏi độ chính xác và khả năng xử lý nhiều thông tin, và trong thực tế cũng có tương thích với các giải pháp khác như nếu không đạt được một quy trình làm việc hợp tác sẽ được thử thách tốt nhất Tekla đã chọn mở BIM và các mô hình thi công như chúng ta muốn thực hiện công việc BIM thành công cho khách hàng của chúng tôi
5 Tại sao BIM?
Người sử dụng liệt kê nhiều lợi ích của BIM Các công ty sử dụng BIM, như Skanska (http://group.skanska.com/BIM) và Barton Malow (http://www.bartonmalow.com/bim), đã báo cáo lợi ích cho lập kế hoạch, dự toán và phân tích rủi ro, hợp tác nhiều hơn quy trình và quản lý cơ
sở tốt hơn BIM cũng mang lại cơ hội để thử ra các giải pháp trước trước khi xây dựng các cấu trúc trên công trường: với một mô hình thi công, kết cấu có thể được ảo hóa nguyên mẫu Bên dự án
có thể hiểu và xem xét các thiết kế dễ dàng hơn, giúp đảm bảo độ chính xác và đầy đủ của nó, và hình dung và đánh giá lựa chọn thay thế về chi phí và các thông số khác của dự án BIM đã thu thập được khen ngợi để cải thiện thông tin liên lạc giữa các bên dự án và chất lượng nói chung là tốt hơn
6 BIM không ở mọi nơi
Tất cả các mô hình đại diện cho một tòa nhà không phải là BIM, ví dụ như những mô hình có chứa
dữ liệu 3D chỉ trực quan nhưng không có đối tượng thuộc tính, hoặc những cáii mà cho phép thay đổi kích thước trong một khung nhìn nhưng không tự động phản ánh những thay đổi trong khung nhìn khác Những ví dụ nhớ dữ liệu nói trên để hỗ trợ việc xây dựng, chế tạo, và mua sắm
Trang 1818
7 Phần mềm Tekla Structures BIM
Mô hình được tạo ra bởi phần mềm Tekla mang thông tin chính xác, đáng tin cậy và chi tiết cần thiết cho thành công mô hình thông tin công trình và thi công xây dựng Chào mừng công việc mượt mà hơn cho công ty của bạn với Tekla Structures và các mô hình thi công Tekla việc với tất cả các vật liệu và các kết cấu phức tạp nhất - bạn thiết lập các giới hạn Khách hàng của chúng tôi đã sử dụng Tekla Structures cho sân vận động, kết cấu ngoài khơi, các nhà máy,
xí nghiệp, khu dân cư, cầu cống và nhà cao tầng
8 Một giải pháp phần mềm, cấu hình và môi trường khác nhau
Tekla Structures là một giải pháp phần mềm có cấu hình khác nhau để phù hợp với nhu cầu khác nhau của khách hàng
Tekla Structures có 30 môi trường địa phương và 14 giao diện ngôn ngữ khác nhau để việc sử dụng và triển khai các phần mềm dễ dàng hơn trên thế giới
Environments available in Tekla Structures
Trang 19• Tạo mô hình thi công chính xác
• Hãy để dòng chảy thông tin từ thiết kế và chi tiết tới công trường
10 Tính năng chính
Tekla Structures bao gồm các tính năng sau:
• Dễ dàng mô hình các đối tượng cơ bản như cột, dầm, sàn
• Thư viện vật liệu, tiết diện, bu lông và cốt thép
• Công cụ mô hình để tạo các kết cấu hỗn hợp như cầu thang, lan can
• Liên kết thông minh
Trang 2020
• Biên tập liên kết người dùng tự tạo, cái mà bạn có thể sử dụng để tạo ra connections, details và parts của riêng mình
Trang 2121
• Links tới các định dạng chuẩn công nghiệp, như IFC
• Công cụ bản vẽ
• Dữ liệu xuất ra cho các máy CNC
• Tekla Open API, có thể tạo ra các công cụ mới bằng lập trình
11 Bắt đầu với Tekla Structures
Để bắt đầu làm việc với Tekla Structures:
• Chọn biểu tượng Tekla Structures 2016i trên màn hình máy tính
• Đợi hộp thoại đăng nhập xuất hiện
• Chọn môi trường: South-East Asia
• Chọn role: All
• Chọn license: Full (or Educational)
Trang 2222
• Nhấn OK
Tekla Structures bắt đầu vào giao diện người dùng:
12 Mở một mô hình Tekla Structures
Để mở một mô hình Tekla Structures đã tồn tại:
• Từ thanh Ribbon, chọn File -> Open
Trang 2323
• Trong Open, lựa chọn mô hình
o Để mở mô hình hay truy cập, lựa chọn Recent
o Để tìm kiếm các mô hình trong thư mục khác, chọn All models -> Browse
• Chọn Open để mở mô hình
a Bài tập
Mở mô hình Tekla Structures “Bài 1” đã được cung cấp cho bạn
13 Thanh công cụ trong Tekla Structures
Thanh Ribbon
Thanh Ribbon chứa các lệnh cơ bản về tạo đối tượng, chỉnh sửa, tạo khung nhìn,
thống kê, bản vẽ và các tập lệnh khác
Thanh Selecting
Trang 2424
Thanh Selecting chứa các lệnh về lựa chọn các loại đối tượng
Thanh Snapping
Thanh Snap chứa các truy bắt điểm để lựa chọn vị trí chính xác của đối tượng
Để di chuyển thanh công cụ, làm theo các bước sau:
• Để di chuyển một thanh công cụ, nhấp vào tay cầm ở cạnh bên trái hoặc phía trên của thanh công cụ, hoặc thanh tiêu đề của một công cụ, và kéo thanh công cụ đến
Để di chuyển toàn bộ mô hình:
• Di chuyển mô hình sử dụng nút chuột giữa
o Nhấn và giữ nút chuột giữa và kéo mô hình bất cứ nơi nào trong cửa sổ view
• Để xoay mô hình:
o Xoay sử dụng chuột giữa
Giữ phím Ctrl, chọn và kéo với chuột giữa để xoay mô hình
Để đặt lại tâm xoay, nhấn v, chọn một vị trí trong view
Mở một mô hình đã có, thực hiện việc xoay, di chuyển và zoom mô hình
Trang 2525
14 Hệ tọa độ
Biểu tượng với 3 trục (x,y và z) đại diện cho hệ tọa độ địa phương
Nó bố trí ở góc phải bên dưới
Biểu tượng tọa độ theo hệ tọa độ địa phương của mô hình
Biểu tượng hình lập thể màu xanh đại diện cho hệ tọa độ tổng thể và nằm tại gốc điểm tổng thể
Xoay mô hình và quan sát sự thay đổi biểu tượng tọa độ địa phương và tổng thể
15 Lựa chọn đối tượng
Chọn các đối tượng để tiếp tục các lệnh trong Tekla Structures
Tekla Structures sẽ làm nổi bật các đối tượng được chọn Số lượng đối tượng và xử lý được chọn
sẽ được hiển thị ở góc dưới bên phải của thanh trạng thái
Khi di chuyển con trỏ chuột lên các đối tượng trong mô hình, Tekla Structures làm nổi bật các đối tượng trong màu vàng, để có thể dễ dàng nhìn thấy những đối tượng có thể chọn
Trang 2626
Để chuyển sang bật hoặc tắt:
• Nhấn phím H
Để lựa chọn một đối tượng lẻ:
• Chọn đối tượng bằng kích chuột trái một lần
Để lựa chọn nhiều đối tượng:
• Window-select - Lựa chọn cửa sổ:
o Nhấn và giữ nút chuột trái và kéo chuột từ trái sang phải để chọn các đối tượng là hoàn toàn ra trong khu vực hình chữ nhật
• Cross-select:
o Giữ phím chuột trái và kéo từ phải qua trái để lựa chọn những đối tượng cái mà chọn toàn bộ hay một phần đối tượng trong vùng chữ nhật
Trang 2727
Chọn tất cả các cột thép bằng cách sử dụng phương pháp lựa chọn đối tượng quét qua
16 Các thao tác với khung nhìn
Các lựa chọn thể hiện đối tượng trongTekla Structures:
• Wireframe
o Đường bao ngoài của Part được hiển thị, bề mặt thì không
o Parts thì trong suốt
o Ctrl-1 cho parts
o Shift-1 cho components
• Shaded Wireframe
o Đường bao ngoài của Part được hiển thị
o Parts thì trong suốt
o Bề mặt thì hơi mờ
o Ctrl-2 cho parts
o Shift-2 cho components
Trang 2828
Ctrl-2, Shift-2
• Hidden Lines
o Parts thì không trong suốt
o Parts nằm sau thì không thấy
o Ctrl-3 cho parts
o Shift-3 cho components
Ctrl-3, Shift-2 Shift-3, Ctrl-2
Trang 2929
• Rendered
o Bề mặt Part được hiển thị
o Parts thì không trong suốt
o Ctrl-4 cho parts
o Shift-4 cho components
Ctrl-4, Shift-2 Shift-4, Ctrl-2
• Chỉ hiện các đối tượng được chọn
o Đối tượng được chọn thì hiển thị
o Các đối tượng khác thì trong suốt
Trang 3030
• Từ menu Ribbon chọn View -> View List
Trong hộp thoại Views, views chưa hiển thị ở bên trái, và tất cả view đang mở
hiện ở bên phải
• Để sắp xếp tất cả các view mở trong một chồng, chọn Windows -> Cascade
• Để sắp xếp tất cả các view theo chiều ngang, chọn Windows -> Tile Horizontally
• Để sắp xếp tất cả các view theo chiều dọc, chọn Windows -> Tile Vertically
• Để đóng tất cả các view, chọn Windows -> Close All
Trang 31Để chuyển giữa 3D và mặt bằng view:
• Chuột trái vào view
Trang 3232
Clip planes cho phép bạn tập trung vào một chi tiết yêu cầu trong mô hình
Để tạo một clip plane:
• Nhấp chuột bất cứ nơi nào trong cửa sổ view
• Nhấp chuột phải để hiển thị trình đơn thả xuống
• Chọn Create Clip Plane
• Lựa chọn một mặt phẳng
• Nhấn Esc để kết thúc tạo clip plane
• Để di chuyển một clip plane, chọn biểu tượng clip plane và kéo nó tới vị trí mới
• Để xóa một clip plane, chọn biểu tượng clip plane và nhấn Delete
•
Tạo các mặt phẳng cắt như hình bên dưới
Trang 3333
Xóa tất cả các clip plane
Để ẩn đối tượng được chọn:
• Lựa chọn các đối tượng cần ẩn
• Nhấp chuột phải để hiển thị trình đơn thả xuống
Trang 34Để ẩn các đối tượng không được chọn trong view:
• Lựa chọn các đối tượng cần hiện
• Nhấp chuột phải để hiển thị trình đơn thả xuống
Trang 3535
• Nhấn phím Shift và chọn Show Only Selected
Để hiện lại các part đã bị ẩn:
Sử dụng lệnh Fly, có thể đi tham quan thông qua một mô hình, thay đổi hướng và thay
đổi tốc độ như bạn đi
Để vào chế độ bay trong mô hình:
• Thiết lập tham chiếu là Perspective
o Kích đúp chuột vào view để mở hộp thoại View Properties
o Trong mục Projection , chọn Perspective
o Nhấn nút Modify
Trang 3636
• Từ Top Menu -> View -> Fly
• Lựa chọn khung view
o Con trỏ chuột thay đổi thành mũi tên và dấu thập
o Mũi tên chỉ hướng bay hiện tại
• Kéo chuột di chuyển quanh mô hình
o Để bay về phía trước, di chuyển chuột về phía trước
o Để thay đổi hướng bay, kéo chuột theo hướng mong muốn
o Để di chuyển lên hoặc xuống, giữ phím Ctrl và kéo chuột về phía trước hoặc phía sau
o Để thay đổi góc độ camera, di chuyển với bánh xe chuột
o Để bay theo hướng góc máy ảnh, giữ phím Shift và di chuyển về phía trước hoặc phía sau
• Để dừng bay, nhấn Esc
Thử bay qua mô hình
Trang 3737
17 Kết xuất thông tin cơ bản
Để tìm hiểu thông tin về kích thước mô hình:
• Từ thanh Ribbon chọn Inquires Object -> Model Size
• Từ thanh Ribbon chọn Inquires Object -> Custom Inquiry
• Chọn một part
Tìm khối lượng bê tông yêu cầu cho một đài cọc
Trang 3838
Có thể tạo báo cáo chính xác của các thông tin trong mô hình
Để tạo report:
• Từ thanh Ribbon -> Drawings & Reports -> Reports
• Lựa chọn một mẫu báo cáo từ danh sách
• Tùy chọn: Dưới Titles in reports, nhập tiêu đề báo cáo sử dụng
• Tùy chọn: Trong hộp Name, nhập tên của file báo cáo
• Tùy chọn: Thiết lập các tùy chọn báo cáo trên tab Options
• Trừ khi bạn muốn tạo ra một báo cáo của toàn bộ mô hình, chọn đối tượng muốn có trong báo cáo
• Để tạo báo cáo cho toàn bộ mô hình, nhấn Create from all
• Để tạo báo cáo cho các đối tượng được lựa chọn, nhấn Create from selected
Để hủy bỏ hoặc kết thúc một lệnh, thực hiện một trong các cách sau:
• Nhấn phải chuột -> Interrupt