Bán cổng trục là sự kết hợp của nửa cầu trục và nửa cổng trục vì loại này có kết cấu một bên di chuyển trên đường ray đặc trên cao dọc theo nhà xưởng, một bên di chuyển trên ray bố trí trên mặt đất nhờ cơ cấu di chuyển.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
hiện đại hóa nền kinh tế Vai trò của ngành cơ khí ngày càng trở nên quan trọng hơn đối với sự phát triển của nền kính tế đất nước, có thể nói đây là ngành then chốt của một nền công nghiệp hiện đại.
Trong suốt những năm học tập tại trường, em đã được truyền đạt những kiến thức cơ bản, làm cơ sở, hành trang cho công việc sau này Để tổng kết những gì đã được học trong suốt những năm vừa qua, được sự phân công của nhà trường, em
đã nhận đồ án tốt nghiệp với đề tài “Thiết kế bán cổng trục 30 tấn” dưới sự hướng dẫn của thầy giáo GVC.Th.s Nguyễn Thanh Việt
Đây là đề tài thường thấy trong thực tế, xuất hiện rất nhiều ở các nhà máy, kho bãi, các cơ sở sản xuất và lắp ráp cơ khí Bán cổng trục 30 tấn là thiết bị nâng hạ rất quan trọng, giảm được sức nặng của người công nhân khi làm việc, qua đó, nâng cao năng suất lao động của công nhân Thiết bị nâng hạ thường nâng các vật nặng, di chuyển trên cao nên yêu cầu về tính an toàn cho người và vật là rất cao Khi nghiên cứu đề tài này, em đã tham khảo nhiều tài liệu, sách vở cũng như trong thực tế, em nhận thấy rằng đề tài này tương đối rộng, rất nhiều kiểu mẫu tùy thuộc vào điều kiện từng cơ sở sản xuất hay từng công ty riêng Tuy nhiên, dù thiết
kế có đi theo hướng nào thì khi thiết kế đề tài này cần phải đảm bảo ba chỉ tiêu cơ bản là: Phải có tính kinh tế, đạt năng suất cao và đảm bảo an toàn Và em cũng đã
cố gắng để đề tài của mình thiết kế theo ba chỉ tiêu trên Tuy nhiên, đây là đề tài có khối lượng tương đối lớn, lại chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế nên em gặp nhiều khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm tài liệu hướng dẫn Vì vậy việc sai sót trong thiết kế tính toán là không thể tránh khỏi Em mong thầy và các bạn chỉ dẫn để em
có thể hoàn thành tốt hơn trong công việc sau này Em xin chân thành cảm ơn.
Đà Nẵng, tháng 5 năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Thanh Thịnh
Trang 2PHẦN I: LÝ THUYẾT VỀ THIẾT BỊ NÂNG CHUYỂN
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ THIẾT BỊ NÂNG CHUYỂN
1 1 Giới thiệu chung
Ngày nay với sự phát triển không ngừng của khoa hoc kỹ thuật nhiều máymóc hiện đại xuất hiện và được đưa vào sản xuất nhằm để tăng năng suất và giảmsức lao động của con người do đó thiết bị nâng chuyển cũng được đưa vào sử dụngnhiều hơn trong các ngành công nghiệp, nó giúp giảm sức lao động của con ngườitrong quá trình vận chuyển, có thể nâng và di chuyển những vật liệu, chi tiết có khốilượng lớn mà không tốn nhiều sức lao động, tăng năng suất
Hiên nay, hầu hết trong các ngành công nghiệp đều sử dụng thiết bị nângchuyển Công nghiệp xây dựng trước kia rất ít cần trục, ngày nay thậm chí khi xâydựng nhà nhỏ cũng không thể thiếu cần trục, chưa nói gì đến việc xây dựng toà nhàcao tầng và kỹ thuật xây lắp từng khối lớn, trong thời kỳ hội nhập lại càng chú trọng
và không ngừng cải tiến kỹ thuật để đáp ứng được yêu cầu của ngành công nghiệpxây dựng
Trong ngành công nghiệp mỏ thì cần có các loại thang tải, xe kíp băng tải …
Trong nhà máy hay phân xưởng cơ khí thì người ta trang bị nhiều máy nângchuyển di động như cần trục, cầu trục, cổng trục, bán cổng trục… dùng điện hay khínén, thuỷ lực năng suất cao để di chuyển các chi tiết máy hoặc máy …vv
Ngành máy nâng và vận chuyển hiện đại đang thực hiện rộng rãi việc cơ giớihoá quá trình vận chuyển trong các ngành công nghiệp và kinh tế quốc dân Sự pháttriển của kỹ thuật nâng - vận chuyển phải theo cải tiến các máy móc, tinh xảo hơn,giảm nhẹ trọng lượng, giảm giá thành, nâng cao chất lượng sử dụng, tăng mức sảnxuất, đơn giản hoá và tự động hoá việc điều khiển và chế tạo những máy mới nhiềuhiệu quả để thoả mãn yêu cầu ngày một tăng của nền kinh tế quốc dân
Trang 31.2 Giới thiệu các loại thiết bị nâng chuyển
Phần chủ yếu của máy vận chuyển theo chu kỳ là máy trục
Vận chuyển các vật theo hướng thẳng đứng và một số chuyển động khác trong mặt phẳng ngang, trong đó có cơ cấu nâng là cơ cấu chủ yếu
Chúng có thể làm việc trong nhà hoặc ngoài trời
Trang 42, Cổng trục:
Được dùng trong các nhà kho, bến bãi để nâng hạ và vận chuyển hàng hóa vớilưu lượng lớn Cổng trục được dùng nhiều trong ngành công nghiệp chế tạo máy,trong các bến cảng và dịch vụ hàng hải
Cổng trục phân loại theo kết cấu gồm các loại sau: cổng trục một dầm, cổngtrục hai dầm, cổng trục một dầm có công xôn, cổng trục hai dầm có công xôn Theocông dụng có thể phân loại như sau: cổng trục cảng bốc xếp congtainer, cổng trụcchân đế nhà máy thủy điện, cổng trục công dụng chung nhà xưởng sản xuất, bốcxếp kho bãi…
3, Bán cổng trục:
Có thể nói bán cổng trục là sự kết hợp của nửa cầu trục và nửa cổng trục vì loại này có kết cấu một bên di chuyển trên đường ray đặc trên cao dọc theo nhà xưởng, một bên di chuyển trên ray bố trí trên mặt đất nhờ cơ cấu di chuyển (hình 1.3)
Trang 5Không dùng cơ cấu nâng.
Vật phẩm được di chuyển liên tục theo một hướng như dòng chảy, có thể rẽ nhánh hoặc dỡ tải giữa chừng
Có thể bốc, dỡ tải ngay trong quá trình vận chuyển
Mỗi loại máy chỉ vận chuyển được một loại vật phẩm nhất định
Có thể làm việc trong nhà và ngoài trời
c) Các thông số cơ bản của máy trục
Tải trọng nâng Q:
-Tải trọng nâng là đặc tính cơ bản của máy trục, bằng T hay N
Trang 6-Tải trọng nâng gồm trọng lượng của vật cộng với trọng lượng của cơ cấumóc hàng Tải trọng nâng có giới hạn rất lớn từ vài chục T đến hàng chục ngàn N.Trong thực tế sử dụng để thuận tiện người ta dùng đơn vị khối lượng : Kg, tấn
Chiều cao nâng hàng H(m)
- Chiều cao nâng là khoảng cách từ mặt sàn, bãi làm việc của máy trụcđến vị trí cao nhất của cơ cấu móc
Tốc độ làm việc V(m/ph hay m/s):
Vận tộc di chuyển cầu Vc: tốc độ di chuyển cầu trên ray
Khẩu độ L(m):
- Đây là thông số biểu thị phạm vi hoạt động của máy trục, khẩu độ L củacần trục hay cổng trục là khoảng cách từ tâm bánh xe di chuyển này đến tâm bánh
xe di chuyển kia
d) Chế độ làm việc của máy trục:
Máy trục làm việc theo chế độ ngắn hạn, lặp đi lặp lại Bộ phận làm việc bộphận nâng hạ, di chuyển qua lại theo chu kỳ Ngoài thời kỳ làm việc có thời giandừng máy, tức là động cơ tắt Thời gian dừng dùng để sử dụng móc hay tháo vật đểchuẩn bị cho các thời kỳ tiếp theo Ngoài ra mỗi quá trình chuyển động qua lại cóthể phân ra các thời kỳ chuyển động không ổn định, như trong thời kỳ mở máy,phanh và thời kỳ ổn định
* Chế độ làm việc nhẹ:
Đặc điểm của chế độ nhẹ là hệ số sử dụng trọng tải thấp, kq0,5 Cường độlàm việc của động cơ nhỏ, trung bình khoảng 15%, số lần mở máy trong một giờdưới 60 lần và có nhiều quãng ngắt lâu Trong nhóm này có cơ cấu nâng và cơ cấu
di chuyển của cần trục sửa chữa, cần trục đặt trong không gian máy, cơ cấu dichuyển cần các cần trục xây dựng và cần trục cảng … vv
* Chế độ làm việc trung bình :
Đặc điểm của các cơ cấu chế độ trung bình là chúng làm việc với trọng tảikhác nhau, hệ số sử dụng trọng tải, vận tốc làm việc trung bình Cường độ làm việckhoảng 25%, số lần mở máy trong một giờ đến 120 lần, trong nhóm máy này có các
cơ cấu nâng và di chuyển cần trục trong các phân xưởng cơ khí và lắp ráp Cơ cấuquay của cần trục và palăng điện
* Chế độ làm việc nặng :
cường độ làm việc 40%, số lần mở máy trong 1 giờ là 240 lần Trong nhóm này có
Trang 7tất cả các cơ cấu cần trục ở phân xưởng công nghệ, ở kho các nhà máy sản xuấthàng loạt lớn, cơ cấu nâng của cần trục xây dựng
* Chế độ làm việc rất nặng :
cao, cường độ làm việc trong khoảng 40-60%, số lần mở máy trong 1giờ là 360 lần.Thuộc nhóm máy này là tất cả các cơ cấu cần trục ở phân xưởng công nghệ và các
kho thuộc ngành luyện kim
Khi tính toán cơ cấu máy trục, người ta phân biệt ra ba trường hợp tải trọngđối với trạng thái làm việc và trạng thái không làm việc của máy trục như sau:
Trường hợp 1: Tải trọng bình thường của trạng thái làm việc bao gồm trọng
lượng danh nghĩa của vật nâng và bộ phận mang, trọng lượng bản thân máy, tảitrọng động trong quá trình mở và hãm cơ cấu
Trường hợp 2: Tải trọng lớn nhất của trạng thái làm việc bao gồm trọng lượng
danh nghĩa của vật nâng và bộ phận mang, trọng lượng bản thân máy, tải trọng độnglớn xuất hiện khi mở máy, và phanh đột ngột, hoặc khi mất điện, có điện bất ngờ, tảitrọng gió lớn nhất khi làm việc và tải trọng do độ dốc lớn nhất có thể
Các trị số tải trọng lớn nhất của trạng thái làm việc thường hạn chế bởi nhữngđiều kiện bên ngoài như sự trượt trơn của bánh xe trên ray, trị số momen phanh lớnnhất, momen giới hạn của khớp nối …vv
Đối với trường hợp này tất cả các chi tiết trong cơ cấu được tính theo sức bềntĩnh
Trường hợp 3: Tải trọng lớn nhất của trạng thái không làm việc của máy đặt
ngồi trời, bao gồm trọng lượng bản thân, tải trọng gió lớn nhất trọng trạng tháikhông làm việc và tải trọng do độ dốc của đường Đối với trường hợp này chỉ tínhtoán cho các chi tiết của bộ phận hãm gió, các thiết bị phanh hãm và cơ cấu thay đổitầm với
Tải trọng tương đương xác định theo các đồ thị gia tải cơ cấu theo thời gian
Trang 8 Các chỉ tiêu đặc trưng đánh giá mức độ làm việc của máy trục: [3]
1 Hệ số sử dụng của cơ cấu :[3]
Qtb: tải trọng trung bình làm việc trong một ca, N
Qđm: tải trọng định mức (tải trọng nâng cho phép lớn nhất):
1
2 Hệ số sử dụng thời gian trong ngày:
Kng=Số giờ làm việc trong 1 ngày đêm / 24 giờ
3 Hệ số sử dụng thời gian trong một năm:
4 Cường độ làm việc của cơ cấu: [3]
ck
T t
Trong đó : t là thời gian chạy máy trong một chu kỳ làm vệc
t= t mt vt p
Tck là thời gian làm việc một chu kỳ của máy hoặc cơ cấu
Tck= t m t vt p t n
t m là tổng thời gian mở máy, s
t v là tổng thời gian vận chuyển, s
t p là tổng thời gian phanh, s
t n là tổng thời gian nghỉ, s
Ngoài ra còn có một số chỉ tiêu bổ sung như:
- Số lần mở máy trong một giờ
- Số chu kỳ làm việc trong một giờ
- Nhiệt độ môi trường
1.3 Tổng quan về công nghệ máy trục
Bán cổng trục nói chung được sử dụng trong nhiều ngành kinh tế khác nhau,
các phân xưởng lắp ráp cơ khí, xí nghiệp luyện kim, công trường xây dựng, cầucảng… Chúng được sử dụng trong các ngành sản xuất trên để giải quyết các việcnâng bốc, vận chuyển tải trọng, phối liệu, thành phẩm… Có thể nói rằng nhịp độ
Trang 9làm việc của máy nâng chuyển góp phần quan trọng, nhiều khi có tính quyết địnhđến năng suất của dây chuyền sản xuất ở các ngành nói trên Vì vậy, thiết kế hệtruyền động cho bán cổng trục ở cơ cấu nâng hạ cần phải tuân thủ chặt chẽ các quytrình kỹ thuật, đồng thời cũng phải đảm bảo tính kinh tế Trước khi đi vào thiết kế
hệ truyền động cho cơ cấu nâng hạ bán cổng trục, ta đi tìm hiểu một số đặc điểmcông nghệ cùng với việc đi phân tích những nét chính trong yêu cầu truyền độngbán cổng trục
Bán cổng trục thường có 3 chuyển động chính:
- Chuyển động nâng hạ của cơ cấu nâng tải
- Chuyển động ngang của xe lăn
- Chuyển động dọc của xe cầu
Trong khuôn khổ đồ án này thì thiết kế hệ truyền động cho cơ cấu nâng hạ làquan trọng nhất Để có thể đưa ra những phương án hợp lý cho hệ truyền động cơcấu nâng hạ, trước hết ta đi phân tích khái quát những đặc điểm cơ bản về yêu cầutruyền động của cơ cấu nâng hạ bán cổng trục
Thứ nhất, về loại phụ tải: Đặc điểm của các động cơ truyền động trong cơ
cấu bán cổng trục nói chung là đều làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại, số lần đóngđiện lớn
Thứ hai, về yêu cầu đảo chiều quay: Động cơ truyền động bán cổng trục,
nhất là cơ cấu nâng hạ, phải có khả năng đảo chiều quay, có mô men thay đổi theotải trọng rất rõ rệt Theo khảo sát từ thực tế thì khi không có tải trọng (không tải)
Thứ ba, yêu cầu về khởi động và hãm: Trong các hệ truyền động các cơ cấu
của máy nâng, yêu cầu quá trình tăng tốc và giảm tốc phải êm, đặc biệt đối vớithang máy và thang chuyên chở khách Bởi vậy momen động trong quá trình hạnchế quá độ phải được hạn chế theo yêu cầu của kỹ thuật an toàn Ở các máy nâng tảitrọng, gia tốc cho phép thường được quy định theo khả năng chịu đựng phụ tải độngcủa các cơ cấu Đối với cơ cấu nâng hạ bán cổng trục, máy xúc thì gia tốc phải nhỏ
trong cơ cấu này phải có phạm vi điều chỉnh đủ rộng và có các đường đặc tính cơthỏa mãn yêu cầu công nghệ Đó là các yêu cầu về dừng máy chính xác, nên đòi hỏicác đường đặc tính cơ thấp, có nhiều đường đặc tính trung gian để mở máy êm
Thứ tư, yêu cầu về bảo vệ an toàn khi gặp sự cố: Các bộ phận chuyển động
phải có phanh hãm điện từ để giữ chặt các trục khi mất điện, bảo đảm an toàn chongười vận hành và các bộ phận khác trong hệ thống sản xuất Để đảm bảo chongười và thiết bị vận hành trong sơ đồ khống chế có các công tắc hành trình để hạn
Trang 10chế chuyển động của các cơ cấu khi chúng đến các vị trí giới hạn Đối với cơ cấunâng hạ thì chỉ cần hạn chế hành trình lên mà không cần hạn chế hành trình hạ.
Thứ năm, yêu cầu nguồn và trang bị điện: Điện áp cung cấp cho bán cổng
trục không vượt quá 500v Mạng điện xoay chiều hay dùng là 220V, 380V; mạngđiện một chiều là 22V, 44V Các khí cụ điện trong hệ thống truyền động và trang bịđiện của các cơ cấu nâng hạ cần trục yêu cầu phải làm việc tin cậy, đảm bảo năngsuất, an toàn trong mọi điều kiện khắc nghiệt của môi trường, hơn nữa phải đơngiản trong thao tác
Năng suất của máy nâng quyết định vởi hai yếu tố: tải trọng của thiết bị và sốchu kỳ bốc xúc trong một giờ Số hàng bốc xúc trong mỗi chu kỳ không như nhau
và nhỏ hơn tải trọng định mức, cho nên phụ tải đối với động cơ chỉ đạt (60-70)%công suất định mức của động cơ
1.4.Giới thiệu các loại bán cổng trục và các thông số kỹ thuật của bán cổng trục:
1.4.1 Một số đặc điểm của bán cổng trục.
Bán cổng trục là loại thiết bị nâng hạ được sử dụng ngoài trời và trong nhà xưởng, nó là một loại máy trục có phần kết cấu thép (dầm chính) một đầu liên kết với dầm ngang (dầm cuối) trên dầm ngang này có bốn bánh xe di chuyển trên đường ray đặt trên vai cột nhà xưởng hay trên dàn kết cấu thép, đầu còn lại liên kết với dầm đứng (chân cổng ), trên dầm đứng có 4 bánh xe di chuyên trên ray bố trí dưới mặt đất song song với đường ray đặt trên vai cột nhà xưởng
Dầm chính của bán cổng trục thường có kết cấu dạng hộp hay dàn có thể có một dầm hoặc hai dầm, trên đó có xe con và cơ cấu di chuyển qua lại dọc theo dầm chính Hai dầu dầm chính liên kết hàn hoặc đinh tán với dầm cuối và chân, trên mỗidầm cuối hay chân có hai cụm bánh xe, cụm bánh xe chủ động và cụm bánh xe bị động Nhờ cơ cấu di chuyển bán cổng trục kết hợp với cơ cấu di chuyển xe con (hoặc palăng) mà bán cổng trục có thể mang hạ ở bất cứ vị trí nào trong không gian phìa dưới mà bán cổng trục bao quát
Trang 11
Hình 1.4: Bán cổng trục dầm đơn không có conson
Hình 1.5 : Bán cổng trục conson dầm đơn Q=7,5T, LK= 4+16mm
Trang 12Hình 1.7: Bán cổng trục dầm đôi không có conson
Trang 13 Bán cổng trục chuyên dùng là loại bán cổng trục mà thiết bị mang vật của
nó chuyên để nâng một loại hàng hóa nhất định Bán cổng trục chuyên dùng được
sử dụng chủ yếu trong công nghiệp luyện kim với các thiết bị chuyên dùng và có chế độ làm việc rất nặng
c) Theo cách bố trí của cơ cấu di chuyển:
Theo cách bố trí của cơ cấu di chuyển có bán cổng trục dẫn động chung và bán cổng trục dẫn động riêng
d) Theo nguồn dẫn động:
Có loại bán cổng trục trục dẫn động bằng tay và bán cổng trục dẫn động bằng máy
Bán cổng trục dẫn động bằng tay được dùng chủ yếu trong sửa chữa, lắp rápnhỏ và các công việc yêu cầu nâng chuyển hàng với tốc độ không cao Cơ cấu nâng của loại bán cổng trục này là palăng xích kéo tay
Bán cổng trục dẫn động bằng động cơ được dùng chủ yếu trong phân xưởng sửa chữa, lắp rắp lớn và công việc nâng chuyển hàng yêu cầu tốc độ cao và khối lượng lớn Cơ cấu nâng của loại bán cổng trục này là palăng điện
e) Theo vị trí điều khiển:
Theo vị trí điều khiển có loại điều khiển từ cabin gắn trên dầm cầu Điều khiển
Trang 14Dòng điện xoay chiều 3 pha: /= 220/380V tần số 50 Hz
Số lần mở máy trong một giờ, m
46 0,670,750,7524030-3525
- Bánh răng
- Trục và các chi tiết khác
610
16Thời gian làm việc trong
thời hạn trên, h
- Ổ lăn
- Bánh răng
- Trụ và các chi tiết khác
50001600016000
1.5 Giới thiệu các thiết bị liên quan:
1.5.1 Cáp thép:
a) Cấu tạo của cáp thép:
Được chế tạo từ các sợi thép bằng phương pháp bện, các sợi thép được chế
bện thành tao cáp hoặc cáp bện đơn Tao cáp có thể có nhiều lớp sợi với đường kínhsợi thép có thể khác nhau
b) Phân loại cáp thép:
Theo cấu tạo:
Cáp bện đơn: được bện trực tiếp từ các sợi thép
Cáp bện kép: được hình thành từ những tao cáp (cáp bện đơn)
Cáp bện ba: được hình thành từ những tao cáp (cáp bện kép)
Theo đặc điểm tiếp xúc:
Trang 15°b
- Người ta còn phân biệt cáp bện xuôi khi chiều bện của các lớp sợi và tao cáp
là như nhau, cáp bện chéo khi chiều bện các thành phần này ngược nhau
1.5.2 Ròng rọc:
Là bộ phận dùng hướng dây cáp Rãnh ròng rọc cần đảm bảo các tiêu chí sau:
- Cáp không bị tuột khỏi rãnh trong quá trình làm việc
- Cáp vào và ra khỏi ròng rọc dễ dàng
- Cáp không bi tuột trong rãnh
Để đảm bảo các tiêu chí này, các kích thước được quy định như sau:
Vật liệu tang: gang hoặc thép
Bề mặt làm việc có thể nhẵn (tang trơn) hoặc cắt rãnh dạng ren tròn bước lớn hơn đường kính cáp tránh cáp chà xát vào nhau (tang xẻ rãnh)
Tang có thể dùng cuốn 1 lớp hoặc nhiều lớp cáp chồng lên nhau
Trang 16D oI
a) Tang trơn; b) Tang xẻ rãnh
1.5.4 Bộ phân mang tải.
a) Móc :
Là bộ phận mang tải vật nặng, có thể sử dụng cho vật liệu bất kỳ
Vật liệu: Thép ít cacbon, thường dùng thép 20
a) Móc đơn: khi tải trọng nhỏ và vừa
b) Móc 2 ngạch: khi trọng tải vừa và lớn
Trang 17a)
1
2 4
Trang 18b) Loại 2 dây
PHẦN II: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ MÁY
CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN
THIẾT KẾ BÁN CỔNG TRỤC 2.1.Hình bán cổng trục :
Trang 191- Chân bán cổng trục; 2- Dầm chính; 3- Động cơ;
4- Nối trục và phanh ; 5- Hộp giảm tốc ;6-Nối trục ;7-Bánh xe
Kết cấu dạng hộp thuận lợi cho việc tính toán đơn giản, thời gian chế tạo và
lắp ghép nhanh, việc bảo dưỡng cũng đơn giản Do đó giá thành giảm.
2.2.2 Phương án 2: Bán cổng trục kết cấu kiểu giàn
Dầm là một khung giàn gồm các thanh liên kết với nhau bằng hàn và bắtbulông
Hình 2.2: Phương án dầm kết cấu kiểu dàn
1-Chân bán cổng trục; 2- Dầm chính; 3- Động cơ; 4- Nối trục và phanh 5- Hộp giảm tốc ; 6-Nối trục ; 7-Bánh xe
Với kết cấu kiểu này thì khối lượng dầm nhỏ, nhưng phức tạp, khó chế tạo
vì nhiều chi tiết, quá trình chế tạo và lắp ráp mất thời gian, việc kiểm tra bảo dưỡngkhó khăn Do đó giá thành chế tạo cao
2.2.3 Phưong án 3: Kết cấu dầm có dạng chữ I.
Trang 20Hình 2.3: Phương án dầm kết cấu dầm chữ I 1- Dầm chữ I; 2- Chân cổng dạng hộp
Dạng kết cấu này đơn giản, dễ tính toán, chế tạo, lắp ghép đơn giản, bảodưõng kiểm tra dễ dàng, nhưng chịu tải ít Phù hợp với những bán cổng trục có tảitrọng nhỏ dưới 5 tấn và khẩu độ nhỏ
Kết luận: Từ yêu cầu về số liệu ban đầu về bán cổng trục như vậy ta chọn
kết cấu dầm dạng hai dầm dạng hộp, thì đủ khả năng chịu tải và kết cấu đơn giản
2.3 Phương án lựa chọn sơ đồ động học cơ cấu nâng.
Cơ cấu nâng dùng để nâng hạ vật theo phương thẳng đứng Ngoại lực làtrọng lực và lực quán tính tác dụng lên vật nâng Có hai loại cơ cấu nâng: cơ cấunâng dẫn động bằng tay và cơ cấu nâng dẫn động bằng điện Trong trường hợp này
sử dụng cơ cấu nâng dẫn động bằng điện
Cơ cấu nâng phải đảm bảo độ an toàn, độ tin cậy và độ ổn định cao khi làmviệc Do vậy, cơ cấu nâng phải được chế tạo nghiêm chỉnh với chất lượng tốt của tất
cả các khâu Bộ phận tang ở đây dùng tang kép, quấn một lớp cáp, có rãnh cắt, đảmbảo độ bền lâu cho cáp Bộ truyền được chế tạo dưới dạng hộp giảm tốc kín, ngâmdầu, bôi trơn tốt Các ổ trục thường dùng ổ lăn, thiết bị phanh hãm thường dùng làphanh má thường đóng
2.3 1 Phương án 1: Sơ đồ như hình 2.4:
Với phương án này, chuyển động được truyền từ động cơ đến hộp giảm tốcqua khớp nối Trục ra của khớp nối không trùng với trục tang mà thông qua một bộtruyền bánh răng ngoài Cơ cấu này dễ tháo lắp thành các bộ phận riêng biệt, thíchhợp khi dùng pa lăng đơn, tỷ số truyền trong hộp giảm tốc nhỏ nên hộp giảm tốcnhỏ Tuy nhiên kết cấu và kích thước cồng kềnh, phức tạp, nhiều chi tiết, tốn nhiều
ổ, tồn tại một bộ truyền ngoài nên không an toàn
Hình 2.4 :Phương án sơ đồ cơ cấu nâng tang và động cơ nằm ở khác phía
1- Động cơ; 2- Phanh; 3- Hộp giảm tộc;
Trang 214- Khớp nối; 5- Tang; 6- Bánh răng ăn khớp ngoài
2.3.2.Phương án 2: Sơ đồ như hình vẽ 2.5:
Phương án này kết cấu nhỏ gọn, làm việc an toàn Tháo lắp, sửa chữa, bảodưỡng dễ dàng
Hình 2.5: Phương án sơ đồ cơ cấu nâng, động cơ và tang cùng phía
và tang nối với trục ra HGT bằng nối trục đàn hồi 1- Động cơ; 2- Phanh; 3- Hộp giảm tốc; 4- Khớp nối; 5- Tang
Kết luận: Qua việc phân tích sơ đồ động học của cơ cấu nâng, ta thấy
phương án 2 là tối ưu hơn cả, nên sử dụng phương án 2 làm phương án để tính toán,thiết kế cơ cấu nâng
2.4 Chọn sơ đồ động học cho cơ cấu di chuyển xe con
2.4.1 Phương án 1: Sơ đồ động học như hình 2.6:
Phương án này nhỏ gọn, truyền động đơn giản, chiếm không gian nhỏ vàthuận tiện cho việc bố trí lên các xe lăn Phương án này tiện cho việc tháo lắp cácchi tiết ra thành từng cụm, tuy nhiên trục truyền quay với tốc độ bé, mô men xoắnlớn nên kích thước trục to
Trang 22Hình 2.6: Phương án sơ đồ trục truyền chậm, bánh xe nắm 2 phía hộp giảm tốc 1- Động cơ; 2- Phanh; 3- Hộp giảm tốc; 4- Khớp nối; 5- Bánh xe.
Hình 2.7: Phương án sơ đồ trục truyền chậm hai bánh xe nằm cùng phía HGT
1- Động cơ; 2- Phanh; 3- Hộp giảm tốc;
4- Khớp nối; 5- Bánh xe
2.4.3 Phương án 3: Sơ đồ động học hình 2.8:
Phương án này cơ cấu dẫn động chung với trục truyền quay nhanh có trụctruyền được nối trục tiếp với động cơ nên nó có đường kính nhỏ nhưng cần phải haihộp giảm tốc làm kết cấu phức tạp
Hình 2.8: Phương án sơ đồ trục truyền nhanh với hai hộp giảm tốc nằm ở 2 phía
1- Động cơ; 2- Phanh; 3- Hộp giảm tốc;
4- Khớp nối; 5- Bánh xe ;
Trang 23Kết luận: Qua việc phân tích các phương án trên, ta chọn phương án thứ
nhất làm phương án để thiết kế và tính toán xe lăn
2.5 Chọn sơ đồ động học cho cơ cấu di chuyển bán cổng trục:
2.5.1 Phương án 1: Sơ đồ động học như hình 2.9:
Phương án này hộp giảm tốc có kết cấu nhỏ gọn, nhưng có bộ bánh răng truyền ngoài không đảm bảo an toàn, chỉ dùng với những cầu có trọng lượng trung bình
Hình 2.9: Phương án sơ đồ cơ cấu di chuyển với hộp giảm tốc và cặp bánh răng ăn
khớp ngoài
1- Động cơ; 2- Phanh; 3- Hộp giảm tốc;
4- Bánh xe ; 5- Bánh răng ăn khớp ngoài;
2.5.2 Phương án 2: Sơ đồ động học như hình 2.10:
Phương án này hộp giảm tốc có kết cấu lớn hơn và đảm bảo an toàn, chỉ dùng với những cầu có trọng lượng trung bình Với cơ cấu di chuyển này thì yêu cầu về độ phẳng của ray không cao
Trang 24Hình 2.10: Sơ đồ cơ cấu di chuyển bán cổng trục với hộp giảm tốc 3 cấp
1- Động cơ; 2- Phanh; 3- Hộp giảm tốc; 4- Bánh xe
2.5.3 Phương án 3: Sơ đồ động học như hình 2.11:
Phương án này hộp giảm tốc có kết cấu phức tạp hơn so với các phương án trên Kết cấu đối xưng hơn chính vì thế mà tăng được độ ổn định của máy cũng như cải thiện được điều kiện làm việc của máy Với cơ cấu di chuyển này thì yêu cầu về
độ phẳng của ray cao hơn so vớ các phương án trên
Hình 2.11: Phương án sơ đồ di chuyển cơ cấu cân bằng
1-Động cơ; 2- Phanh ; 3- Hộp giảm tốc
4-Bánh xe ; 5- Bánh răng ăn khớp ngoài
Kết luận: Qua việc phân tích các phương án trên, ta chọn phương án thứ ba
làm phương án để thiết kế và tính toán
Trang 25
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ CƠ CẤU NÂNG
3.1 Các số liệu ban đầu:
Tải trọng : Q= 30T
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu nâng
1- động cơ điện ; 2- phanh ; 3- khớp nối ; 4- hộp giảm tốc ;
5- khớp răng đặc biệt; 6- tang ; 7-dây cáp ;
7
1 2 3
8 9 1 0
4
Trang 26tải, theo bảng 2-6[1] chọn bội suất palăng a = 4 Palăng gồm bốn ròng rọc di động
và ba ròng rọc không di chuyển làm nhiệm vụ cân bằng
Lực căng lớn nhất xuất hiện ở nhánh dây cáp cuốn lên tang khi nâng vật xácđịnh theo công thức 2-19 [1]
Q S
)
1(
)1(
0 max
a = 4 - Bội suất của palăng
m = 2 - Số nhánh cáp cuốn lên tang
t = 0 - Vì số dây cáp trực tiếp cuốn lên tang không qua ròng rọc chuyểnhướng
98,0)
98,01(2
)98,01(303200)
1(
)1(
0 4
303200
Qo S
với :n = 5,5 :hệ số an toàn bền của cáp bảng 2-2 [3]
Xuất phát từ điều kiên theo công thức (2-10) với loại dây đã chọn trên, với
Vậy dây cáp được chọn đạt yêu cầu
Hình 3.2: Sơ đồ Palăng nâng vật Q
Trang 273.2.4 Tính các kích thước cơ bản của tang và ròng rọc
xấp xỉ với đường kính tang yêu cầu
Ròng rọc cân bằng không phải là rọc làm việc nên có thể chọn đường kínhnhỏ hơn 20%, so ròng rọc làm việc
b) Chiều dài tang :
Chiều dài toàn bộ của tang xác định theo công thức 2-14 [3] đối với trườnghợp Palăng kép
Chiều dàimột nhánh cáp cuốn lên tang khi làm việc với chiều cao nâng
H = 16 m và bội suất Palăng a = 4
c t
L Z
c t
Trang 28Với bước rãnh cáp :t = dc+(2÷3) = 21+2 = 23 mm
Trong đó dc đường kính cáp
thường thì phải cắt thêm 3 vòng rãnh nữa trên tang, do đó :
cùng giữa hai ổ móc treo
n
max
n
Smax: lực căng cáp lớn nhất ở nhánh cáp cuốn lên tang
k = 1 (một lớp cáp): hệ số phụ thuộc số lớp cáp cuốn lên tang
Φ = 0,8: hệ số tính đến sự sắp xếp không đều của dây cáp trên tang
t
S k
n
max
23.19
39056.8,0.1
Tang được đúc bằng gang xám (CH15-32) có giới hạn bền nén là
Trang 29σbn = 565N/mm2 Ứng suất cho phép xác định theo giới hạn bền nén với hệ số antoàn k = 5.
5
565
mm N k
ηp = 0,97 hiệu suất pa lăng đã tính ở trên (mục 3.2.2)
ηt = 0,96 hiệu suất tang (bảng1-9) [3]
η0 0,90 hiệu suất của bộ truyền có kể cả khớp nối, xuất phát từ bảng số liệu bảng 1-9 [1]
84,0.1000.60
5,4.300000
1000.60
Tương ứng với chế độ trung bình, sơ bộ chọn động cơ điện MT51-8 có cácđặc tính sau đây:
Công suất danh nghĩa: Ndc = 22 kW
Số vòng quay danh nghĩa: ndc = 723 v/ph
Hệ số quá tải : max 3,0
dn
M M
Mômen vô lăng: (Gi.Di2)rôto = 44N/m2
Khối lượng động cơ: mdc = 435kg
t
Trang 30trong đó D0 - là đường kính tang tính đến tâm dây cáp, m
Do đó tỷ số truyền cần có:
7204,10
3.2.7 Kiểm tra động cơ điện về nhiệt:
Sơ đồ thực tế sử dụng máy trục theo trọng tải cho trên hình 3.4 Cơ cấu nâng
sẽ làm việc với các trọng lượng vật nâng Q1 = Q; Q2 = 0,5Q; Q3 = 0,3Q và tỷ lệ thờigian làm việc với các trọng lượng này la 3:1:1
Động cơ điện đã chọn các công suất danh nghĩa nhỏ hơn công suất tĩnh yêu
do đó phải được kiểm tra về nhiệt khi làm việc
Để kiểm tra đựơc nhiệt động cơ, ta lần lượt xác định các thông số tính toántrong các thời kỳ làm việc khác nhau của cơ cấu
303200)
1.(
)1.(
d) Momen trên trục động cơ khi nâng vật, theo công thức 2-79 [3]
Hình 3.4: Sơ đồ gia tải của cơ cấu nâng
t
Q
t 0,2t 0,2t 0,6t
Trang 31360
86,0.72.2
2.571,0.39056
.2
2
98,0)
98,01.(
303200)
1(
)
1.(
4
1 4 1
=36759 Nm f) Mômen trên trục động cơ khi hạ vật, theo công thức 2-80 [3]
i
m D S
72.2
86,0.2.571,0.36759
2
(375
)
(375
)
(
2 0 2 1
2 0 0 1
2
i a M M
n D Q M
M
n D G t
n m n
m
i i n
2
1,1)
5,28,1(2
360522(375
723.571,0.303200)
360522.(
375
723.71
2 2
86,0.60
5,4
Trang 32
)
(375
)
(375
)
(
2 0 2 1
2 0 0 1
2
i a M M
n D Q M
M
n D G t
n m n
m
i i h
251522(375
723.571,0.303200)
251522.(
375
723.71
2 2
hợp tải trọng khác nhau được ghi theo bảng 3.1
Bảng 3.1Các thông số cần
16.60
M
2 2
tv - thời gian chuyển động với vận tốc ổn định khi làm việc với từng tải trọng
làm việc trong các thời kỳ chuyển động ổn định và không ổn định, s
227 , 0 213 , 0 18 , 0 3 345 , 0 407 , 0 86 , 0 3 10 33 , 213
) 85 127 251 3 123 182
360 3 (
33 , 213
) 227 , 0 213 , 0 18 , 0 3 345 , 0 407 , 0 86 , 0 3 ( 522
2 2 2 2
2 2 2
Trang 33Công suất trung bình của động cơ phát ra là: theo công thức 2-76 [3]
9550
723.65,2559550
Kết quả phép tính kiểm tra về nhiệt cho thấy rằng, động cơ điện được chọn
yêu cầu làm việc
2
i a
D Q k
D Q k
Hình 3.5 dưới biểu diển sơ đồ nguyên lý phanh má với con đẩy thủy lực.Dựa vào mômen phanh yêu cầu ta chọn phanh má với con đẩy thủy lực ký
Trang 34
Hình 3.5.a: Phanh mà thủy lực
Hình 3.5.b: Phanh má với con đẩy thủy lực
1- Bánh phanh; 2- Má phanh; 3- Tay đòn phanh4- Thanh đẩy; 5- Thanh truyền; 6- Lò xo
7- Con đẩy thủy lực; 8- Cái hạn chế hành trình; 9- Đai ốc
a) Phân phối tỷ số truyền :
Trong trường hợp này động cơ nối trực tiếp với trục vào của hộp nên khôngthông qua bộ truyền ngoài
Gọi : icn là tỷ số truyền cặp bánh răng cấp nhanh
3 2 1
4 5
Trang 35cc cn
i i
i i
2,1
72
Vậy tỷ số truyền được phân phối lại như sau:
94,21.10.55,910
.55,
Vật liệu làm bánh răng nhỏ: thép C45 tôi cải thiện phôi rèn Như vậy có các
số liệu sau: σb= 800 N/mm2 ; σ chảy= 450 N/mm2; HB=240
Vật liệu bánh răng lớn: thép C40 thường hoá, phôi rèn các số liệu sau:
σ chảy = 270 N/mm2
Trang 36 Định ứng suất tiếp xúc và ứng suất cho phép
- Ứng suất tiếp xúc cho phép:
Số chu kỳ tương đương của bánh lớn xác định theo công thức 3-4[2]
N của cả hai bánh đều bằng 1
Ứng xuất tiếp xúc cho phép của bánh lớn và bánh nhỏ (bảng 3-9)[2]
Để tính sức bền sử dụng trị số nhỏ [σ]tx = 520 N/mm2
- Ứng suất uốn cho phép:
Số chu kỳ tương đương của bánh lớn
Giới hạn mỏi uốn của thép C45:
Trang 37Giới hạn mỏi uốn của thép C40:
u
.)
6,14,1
1.344.5,1
mm N
1.301.5,1
mm N
Chọn sơ bộ hệ số tải trọng: k = 1,3
10.05,1
n
N k
78.4,0
57,25.3,1.25,9.520
10.05,1
723.380.14,3.2)1(1000.60
21000
.60
s m i
n A n
d V
Trang 38645,1
410.2)1(
.2
A Z
N k
u
10.1,19
1
2 1
6 1
.
Hệ số dạng răng : y1 = 0,392 ; y2 = 0,517 tra bảng 3-18[2]
Trang 3936,77
164.723.16.5.392,0
57,25.4,1.10.1,19
10.1,19
2 6
1
2 1
6 1
b n Z m y
N k
392,0
= 27,87N/mm2
ta có : [σ]u2 = 129 N/mm2
=> σu2 < [σ]u2 => thoả mãn điều kiện
Kiểm nghiệp sức bền bánh răng khi chịu quá tải đột ngột
Ứng suất tiếp xúc cho phép khi quá tải:
)1(
10.05,1
n b
N k i i
57,25.3,1.)125,9(.25,9.410
10.05,1
mm N
vậy thoả mãn điều kiện
Các thông số hình học chủ yếu của bộ truyền: