− Nắm bắt được xu hướng của mô hình bệnh tật → xác định thị trường mục tiêu → nghiêncứu, sản xuất và kinh doanh thuốc phù hợp với nhu cầu thực tế của thị trường thuốc.. Đúng giá: Xem x
Trang 1− Bản chất của marketing dược là thực hiện chăm sóc thuốc đáp ứng, thỏa mãn nhu cầu điềutrị hợp lý chứ không chỉ sản xuất hay kinh doanh thuốc.
Yêu cầu (5)
Đúng thuốc:
− Đảm bảo chất lượng thuốc:
• Đúng yêu cầu kiểm nghiệm
• Đúng yêu cầu về “ Các nguyên tắc thực hành tốt” tương ứng (5P)
− Nắm bắt được xu hướng của mô hình bệnh tật → xác định thị trường mục tiêu → nghiêncứu, sản xuất và kinh doanh thuốc phù hợp với nhu cầu thực tế của thị trường thuốc
Đúng số lượng:
− Xác định được số lượng thuốc sẽ sản xuất kinh doanh để tung ra thị trường
− Xác định đúng số lượng trong quy cách đóng gói phù hợp nhu cầu thị trường mục tiêu
− Mỗi sản phẩm, cần phải đúng liều điều trị
Đúng nơi:
− Phát triển kênh phân phối hợp lý
− Duy trì mối quan hệ thương mại tốt với các phần tử của kênh phân phối: đòi hỏi có hệ thốngthông tin tốt, khả năng cung ứng sẵn sàng và chất lượng sản phẩm của công ty luôn đượcđảm bảo
Đúng giá:
Xem xét các yếu tố: Chi phí nghiên cứu, sản xuất, lưu thông; Bản chất của thị trường; Giácủa đối thủ cạnh tranh → Từ đó, hoạt động marketing phải tìm cách đặt ra giá sản phẩm phùhợp mà công chúng có thể chấp nhận
Đúng lúc:
− Sẵn sàng đáp ứng nhu cầu thuốc, các địa điểm bán thuốc được bố trí thuận lợi (người bệnh
đi bằng phương tiện thông thường tới nơi cung cấp thuốc gần nhất khoảng 30’)
− Thời điểm giới thiệu SP phải được xác định đúng lúc để đảm bảo cung cấp thông tin đượcnhiều nhất, tạo nhu cầu tiêu dùng
2 Chính sách sản phẩm: khái niệm sp,chu kỳ sống của sp; Các chiến lược: chiến lược phát triển sp theo chu kì sống, chiến lược sp mới, chiến lược phát triển danh mục sp Cho ví dụ minh họa
Trang 2 Khái niệm
− Sản phẩm: là những cái gì có thể cung cấp cho thị trường để tạo sự chú ý, mua sắm, sử
dụng hay tiêu thụ nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của thị trường
Sản phẩm nói chung = Sản phẩm hữu hình + Sản phẩm vô hình
Sản phẩm = Hàng hóa hoặc/ và dịch vụ
− Chu kỳ sống của sản phẩm (PCL – Product life-cycle): Là khoảng thời gian sản phẩm tồn
tại trên một thị trường cụ thể tính từ lúc sản phẩm xuất hiện trên thị trường đó cho đến khibiến mất hoặc được thay thế bằng một sản phẩm khác
Các chiến lược sản phẩm
Chiến lược phát triển sản phẩm theo chu kỳ sống:
− Chu kỳ sống điển hình của một sản phẩm gồm 4 giai đoạn: Giới thiệu – Tăng trưởng – Chínmuồi – Suy thoái
Giới thiệu - Doanh thu thấp, tốc độ tăng trưởng
- Sản phẩm: Tiếp tục phân tích, đánh giá,kiểm tra chất lượng, hiệu chỉnh sảnphẩm Chuẩn bị kế hoạch gia tăng sảnxuất
- Giá: hớt váng hoặc thâm nhập
- Phân phối: chọn lọc
- Xúc tiến: hướng đến khách hàng tiênphong Sử dụng quảng cáo thông tin vàkhuyến mãi
- Giá: giảm để thu hút khách hàng
- Phân phối: mạnh và mở rộng; dự trưc đủhàng để cung ứng
- Xúc tiến: quảng cáo thuyết phục và cácbiện pháp kích thích tiêu thụ
Chín muồi - Khối lượng tiêu thụ đạt đỉnh cao →
chững lại → bắt đầu giảm dần
- Lợi nhuận tăng chậm và giảm dần
- Chi phí đầu tư cho nghiên cứu, pháttriển sản phẩm mới tăng
- Cạnh tranh ổn định và bắt đầu giảm
- Mục tiêu Marketing: tối đa hóa lợinhuận và bảo vệ thị phần
- Sản phẩm: Cải tiến chất lượng, kiểudáng, đa dạng nhãn hiệu,… Dự báokhoảng thời gian lão hóa của sản phẩm
Trang 3Suy thoái - Khối lượng tiêu thụ và lợi nhuận giảm
bị cho sản phẩm mới ra thị trường
- Giá: giảm hơn nữa để thu hồi vốn
- Phân phối: chọn lọc và loại bỏ nhữngkênh không hiệu quả
- Xúc tiến: giảm đến mức thấp nhất
− Ý nghĩa của chu kỳ sống của sản phẩm:
• Hiểu rõ quá trình vận động của sản phẩm trên thị trường
• Hệ thống hóa công tác kế hoạch và khai thác tốt nhất các pha có nhiều triển vọng
• Có biện pháp để kéo dài thời gian tồn tại của sản phẩm trên thị trường
− Hạn chế của chiến lược theo chu kỳ sống của sản phẩm:
• Không phải tất cả các sản phẩm đều có chu kỳ sống điển hình kiể chữ S
• Không thể dự đoán được hình dáng, không biết mình đang ở giai đoạn nào trong chu kỳ,hay không dự đoán được thời gian của từng giai đoạn
• Chu kỳ sống bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như: đặc điểm của sản phẩm, trình độ khoahọc kỹ thuật, vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp và bị ảnh hưởng bởi ngay các chiếnlược marketing của doanh nghiệp
• Các đối thủ cạnh tranh xâm nhập thị trường → thị trường bị phân chi ngày càng nhỏ chođến khi có một công ty nào đố phát triển một thuộc tính mới Cứ như vậy diễn ra sự luânphiên nhau giữa các quá trình hợp nhất thị trường do đổi mới và phân chia thị trường docạnh tranh
→ Các công ty phải dự đoán trước được những thuộc tính mà thị trường mong muốn
→ Lợi nhuận sẽ đổ dồn và những người sớm tung ra thị trường những lợi ích mới và cógiá trị
Ví dụ: Năm 1995, Roche đưa Rocephin vào thị trường VN
Pha 1: Công ty tổ chức nhiều cuộc hội thảo giới thiệu sản phẩm, phát thuốc miễn phí chobác sĩ sử dụng thử, thường xuyên cung cấp tài liệu sản phẩm
Pha 2: Tốc độ tăng trưởng cao, công ty tập trung nỗ lực chiếm lĩnh thị trường và có thịphần tương đối lớn
Pha 3: Mặc dù doanh thu vẫn tăng những tốc độ tăng trưởng giảm do sự ra đời của mộtloại sản phẩm bắt chước và Cephalosporin thế hệ 4 (Maxipime của BMS)
Pha 4: Rocephin chủ yếu tiêu thụ tự động (2004)
Chiến lược phát triển danh mục sản phẩm:
− Danh mục sản phẩm là một tập hợp tất cả những loại sản phẩm và mặt hàng mà một người
bán cụ thể đưa ra để bán cho những người mua
− Danh mục sản phẩm của một Doanh nghiệp thường bao gồm:
• Chiều rộng: số lượng những nhóm hàng, những loại hàng
Trang 4• Chiều dài: số lượng SP trong mỗi nhóm
• Chiều sâu: số lượng mẫu mã, dạng bào chế của một SP trong mỗi nhóm hàng, loại hàng
− Mục đích:
• Duy trì và tăng chỉ tiêu về doanh số, lợi nhuận, chiếm lĩnh thị trường
• Tránh mất thị phần
• Chủ động chiếm lĩnh thị phần, tăng hoặc giảm danh mục theo biến động thị trường
Ví dụ: Cơ cấu sản phẩm của công ty GSK
Chiều rộng: Nhóm kháng sinh, nhóm hệ hô hấp, dị ứng và hệ miễn dịch, hệ thần kinh –
cơ, các thuốc hóa trị liệu khác, …
Chiều dài: Những kháng sinh beta-lactam gồm:
Penicillin: Amoxicillin (Clamoxyl), Amoxicillin + Clavulanate Kali (Augmentin)
Cephalosporin: Cefuroxime (Zinnat), Cephalexin (Ceporex), Ceftazidime (Fortum)
Chiều sâu: Augmentin 250mg/31,25mg, Augmentin 500mg/62,5mg, Augmentin 1,2g
Chiến lược phát triển sản phẩm mới:
− Lý do phải phát triển sản phẩm mới:
• Sự thay đổi nhu cầu, thị hiếu
-• Những SP bắt chước thường có chi phí thấp hơn nên giá rẻ hơn
• Nhiều công ty buộc phải sản xuất các SP này để thu được lợi nhuận trong thời gian ngắnnhằm đầu tư dài hạn và khôi phục R&D
Ví dụ: Rocephin Pháp (1995), Rofine Ấn Độ (1999)
− Sản phẩm cải tiến:
• Khi SP đến pha suy thoái trong chu kỳ sống của SP thì cải tiến như: Thiết kế lại, thay đổidạng bào chế, thay đổi công thức, để SP thoả mãn nhu cầu khách hàng tốt hơn
• Hoặc là tìm kiếm công dụng mới cho sản phẩm
Ví dụ: Cebraton (dưỡng não từ cây đinh lăng kết hợp bạch quả), Cebral (dưỡng não từ cây
bạch quả có hàm lượng cao hơn khi kết hợp đinh lăng)
− Sản phấm mới hoàn toàn:
• Sản phẩm mới hoàn toàn: Phụ thuộc vào đầu tư của cty và hiệu quả hoạt động của R&D
Trang 5• Khi một công ty thành công trong việc phát triển sản phẩm mới thì DS, LN và danh tiếngcủa Công ty cũng tăng theo.
• Mất khoảng 12 -15 năm và chi phí trung bình khoảng 300 triệu USD/1 thuốc mới
Ví dụ: Traphaco cho ra đời sản phẩm hoạt huyết dưỡng não đầu tiên trên thị trường Việt
Nam kéo theo nhiều sản phẩm cạnh tranh khác
• Các bước phát triển một sản phẩm mới:
3 Chính sách giá: Định nghĩa, mục tiêu, các chiến lược Cho ví dụ minh họa.
Định nghĩa: Chính sách giá đối với mỗi sản phẩm là việc quy định mức giá trong các tình
huống cụ thể theo loại khách hàng, theo lượng mua, theo từng thời điểm
Mục tiêu:
− Tối đa hóa lợi nhuận
− Bảo vệ khu vực thị trường đã chiếm lĩnh
− Công cụ cho sản phẩm thâm nhập thị trường
Các chiến lược: 7 chiến lược:
-Cho phép các doanh nghiệp
có thể đảm bảo được thunhập, duy trì uy tín trongkhách hàng
-Định giá và quản lý giá khá
dễ dàng
Có thể dẫn đến tìnhtrạng cứng nhắc về giá,kém linh hoạt
Trang 6Chiến lược
giá linh
hoạt
Đưa ra cho khách hàngkhác nhau các mức giákhác nhau trong cùngcác điều kiện cơ bản vàcùng khối lượng
-Người bán được phép tự
QĐ mức giá cụ thể trongkhung giá “trần-sàn” => hỗtrợ tốt hơn cho việc bánhàng
-Thông dụng trong kinhdoanh nhỏ, bán lẻ hàng đắttiền
Quản lý giá trở nên khó khăn tạo tâm lý không hài lòng với một số khách hàng
-SP của DN có năng lựccạnh tranh áp đảo (SP hoàntoàn mới, có kết cấu phứctạp, kỹ thuật sản xuất cao,
DN khống chế được bằngphát minh sáng chế)
-DN giữ vị trí độc quyềntrên thị trường
-Nó làm giảm đáng kể
số khách hàng
-Nó làm tăng khả năng các DN khác nhảy vào thi trường với mức giá thấp hơn
Chiến lược
giá ngự trị
-Giá cả giảm xuống cùng với chi phí
-Áp dụng được khi DN đứng ở vị trí tấn công đối với các DN cạnh tranh
Mục đích làm cho các DN khác khó nhảy vào thị trường và loại bỏ các đối thủthiết yếu
-Tối đa hóa doanh sốbán trên mỗi đơn vị sảnphẩm và tạo ra doanhthu theo thị phần
-Có thể ngăn cản các đốithủ cạnh tranh tham giavào thị trường
-Sau khi mức giá đã đượcđịnh hình, việc tăng giá sẽkhó khăn hoặc thậm chí làkhông thể thực hiện được -Nếu không thể tiếp tục hạthấp chi phí sản xuất DN cóthể vĩnh viễn bị mắc kẹttrong một công việc kinhdoanh lợi nhuận thấp
Ví dụ: ?
4 Chính sách phân phối: Định nghĩa, phương thức phân phối, kênh phân phối, các chiến lược Cho ví dụ minh họa.
Định nghĩa: Phân phối = điều hành tổ chức, vận chuyển, hàng hóa từ nơi sản xuất đến
người tiêu dùng (trong một quốc gia hay ở các nước, các khu vực trên thế giới)
Phương thức phân phối: gồm có:
− Phương thức phân phối trực tiếp: Nhà sản xuất → Người tiêu dùng
− Phương thức phân phối gián tiếp: Nhà sản xuất → Hệ thống trung gian → Người tiêu dùng
Trang 7Phân phối trực tiếp Phân phối gián tiếp
Ưu điểm - Doanh nghiệp tiếp xúc trực tiếp với
khách hàng không qua trung gian
- Nhà sản xuất nắm vững được cácbiến động của thị trường, chủ độngđưa ra các quyết định, kiểm tra,giám sát
- Tiết kiệm được chi phí làm thịtrường
- Có thể chia rủi ro trong kinhdoanh
Nhược điểm Doanh nghiệp phải chi sẻ nguồn vốn
cho các hoạt động phân phối và phải
tự chịu rủi ro, do đó rất tốn kém
- Lợi nhuận bị chia sẻ
- Doanh nghiệp khó kiểm soáthoạt động phân phối trên thịtrường
Kênh phân phối:
− Một nội dung quan trọng nhất trong chính sách phân phối là thiết lập hệ thống kênh phânphối Kênh phân phối là chuỗi các công ty độc lập liên quan đến quá trình đưa hàng hóa từnơi sản xuất đến người tiêu dùng
− Dựa vào sự phân chia theo phương thức phân phối ta có kênh cấp 0 là kênh phân phối trựctiếp Kênh cấp 1,2,3,… là kênh phân phối gián tiếp nhưng có độ dài ngắn khác nhau
− Các nhân tố ảnh hưởng tới việc lựa chọn kệnh phân phối:
• Đặc điểm của sản phẩm
• Đặc điểm của công ty
• Đặc điểm các trung gian trên thị trường
• Kênh phân phối của các đối thủ cạnh tranh
• Đặc điểm người tiêu thụ, khách hàng
Các chiến lược phân phối: 3 chiến lược
Chiến lược phân phối
kinh doanh phân phốirộng khắp và tối đa sảnphẩm của mình trên thịtrường
Là chiến lược lựa chọnmột số trung gian có khảnăng tốt nhất phục vụcho hoạt động phân phốicủa nhà sản xuất trên mộtkhu vực thị trường
Là việc chỉ chọn một trunggian duy nhất ở mỗi khuvực thị trường , độc quyềnphân phối sản phẩm củadoanh nghiệp
Ưu điểm Hệ thống trung gian lớn,
mở rộng được thị trườngmột cách nhanh chóngvới mục đích là bán đượcnhiều hàng càng tốt
Tiết kiệm chi phí, thờigian, loại bỏ được cáctrung gian kém hiệu quả
Kiểm soát được thịtrường và đạt mục tiêu
mở rộng thị trường
- Kiểm soát chặt chẽ giá,dịch vụ, DS, uy tín sảnphẩm
- Quan hệ chặt chẽ, gắn bólợi ích
Nhược
điểm
Các đại lý dễ dàng chấpnhận phân phối cho nhiềuhãng cùng một lúc,vì vậy
mà SP có nhiều SP cạnh
Gặp khó khăn trong việckiểm soát các đại lý(giành sự ưu ái hơn cho
SP của đối thủ cạnh
- Hai bên (sản xuất, phânphối) phụ thuộc chặt chẽ
- Thích ứng thị trườngkém
Trang 8tranh, khách hàng có thểmua SP của các đối thủ
tranh)
Áp dụng - Các SP tiêu dùng thiết
yếu, tần số sử dụng cao
và trong trường hợpchống lại cạnh tranhtrên thị trường lớn
- Dược phẩm: các thuốcOTC và một số sảnphẩm thông thườngkhác
Phân phối các mặt hàngchuyên doanh hoặc cạnhtranh bắt buộc nhà sảnxuất phải tiết kiệm chiphí
Các sản phẩm đắt tiền, cáchàng hóa cần lượng dự trữlớn
5 Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh: Mục đích, các chiến lược và công cụ Cho ví
dụ minh họa.
Mục đích:
− Đẩy mạnh việc bán hàng: Thúc đẩy việc chào hàng, bán hàng, thâm nhập thị trường, đẩy
mạnh doanh số, quay vòng vốn, tăng lợi nhuận → Giúp doanh nghiệp lớn mạnh, vững vàng
− Tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp: Không chỉ lội cuốn sự chú ý mà tạo ra tâm lý
thoải mái cho người mua, nâng cao uy tín và danh tiếng cho của doanh nghiệp → Thêmkhách hàng
− Là vũ khí cạnh tranh trên thương trường: Đây được coi là vũ khí cũng như nghệ thuật mà
các doanh nghiệp dùng để thông tin về hàng hóa, tác động đến người mua nhằm lội kéongười mua đến với sản phẩm
− Truyền đạt thông tin về doanh nghiệp và sản phẩm đến người tiêu dùng:
• Nhà kinh doanh phải hiểu được quá trình lôi kéo khách hàng và tác động của những yếu
tố môi trường lên quá trình đó
• Khách hàng tiềm năng không chỉ nhận thông tin mà phải nhận thức được thông tin
• Thông tin đó phải có ích và thúc đẩy người tiêu dùng phản ứng lại thông tin
Các chiến lược: 2 chiến lược:
Chiến lược đẩy:
− Là chiến lược xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh nhằm đẩy hàng hóa ra thị trường một cách hiệuquả nhất với khối lượng lớn nhất
− Đối tượng tác động là những phần tử trung gian để kích thích họ đặt hàng, quảng cáo và báncho người tiêu dùng
Chiến lược kéo:
− Là chiến lược xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh nhằm kích thích nhu cầu của người tiêu dùng
− Áp dụng cho loại sản phẩm chuyên dụng với đối tượng chính là người tiêu dùng
Ví dụ: Sản phẩm Fugacar:
Chiến lược kéo:
Trang 9 QC trên truyền hình, tạp chí, internet, đặt poster bắt mắt tại các nhà thuốc…
Tổ chức nghiên cứu sự ảnh hưởng của nhiễm giun tới hiêu quả học tập của trẻ
Tài trợ giải cờ caro toàn quốc
Tài trợ hơn 700.000 liều fugacar cho một số trường tiểu học trên toàn quốc
Chiến lược đẩy:
Khuyến mãi cho nhà thuốc theo từng tháng
Thực hiện tuần lễ fugacar ( đặc biệt chỉ diễn ra 1 năm/lần) chiết khấu cho các nhàthuốc khi gọi đơn hàng fugacar, chiết khấu 5% cho nhà thuốc bệnh viện,…
Các công cụ: 4 công cụ:
Quảng cáo:
− Là dịch vụ kinh doanh thông tin mang tính phi cá nhân về sản phẩm (hàng hóa hoặc dịchvụ) hoặc ý tưởng do một bên thuê thông qua các phương tiện thông tin đại chúng nhằmthuyết phục hoặc ảnh hưởng đến hành vị của một số đối tượng nào đó
− Bên thuê quảng cáo phải trả tiền để thông tin về sản phẩm hoặc ý tưởng của mình được một
số đối tượng nào đó biết đến
− Bao gồm các phương tiện sau:
Báo chí -Linh hoạt về thời gian
-Khả năng bao quát thị trường
-Chất lượng hình ảnh, màu sắc kém
Tạp chí -Dễ chọn đối tượng đọc, địa lý cao
-Gây chú ý, thông tin dễ chấp nhận
-Chất lượng in ấn, màu sắc tốt
-Gắn bó với đọc giả thời gian dài
-Thời gian gián đoạn dài giữa hai lầnxuất bản
-Chuẩn bị mất nhiều thời gian, điềuchỉnh khó hơn so với báo
-Hạn chế số lượng phát hành, chi phícao
Truyền thanh -Có khả năng bao quát thị trường.
-Có nhiều thính giả, có thể nhắc lạinhiều lần
-Thính giả có tính chọn lọc tương đối
-Chi phí quảng cáo và sản xuất thấp
-Linh động về khu vực địa lý
-Phân chia trạm phát khó khăn
Truyền hình -Bao quát thị trường cao
Trang 10-Đưa thông tin quảng cáo đến từng hộgia đình
-Bị chi phối về yêu cầu mỹ quan
Internet -Thông tin lan truyền nhanh, rộng
-Tính lựa chọn cao, chi phí thấp
-Dễ đo lường khán giả
-Nhiều người quan tâm
-Thông tin dễ bị bỏ qua
-Chi phí có xu hướng gia tăng
Kích thích tiêu thụ:
− Chỉ sử dụng trong thời gian ngắn để kích thích việc dùng thử hoặc bán hàng
− Mục đích: Thúc đẩy mạnh, tăng cường đáp ứng của thị trường => Tăng doanh số
− Công cụ kích thích tiêu thụ:
• Giảm giá; Thưởng; Tặng quà
• Tặng SP mẫu; Tặng phiếu giảm giá; Tặng quà; Thi, trò chơi trúng thưởng; Dùng thửmiễn phí; Thẻ VIP
• Hội chợ; Tài liệu; Hội nghị bán hàng; Trình diễn các dạng SP; Giảm tiền
Tuyên truyền:
− Kích thích nhu cầu khách hàng một cách gián tiếp
− Được sử dụng mạnh ở giai đoạn tăng trưởng, giữ vững ở giai đoạn chín muồi
Trang 116 4 chức năng của Quản trị Cho ví dụ minh họa.
POLC: Hoạch định – Tổ chức – Lãnh đão – Kiểm soát
Chức năng hoạch định (P): Hoạch định là quá trình xác định mục tiêu và lập kế hoạch,
biện pháp để thực hiện những mục tiêu đó
Các loại hoạch định:
− Hoạch định chiến lược:
• Là hoạch định dài hạn
• Xác định các mục tiêu sản xuất kinh doanh
• Các biện pháp: dựa trên cơ sở các nguồn lực hiện có và nguồn lực huy động
− Hoạch định tác nghiệp:
• Là loại hoạch định chi tiết và ngắn hạn
• Mục đích: nâng cao hiệu quả hoạt động ở các đơn vị cơ sở, thường ở lĩnh vực cụ thể
Chức năng tổ chức (O):
− Là quá trình phân phối và sắp xếp nguồn nhân lực theo những cách thức nhất định để đảmbảo thực hiện tốt các mục tiêu đã đề ra
− Vai trò:
• Hiện thực hóa các mục tiêu của tổ chức
• Có khả năng tạo ra sức mạnh mới của tổ chức “Hiệu ứng tổ chức”
− Nội dung:
• Xác định cấu trúc tổ chức của chủ thể quản trị tương ứng với các đối tượng quản trị
• Xây dựng và phát triển đội ngũ nhân sự
• Xác định cơ chế hoạt động và các mối quan hệ của tổ chức
• Tổ chức lao động một cách khoa học
Chức năng chỉ đạo (L): Lãnh đạo là quá trình tác động đến con người trong doanh nghiệp
một cách có chủ đích để họ tự nguyện và nhiệt tình phấn đấu hoàn thành tốt các công việcđược giao
Trang 12− Thực hiện quyền chỉ huy và HD triển khai các nhiệm vụ
− Thường xuyên đôn đốc, động viên, khuyến khích
− Giám sát và điều chỉnh các hoạt động
− Thúc đẩy các hoạt động phát triển theo KH đã định
Chức năng kiểm tra (C): Kiểm tra việc thực hiện so với những mục tiêu đã đề ra của tổ
chức
− Kiểm tra cần thực hiện các nội dung sau:
• Đánh giá: Xác định chuẩn mực, thu thập thông tin, so sánh sự phù hợp của việc thực hiệnvới chuẩn mực
• Phát hiện mức độ thực hiện tốt, vừa, xấu của các đối tượng quản trị
• Điều chỉnh: Tư vấn, thúc đẩy hoặc xử lý
− Các bước kiểm tra:
• Xác định chuẩn kiểm tra
• Đo lường việc thực thi các nhiệm vụ
• So sánh sự phù hợp của thành tích với chuẩn mực
• Đưa ra các quyết định điều chỉnh cần thiết
7 3 kĩ năng của nhà quản trị Cho ví dụ minh họa.
Kỹ năng về tư duy
− Nhà quản trị cần có tư duy chiến lược và đối phó với những sự bất trắc, đe dọa sự tồn tại,kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp
− Nhà quản trị phải có quan điểm tổng hợp, biết tư duy có hệ thống, biết phân tích mối quan
hệ giữa các bộ phận, các vấn đề, hiểu rõ mức độ phức tạp của môi trường, biết giảm thiểu
sự phức tạp đó xuống một mức độ có thể đối phó được
− Có tầm nhìn xa trông rộng, kỹ năng hoạt định; Có kiến thức về tình hình kinh tế, chính trịquốc tế và khu vực
Kỹ năng giao tiếp: Nhà quản trị phải:
− Có tư cách đạo đức;
− Quản trị nguồn nhân lực;
− Kỹ năng quan hệ với khách hàng;
− Chia sẻ thông tin với nhân viên;
− Liên hệ chặt chẽ với các phương tiện thông tin đại chúng
Kỹ năng về chuyên môn:
− Đó là những kỹ năng cần thiết của nhà quản trị để thực hiện tốt một công việc cụ thể
− Những kỹ năng này thường được hình thành từ học tập rèn luyện hay đào tạo mà có và ngàycàng được phát triển lên
− Kỹ năng về ngành nghề, chuyên môn; Kỹ năng về quản lý kinh tế
Kỹ năng về nhân sự
− Kỹ năng về nhân sự liên quan đến khả năng tổ chức động viên và điều khiển nhân sự
Trang 13− Nhà quản trị cần hiểu biết tâm lý con người, biết tuyển chọn, đặt đúng chỗ, sử dụng đúngkhả năng công nhân viên của mình.
Trang 148 Môi trường kinh doanh của Doanh nghiệp: vi mô và vĩ mô.
Môi trường vĩ mô của doanh nghiệp(PEST):
− Mt chính trị - pháp luật:
• Thể chế, định hướng chính trị
• Hệ thống pháp luật hiện hành
• Định hướng chung của nền kinh tế
• Vai trò của chính phủ đối với nền kinh tế
− Mt kinh tế: Bao gồm các yếu tố: sự ổn định kinh tế, sức mua, sự ổn định giá cả về tiền tệ,
sự thay đổi về mức thu nhập, lạm phát, lãi suất, tỉ giá hối đoái…
− Mt văn hóa - xã hội:
• Dân số
• Văn hóa
• Nghề nghiệp
• Tâm lý dân tộc
• Phong cách và lối song
• Hôn nhân và gia đình
Trang 15M c đ c nh tranh ứ ộ ạ trong ngành
Đ i th ti m ố ủ ề năng
Khách hàng
S n ph m thay ả ẩ thế Nhà cung c p ấ
9 5 Phương pháp phân tích của Quản trị học: SWOT, SMART, 3C, 7S, PEST Cho ví dụ minh họa.
− Phạm vi áp dụng: Áp dụng trong việc phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thứccho các tổ chức, cá nhân, các đối tác cạnh tranh, các sản phẩm cạnh tranh, Từ đó đưa ra
ma trận SWOT với các chiến lược S/O, S/T, W/O, W/T
− Mô hình phân tích SWOT là một công cụ rất hữu dụng cho việc nắm bắt và ra quyết địnhtrong mọi tình huống đối với bất cứ tổ chức kinh doanh nào
− SWOT thường đi kèm với PEST
− Hạn chế:
• Phụ thuộc nhiều vào quá trình đánh giá, trình độ tư duy và chủ quan của người đánh giá
• Nhiều đề mục có thể bị trung hòa nhầm lẫn giữa hai thái cực S - W và O – T do quanđiểm của nhà phân tích
Quyền
mặc cả
Quyền uyền
Đe dọa