Giai c§p cæng nh¥n Vi»t Nam l mët bë phªn cõa giai c§p cæng nh¥n quèc t¸,ra íi chªm v chi¸m t l» th§p trong th nh ph¦n d¥n c÷,tø mët n÷îc thuëc àa,nûa phong ki¸n,bà ba t¦ng lîp ¡p bùc bâc lët v k¸ thøa ÷ñc truy·n thèng §u tranh ki¶n c÷íng b§t khu§t cõa d¥n tëc. Giai c§p cæng nh¥n Vi»t Nam ra íi tr÷îc giai c§p t÷ s£n d¥n tëc,gi¡c ngë chõ ngh¾a M¡c L¶nin v çng thíi câ sü l¢nh ¤o cõa quèc t¸ cëng s£n,sîm nhªn ra sù m»nh làch sû cõa m¼nh,khæng bà £nh h÷ðng bði nhúng tr o l÷u cì hëi quèc t¸ II. Sîm câ ch½nh £ng l £ng Cëng S£n,tø khi câ £ng,giai c§p cæng nh¥n Vi»t Nam luæn giúa sü thèng nh§t v· t÷ t÷ðng v lüc l÷ñng trong c£ n÷îc.Giú ÷ñc vai trá l¢nh ¤o trong cuëc §u tranh gi£i phâng d¥n tëc. Giai c§p cæng nh¥n Vi»t Nam ph¦n lîn xu§t th¥n tø næng d¥n,gn bâ mªt thi¸t vîi næng d¥n,câ mèi thò s¥u sc vîi ¸ quèc v phong ki¸n,sîm h¼nh th nh khèi li¶n minh b·n vúng vîi næng d¥n v c¡c lüc l÷ñng kh¡c trong qu¡ tr¼nh c¡ch m¤ng,luæn giú vúng l¡ cí l¢nh ¤o. Tuy nhi¶n,giai c§p cæng nh¥n Vi»t Nam cán nhi·u h¤n ch¸ v· t½nh k luªt,tr¼nh ë v«n ho¡,khoa håc
Trang 12013
KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Trang 2TỔNG HỢP KINH TẾ CHÍNH TRỊ
CÂU HỎI TỰ LUẬN
Câu hỏi 1 So sánh sự giống và khác nhau của công thức lưu thông hàng hoá thôngthường và công thức chung của tư bản ?
Giống nhau
Điểm giống nhau của hai công thức lưu thông nói trên là đều cấu thành bởi hai yếu tố hàng và tiền; đềuchứa đựng hai hành vi đối lập nhau là mua và bán; đều biểu hiện quan hệ kinh tế giữa người mua và ngườibán
Khác nhau
Lưu thông hàng hoá thông thường
Lưu thông hàng hóa thông thường: vận động theo công thức: H - T - H (hàng - tiền - hàng)
-Lưu thông hàng hoá giản đơn bắt đầu bằng việc bán (H - T) và kết thúc bằng việc mua (T - H) Điểmxuất phát và điểm kết thúc của quá trình đều là hàng hoá, còn tiền chỉ đóng vai trò trung gian.-Mục đích của lưu thông hàng hoá giản đơn là giá trị sử dụng để thoả mãn nhu cầu, nên các hàng hoátrao đổi phải có giá trị sử dụng khác nhau
-Sự vận động sẽ kết thúc ở giai đoạn thứ hai, khi những người trao đổi có được giá trị sử dụng mà người đócần đến
Lưu thông hàng hoá tư bản
Lưu thông hàng hóa tư bản: vận động theo công thức: T - H - T (tiền - hàng - tiền) -Lưu thông của tư bảnbắt đầu bằng việc mua (T - H) và kết thúc bằng việc bán (H - T) Tiền vừa là điểm xuất phát, vừa là điểmkết thúc của quá trình, còn hàng hoá chỉ đóng vai trò trung gian; tiền ở đây không phải là chi ra dứtkhoát mà chỉ là ứng ra rồi thu về
-Mục đích của lưu thông tư bản không phải là giá trị sử dụng, mà là giá trị, hơn nữa giá trị tăng thêm và
là sự lớn lên của giá trị, là giá trị thặng dư, nên sự vận động của tư bản là không có giới hạn, vì sự
Câu hỏi 2 Nêu tác dụng của quy luật giá trị
Quy luật giá trị là quy luật kinh tế căn bản của sản xuất và trao đổi hàng hóa, ở đâu có sản xuất và traođổi hàng hóa thì ở đó có sự tồn tại và phát huy tác dụng của quy luật giá trị
Yêu cầu của quy luật giá trị: Việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xãhội cần thiết
Thứ nhất, điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa
+ Điều tiết sản xuất tức là điều hòa, phân bổ các yếu tố sản xuất giữa các ngành, các lĩnh vực của nềnkinh tế Thông qua sự biến động của giá cả hàng hóa trên thị trường dưới tác động của quy luật cung cầu.+ Điều tiết lưu thông: Sự biến động của giá cả thị trường cũng có tác dụng thu hút luồng hàng từ nơi giá
cả thấp đến nơi giá cao, do đó làm cho lưu thông hàng hóa thông suốt
Thứ hai, kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lí hóa sản xuất, tăng năng suất lao động, thúc đẩylực lượng sản xuất xã hội phát triển
Trong nền kinh tế hàng hóa, để giành lợi thế trong cạnh tranh, tránh bị lỗ vốn, người sản xuất phải hạ thấphao phí lao động cá biệt của mình sao cho bằng hoặc nhỏ hơn hao phí lao động xã hội Muốn vậy, họ cần
Trang 3phải cải tiến kỹ thuật, cải tiến tổ chức quản lý, thực hiện tiết kiệm chặt chẽ, tăng năng suất lao động Sựcạnh tranh quyết liệt càng thúc đẩy quá trình này diễn ra mạnh mẽ hơn.
Thứ ba, thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hóa người sản xuất hàng hóa thành ngườigiàu, người nghèo
+ Những người có điều kiện sản xuất thuận lợi, có trình độ, kiến thức cao, trang bị kỹ thuật tốt nên có haophí lao động cá biệt thấp hơn hao phí lao động xã hội cần thiết, nhờ đó phát tài giàu lên nhanh chóng.+ Ngược lại, những người không có điều kiện thuận lợi, làm ăn kém cỏi, hoặc bị rủi ro trong kinh doanhnên bị thua lỗ dẫn đến phá sản trở thành nghèo khó
Tác động của quy luật giá trị có ý nghĩa:
+ Tích cực: Quy luật giá trị chi phối sự lựa chọn tự nhiên, đào thải các yếu kém, kích thích các nhân tốtích cực phát triển
+ Hạn chế: Phân hóa xã hội giàu nghèo, tạo ra sự bất bình đẳng trong xã hội
Câu hỏi 3 Vai trò của chủ nghĩa tư bản đối với sự phát triển của nền sản xuất xã hội
và bài học đối với Việt Nam
Vai trò của chủ nghĩa tư bản đối với sự phát triển của nền sản xuất xã hội
Trong suốt quá trình phát triển, nếu chưa xét đến hậu quả nghiêm trọng đã gây ra đối với loài người thìchủ nghĩa tư bản cũng có những đóng góp tích cực đối với phát triển sản xuất Đó là:
• Sự ra đời của chủ nghĩa tư bản đã giải phóng loài người khỏi “đêm trường trung cổ” của xã hội phongkiến; đoạn tuyệt với nền kinh tế tự nhiên, tự túc tự cấp chuyển sang phát triển kinh tế hàng hóa tưbản chủ nghĩa; chuyển sản xuất nhỏ thành sản xuất lớn hiện đại
• Phát triển lực lượng sản xuất, đưa nền kinh tế của nhân loại bước vào một thời đại mới, thời đại kinh
tế tri thức
• Thực hiện xã hội hóa sản xuất: Đó là sự phát triển của phân công lao động xã hội, sản xuất tập trungvới quy mô hợp lý, chuyên môn hóa sản xuất và hợp tác lao động sâu sắc, mối liên hệ kinh tế giữa cácđơn vị, các ngành, các lĩnh vực ngày càng chặt chẽ
• Xây dựng tác phong công nghiệp cho người lao động
• Chủ nghĩa tư bản lần đầu tiên trong lịch sử đã thiết lập nên nền dân chủ tư sản, tuy chưa phải hoànhảo, nhưng vẫn tiến bộ hơn các thể chế chính trị trước đây, bởi nó được xây trên cơ sở thừa nhậnquyền tự do thân thể của cá nhân
Những thành tựu và đóng góp của chủ nghĩa tư bản đối với sự phát triển của nền sản xuất xã hội là sựchuẩn bị tốt nhất những điều kiện tiền đề cho sự ra đời của chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới.Bài học với Việt Nam
Không thể phủ nhận chủ nghĩa tư bản đã làm thay đổi bộ mặt của Việt Nam những năm cuối thế kỉ XIXđầu thế kỉ XX,giúp cho nước ta có nhiều biến đổi mạnh mẽ về nhiều mặt từ kinh tế đến phân hoá xã hội.Tuy nhiên,xét cho cùng chủ nghĩa tư bản vẫn là chế độ người bộc lột người để thoả mãn nhu cầu của giaicấp thống trị Chính vì thế,nước ta đã không đi theo con đường tư bản chủ nghĩa,mà tiến lên xây dựng xãhội chủ nghĩa dựa trên các đặc trưng cơ bản xã hội xã hội chủ nghĩa
• Luận cương chính trị tháng 10/1930 do tổng bí thư Trần Phú soạn thảo đã quyết định cách mạngViệt Nam giai đoạn đó là cách mạng tư sản dân quyền,tiến lên xã hội chủ nghĩa,bỏ qua giai đoạn
tư bản chủ nghĩa.Để xây dựng nhà nước "của dân,do dân,vì dân"
Trang 4• Xây dựng một nền kinh tế phát triển cao hơn dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ cônghữu về tư liệu sản xuất chủ yếu Nhưng phải cao hơn chủ nghĩa tư bản về hai phương diện: trình độ
kỹ thuật và cơ cấu sản xuất, gắn với thành tựu của cách mạng khoa học - kỹ thuật hiện đại bởi lẽ đặctrưng của cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa tư bản là nền đại công nghiệp cơ khí hóa
Tiến hành công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước theo quan điểm
+ Công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo đính hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện mục tiêu "dân giàu,nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh"
+ Công nghiệp hoá,hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế trí thức
+ Công nghiệp hoá,hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước.+ Công nghiệp hoá,hiện đại hoá trong bối cảnh toàn cầu kinh tế và Việt Nam tích cực, chủ động hộinhập kinh tế quốc tế
• Tiến hành đầu tư và nâng cao giáo dục tri thức cho người dân,tiến tới xoá mù chữ,phát triển một độingũ trí thức trẻ ,tài năng,có tác phong lao động công nghiệp "làm theo năng lực,hưởng theo nhu cầu"
• Chuẩn bị sẵn sàng để thừa nhận sự tồn tại của giai cấp tư bản để vừa hợp tác,vừa đấu tranh
• Áp dụng thành tựu khoa học kỉ thuật vào nền kinh tế sản xuất ở Việt Nam
• Áp dụng vai trò lãnh đạo,tổ chức quản lí vào Việt Nam
• Chăm lo đời sống nhân dân,đảm bảo an sinh,phúc lợi xã hội
• Năng cao trình độ tri thức, xây dựng tác phong công nghiệp cho người lao động
• Chuyển từ nền kinh tế tự cấp tự túc sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa
• Xoa dịu những mâu thuẫn giữa tư bản và công nhân trong thành phần kinh tế tư nhân
• Thừa nhận chủ nghĩa tư bản trên một số phạm vi nhất định, thực hiện vừa hợp tác vừa đấu tranh
• Rút ngắn sự chênh lệch giàu nghèo
Câu hỏi 4 Những đặc điểm chính trị xã hội của giai cấp công nhân theo quan niệm củachủ nghĩa Mác-Lênin và đặc điểm giai cấp công nhân Việt Nam cuối thế kỉ XIX đầuthế kỉ XX ?
Những đặc điểm chính trị xã hội của giai cấp công nhân
1 Thứ nhất, giai cấp công nhân là giai cấp tiên phong cách mạng.Vì họ đại biểu cho phương thức sảnxuất tiên tiến Đó là giai cấp được trang bị bởi một lý luận khoa học cách mạng và luôn luôn đi đầutrong các phong trào cách mạng
2 Thứ hai, giai cấp công nhân là giai cấp có tính cách mạng triệt để.Giai cấp công nhân có lợi ích cơbản đối lập trực tiếp với lịch sử của giai cấp tư sản Điều kiện sống, điều kiện lao động trong chế độ
tư bản chủ nghĩa đã chỉ cho họ thấy: họ chỉ có thể được giải phóng bằng cách giải phóng toàn xã hộikhỏi chế độ tư bản chủ nghĩa
3 Thứ ba, giai cấp công nhân là giai cấp có ý thức tổ chức kỷ luật cao Giai cấp công nhân lao độngtrong nền sản xuất đại công nghiệp với hệ thống sản xuất mang tính chất dây chuyền và nhịp độ làm
Trang 5kỷ luật lao động Khi được sự giác ngộ bởi một lý luận khoa học, cách mạng và tổ chức ra được chínhđảng của nó thì tính tổ chức và kỷ luật cao sẽ phát huy tác dụng tích cực.
4 Thứ tư, giai cấp công nhân có bản chất quốc tế Phong trào công nhân các nước phải gắn bó với nhaubởi vì “tư bản là một lực lượng quốc tế Muốn thắng nó cần phải có sự liên minh quốc tế”
Đặc điểm giai cấp công nhân Việt Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
• Giai cấp công nhân Việt Nam là một bộ phận của giai cấp công nhân quốc tế,ra đời chậm và chiếm
tỷ lệ thấp trong thành phần dân cư,từ một nước thuộc địa,nửa phong kiến,bị ba tầng lớp áp bức bóclột và kế thừa được truyền thống đấu tranh kiên cường bất khuất của dân tộc
• Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời trước giai cấp tư sản dân tộc,giác ngộ chủ nghĩa Mác -Lênin vàđồng thời có sự lãnh đạo của quốc tế cộng sản,sớm nhận ra sứ mệnh lịch sử của mình,không bị ảnhhưởng bởi những trào lưu cơ hội quốc tế II
• Sớm có chính đảng là đảng Cộng Sản,từ khi có đảng,giai cấp công nhân Việt Nam luôn giữa sự thốngnhất về tư tưởng và lực lượng trong cả nước.Giữ được vai trò lãnh đạo trong cuộc đấu tranh giảiphóng dân tộc
• Giai cấp công nhân Việt Nam phần lớn xuất thân từ nông dân,gắn bó mật thiết với nông dân,có mốithù sâu sắc với đế quốc và phong kiến,sớm hình thành khối liên minh bền vững với nông dân và cáclực lượng khác trong quá trình cách mạng,luôn giữ vững lá cờ lãnh đạo
Tuy nhiên,giai cấp công nhân Việt Nam còn nhiều hạn chế về tính kỷ luật,trình độ văn hoá,khoa học kỉthuật.Còn chịu ảnh hưởng nặng của tác phong tâm lí,thói quen tập quán của những người sản xuất nhỏ.Giai cấp công nhân Việt Nam đã và đang là lực lượng tiên phong trong công cuộc đấu tranh giải phóng dântộc,để hoàn thiện sứ mạng của giai cấp của mình,cần phải tiếp tục phát triển cả số lượng và chất lượng,khắcphục những hạn chế về trình độ văn hoá ,khoa học kỉ thuật từng bước vươn lên đáp ứng yêu cầu phát
Câu hỏi 5 Những đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hội theo quan niệm của chủ nghĩaMác-Lênin và vận dụng với Việt Nam
Có 06 đặc trưng cơ bản của xã hội xã hội chủ nghĩa
1 Thứ nhất, cơ sở vật chất - kỹ thuật của xã hội xã hội chủ nghĩa là nền đại công nghiệp được pháttriển lên từ những tiền đề vật chất - kỹ thuật của nền đại công nghiệp tư bản chủ nghĩa
2 Thứ hai, chủ nghĩa xã hội xóa bỏ chế độ tư hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa, thiết lập chế độ sở hữu xãhội chủ nghĩa về tư liệu sản xuất.Tư liệu sản xuất còn tồn tại dưới hai hình thức là sở hữu toàn dân
và sở hữu tập thể; người lao động làm chủ các tư liệu sản xuất của xã hội, do đó không còn tình trạngngười bóc lột người
3 Thứ ba, xã hội xã hội chủ nghĩa là một chế độ xã hội tạo ra được cách tổ chức lao động và kỷ luậtlao động mới
• Tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động kết hợp hài hòa giữa lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể
và lợi ích toàn xã hội
• Tạo ra được cách thức lao động mới dựa trên tinh thần tự giác của nhân dân, dưới sự lãnh đạocủa đảng cộng sản và quản lý thống nhất của nhà nước xã hội chủ nghĩa
Trang 6• Xây dựng nền đại công nghiệp xã hội chủ nghĩa ở trình độ cao.
4 Thứ tư, xã hội xã hội chủ nghĩa là một chế độ xã hội thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động,coi đó là nguyên tắc cơ bản nhất.Mỗi người lao động sẽ nhận được từ xã hội một số lượng sản phẩmtiêu dùng có giá trị tương đương với số lượng, chất lượng, hiệu quả lao động mà họ đã tạo ra cho xãhội Ngoài ra, người lao động còn được phân phối theo phúc lợi xã hội
5 Thứ năm, xã hội xã hội chủ nghĩa là một xã hội mà ở đó nhà nước mang bản chất giai cấp công nhân,
có tính nhân dân rộng rãi, tính dân tộc sâu sắc
• Bản chất giai cấp công nhân vì nhà nước xã hội chủ nghĩa là cơ quan quyền lực tập trung củagiai cấp công nhân và nhân dân lao động, đặt dưới sự lãnh đạo của đảng cộng sản
• Tính nhân dân rộng rãi là nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì lợi ích của nhân dân
• Tính dân tộc sâu sắc: Nhà nước xã hội chủ nghĩa phải đoàn kết được các dân tộc, tạo nên sựbình đẳng về mọi mặt giữa các dân tộc cả trên cơ sở pháp lý và trong thực tiễn cuộc sống, đấutranh bảo vệ những lợi ích chân chính của dân tộc, không ngừng phát huy những giá trị của dântộc
6 Thứ sáu ,xã hội xã hội chủ nghĩa là một xã hội đã thực hiện được sự giải phóng con người thoát khỏiách áp bức bóc lột, thực hiện bình đẳng xã hội, tao điều kiện cơ bản để con người phát triển toàndiện
Vận dụng đối với Việt Nam Những đặc trưng của chủ nghĩa xã hội mà nhân dân ta đang xây dựng hiệnnay:
• Thứ nhất, dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
• Thứ hai, do nhân dân làm chủ
• Thứ ba, có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về tưliệu sản xuất chủ yếu
• Thứ tư, có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
• Thứ năm, con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện
• Thứ sáu, các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùngphát triển
• Thứ bảy, có nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do Đảngcộng sản lãnh đạo
• Thứ tám, có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân các nước trên thế giới
Câu hỏi 6 Những đặc trưng cơ bản của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa và vận dụng bảnthân
Những đặc trưng cơ bản của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa
Trang 71 Một là, dân chủ xã hội chủ nghĩa bảo đảm mọi quyền lực đều thuộc về nhân dân Nhà nước xã hội chủnghĩa là thiết chế chủ yếu thực thi dân chủ do giai cấp công nhân lãnh đạo thông qua chính đảng củanó.Nhà nước bảo đảm thoả mãn ngày càng cao các nhu cầu và lợi ích của nhân dân, trong đó có lợiích của giai cấp công nhân Đây chính là đặc trưng bản chất chính trị của dân chủ xã hội chủ nghĩa.Điều đó nó cho thấy, dân chủ xã hội chủ nghĩa vừa có bản chất giai cấp công nhân, vừa có tính nhândân rộng rãi và tính dân tộc sâu sắc.
2 Hai là, nền dân chủ xã hội chủ nghĩa có cơ sở kinh tế là chế độ công hữu về những tư liệu sản xuấtchủ yếu của toàn xã hội Chế độ sở hữu đó phù hợp với quá trình xã hội hoá ngày càng cao của sảnxuất nhằm thoả mãn nhu cầu không ngừng tăng lên về vật chất và tinh thần của tất cả quần chúngnhân dân lao động Đây là đặc trưng kinh tế của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa Đặc trưng này đượchình thành và bộc lộ ngày càng đầy đủ cùng với quá trình hình thành và hoàn thiện của nền kinh tế
xã hội chủ nghĩa
3 Ba là, nền dân chủ xã hội chủ nghĩa có sức động viên, thu hút mọi tiềm năng sáng tạo, tính tích cực
xã hội của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng xã hội mới.Trong nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, tất cảcác tổ chức chính trị xã hội, các đoàn thể và mọi công dân đều được tham gia vào mọi công việc củanhà nước Mọi công dân đều được bầu cử, ứng cử và đề cử vào các cơ quan nhà nước các cấp Dựatrên sự kết hợp lợi ích cá nhân, tập thể và xã hội
4 Bốn là, nền dân chủ xã hội chủ nghĩa cần có và phải có những điều kiện tồn tại với tư cách là mộtnền dân chủ rộng rãi nhất trong lịch sử nhưng vẫn là nền dân chủ mang tính giai cấp Thực hiện dânchủ rộng rãi với đông đảo quần chúng nhân dân, đồng thời hạn chế dân chủ và thực hiện trấn áp vớithiểu số giai cấp áp bức, bóc lột và phản động Trong nền dân chủ đó, chuyên chính và dân chủ là haimặt, hai yếu tố quy định lẫn nhau, tác động, bổ sung cho nhau
5 Năm là, nền dân chủ xã hội chủ nghĩa không ngừng được mở rộng cùng với sự phát triển kinh tế, xãhội; hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế hoạt động và trình độ dân trí
Vận dụng bản thân Là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bản thân mỗi người chúng
ta có quyền và nghĩa vụ thực hiện các quyền sau:
• Thực hiện quyền bầu cử và ứng cử và đề cử vào các cơ quan nhà nước các cấp khi đủ điều kiện chophép
• Không vi phạm pháp luật nhà nước và đạo đức xã hội
• Được hưởng các quyền lợi ngang nhau với các tầng lớp khác trong xã hội, có quyền yêu cầu được hỗtrợ khi gặp khó khăn
• Trau dồi về lý tưởng, rèn luyện đạo đức Sống có văn hoá, chấp hành nghiêm chỉnh các chủ trương,chính sách của Đảng, luật pháp của Nhà nước Gương mẫu trong cộng đồng, làm tròn bổn phận củangười công dân
• Tích cực học tập nâng cao trình độ về chính trị, học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ Ra sức nâng caotay nghề, kỹ năng lao động, trình độ ngoại ngữ, tin học Vươn lên nắm vững khoa học, kỹ thuật,công nghệ.Vận dụng sức sáng tạo và khả năng để xây dựng đất nước.Đối với bản thân đang học vàtheo ngành Y,có trách nhiệm trao dồi kiến thức,rèn luyện Y đức để sau này trở thành một người thầythuốc giỏi về chuyên môn và đạo đức trong sạch,ra sức cứu người,nghiên cứu tìm tòi,học hỏi để pháttriển ngành Y nói riêng và đất nước nói chung
Trang 8• Hăng hái tham gia các hoạt động tình nguyện, ngày thứ bảy tình nguyện; tham gia các đội hình thanhniên tình nguyện, sẵn sàng đảm nhận việc khó, việc mới, những vấn đề bức xúc; chủ động tham giaphát triển kinh tế - xã hội, giữ gìn quốc phòng, an ninh ở mỗi địa phương, đơn vị.
• Phát huy cơ chế dân biết,dân bàn,dân chủ,dân kiểm tra.Có sự tham gia xây dựng và đóng góp ý kiếnphát triển đất nước
• Không tham gia vào các tổ chức phản động chống phá nhà nước.Ra sức tuyên truyền và bảo vệ hìnhảnh đất nước ,con người Việt Nam thân thiện trước bạn bè thế giới.Tố cáo,lên án các hành vi xâmphạm và đe doạ xâm phạm đến các chủ quyền biên giới,quốc gia và các chủ quyền khác của Tổ quốc
Câu hỏi 7 Vì sao trong tiến trình xây dựng xã hội và xã hội xã hội chủ nghĩa,tôn giáovẫn còn tồn tại ?
Trong tiến trình xây dựng chủ nghĩa xã hội và trong xã hội xã hội chủ nghĩa, tôn giáo vẫn tồn tại vì cácnguyên nhân cơ bản sau:
• Nguyên nhân nhận thức: Còn nhiều hiện tượng của tự nhiên xã hội và của con người mà khoahọc chưa lý giải được, trong khi đó trình độ dân trí lại vẫn chưa thực sự được nâng cao Do đó, trướcnhững sức mạnh tự phát của giới tự nhiên và xã hội mà con người vẫn chưa thể nhận thức và chế ngựđược đã khiến cho một bộ phận nhân dân đi tìm sự an ủi, che chở và lý giải sức mạnh của thần linh
• Nguyên nhân kinh tế: Nền kinh tế vẫn còn tồn tại nhiều thành phần kinh tế với những lợi ích khácnhau của các giai cấp, tầng lớp xã hội Trong đời sống hiện thực, sự bất bình đẳng về kinh tế, chínhtrị, văn hóa, xã hội vẫn còn diễn ra, sự khác biệt khá lớn về đời sống vật chất tinh thần giữa các nhómdân cư còn tồn tại phổ biến Do đó, những yếu tố may rủi, ngẫu nhiên vẫn tác động mạnh mẽ đến conngười, làm cho con người dễ trở nên thụ động với tư tưởng nhờ cậy, cầu mong vào những lực lượngsiêu nhiên
• Nguyên nhân tâm lý: Tín ngưỡng tôn giáo đã tồn tại lâu đời trong lịch sử nhân loại, đã trở thànhniềm tin, lối sống, phong tục tập quán, tình cảm của một bộ phận đông đảo quần chúng nhân dânqua nhiều thế hệ Bởi vậy, tôn giáo không thể biến đổi ngay cùng với tiến độ của những biến đổi kinh
tế - xã hội mà nó phản ánh
• Nguyên nhân chính trị xã hội: Xét về mặt giá trị, có những nguyên tắc của tôn giáo phù hợp vớichủ nghĩa xã hội, với chủ trương đường lối, chính sách của Nhà nước xã hội chủ nghĩa Đó là nhữnggiá trị đạo đức, văn hóa với tinh thần nhân đạo, hướng thiện đáp ứng nhu cầu của một bộ phậnquần chúng nhân dân Chính vì thế, trong một chừng mực nhất định, tôn giáo có sức thu hút mạnh
mẽ đối với một bộ phận quần chúng nhân dân Mặt khác, những thế lực phản động lợi dụng tôn giáonhư một phương tiện để chống phá sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội
• Nguyên nhân văn hóa: tín ngưỡng tôn giáo đã đáp ứng được phần nào nhu cầu văn hóa tinh thầncủa cộng đồng xã hội và trong một mức độ nhất định, có ý nghĩa giáo dục ý thức cộng đồng, phongcách,lối sống của mỗi cá nhân trong cộng đồng Về phương diện sinh hoạt văn hóa, tôn giáo thườngđược thực hiện dưới hình thức là những nghi lễ tín ngưỡng cùng với những lời răn theo chuẩn mực đạođức phù hợp với quan niệm của mỗi loại tôn giáo Những sinh hoạt văn hóa có tính chất tính ngưỡng,tôn giáo ấy đã thu hút một bộ phận quần chúng nhân dân xuất phát từ nhu cầu văn hóa tinh thần,
Trang 9Tuy nhiên, cùng với tiến trình đó, tôn giáo cũng có những biến đổi cùng với sự thay đổi của những kiệnkinh tế - xã hội, với quá trình cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới
Trang 10CÂU HỎI NGẮN
Câu 1 Điều kiện ra đời sản xuất hàng hoá
Sản xuất hàng hoá chỉ ra đời, khi có đủ hai điều kiện sau đây:
1 Phân công lao động xã hội
2 Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế của những người sản xuất
Câu 2 Hàng hoá có những thuộc tính nào ?
Trong mỗi hình thái kinh tế - xã hội, sản xuất hàng hoá có bản chất khác nhau, nhưng hàng hoá đều có haithuộc tính:
1 Giá trị sử dụng
2 Giá trị hàng hoá
Câu 3 Hàng hoá là gì ?
Không quan trọng
Hàng hoá là sản phẩm của lao động,nó có thể thoả mãn những nhu cầu nhất định nào đó của con người
Câu 5 Giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá là gì ?
Giá trị của hàng hóa là lao động xã hội mà người sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá
Giá trị sử dụng là công dụng của vật phẩm có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người
Câu 6 Thời gian lao động xã hội cần thiết là gì ?
Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian cần thiết để sản xuất ra một hàng hoá trong điều kiện bìnhthường của xã hội, tức là với một trình độ kĩ thuật trung bình, trình độ khéo léo trung bình và cường độ
Trang 11Câu 7 Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hoá ?
Có hai nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa, đó là:
• Năng suất lao động
• Mức độ phức tạp của lao động
Câu 8 Vì sao Các Mác lại phân chia lao động thành lao động cụ thể,lao động trừutượng ?
Không quan trọng
Các Mác phân chia thành lao động cụ thể và lao động trừu tượng vì nếu không có sự phân chia thành hailoại lao động sẽ không có cơ sở cho việc trao đổi hàng hóa trên thị trường
Ở đây lao động trừu tượng là cơ sở cho quá trình trao đổi giữa các hàng hóa khác nhau vì chúng đồng nhất
Câu 9 Hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá
Không quan trọng
Các Mác đã phát hiện ra tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa Đó là: lao động cụ thể và lao động
Câu 10 Bản chất của tiền là gì ?
Tiền tệ là hàng hóa đặc biệt được tách ra làm vật ngang giá chung thống nhất cho các hàng hóa khác, nóthể hiện lao động xã hội và biểu hiện quan hệ giữa những người sản xuất hàng hóa
Câu 11 Tiền tệ có những chức năng nào ?
Có 5 chức năng :
1 Thước đo giá trị
2 Phương tiện lưu thông
3 Phương tiện cất giữ
4 Phương tiện thanh toán
Câu 12 Nội dung của quy luật giá trị ?
Việc sản xuất và trao đổi hàng hoá phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết
Trang 12• Trong xản xuất: hao phí lao động cá biệt của người sản xuất phải phù hợp với mức chi phí mà xã hộichấp nhận được.
• Trong trao đổi: Phải dựa trên nguyên tắc ngang giá
Câu 13 Mâu thuẩn công thức chung của tư bản là gì ?
Tư bản không thể xuất hiện từ lưu thông và cũng không thể xuất hiện ở bên ngoài lưu thông Nó phải xuấthiện trong lưu thông và đồng thời không phải trong lưu thông
Câu 14 Giá trị thặng dư là gì ?
Là một bộ phận của giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân làm thuê tạo ra và bị nhà tư
Câu 15 Nội dung quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản là gì ?
Sản xuất ra giá trị thăng dư là quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản, là cơ sở cho sự tồn tại và pháttriển của chủ nghĩa tư bản Nội dung của nó là sản xuất ra giá trị thặng dư tối đa bằng cách tăng cường
Câu 16 Cấu tạo hữu cơ của tư bản là gì ?
Không quan trọng
Cấu tạo hữu cơ của tư bản là cấu tạo giá trị của tư bản do cấu tạo kỹ thuật của tư bản quyết định và phảnánh những sự biến đổi của cấu tạo kỹ thuật của tư bản.Kí hiệu c
Câu 17 Hai hình thức của tiền công trong chủ nghĩa tư bản là gì ?
Tiền công có hai hình thức cơ bản là tiền công tính theo thời gian và tiền công tính theo sản phẩm
Câu 18 Tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế là gì ?
Không quan trọng
Tiền công danh nghĩa là số tiền mà người công nhân nhận được do bán sức lao động của mình cho nhà tưbản
Tiền công thực tế là tiền công được biểu hiện bằng số lượng hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ mà công nhân
Trang 13Câu 19 Tổng sản phẩm sản xuất xã hội là gì ?
Tổng sản phẩm xã hội là toàn bộ sản phẩm mà xã hội sản xuất ra trong một thời kì nhất định, thường là
Câu 20 Địa tô tư bản chủ nghĩa là gì ?
Địa tô tư bản chủ nghĩa là phần giá trị thặng dư còn lại sau khi đã khấu trừ đi phần lợi nhuận bình quân
Câu 21 So sánh tích tụ và tập trung tư bản
• Giống nhau: tích tụ và tập trung tư bản đều làm tăng quy mô của tư bản cá biệt
• Khác nhau:
+ Tích tụ tư bản: nguồn để tích tụ tư bản là giá trị thặng dư; tích tụ tư bản làm tăng quy mô của tưbản cá biệt, đồng thời làm tăng quy mô của tư bản xã hội; phản ánh trực tiếp mối quan hệ giữa tưbản và người lao động
+ Tập trung tư bản: nguồn để tập trung tư bản là những tư bản cá biệt có sẵn trong xã hội; tập trung
tư bản chỉ làm tăng quy mô của tư bản cá biệt, mà không làm tăng quy mô của tư bản xã hội; phảnánh trực tiếp quan hệ cạnh tranh trong nội bộ giai cấp các nhà tư bản, đồng thời cũng tác động đếnmối quan hệ giữa tư bản và người lao động
Câu 22 Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa là gì ?
Không quan trọng
Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa là chi phí về tư bản bất biến và tư bản khả biến mà nhà tư bản bỏ ra
Câu 23 Lợi nhuận bình quân là gì ?
Lợi nhuận bình quân là số lợi nhuận bằng nhau của những tư bản bằng nhau, đầu tư vào những nghànhkhác nhau, bất kể cấu tạo hữu cơ của những tư bản như thế nào, ký hiệu p
Câu 24 Tư bản thương nghiệp là gì ?
Tư bản thương nghiệp là một bộ phận của tư bản công nghiệp được tách rời ra và phục vụ quá trình lưu
Trang 14Câu 25 Những đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản là gì ?
Không quan trọng
Có năm đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản độc quyền:
• Sự tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền
• Tư bản tài chính và bọn đầu sỏ tài chính
• Xuất khẩu tư bản
• Sự phân chia thế giới về kinh tế giữa các tổ chức độc quyền
• Sự phân chia thế giới về lãnh thổ giữa các cường quốc đế quốc
Câu 26 Chủ nghĩa tư bản độc quyền là gì ?
Chủ nghĩa tư bản độc quyền là chủ nghĩa tư bản vận động chịu sự chi phối của các tổ chức độc quyền
Câu 27 Tổ chức độc quyền là gì ?
Tổ chức độc quyền là tổ chức liên minh giữa các nhà tư bản lớn để tập trung vào trong tay phần lớn việcsản xuất và tiêu thụ một số loại hàng hóa nào đó nhằm mục đích thu được lợi nhuận độc quyền cao
Câu 28 Những biểu hiện chủ yếu của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước ?
• Sự kết hợp về nhân sự giữa tổ chức độc quyền và nhà nước
• Sự hình thành và phát triển sở hữu tư bản độc quyền nhà nước
Câu 29 Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
Giai cấp công nhân có sứ mệnh lịch sử lãnh đạo nhân dân đấu tranh xóa bỏ chế độ tư bản chủ nghĩa, xóa
bỏ mọi chế độ áp bức bóc lột và xây dựng xã hôi mới – xã hội xã hôi chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa
Câu 30 Cách mạng xã hội chủ nghĩa là gì ?
Cách mạng xã hội chủ nghĩa là cuộc cách mạng nhằm thay thế chế độ tư bản chủ nghĩa lỗi thời bằng chế
độ xã hội chủ nghĩa Trong cuộc cách mạng đó, giai cấp công nhân là giai cấp lãnh đạo và cùng với quầnchúng nhân dân lao động xây dựng một xã hội công bằng dân chủ văn minh
Trang 15Câu 31 Nhà nước là gì ?
Nhà nước là nền chuyên chính của giai cấp này đối với giai cấp khác và đối với toàn bộ xã hội, là tổ chứcchính trị của giai cấp thống trị về kinh tế nhằm bảo vệ trật tự hiện hành phù hợp với lợi ích của mình và
Câu 32 Nhà nước xã hội chủ nghĩa là gì ?
Nhà nước xã hội chủ nghĩa là tổ chức mà thông qua đó, đảng của giai cấp công nhân thực hiện vai trò lãnhđạo của mình đối với toàn xã hội; là một tổ chức chính trị thuộc kiến trúc thượng tầng dựa trên cơ sở kinh
tế của chủ nghĩa xã hôi; đó là một nhà nước kiểu mới, thay thế nhà nước tư sản nhờ kết quả của cuộc cáchmạng xã hội chủ nghĩa; là hình thức chuyên chính vô sản được thực hiện trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa
Câu 33 Văn hoá là gì ?
Văn hóa là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra bằng lao động và hoạt độngthực tiễn trong quá trình lịch sử của mình, biểu hiện trình độ phát triển xã hội trong từng thời kỳ lịch sử
Câu 34 Những nội dung cơ bản của quá trình xây dựng nền văn hoá xã hội chủ nghĩa
là gì ?
1 Một là, nâng cao trình độ dân trí, hình thành đội ngũ trí thức của xã hội mới
2 Hai là, xây dựng con người mới phát triển toàn diện
3 Ba là, xây dựng lối sống mới xã hội chủ nghĩa
Câu 35 Nội dung cương lĩnh dân tộc của Lênin
Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác- Lênin có ba nội dung:
• Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng
• Các dân tộc được quyền tự quyết
• Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc
Trang 16
TÓM TẮT CÔNG THỨC
a.Tỷ suất giá trị thặng dư (m0)
Trong đó m là giá trị thặng dư,v là tư bản khả biến Hoặc có thể biểu thị tỷ suất giá trị thặng
dư theo một công thức khác
thời gian lao động tất yếub.Khối lượng giá trị thặng dư (M )
M = m0.V
Trong đó m là giá trị thặng dư,V là tổng tư bản khả biến
2 Tốc độ chu chuyển của tư bản (n),cấu tạo hữu cơ
a.Tốc độ chu chuyển của tư bản (n)
chTrong đó (CH) là thời gian trong năm,(ch) là thời gian cho một vòng chu chuyển của tư bản.b.Cấu tạo hữu cơ
cvTrong đó c là tư bản bất biến,(v) là tư bản khả biến
3 Điều kiện thực hiện sản phẩm xã hội trong tái sản xuất giản đơn,mở rộng
a.Điều kiện thực hiện sản phẩm xã hội trong tái sản xuất giản đơn
I (c + v + m) > I (c) + II (c) (2)
I (c + v + m) < I (v + m) + II (v + m) (3)
I (c + v1+ m2) = II (c + c1) (4)
Trang 174 Tỷ suất lợi nhuận (p0) , tỉ suất lợi nhuận bình quân (p ’),lợi nhuận bình quân (p’ )a.Tỷ suất lợi nhuận (p’)
Trong đó m là giá trị thặng dư,c là tư bản bất biến,v là tư bản khả biến b.Tỉ suất lợi nhuậnbình quân (p’ )
Trong đó m là giá trị thặng dư,c là tư bản bất biến,v là tư bản khả biến
c.Lợi nhuận bình quân (p)
p = p0.k
d Giá cả sản xuất (Gsx)
Gsx = k + p
Trong đó k là chi phí sản xuất,p là lợi nhuận bình quân
5 Lợi tức và tỷ suất lợi tức
• Địa tô chênh lệch
Địa tô chênh lệch=Giá cả sản xuất chung-Giá cả sản xuất cá biệt
• Địa tô tuyệt đối
Địa tô tuyệt đối=Giá cả sản xuất nông phẩm-Giá cả sản xuất chung
• Giá cả sản xuất chung
Giá cả sản xuất chung = knông nghiệp+ pcông nghiệp.knông nghiệp
Trang 18• Giá cả ruộng đất Gruộng đất
2 Chi phí sản xuất tư bản (k) : k = c + v
3 Tiền lương là tư bản khả biến,tư bản khả biến + tư bản bất biến = tổng tư bản
Trang 19BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢI
Bài toán 01 Một tư bản có cấu tạo hữu cơ 9 : 1 Muốn tăng tỷ suất lợi nhuận từ 10% lên 20% màkhông vi phạm luật lao động 8 giờ/ ngày ở Việt Nam hiện nay Nhà tư bản phải dùng phương pháp
gì ? Hãy tính cơ cấu thời gian của ngày lao động trong trường hợp đó?
0 = 8 giờ – 2 giờ 40 phút = 5 giờ 20 phút
Đáp số : Để tạo ra lợi nhuận 20% thì nhà tư bản phải rút ngắn thời gian lao động tất yếu còn 2 giờ 40 phút
Bài toán 02 Một hãng dệt thuê 2.000 công nhân, tiền thuê 1 người là 10 USD/1 ngày công Nếu
cứ 1 giờ sản xuất, công nhân tạo ra được 1 giá trị mới là 5 USD trong hàng hóa, do đó tỷ suất giá trịthặng dư cũ hãng là 300%
a Hãy tính độ dài chung của ngày công lao động
b Hãy tính thời gian lao động tất yếu và thời gian lao động thặng dư trong 1 ngày sản xuất củahãng
c Cho biết khối lượng giá trị thặng dư (M) một ngày của hãng là bao nhiêu khi tỷ suất giá trị thặng
dư tăng lên 1
3, trong khi giá cả sức lao động không thay đổi? Để có được điều kiện đó, hãng áp dụngphương pháp gì?
Lời giải
a/- Xác định thời gian ngày lao động:
Trang 20Ta có:
v của doanh nghiệp trong 1 ngày = 10 U SD.2000 = 20.000 U SD
v của doanh nghiệp 1 giờ xác định như sau:
- v của 1 công nhân 1 giờ được xác định theo công thức: v + m = 5 (1)
m0 = m
v.100% ⇒
m
v = 300% = 3 ⇒ m = 3v(2)Thay (2) vào (1) ta có:
v + 3v = 5 ⇒ 4v = 5 ⇒ v = 5
4 = 1, 25 U SD-v của doanh nghiệp 1 giờ là:1, 25.2000 = 2500 U SD
Vậy thời gian ngày lao động của doanh nghiệp là: 20.000
2500 = 8giờ.
b/- Xác định thời gian lao động tất yếu và thời gian lao động thặng dư:
Nếu gọi thời gian lao động tất yếu là tty;Thời gian lao động thặng dư là t0
T = tty+ 2 = 8 ⇒ t0 = 8 − 2 = 63/- Khi tỷ suất giá trị tăng 1
3, thì ta có giá trị thặng dư lao động ký hiệu m
0 1
Xác định phương pháp sản xuất giá trị thặng dư:
Có hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư đó là: phương pháp tuyệt đối và phương pháp tương đối
- Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là kéo dài thời gian ngày lao động vượt quá tty
- Phương pháp xác định giá trị thặng dư tương đối là rút ngắn tty, do đó làm thời gian thặng dư tăng
Ở đây khi m0 = 300% thì tty = 2 giờ
Nếu m’ tăng thêm 1
3, tức m’ = 400%, trong trường hợp này tty sẽ là:
Trang 21Bài toán 03 Một doanh nghiệp đầu tư vào Việt nam có số công nhân làm việc 2000 người, vớinăng xuất làm việc như hiện nay thì chỉ cần 4 giờ để tạo ra được lượng giá trị tiên công là 60.000 đ.Giả thuyết doanh nghiệp hoạt động theo luật Việt nam Hãy tính 1 ngày sản xuất của doanh nghiệp:
- Thời gian lao động thặng dư và tỷ suất giá trị thăng dư
- Khối lượng giá trị thặng dư
- Nếu chi phí vật liệu (c2) gấp đôi chi phí tiền công của công nhân thì vốn lưu động cho một ngàysản xuất là bao nhiêu?
Lời giải
1 Xác định thời gian lao động thặng dư và tỷ suất giá trị thặng dư
Theo đề bài doanh nghiệp trả lương mỗi công nhân 60.000/ 1 ngày ( 8h) Nhưng trong thực tế chỉ cần 4h 1người công nhân đã tạo ra được lượng giá trị tiền công 60.000
Gọi :
t : Thời gian lao động tất yếu
t’ : thời gian lao động thặng dư
m’ : tỷ suất giá trị thặng dư
Ta có :
Thời gian làm việc theo luật Việt nam : 8h /ngày
Thời gian lao động thặng dư : t0= 8 − t = 8 − 4 = 4h
Tỷ suất giá trị thặng dư : m0 = t
0
t =
4
4 = 100%
2 Khối lượng giá trị thặng dư :
Khối lượng giá trị thặng dư tùy thuộc và 2 yếu tố :
- Tỷ suất giá trị thặng dư : m’
- Tổng tư bản khả biến được sử dụng trong thời gian trên : V
Với V : số lượng công nhân trong doanh nghiệp : V= 2000
Khối lượng giá trị thặng dư :
M = m0.V = 100%.2000.60.000 = 120.000.000đ3.Vốn lưu động cho một ngày sản xuất :
Gọi :
T1 : Chi phí tiền công của 2000 công nhân
T2 : Chi phí vật liệu
Chi phí thực tế tiền công của công nhân là 120.000.000 trong đó doanh nghiệp thu lợi nhuận 100%
Như vậy khi chi phí vật liệu gấp đôi chi phí tiền công tức là :
T2 = 2T1 = 2.120.000.000 = 240.000.000
Tổng chi phí sản xuất :
T = T1+ T2 = 120.000.000 + 240.000.000 = 360.000.000 đ
Trang 22
Bài toán 04 Một hãng có tổng tư bản 100 triệu trong đó tư bản cố định là 60 triệu Biết tốc độchu chuyển giá trị là 4,92 vòng/ năm và thời gian chu chuyển tư bản cố định 5 năm Hãy tính:
-Thời gian chu chuyển tư bản lưu động ?
-Chi phí về tư bản thực tế của hãng trong năm ?
Lời giải
1/ Thời gian chu chuyển của tư bản lưu động
Theo công thức k = c + v Tính được tư bản lưu động v = k − c = 100.000.000 − 60.000.000 = 40.000.000
Giá trị chu chuyển của tư bản cố định một năm = tổng tư bản cố định
thời gian chu chuyển của tư bản cố định
= 60000000
5 = 12000000
Từ công thức tính tốc độ chu chuyển của tư bản
n = Giá trị chu chuyển tư bản cố định một năm + giá trị chu chuyển tư bản lưu động một năm
Tổng tư bản ứng trước
Ta có:
4, 92 = 12.000.000 + Giá trị chu chuyển tư bản lưu động một năm
100.000.000Giá trị chu chuyển tư bản lưu động một năm=(4.92.100000000)-12.000.000= 48.000.000
Giá trị chu chuyển tư bản lưu động trong năm là 48.000.000
Từ công thức, tính tốc độ chu chuyển của tư vản lưu động:
GT CC T BLD
480.000.00040.000.000 = 12vòng/năm
Từ công thức tính thời gian chu chuyển của tư bản lưu động:
n = CH
ch =
12
12 = 1tháng / vòngVậy thời gian chu chuyển của tư bản lưu động là 1 vòng/năm
2/Chi phí sản xuất của tư bản đó trong năm:
Chi phí sản xuất thực tế trong năm của hãng là giá trị chu chuyển một năm của tư bản cố định cộng vớigiá trị chu chuyển một vòng của tư bản cố định hoặc tổng tư bản ứng trước trừ đi giá trị còn lại của tư bản
cố định trong năm đó:
12.000.000 + 40.000.000 = 52.000.000hoặc:
100.000.000 − (60.000.000 − 12.000.000) = 52.000.000Vậy, chi phí sản xuất của tư bản đó trong năm là 52.000.000
Bài toán 05 Xác định chi phí tư bản trong năm và thời gian chuyển của tư bản lưu động khi biết:tổng tư bản ứng trước là 400 triệu USD (tốc độ chu chuyển 2,14 vòng/năm); tư bản cố định là 160triệu USD (sử dụng 10 năm)
Trang 23Lời giải
- Tính chi phí tư bản trong năm (tư bản tiêu dùng trong năm):
Với N là tốc độ chu chuyển của tổng tư bản ứng trước Ta có:
N = Chi phí TB trong nămTổng TB ứng trướcSuy ra:
Chi phí TB trong năm = Tổng TB ứng trước x N = 400 triệu x 2,14 = 856 triệu USD
- Tính thời gian chu chuyển của tư bản lưu động (ch):
Giá trị chu chuyển của TBCĐ trong năm:
GCCTBCĐ = GTBCĐ X nTBCĐ = 160 triệu 1
10 =16 triệu USD.
Giá trị chu chuyển của TBLĐ trong năm (GCCTBLĐ):
GCCTBLĐ = Chi phí TB trong năm - GCCTBCĐ= 856 triệu -16 triệu = 840 triệu USD
Giá trị tư bản lưu động (GTBLĐ)
GTBLĐ = Tổng tư bản ứng trước - GTBCĐ= 400 triệu - 160 triệu = 240 triệu USD
Tốc độ chu chuyển của tư bản lưu động (nT BLD)
Trang 24BÀI TẬP CÓ HƯỚNG DẪN GIẢI
Bài 1 Để tái sản xuất sức lao động của một công nhân cần phải chi phí như sau:
- Ăn uống là 10 USD/ngày
Lời giải
Gọi t0; tty lần lượt là thời gian lao động thặng dư và thời gian lao động tất yếu
Do tỷ suất giá trị thặng dư bằng 100% nên t0 = tty mà 0+ tty= 8 h nên t0 = tty = 4h
Khi tăng năng suất lao động lên hai lần thì thời gian lao động tất yếu giảm hai lần hay tty = 2h và
t0= 6h.Như vậy,tỷ suất giá trị thặng dư lúc này bằng t
Gọi t0; tty lần lượt là thời gian lao động thặng dư và thời gian lao động tất yếu
Do tỷ suất giá trị thặng dư bằng 100% nên t0 = tty mà t0+ tty= 8h nên t0 = tty = 4h
Khi tăng năng suất lao động lên hai lần thì thời gian lao động tất yếu giảm hai lần suy ra tty = 2h mà kéodài ngày lao động thêm 2h tức là tăng thêm thời gian lao động thặng dư 2h vậy t0= 8h
Khi đó,tỷ suất giá trị thặng dư sẽ là t
0
tty
.100% = 8
Bài 4 Sơ đồ sản xuất của một xí nghiệp là: 80C + 20V + 10m
Thời gian lao động thặng dư là 2,5 giờ Hỏi thời gian lao đông tất yếu là bao nhiêu?
Trang 25Mặt khác,trong một ngày 200 công nhân tạo ra 200.10 = 2000 U SD
Vậy,độ dài chung của ngày bằng 2000
Ta có tư liệu sản xuất có giá trị là 780 ngàn bằng với c.Suy ra v = 900 − 780 = 120 ngàn USD
⇒ m = 240 ngàn.Vậy giá trị mới do công nhân tạo ra bằng 240 + 120 = 360 ngàn USD
⇒ Giá trị mới do một công nhân tạo ra bằng 360000
Bài 8 Có 100 công nhân làm thuê trong 1 tháng sản xuất được 12.500 đơn vị sản phẩm với chi phí
tư bản bất biến là 250.000 USD Giá trị sức lao động 1 tháng của mỗi công nhân là 250 USD, trình
độ bóc lột là 300% Hãy xác định giá trị của một đơn vị sản phẩm và kết cấu giá trị của một sảnphẩm?
Bài 9 Ngày làm việc 8 giờ thì m’ = 300% Sau đó nhà tư bản kéo dài ngày làm việc đến 10 giờ
• Nhà tư bản đã tăng giá trị thặng dư bằng phương pháp nào?
• Trình độ bóc lột trong xí nghiệp thay đổi như thế nào nếu giá trị sức lao động không đổi?
Trang 26Khi ngày làm việc 10h và trình độ sức lao động không đổi tức là tty= 2h
a Trình độ bóc lột thay đổi như thế nào nếu độ dài ngày lao động không đổi?
b Dùng phương pháp bóc lột giá trị thặng dư nào?
Trang 27Bài 13 Có 400 công nhân làm thuê Thoạt đầu ngày làm việc là 10 giờ, trong thời gian đó mỗi côngnhân đã tạo ra giá trị mới là 30 đô la, m’ = 200% Khối lượng và tỷ suất giá trị thặng dư ngày thayđổi như thế nào nếu ngày lao động giảm 1 giờ nhưng cường độ lao động tăng 50%, tiền lương vẫn giữnguyên? Nhà tư bản tăng thêm giá trị thặng dư bằng phương pháp nào ?
10 = 3.Giảm 1h lao động một ngày tức còn 9h nhưng tăng thêm 50% thì t = 9 + 50%9 = 13, 5h.Tiền lương giữnguyên nên tty = 10
10 Vậy công nhân buộc phải kéo dài ngày lao động củamình ra bao nhiêu để có thể nhận được tiền lương như cũ
Lời giải
• Trước khi nạn thất nghiệp xảy ra:
Số tiền một ngày làm của công nhân là 2.10 = 20 U SD
• Khi nạn thất nghiệp xảy ra :
Số tiền một ngày làm của công nhân là 20 − 20 2
10 = 16 U SD ⇒ Trong một giờ làm được 1, 6 U SD
Số giờ công nhân cần làm để nhận được mức lương như cũ là 20
1, 6 = 12, 5h.Vậy công nhân phải kéo dài thêm
Bài 15 Giá cả vật phẩm tiêu dùng tăng lên 150%, tiền lương danh nghĩa tăng lên 120% Hỏi biếnđộng tiền lương thực tế?
Lời giải
Biến động tiền lương thực tế bằng 120
Trang 28Bài 16 Giả sử ngày làm việc 8 giờ với mức khoán trực tiếp cho mỗi công nhân là 16 sản phẩm/1tháng, trả công cho mỗi sản phẩm là 200 ngàn Sau đó nhà tư bản áp dụng chế độ mới, quy định mứcsản phẩm là 20 sản phẩm/tháng và thực hiện trả công chênh lệch: nếu hoàn thành định mức thì 200ngàn/1 sản phẩm, nếu không hoàn thành thì 180 ngàn/1 sản phẩm Hãy xác định sự biến đổi củađịnh mức sản phẩm và tiền lương nếu công nhân hoàn thành 95% định mức?
Bài 17 Tổng giá trị hàng hóa là 1.250.000 USD, cấu tạo hữu cơ là 3:1, khối lượng giá trị thặng dư
là 50.000 USD Tính chi phí tư bản khả biến?
Bài 18 Một xí nghiệp tư bản đầu tư 1.000.000 USD, cấu tạo hữu cơ là 4/1 Tỷ suất giá trị thặng
dư là 200% Hỏi giá trị mới do xí nghiệp tạo ra?
Trang 29Bài 22 Xí nghiệp A có tư bản đầu tư 3 triệu USD, cấu tạo hữu cơ là 3:2, số công nhân làm thuê là
3000 người Sau đó tư bản tăng lên 5 triệu USD, cấu tạo hữu cơ là 4:1 Để đảm bảo giữ mức lươngcho một công nhân như cũ thì bao nhiêu công nhân sẽ mất việc làm trong xí nghiệp?
1
x =
1, 2
3 ⇔ x = 2, 5Vậy số công nhân bị mất việc sẽ là 3000 − 2, 5.1000 = 500 công nhân Bài 23 Tư bản ứng trước là 1.000.000 USD với cấu tạo hữu cơ của tư bản là 4:1, số công nhân làmthuê là 2.000 người Sau đó tư bản tăng lên 1.800.000 USD, cấu tạo hữu cơ tăng lên 9:1.Nhu cầu laođộng thay đổi như thế nào nếu tiền lương của công nhân không đổi?
0, 18
x =
0, 2
2 ⇔ x = 1, 8Vậy số công nhân bị mất việc sẽ là 2000 − 1, 8.1000 = 200 công nhân
Trang 30Bài 24 Tư bản ứng trước là 900.000 USD với cấu tạo hữu cơ của tư bản là 4:2, tỷ suất giá trị thặng
dư là 150% Hỏi sau bao nhiêu năm trong điều kiện tái sản xuất giản đơn giá trị thặng dư biến thành
• Khi giá trị thặng dư là 100% thì giá trị tích luỹ là 400000.20% = 80000
• Khi giá trị thặng dư là 200% thì giá trị tích luỹ là 400000.2.20% = 160000
Bài 27 Tư bản ứng trước là 900.000 USD với cấu tạo hữu cơ của tư bản là 5:1, tỷ suất giá trị thặng
dư là 100%, n = 2 Hỏi sau bao nhiêu năm trong điều kiện tái sản xuất giản đơn tư bản đó được biếnthành giá trị thặng dư tư bản hóa
Trang 31Bài 28 Tư bản ứng trước là 800.000 USD với cấu tạo hữu cơ của tư bản là 3:1, tỷ suất giá trị thặng
dư là 50%, 50% giá trị thặng dư được tư bản hóa, n = 1.Hãy xác định lượng giá trị thặng dư tư bảnhóa tăng lên bao nhiêu nếu trình độ bóc lột giá trị thặng dư là 200% và n =1,5
msau 1,5 vòng chu chuyển= 1, 5.400000 = 600000
⇒ Giá trị tư bản hoá mới = 600000.50% = 300000
Lượng giá trị tư bản hoá dư tăng lên là 300000 − 50000 = 250000 Bài 29 Tư bản ứng trước là 500.000 USD, trong đó bỏ vào nhà xưởng là 200.000 USD, máy mócthiết bị là 100.000 USD Nguyên, nhiên vật liệu gấp 3 lần sức lao động.Hãy xác định:
- Tư bản cố định và tư bản lưu động ?
- Tư bản bất biến và tư bản khả biến ?
Lời giải
Trang 32đó giá trị nguyên liệu & năng lượng gấp 3 lần giá trị sức lao động Tính tư bản cố định?
độ chu chuyển chung của tư bản?
Trang 33Lời giải
Một năm cỗ máy hao mòn 600
15 = 40 U SD vậy 4 năm cỗ máy hao mòn 160 U SD còn lại 600−160 = 440 U SD.
Bài 36 Giá trị tư bản bất biến của khu vực II là 2.400 USD, c:v của khu vực I là 6:1, ở khu vực
II là 4:1; trình độ bóc lột giá trị thặng dư ở hai khu vực là 200% Hãy xác định đại lượng tổng sảnphẩm xã hội trong điều kiện tái sản xuất giản đơn?
Theo công thức tái sản xuất giản đơn thì I (m + v) = II(c) ⇔ mI+ vI= cII
Giải hệ trên ta được
Bài 37 Trong tái sản xuất giản đơn, ở khu vực I có c:v là 5:1; m’ = 200%, tư bản bất biến cần thiết
ở khu vực II là 1.200USD Tổng sản phẩm trong một năm của KVI là bao nhiêu?
Trang 34Theo công thức tái sản xuất giản đơn thì I (m + v) = II(c) ⇔ mI+ vI= cII
Giải hệ trên ta được
40 = 28m1+ 12m228m1 = 22, 4c1+ 5, 6v1
I(v + v1+ m2) = II(c + c1) ⇒ I(20 + 56 + 12) = II(34 + c1) ⇒ IIc1 = 3, 6 ⇒ IIv1= 0, 9
⇒ IIm1= IIc1+ IIv1= 4, 5
Bài 39 Tổng sản phẩm ở khu vực I là 140 triệu USD với c:v = 4:1, m’ = 200% Trong khu vực này
có 70% giá trị thặng dư được tư bản hoá Ở khu vực II với c:v = 3:1 với cùng trình độ bóc lột trên
và thu được 20 triệu USD Hãy xác định đại lượng giá trị thặng dư mà khu vực II cần phải bỏ vàotích luỹ biết rằng tư bản tích luỹ trong 2 khu vực được sử dụng theo c:v = 6:1
Lời giải
Trang 35I(v + v1+ m2) = II(c + c1) ⇒ I(20 + 4 + 12) = II(30 + c1) ⇒ IIc1 = 6 ⇒ IIv1= 1
⇒ IIm1= IIc1+ IIv1 = 7
Bài 40 Tổng sản phẩm ở khu vực I là 200 triệu USD với c:v = 6/1, m’ = 300% Trong khu vực này
có 50% giá trị thặng dư được tư bản hoá Ở khu vực II với c:v = 4:1 với m’ = 100% và thu được 12triệu USD Hãy xác định lượng giá trị thặng dư mà khu vực II cần phải bỏ vào tích luỹ biết rằng tưbản tích luỹ ở khu vực I được sử dụng theo c:v = 9:1; khu vực II là 5:1
I(v + v1+ m2) = II(c + c1) ⇒ I(20 + 3 + 30) = II(48 + c1) ⇒ IIc1 = 5 ⇒ IIv1= 1
⇒ IIm1= IIc1+ IIv1 = 6
Trang 36
Bài 41 Tư bản ứng trước là 100 triệu yên với c:v là 7:3 và n = 1, m’ là 100% Sau một thời gian
số tư bản tăng lên 4 lần, n = 1,2; c:v là 9:1 và m’ tăng thêm 30%.Ngoài ra, các nhà tư bản thu đượclợi nhuận siêu ngạch nhờ các nguồn phụ thên khác: cúp lương của công nhân 5 triệu yên, trao đổikhông ngang giá với những nước chậm phát triển 20 triệu, áp dụng giá cả độc quyền trong nước 15triệu yên
Hãy xác định sự thay đổi tỷ suất lợi nhuận?
• Khi tư bản ứng trước tăng
Bài 42 Năm 1967, liên hiệp các người chủ mỏ than Ấn Độ khai thác được 72 triệu tấn than, đãtăng giá với các xí nghiệp nhà nước lên 5 rupi, với người tiêu dùng là 7 rupi/1 tấn.Hãy tính số tiềnlợi nhuận thu thêm được do thiết lập chế độ giá cả độc quyền Biết rằng 37,5% than do các xí nghiệpnhà nước tiêu thụ
Lời giải
Than do xí nghiệp nhà nước tiêu thụ là 72.37, 5% = 27,than do người dân tiêu thụ 72 − 27 = 45 ⇒ p =
Bài 43 Một tập đoàn đầu khí có 100 triệu bảng Anh, 1
4 số đó xuất khẩu sang các nước đang pháttriển và thu được 5 triệu bảng lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận toàn bộ vốn đầu tư là 12% Sau một thờigian vốn tăng lên gấp đôi Tất cả phần tăng thêm của vốn được dùng để xuất khẩu ra nước ngoài
Tỷ suất lợi nhuận của vốn đầu tư trong nước giảm xuống còn 8% và ở nước ngoài giảm 4% Hãy tính
sự thay đổi của tỷ suất lợi nhuận chung?
Lời giải
Trang 37Bài 44 Tư bản đầu tư trong công nghiệp là 900 tỷ,trong nông nghiệp là 150 tỷ,tỷ lệ c:v tương ứng
là 8:1 và 4:1; m’ tương ứng là 180% và 200%.Hãy xác định địa tô tuyệt đối
⇒ Gsản xuất nông nghiệp= kN N + pN N = 150 + 60 = 210
⇒ Địa tô tuyệt đối = Gsản xuất chung− Gsản xuất nông nghiệp= −180 + 210 = 30
Bài 45 Một ngân hàng công thương có lượng vốn đầu tư là 30000 USD, trong hoạt động cho vaythu được 5000 USD lợi tức và hoạt động huy động tiền gửi phải trả lợi tức cho người gửi là 2500USD Ngoài ra, ngân hàng đó còn thu các khoản lệ phí thanh toán và kinh doanh vàng bạc, đá quý
3000 USD Các khoản chi phí về nghiệp vụ Ngân hàng trong năm là 4000 USD Tỷ suất lợi nhuậnngân hàng của năm đó là bao nhiêu ?
Trang 38Bài 46 Giả sử trong công nghiệp có ba ngành I, II, III cạnh tranh với nhau Tư bản ứng trước củacác ngành là 180, 140, 200, tư bản cố định tiêu dùng hết trong năm, m’ các ngành là 120%, 100%,200%, c:v tương ứng là 5:1, 6:1, 3:1 Tư bản nông nghiệp có tư bản ứng trước là 100, c:v là 3:2, m’
là 100% Hãy tính tỷ suất lợi nhuận bình quân, lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất từng ngànhtrong công nghiệp, giá cả chung của nông phẩm, địa tô tuyệt đối Biết rằng giá cả bằng với giá trịkhi trao đổi
pN N = kN N.p0N N = 100.40% = 40 , GSxchung = kN N + p = 100 + 30 = 130
GSxN N = kN N + pN N = 100 + 40 = 140 Địa tô tuyệt đối = GSxchung− GSxN N = 10
Trang 39Bài 47 Tổng sản phẩm ở khu vực I là 200 triệu USD với c:v = 6:1, m’ = 300% Trong khu vựcnày có 50% giá trị thặng dư được tư bản hoá Ở khu vực II với c:v = 4:1 với m’ = 100% và thu được
12 triệu USD Hãy xác định lượng giá trị thặng dư mà khu vực II cần phải bỏ vào tích luỹ và tổngsản phẩm của năm thứ hai lớn hơn năm thư nhất là bao nhiêu biết rằng tư bản tích luỹ ở khu vực Iđược sử dụng theo là c:v = 9:1; khu vực II là 5:1
I(v + v1+ m2) = II(c + c1) ⇒ I(20 + 3 + 30) = II(48 + c1) ⇒ IIc1 = 5 ⇒ IIv1= 1
⇒ IIm1= IIc1+ IIv1 = 6
• Năm 1:KVI+KVII=200+12+48+12=272
• Năm 2:
KVI:
cmới = c + c1 = 147; vmới = v + v1= 23, m = 69KVII:
cmới = c + c1= 53, vmới = v + v1 = 13, m = 13KVI + KVII = 147000000 + 23000000 + 69000000 + 53000000 + 13000000 + 13000000 = 318000000
Bài 48 Ở cộng hoà Liên bang Đức năm 1973 giá cả tăng 7,9% Nhưng cũng trong thời gian đó dođấu tranh của công nhân nên tiền lương danh nghĩa trung bình tăng 11,5%.Hãy tính thu nhập thực
tế của người lao động thay đổi như thế nào trong giai đoạn 1970-1973 nếu thuế thu nhập tăng từ 30lên 40%
Trang 40Bài 49 Một tư bản là 100.000 USD với cấu tạo hữu cơ 4:1 Qua một thời gian tư bản đã tăng lên300.000 USD và cấu tạo hữu cơ tăng 9/1.Tính sự thay đổi của tỷ suất lợi nhuận nếu trình độ bóc lộtcông nhân tăng từ 100% lên 150% Vì sao tỷ suất lợi nhuận giảm mặc dù trình độ bóc lột tăng?
Lời giải Trước khi tư bản đầu tư tăng :
Bài 50 Giả sử toàn bộ nền sản xuất xã hội có 3 ngành Trong đó tư bản ứng trước của:
tỷ suất lợi tức tiền đi vay là 3%/năm và tỷ suất lợi tức cho vay là 5%/năm
kcho vay= k + kvay− ktích trữ= 150 + 10 − 8 = 152
⇒ p = zcho vay−zvay−chi phí = 7, 6−4, 5−1, 6 = 1, 5