Về kiến thức - Trình bày được cấu trúc và chức năng của khung xương tế bào - Trình bày được cấu trúc và chức năng của màng sinh chất - Trình bày được cấu trúc và chức năng của các cấu tr
Trang 1Chương II: Cấu trúc tế bào Bài 10: Tế bào nhân thực (tiếp theo)
I Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này HS cần:
1. Về kiến thức
- Trình bày được cấu trúc và chức năng của khung xương tế bào
- Trình bày được cấu trúc và chức năng của màng sinh chất
- Trình bày được cấu trúc và chức năng của các cấu trúc bên ngoài màng sinh chất
2. Về kĩ năng
- Sử dụng ngôn ngữ trình bày
- Làm việc nhóm
- Quan sát tranh ảnh
3. Về thái độ
- Hiểu biết về cấu trúc và chức năng màng tế bào, các cấu trúc bên ngoài màng để giải thích những tình huống thực tế
II Đồ dùng và phương tiện dạy học
- Sách giáo khoa
- Máy chiếu
- Mô hình câm
III Phương pháp dạy học
- Sách giáo khoa - hỏi đáp
- Trực quan - hỏi đáp
- Phiếu học tập - hỏi đáp
- Thuyết trình – tái hiện thông báo
IV Trọng tâm của bài học
Cấu trúc và chức năng màng sinh chất
V Tiến trình bài học (hoạt động dạy học)
Bước 1: Ổn định lớp
Bước 2: Kiểm tra bài cũ (nếu có)
Câu hỏi 1: Trình bày cấu tạo và chức năng của ty thể.
Trả lời:
Ty thể là bào quan có cấu trúc màng kép
Màng trong gấp nếp thành các mào, trên đó chứa nhiều enzym hô hấp
Bên trong ti thể có chất nền chứa AND và riboxom
Chức năng: ti thể là nơi tổng hợp ATP cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của
tế bào
Trang 2Câu hỏi 2: Trình bày cấu trúc và chức năng của lục lạp.
Trả lời:
Lục lạp là bào quan của thực vật, có 2 màng bao bọc
Bên trong chứa chất nền và các hạt tilacoit
Chất nền có chứa AND và riboxom
Trên màng tilacoit chứa diệp lục và các enzym quang hợp
Chức năng: lục lạp là nơi diễn ra quá trình quang hợp (chuyển năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học trong các hợp chất hữu cơ)
Bước 3: Tiến trình bài giảng
- Đặt vấn đề vào bài:
Nhờ đâu tinh trùng có thể di chuyển được? Tại sao khi ghép tạng thì thường xảy ra hiện tượng tự đảo thải? Những điều này sẽ được giải đáp khi ta tìm hiểu các bào quan còn lại của tế bào nhân thực
- Bài mới:
Thời
7 phút Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu trúc và
chức năng khung xương tế bào
GV : HS nghiên cứu sách giáo khoa, trả
lời câu hỏi : Bào tương ở tế bào nhân thực có gì khác
so với tế bào nhân sơ ?
HS : Bào tương ở tế bào nhân thực được
gia cố bởi một hệ thống các vi ống, vi sợi, sợi trung gian
(GV : Học sinh quan sát hình 10.1 và 10.2
phụ lục cho biết tế bào nhân thực có
bào quan nào khác so với tế bào nhân sơ
HS : Những bào quan chỉ có ở tế bào nhân
thực mà không có ở nhân sơ là : ty thể, lưới nội chất, thể Golgi, khung xương tế bào, trung tử, peroxixom
GV : Các bào quan như ty thể, lưới nội
chất,…chúng ta đã được tìm hiểu ở bài trước Bài này chúng ta sẽ tìm hiểu khung xương tế bào.)
I Khung xương tế bào
1 Cấu trúc
- Khung xương tế bào là
hệ thống các vi ống, vi sợi, sợi trung gian
- Khung xương tế bào chỉ
có ở tế bào nhân thực
2 Chức năng
- Giá đỡ cơ học cho tế bào
- Giúp tế bào có hình dạng xác định
- Là nơi neo đậu các bào quan
- Giúp một số tế bào di chuyển
- Là nơi bám của nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào
Trang 325 phút
GV : HS quan sát hình 10.1 trang 44 sgk
(hoặc hình 10.4 phụ lục), xác định các
thành phần của khung xương tế bào.
(Đối với hình 10.4 phụ lục, quan sát các
thành phần, kích thước và cấu trúc của các loại sợi.)
HS ghép nối các thông tin ở cột I tương
ứng với thông tin ở cột II : Cột I :
A. Ống dài, rỗng, không nhánh, đường
kính 25 nm, cấu tạo từ protein tubulin.
B. Dạng sợi đơn, bó hoặc lưới, đường kính
7 nm, cấu tạo từ protein actin.
C. Kích thước trung gian, cấu tạo từ nhiều
protein khác nhau.
Cột II :
1. Sợi trung gian
2. Vi ống
3. Vi sợi.
HS : Đáp án : A-3, B-2, C-1
GV: Nêu chức năng của khung xương tế
bào.
HS:
- Giá đỡ cơ học cho tế bào
- Giúp tế bào có hình dạng xác định
- Là nơi neo đậu các bào quan
- Giúp một số tế bào di chuyển
GV: Khung xương tế bào giúp tinh trùng
di chuyển, một số động vật nguyên sinh
di chuyển và bắt mồi nhờ lông và roi
Lông và roi được cấu tạo từ thành phần
nào của khung xương tế bào?
HS: Vi ống
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu trúc và
chức năng của màng sinh chất
GV: Màng sinh chất là gì?
HS: Là màng bao phủ bên ngoài tế bào
chất, ngăn cách các thành phần của tế
II Màng sinh chất (màng tế bào)
1. Cấu trúc của màng sinh chất
- Màng sinh chất được cấu tạo
Trang 4bào với môi trường bên ngoài.
GV: Quan sát mô hình câm (10.7a hoặc
10.7b phụ lục) và hình 10.2 trang 45
sgk, hãy lên bảng chú thích các thành
phần của màng sinh chất vào mô hình
màng sinh chất.
HS: Quan sát và lên bảng chú thích
GV: HS nhắc lại cấu trúc phân tử
photpholipit.
HS: Photpholipit cấu tạo từ một phân tử
glixerol liên kết với 2 phân tử axit béo
và một nhóm photphat
GV: Vẽ hình minh họa phân tử
photpholipit lên bảng (hoặc cho HS
xem hình 10.5, 10.6 phụ lục) và chỉ rõ
đầu photphat ưa nước và đuôi axit béo
kị nước.
Những phân tử có cấu tạo đầu ưa
nước đuôi kị nước thường có xu hướng
quay đầu ưa nước ra ngoài và quay đuôi
kị nước vào nhau.
Giải thích glioprotein là đường liên
kết protein, lipoprotein là lipid liên kết
protein.
Chia lớp làm 4 nhóm.
HS nghiên cứu sách giáo khoa, quan sát
hình 10.2 tr.45 trả lời các câu hỏi sau:
• Trong màng tế bào, các thành phần
protein, photpholipit, colesteron sắp xếp
như thế nào ?
• Các phân tử protein và photpholipit
đứng yên, cố định vị trí hay chúng có
thể di động?
• Giải thích thế nào là mô hình khảm
động?
Gọi bất kì học sinh trong nhóm trình bày.
HS: Tiến hành thảo luận
- Phân tử photpholipit quay đầu ưa nước
ra ngoài, quay đầu kị nước vào nhau
từ hai thành phần chính và photpholipit và protein Ngoài ra còn có cacbohiđrat, colesteron,…
- Màng được cấu tạo theo mô hình khảm động
- Các phân tử photpholipit luôn quay đầu ưa nước ra ngoài và quay đuôi kị nước vào nhau tạo thành lớp photpholipit kép
- Căn cứ vào cách sắp xếp thì
có 2 loại protein là protein bám màng và protein xuyên màng
- Màng của các bào quan như
ty thể, lục lạp, lưới nội chất,
…cũng có cấu trúc lớp photpholipit kép xen kẽ protein
2. Chức năng của màng sinh chất
- Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc
- Màng sinh chất có các protein thụ thể thu nhận thông tin cho tế bào
- Màng sinh chất có các dấu chuẩn glycoprotein đặc trưng cho từng loại tế bào, giúp tế bào nhận biết nhau và nhận biết tế bào lạ
Trang 5- Protein bám màng hoặc xuyên màng.
- Colesteron xếp xen kẽ trong màng photpholipit
- Các phân tử protein và photpholipit có thể chuyển động trong màng
- Mô hình khảm động:
Tính chất khảm: lớp photpholipit kép tạo nên khung liên tục của màng Protein phân bố (khảm) rải rác trong khung hoặc xuyên qua hoặc bám màng
Tính động: các cấu trúc không đứng yên
mà có khả năng di động tương đối trong màng
GV: Quan sát đoạn video 1 (củng cố kiến thức cho HS)
GV: Kể tên một số bào quan có màng bao bọc.
HS: ty thể, lục lạp, lưới nội chất, màng nhân,…
GV: Màng của các bào quan như ty thể, lục lạp, lưới nội chất,…cũng có cấu trúc lớp photpholipit kép xen kẽ protein.
GV: Colesteron đóng vai trò gì đối với màng sinh chất?
HS: Colesteron làm tăng độ ổn định của màng sinh chất
GV: Tại sao chúng ta thường được khuyên không nên ăn thức ăn chứa nhiều colesteron như mỡ động vật, trứng gà,
óc heo,…?
HS: Vì sẽ dẫn đến xơ vữa động mạch
GV: Như vậy, colesteron là thành phần tốt hay xấu? Tại sao tốt? Tại sao xấu?
HS:
- Colesteron giúp ổn định cấu trúc màng
tế bào
- Nhưng nếu cơ thể có quá nhiều
Trang 6colesteron, nó sẽ kết hợp với ion Ca2+, đóng lớp ở thành động mạch, gây xơ vữa động mạch, làm động mạch tắc nghẽn và mất tính đàn hồi
- Như vậy nếu colesteron trong cơ thể duy trì ở một mức độ vừa phải thì tốt cho cơ thể Nếu colesteron tăng cao quá mức cho phép thì nó sẽ gây hại
GV: Nêu chức năng thứ nhất của màng sinh chất.
HS: Trao đổi chất với môi trường một cách
có chọn lọc
GV: Nghiên cứu sách giáo khoa và cho biết chất nào sau đây có thể qua màng photpholipit, chất nào phải có kênh protein vận chuyển?
a. CO2, O2
b. H2O
c. Na+, K+,
Cl-d. Glucozo
e. Vitamin A, E, K, D…
HS: a, e có thể qua màng photpholipit b,d,e phải có kênh protein vận chuyển
GV: Những nhóm chất đó có tính chất gì?
HS: Những phân tử có kích thước nhỏ, không phân cực, tan trong dầu mỡ có thể qua màng kép photpholipit để vào trong tế bào
Còn những phân tử có tính chất phân cực, tích điện phải nhờ kênh protein vận chuyển
GV: Thế nào là trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc?
Với đặc tính đó, người ta còn gọi màng sinh chất là màng gì?
HS: trao đổi chất một cách có chọn lọc là chỉ cho một số chất nhất định ra vào tế
Trang 7Người ta thường nói màng sinh chất có tính chất bán thấm
GV: Hãy giải thích thí nghiệm:
Ngâm rễ cây còn sống và rễ cây đã được luộc chín vào dung dịch xanh metylen.
Sau một thời gian, ta thấy ở rễ cây còn sống, xanh Metylen chỉ bám lên bề mặt bên ngoài,không thấm vào bên trong Còn ở rễ cây đã luộc chín, xanh metylen thấm sâu vào bên trong.
HS: Xanh metylen là một chất không cần thiết cho cây Rễ cây sống có tính thấm hút chọn lọc nên xanh metylen không được hấp thụ vào trong cây
Rễ cây chết đã mất tính thấm chọn lọc nên xanh metylen có thể thấm tự do vào cây
GV: Qua thí nghiệm trên, rút ra nhận xét
gì về tính bán thấm của tế bào?
HS: Chỉ có tế bào sống mới có tính thấm chọn lọc
GV: Tại sao nói tế bào là một hệ thống mở?
HS: Tế bào luôn thu nhận các thông tin lí hóa học bên ngoài và đưa ra những đáp ứng thích hợp trước sự thay đổi của điều kiện ngoại cảnh
GV: Nghiên cứu sách giáo khoa và quan
sát hình 10.10 phụ lục, mô tả hiện
tượng xảy ra
(GV: HS xem đoạn video 2 và mô tả hiện tượng xảy ra.
GV chú thích các chi tiết trong video: synap, màng sau synap, chất dẫn truyền xung thần kinh.)
HS: Chất dẫn truyền xung thần kin được chứa trong các bóng màng Tế bào
Trang 8synap phía trước giải phóng chất dẫn truyền xung thần kinh vào khoảng giữa hai tế bào synap, các chất dẫn truyền xung thần kinh bám vào thụ thể trên màng sau synap, nhờ đó tín hiệu thần kinh được truyền từ tế bào thần kinh này sang tế bào thần kinh khác
GV: Bản chất của thụ thể là protein Nhờ các thụ thể protein mà tế bào có thể thu nhận thông tin bên ngoài.
Từ đó rút ra chức năng thứ hai của màng sinh chất là gì?
HS: Màng sinh chất có các protein thụ thể thu nhận thông tin cho tế bào.
GV: Làm sao tế bào có thể nhận biết đâu
là tế bào của cùng một cơ thể, đâu là tế bào lạ?
HS: Màng sinh chất có các dấu chuẩn là glicoprotein đặc trưng cho từng loại tế bào Nhờ các dấu chuẩn này mà tế bào
có thể nhận biết nhau và nhận biết tế bào lạ
(GV: xem đoạn video 3 và mô tả hiện tượng xảy ra.
GV chú thích các chi tiết: tế bào lạ, dấu chuẩn glycoprotein, kháng thể, đại thực bào, tế bào thường.
HS: Tế bào lạ theo dòng máu xâm nhập cơ thể, dấu chuẩn của nó gắn với dấu chuẩn trên màng tế bào thường Vì dấu chuẩn là đặc trưng cho từng loại tế bào nên cơ thể nhận ra đây là tế bào lạ, tiết
ra kháng thể làm vừa vô hiệu tế bào lạ, không cho chúng bám lên tế bào thường vừa làm dấu hiệu cho đại thực bào nhận biết và tiêu diệt chúng)
GV: Trả lời câu hỏi lệnh trang 46 sgk.
HS: Vì dấu chuẩn glycoprotein là đặc
Trang 98 phút
trưng cho từng loại tế bào nên cơ thể nhận biết được tế bào lạ Khi đó, hệ miễn dịch sẽ được huy động để đào thải
tế bào lạ đó
GV: Vì vậy sau khi ghép, để phòng ngừa
hiện tượng đào thải, người ta đã sử dụng các thuốc ức chế hoặc ít ra cũng hạn chế các phản ứng miễn dịch.
Hoạt động 3: Tìm hiểu các cấu trúc
bên ngoài màng sinh chất.
GV: Chúng ta đã tìm hiểu các cấu trúc
bên trong tế bào và màng sinh chất.
Vậy bên ngoài màng sinh chất có những cấu trúc nào?
HS: thành tế bào và chất nền ngoại bào
GV: Cho HS quan sát hình 10.11 và 10.12
phụ lục để xác định được thành tế bào
và chất nền ngoại bào
GV: Học sinh điền vào phiếu học tập (4
phút)
Gọi học sinh trình bày
HS: Trình bày
III Các cấu trúc bên ngoài của màng sinh chất
(phiếu học tập)
Phiếu học tập
Cấu
trúc
Thành tế
bào Bên ngoài màng sinh
chất
Thực vật: xenlulozo - Quy định hình dạng tế bào
- Bảo vệ tế bào Nấm: kitin
Chất nền
ngoại bào
Các loại sợi glycoprotein kết hợp với các chất vô cơ, hữu
cơ khác
- Liên kết các tế bào tạo thành mô
- Thu nhận thông tin
Bước 4: Củng cố
HS hoàn thành các câu hỏi điền khuyết trong mô hình củng cố được xây dựng trên phần mềm Prezi
Bước 5: Dặn dò
Trang 10- Học bài cũ và trả lời các câu hỏi cuối bài.
- Xem trước bài 11: Vận chuyển các chất qua màng sinh chất