K INH NGIỆM VÀ TIỂU XẢO : Hình 1: phiên mã Hình 2: Dịch mã Cả 2 quá trình đều có nguyên tắc bổ sung nhưng không có nguyên tắc bán bảo toàn -Cơ chế truyền thông tin di truyền qua các thế
Trang 1GIẢI ĐỀ THI THỬ 05
LÝ THUYẾT
LÝ THUYẾT HÌNH HỌC
LÝ THUYẾT
TƯ DUY LAI
LÝ THUYẾT THỰC TẾ
LÝ
THUYẾT
ĐẾM
Trang 2CHO ANH PR CHÚT NHÉ
Nguồn đề được trích từ cuốn “ Trên cả lí thuyết” hi vọng đây sẽ là 2 siêu phẩm của năm mà anh gửi đến các em Một cuốn chuyên về bài tập phân hóa và 1 cuốn chuyên về lí thuyết đếm, tư duy lai, hình học thực tế Đảm bảo 2 cuốn này hay nhất trong sách sinh, chỉ cần làm 2 cuốn này các em có thể full 9-10 trong kì thi tới mà không cần pk học khóa học nào hay sách nào cả Khi nhận sách các e sẽ thấy anh không nói dóc bao giờ… và 2 cuốn này đều được anh viết trong năm nay nên kiến thức của nó cập nhật liên tục đến tận tháng 12/2017 nên anh tránh được nhiều vết xe đổ như kiến thức lỗi thời ko trọng tâm đối với năm 2017 này, giảm tải vv tới đó cx là lợi thế khá lớn các sản phẩm của anh so với các dòng sách khác
giá sách là 75k hết nhé, với giá này a nghĩ rất bèo có những thứ nên chi thì
ta pk chi, hi vọng 2 cuốn này sẽ đồng hành cùng các e trong 5 tháng còn lại, thời gian còn ít chọn 1 sách và theo nói cho đến khi thi đại học luôn nhé LINK ĐĂNG KÍ:
https://docs.google.com/forms/d/
1Hsuh5rEXD2ypXdm47HmST_Fy1Ks7labvrc-hZNJI4gs/edit?
usp=drivesdk
Trang 3-Toàn bộ câu hỏi đều là câu đếm, là cuốn sách đầu tiên khai thác sâu về lí thuyết đếm là xu hướng thi hiện nay
-120 câu lí thuyết tư duy lai, là loại câu hỏi lí thuyết ở mức
8-9 và là đại xu hướng thi hiện nay, số câu ngang bằng toán lai qua các năm như 2016
2015 Hình học, lí thuyết thực tế với hệ thống khá đồ sộ
-Có nhiều câu lí thuyết đinh hướng và đón đầu cho kì thi 2017 tới
-Tất cả câu hỏi đều full chi tiết nhé
Trang 4
Cuốn 8-9-10 thì cuốn này là cuốn sách đầu tiên của anh cx là cuốn hack não nhất,hay nhất , cuốn này ban đầu nó được xuất bản cùng với bộ tư duy đảo chiều của NAP, bây giờ anh không bán cùng sách NAP nữa… ai thi y - dược thì pk cày nát cuốn này nó sẽ giúp em chinh phục đỉnh cao về các câu hỏi vận dụng – vận dụng
cao trongkif thi 2017 tới
Bài 1: hình vẽ sau mô tả cả 2 tế bào lưỡng bội đang phân bào
Biết rằng không xãy ra đột biến A, a, B, b, C, c kí hiệu cho các NST Theo lí thuyết phát biểu đúnglà
A.Khi kết thúc quá trình phân bào ở 2 tế bào trên thì từ tế bào 1 tạo ra 2 tế bào lưỡng bội, từ tế bào 2
tạo ra 2 tế bào đơn bội
B.Bộ NST của tế bào 1 là 2n = 4, bộ NST của tế bào 2 là 2n = 8
C 2 tế bào đều đang ở kì sau của nguyên phân
D.Tế bào 1 đang ở kì sau của giảm phân 2, tế bào 2 đang ở kì sau của nguyên phân
Kinh ngiệm và tiểu xảo:
Tế bào 1 đang ở kì sau giảm phân 2 vì bộ NST trong tế bào là dạng n kép (2n = 8), các NST képriêng lẻ
Tế bào 2 đang ở kì sau của nguyên phân vì bộ NST trong tế bào là dạng 2n kép (2n = 4), các NST kép
có cặp tương đồng A- a, B- b
Đáp án D
Bài 2: Trường hợp nào sau đây có số lượng NST của tế bào là một số lẻ
(1) Tế bào đơn bội cải bắp (2) Thế tam bội đậu Hà Lan
Trang 5(3) Tế bào xoma châu chấu đực (4) Thể tam bội lúa
(5) Thể ba ở ruồi giấm (6) Thể một ở người
(7) Tế bào nội nhũ đậu hà lan (8) Tế bào tứ bội cải củ
Tổ hợp các ý đúng là:
A.2, 3 4, 5, 7, 8 B.1, 2, 4, 5, 7, 8
C 2, 3, 4, 6, 7 D.1, 2, 3, 5, 6, 7
Kinh ngiệm và tiểu xảo: ý đúng là : 1, 2, 3, 5, 6, 7
1 đúng vì cải bắp có bộ NST lưỡng bội 2n = 18 nên bộ NST đơn bội n = 9
2 đúng vì đậu Hà lan có bộ NST lưỡng bội 2n = 14 nên bộ NST tam bội 3n = 21
4 sai, do lúa 2n = 4 nên thể tam bội lúa 3n = 6 chẵn
8 sai, do thể tứ bội 4n luôn là 1 số chẵn NST
Đáp án D
Bài 3: (TRÍCH ĐỀ THI THPT 2015) Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân,
ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông đen Tại sao các tế bào của cùng một cơ thể, có cùng một kiểu gen nhưng lại biểu hiện màu lông khác nhau ở các bộ phận khác nhau của cơ thể? Để lí giải hiện tượng này, các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm: cạo phần lông trắng trên lưng thỏ và buộc vào đó cục nước đá; tại vị trí này lông mọc lên lại có màu đen Từ kết quả của thí nghiệm trên, có bao nhiêu kết luận đúng trong các kết luận sau đây?
(1) Các tế bào ở vùng thân có nhiệt độ cao hơn các tế bào ở các đầu mút cơ thể nên các gen quy định tổng hợp sắc tố mêlanin không được biểu hiện, do đó lông có màu trắng
(2) Gen quy định tổng hợp sắc tố mêlanin biểu hiện ở điều kiện nhiệt độ thấp nên các vùng đầu mút của cơ thể lông có màu đen
(3) Nhiệt độ đã ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gen quy định tổng hợp sắc tố mêlanin
(4) Khi buộc cục nước đá vào vùng lông bị cạo, nhiệt độ giảm đột ngột làm phát sinh đột biến gen ở vùng này làm cho lông mọc lên có màu đen
Trang 6Bài 4: (ĐỀ THI MINH HỌA 2017) Hình 2 minh
họa cơ chế di truyền ở sinh vật nhân sơ, (1) và (2) là
kí hiệu các quá trình của cơ chế này Phân tích hình
này, hãy cho biết nhận định nào sau đây đúng?
A.(1) và (2) đều xảy ra theo nguyên tắc bổ sung và
nguyên tắc bán bảo toàn
B.Hình 2 minh họa cơ chế truyền thông tin di truyền
qua các thế hệ tế bào
C.Thông qua cơ chế di truyền này mà thông tin di
truyền trong gen được biểu hiện thành tính trạng
D.(1) và (2) đều chung một hệ enzim.
K INH NGIỆM VÀ TIỂU XẢO :
Hình 1: phiên mã
Hình 2: Dịch mã
Cả 2 quá trình đều có nguyên tắc bổ sung nhưng không có nguyên tắc bán bảo toàn
-Cơ chế truyền thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào là nhân đôi ADN
-2 quá trình này khác hoàn toàn hệ enzym, tổng hợp 2 chất hoàn toàn khác nhau
Đáp án C
Bài 5: Hình trên mô tả vòng đời của người
Cho các phát biểu sau: Nội dung hình trên mô tả cơ chế di truyền thông tin từ tế bào mẹ sang tế bàocon ở cấp độ phân tử.Số phát biểu sai là:
1.Các số 1,2,3 trên hình tương đương các quá trinh giảm phân, thụ tinh và nguyên phân là cơ chế duytrì bộ NST ổn định từ thế hệ này quá các thế hệ khác ở người
2.ở người khi không có đột biến, trứng có kích thước lớn hơn tinh trùng nên số NST trong 1 tế bàotrứng thường nhiều hơn so với số NST trong 1 tinh trùng
3.ở người, khi 1 tế bào sinh dục đực và 1 tế bào sinh dục cái đều thực hiện giảm phân 1 số lần nhưnhau, không có đột biến xãy ra nên số lượng giao tử đực luôn lớn hơn số giao tử cái
Trang 7Kinh ngiệm và tiểu xảo: Các quá trình lần lượt là giảm phân, thụ tinh, nguyên phân
2 sai, số NST trong tế bào trứng không nhiều hơn so với số NST trong tinh trùng→ Chỉ có 1,3 đúng
Đáp án A
Bài 6: Cho các thông tin:
(1) Làm thay đổi hàm lượng ADN ở trong nhân
(2) Không làm thay đổi số lượng và thành phần gen có trong mỗi nhóm gen liên kết
(3) Làm thay đổi chiều dài của ADN
(4) Xảy ra ở thực vật mà ít gặp ở động vật
(5) Được sử dụng để lập bản đồ gen
(6) Có thể làm ngừng hoạt động của gen trên NST
(7) Làm xuất hiện loài mới
Đột biến mất đoạn NST có những đặc điểm;
A (4), (6), (5), (7) B.(1), (3), (5), (6).
C (2), (3), (5), (6) D.(1), (2), (3), (4).
Kinh ngiệm và tiểu xảo:
2- sai mất đoạn làm giảm số lượng và thành phần gen có trong mỗi nhóm gen liên kết
4- sai, mất đoạn nhỏ cũng được sử dụng ở động vật
7- sai
Đáp án B
Trang 8Bài 7: Cho các nhận định sau, số nhận định đúng
1 Trong quá trình nhân đôi ADN, nguyên tắc nữa gián đoán ngiệm đúng đối với một chạc ba tái bản
2 Trong quá trình nhân đôi ADN, nguyên tắc nữa gián đoán ngiệm đúng đối với một đơn vị tái bản vàtoàn phân tử ADN
3 Trong một chạc chữ Y, mạch mới thứ nhất được tổng hợp 5’ đến 3’, mạch mới thứ 2 được tổng hợp
từ 3’ đến 5’
4 Các đoạn okazaki sau khi tổng hợp sẽ gắn lại với nhau thành 1 mạch liên tục dưới tác dụng của enzim ligaza
5 Hai ADN mới được tổng hợp từ ADN mẹ theo nguyên tắc bán bảo toàn
6 Mạch liên tục được tổng hợp khi enzim ADN polimeraza di chuyển theo chiều của các enzim tháo xoắn
7 Ligaza có khả năng liên kết 2 đoạn polinucleotit với nhau
8 Trong quá trình nhân đôi thứ tự tác động của enzim Ligaza =>ADN polimeraza=>ARN
Kinh ngiệm và tiểu xảo: 2 sai, chỉ có một chạc ba tái bản
3 sai, cả 2 mạch đều theo chiều 5’ đến 3’
8,9 sai, Trong quá trình nhân đôi thứ tự tác động của enzim Gyraza =>ARN polimeraza =>ADN polimeraza => ligaza
Đáp án A
Bài 8: Cho các nhận định sau về quá trình nhân đôi ADN, số nhận định sai
1.Nhờ enzim tháo xoắn 2 mạch đơn của phân tử ADN tách dần tạo nên chạc 3 tái bản và để lộ ra hai mạch khuôn
2.Enzim ADN polimeraza sửu dụng 1 mạch làm khuôn và tổng hợp nên mạch mới theo nguyên tắc bổsung trong đó A liên kết với T và ngược lại, G liên kết với X và ngược lại
3.Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ đến 3’ nên trên mạch khuôn 5’ đến 3’ mạch mới được tổng hợp liên tục cong trên mạch khuôn 3’ đến 5’ mạch mới được tổng hợp ngắt quãng tạo nên các đoạn ngắn rồi được nối lại nhờ enzim nối
4.Trong mỗi phân tử ADN được tạo ra thành thì một mạch là mới được tổng hợp còn mạch kia là của ADN ban đầu
5.ADN polimeraza có khả năng tháo xoắn và xúc tác cho quá trình nhân đôi ADN
6.ARN polimeraza có khả năng tháo xoắn và tách 2 mạch của phân tử ADN
Trang 97.Enzim ligaza có chức năng lắp ráp các nu tự do của môi trường vào các đoạn okazaki
8.ADN polimeraza có chức năng tổng hợp Nu đầu tiên và mở đầu mạch mới
9.mARN trưởng thành ngắn hơn mARN sơ khai do bị loại bỏ intron
10.mARN trưởng thành ngắn hơn mARN sơ khai do bị loại bỏ exon
Kinh ngiệm và tiểu xảo: 3 sai,
5 sai, enzim ADN polimeraza không cso chức năng tháo xoắn
7 sai, ligaza có chức năng nối các đoạn oka với nhau
8 sai, do ARN polimeraza
10 sai, mARN trưởng thành ngắn hơn mARN sơ khai do bị loại bỏ intron
Đáp án A
Bài 9: Cho các nhận định sau, số nhận định sai
1.Sự bắt cặp sai trong nhân đôi ADN có thể không dẫn đến đột biến gen
2.Thường biến xãy ra không liên quan đến kiểu gen
3.Trong quá trình nhân đôi ADN, Acridin có thể gây thêm hoặc mất một cặp Nu bất kì
4.Đột biến gen phát sinh trong quá trình nhân đôi ADN
5.Tia UV làm cho hai bazo nito Timin trên cùng một mạch liên kết với nhau
6.Nếu sử dụng 5BU, thì sau ba thế hệ một codon XXX sẽ bị đột biến thành codon GXX
7.Guanin dạng hiếm tạo nên đột biến thay thế G-X bằng A-T
8.Virut cũng là tác nhân gây nên đột biến gen
9.Để tạo đột biến tam bội người ta xử lí hợp tử 2n bằng côxixin
10.Đột biến mất đoạn có thể làm ngừng hoạt động của gen trên NST
Kinh ngiệm và tiểu xảo: 2 sai, thường biến là kết quả của sự tương tác kiểu gen và môi trường
6 sai, thay thế 1 A-T thành G-X
Đáp án A
Bài 10: Cho các nhận định sau, số nhận định sai
1.Quá trình dịch mã kết thúc khi riboxom tiếp xúc với codon 5’ UAG 3’ (hoặc UAA, UGA) trên mARN
2.Trong đột biến đảo đoạn NST, một đoạn đứt ra, quay ngược 180 độ và gắn lại vị trí cũ => không thay đổi chiều dài, số lượng gen, thành phần gen nhưng thay đổi trình tự gen
Trang 103.Môi trường Lactozo: protein ức chế không bị bất hoạt nên bám vào vùng vận hành (O) của Operon
và ngăn cản ARN polymeraza phiên mã
4.acridin chèn vào mạch khuôn gây đột biến thêm1 cặp nu, chèn vào mạch đang tổng hợp gây đột biến mất 1 cặp nu do enzim sửa sai sẽ cắt bỏ vị trí này
5.Cấu trúc đặc thù của mỗi prôtêin là do trình tự các nuclêôtit trong gen cấu trúc
6.E.coli không loại bỏ ADN tái tổ hợp, sinh sản nhanh, dễ nuôi cấy nên được dùng trong kỹ thuật chuyển gen giúp tạo ra số lượng lớn sản phẩm trong thời gian ngắn
7.Dòng thuần có kiểu gen giống nhau và đồng hợp về tất cả các gen nên tính di truyền ổn định, không phát sinh các biến dị tổ hợp, thường biến và đồng loạt theo một hướng
8.Số nhóm gen liên kết bằng số NST trong bộ đơn bội (bởi mỗi NST đơn là 1 nhóm gồm các gen trên
đó liên kết với nhau) => bằng số NST có trong giao tử bình thường
9.Nhân tố chủ yếu trong việc làm thay đổi tần số các alen trong quần thể là quá trình chọn lọc tác động có định hướng làm tần số alen của quần thể thay đổi mạnh
10.Loại chất hữu cơ mang thông tin di truyền đầu tiên là ARN ARN có khả năng nhân đôi không cần enzym
Kinh ngiệm và tiểu xảo: 1 sai, quá trình dịch mã kết thúc khi riboxom tiếp xúc với codon 5’ UAG 3’
(hoặc UAA, UGA) trên mARN
3 sai,
Đáp án A
Bài 11: Cho các thông tin sau:
1 Trong tế bào chất của một số vi khuẩn không có plasmit
2 Vi khuẩn sinh sản nhanh, thời gian thế hệ ngắn
3 Chất nhân chỉ chứa 1 phân tửADN kép vòng, nhờ nên các đột biến khi xảy ra đều biểu hiện ra ngay kiểu hình
4 Vi khuẩn cỏ thể sống kí sinh, hoại sinh hoặc tự dưỡng
5 Vi khuẩn không chỉ có khả năng truyền gen theo chiều dọc và còn có khả năng truyền gen theo chiều ngang
Có mấy thông tin đúng được dùng làm căn cứ để giải thích sự thay đổi tần số alen trong quẩn thể vi khuẩn nhanh hơn so với sự thay đổi tần số alen của quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội
A.4 B.2 C 5 D.3
Kinh ngiệm và tiểu xảo: Sự thay đổi tần số alen trong quẩn thể vi khuẩn nhanh hơn so với quần thể
sinh vật nhân thực lưỡng bội vì:
- Vật chất di truyền chỉ là 1 phân tử ADN nên alen đột biến biểu hiện ngay thành kiểu hình
- Sinh sản nhanh => tăng nhanh số lượng vi khuẩn mang alen đột biến
Trang 11- Vi khuẩn không chỉ có khả năng truyền gen theo chiều dọc (từ tế bào mẹ sang tế bào con) và còn có khả năng truyền gen theo chiều ngang (từ TB này sang TB khác).
=> 2, 3, 5
Đáp án D.
Bài 12:Cho các trường hợp sau:
(1) Gen tạo ra sau tái bản ADN bị mất 1 cặp nucleotit
(2) Gen tạo ra sau tái bàn ADN bị thay thế ở 1 cặp nucleotit
(3) mARN tạo ra sau phiên mã bị mất 1 nucleotit
(4) mARN tạo ra sau phiên mã bị thay thế 1 nucleotit
(5) chuỗi polipeptit tạo ra sau dịch mã bị mất 1 axitamin
(6) chuỗi polipeptit tạo ra sau dịch mã bị thay thể 1 axitamin
Có mấy trường hợp được coi là đột biến gen?
A.l B.6 C.4 D.2.
Kinh ngiệm và tiểu xảo: Các trường hợp có thể coi là đột biến gen: (1), (2).
Đột biến gen là những biến đổi nhỏ trong cấu trúc của gen
Đáp án D
Bài 13: Khi nói về quá trình dịch mã, những phát biểu nào sau đây đúng?
(1)Dịch mã là quá trình tổng hợp protein, quá trình này chỉ diển ra trong nhân của tế bào nhân thực(2)Quá trình dịch mã có thể chia thành hai giai đoạn là hoạt hóa axit amin và tổng hợp chuỗi
Bài 14: Cho các nhận định sau, số nhận định sai
1.Trong tự nhiên tần số đột biến gen rất thấp và hầu hết đều có hại
Trang 122.Không phải loài sinh vật nào cũng xãy ra đột biến gen, đột biến gen chỉ xãy ra ở một số loại nhất định
3.Hầu hết là đột biến gen là đột biến gen trội và xuất hiện vô hướng riêng lẻ
4.Đột biến gây phụ thuộc vào tác nhân, liều lượng và cường độ của tác nhân gây đột biến
5.Chất màu da cam là một ví dụ về tác nhân hóa học gây đột biến gen
6.Đột biến xoma không thể được nhân đôi
7.Đột biến trong cấu trúc gen đòi hỏi một số điều kiện mới biểu hiện trên kiểu hình của cơ thể mang gen đột biến
Kinh ngiệm và tiểu xảo: 2 sai, tất cả các loài đều xãy ra đột biến gen
3 sai, đột biến gen hầu hết là đột biến gen lặn
4 sai, phụ thuộc vào cấu trúc của gen
6 sai, đột biến xoma có thể hình thành bằng con đường vô tính
Đáp án C
Bài 15: Cho các phát biểu sau về hậu quả của đột biến đảo đoạn NST:
(1) Làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST
(2) Làm giảm hoặc làm tăng số lượng gen trên NST
(3) Làm thay đổi thành phần trong nhóm gen liên kết
(4) Làm cho một gen nào đó vốn đang hoạt động có thể không hoạt động hoặc tăng giảm mức độ hoạtđộng
(5) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến
Những phát biểu đúng là:
A.(1), (4), (5) B.(2), (3), (4) C.(1), (2), (4) D.(2), (3), (5)
Kinh ngiệm và tiểu xảo: Hậu quả của đột biến đảo đoạn là : 1,4,5
Đáp án A
Bài 16: Cho các thông tin:
(1) Làm thay đổi hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào;
(2) Không làm thay đổi thành phần, số lượng gen trên nhiễm sắc thể;
(3) Không làm thay đổi vị trí gen trên nhiễm sắc thể;
(4) Làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN;
(5) Làm xuất hiện các alen mới trong quần thể;
(6) Xảy ra ở cả thực vật và động vật
Trang 13Trong 6 thông tin nói trên thì có bao nhiêu thông tin là đặc điểm chung của đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể và đột biến lệch bội?
Bài 17:(TRÍCH ĐỀ THI THPT 2016) Ở người, xét hai cặp gen phân li độc lập trên nhiễm sắc thể
thường, các gen này quy định các enzim khác nhau cùng tham gia vào quá trình chuyển hóa các chấttrong cơ thể theo sơ đồ sau: Các alen đột biến lặn a và b không tạo được các enzim A và B tươngứng, alen A và B là các alen trội hoàn toàn Khi chất A không được chuyển hóa thành chất B thì cơthể bị bệnh H Khi chất B không được chuyển hóa thành sản phẩm P thì cơ thể bị bệnh G Khi chất
A được chuyển hóa hoàn toàn thành sản phẩm P thì cơ thể không bị hai bệnh trên Một người đànông bị bệnh H kết hôn với người phụ nữ bị bệnh G Biết rằng không xảy ra đột biến mới Theo líthuyết, các con của cặp vợ chồng này có thể có tối đa bao nhiêu khả năng sau đây?
(1) Bị đồng thời cả hai bệnh G và H (2) Chỉ bị bệnh H
(3) Chỉ bị bệnh G (4) Không bị đồng thời cả hai bệnh G và H
A.4 B.3 C 2 D.1.
KINH NGIỆM VÀ TIỂU XẢO:
9A _ B _(bình thường) : 3A _ bb(G) : 3aaB _ : 1aabb(H) (aaB- ,
aabb)×A- bb→ aaBb×Aabb→ 1 đúng aabb×Aabb→ 3 đúng
aaBB×Aabb→ 4 đúng
2-sai vì aa×A- luôn xuất hiện alen A ở đời con→ không thể chị bị bệnh H
→ B
Bài 18: Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy
định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng Cho 3 cây
thân thấp, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 Biết rằng không có đột biến xảy ra.Theo lí thuyết,
trong các trường hợp về tỉ lệ kiểu hình sau đây, có tối đa bao nhiêu trường hợp phù hợp với tỉ lệ kiểuhình của F1?
1.2 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng
2.5 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng
3.100% câythân thấp, hoa đỏ
4.11ây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng
5.7 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng
Trang 146.9 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng.
KINH NGIỆM VÀ TIỂU XẢO:
A- B- : Đỏ gồm: 1AABB: 2AaBB: 2AABb: 4AaBb
A- : Cao; aa: thấp và B- : Đỏ; bb: vàng
-3 cây thấp đỏ sẽ thuộc 2 kiểu gen aaBB, aaBb tự thụ phấn
Ta có aaBB tự thụ phấn: aaBB x aaBB → 100% aaBB (1 thấp đỏ)
aaBb tự thụ phấn: aaBb x aaBb → 1aaBB: 2aaBb: 1aabb (3/4 thấp đỏ: ¼ thấp vàng)
Lấy 3 cây thuộc 2 kiểu gen trên ta sẽ có 04 trường hợp
+ TH1: Nếu 3 cây đều là aaBB hết, thì F1 100% thấp đỏ → (3) Đúng
+ TH2: Nếu 3 cây đều là aaBb hết, thì F1 3 thấp đỏ: 1 thấp vàng → (1) Đúng
+ TH3: 1 cây kiểu gen aaBB → F1: 1/3.1 thấp đỏ
2 cây kiểu gen aaBb → F1: 2/3.(3/4 thấp đỏ: ¼ thấp vàng) = 3/6 thấp đỏ: 1/6 thấp vàng
Cộng kết quả F1 lại, ta có F1: 5/6 thấp đỏ: 1/6 thấp vàng → (2) Đúng
+ TH4: 2 cây kiểu gen aaBB → F1: 2/3.1 thấp đỏ
-1 cây kiểu gen aaBb → F1: 1/3.(3/4 thấp đỏ: ¼ thấp vàng) = 3/12 thấp đỏ: 1/12 thấp vàng
Cộng kết quả F1 lại, ta có F1: 11/12 thấp đỏ: 1/12 thấp vàng → (4) Đúng
Đáp án C.
Bài 19: Ở một loài thực vật, alen quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng Cho
5 cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, ti ỉệ phân li kiểu hình ở đời lai F1 là:
Kinh ngiệm và tiểu xảo: Nếu P: 100%AA → F1: 100%AA (đỏ) => f
Nếu P: 100%Aa → F1: 3A- (đỏ) : 1aa (vàng) => P: 1AA : 4Aa =>a
F1: 1AA : 4( 4 1 AA : 2 1 Aa : 4 1 aa) = 4A- (đỏ) : 1aa (vàng) => d
P: 2AA : 3Aa → F1: 2AA : 3( 1/4AA : 1/2Aa : 1/4aa)=17A- (đỏ) : 3aa (vàng) => g
P: 3AA : 2Aa→ 3AA : 2 (1/4AA : 1/2Aa :1/4aa) = 18 đỏ : 2 vàng => c đúng
Trang 15P: 4 AA : 1 Aa →4AA : (1/4AA : 1/2Aa :1/4aa) = 19 đỏ : 1 vàng
Đáp án A
Bài 20: Xét thí nghiệm sau ở hoa Liên hình: Trong điều kiện 35 độ C cho lai 2 cây hoa trắng với nhau
thu được 50 hạt Gieo các hạt này trong môi trường độ C thì mọc lên 25 cây hoa đỏ, 25 cây hoa trắng Cho những cây này giao phấn tự do thu được 2000 hạt Khi đem số hạt đó gieo trong điều kiện 20 độ
C thu được 875 cây hoa đỏ, 1125 cây hoa trắng Có bao nhiêu trong số những kết luận sau có thể đượcrút ra từ thí nghiệm trên?
1 Tính trạng màu sắc hoa ở hoa liên hình được di truyền theo quy luật phân li
2 Sự thay đổi nhiệt độ đã dẫn tới sự phát sinh đột biến gen
3 Sự biểu hiện kiểu hình của tính trạng màu sắc hoa ở hoa Liên hình chịu ảnh hưởng của nhiệt độ
4 Tính trạng màu sắc hoa của hoa Liên hình là do hai cặp gen không alen tương tác theo kiểu bổ trợ
5 Gen quy định tính trạng hoa đỏ là trội hoàn toàn so với gen quy định tính trạng hoa trắng
A.2 B.1 C 3 D.4
Kinh ngiệm và tiểu xảo: 35 độ C P : trắng x trắng 20 độ C
F1: 1 đỏ : 1 trắng
F1 x F1 ở 20 độ C => F2 : 7 đỏ : 9 trắng
Sự biểu hiện kiểu hình của cây hoa đã chịu sự ảnh hưởng của nhiệt độ : A đỏ >> a trắng ở 35 độ C :
AA, Aa, aa : trắng ở 20 độ C : AA, Aa : đỏ và aa trắng vậy ta có sơ đồ lai :
Bài 21: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng Cây tứ bội
tạo ra giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường Xét các tổ hợp lai sau:
(1) Aa x Aa (2) AAaa x Aaaa (3) Aaaa x aa (4) Aa x aaaa
(5) AAAa x aa (6) Aaaa x aaaa (7) Aaaa x Aa (8) Aa x aa
Theo lí thuyết những tổ hợp lai sẽ cho kiểu hình ở đời con 50% quả đỏ : 50% quả vàng là
A.(1), (4), (6), (7) B.(2), (5), (6), (7)
C (3), (4), (6), (8) D.(2), (4), (6), (7)
Kinh ngiệm và tiểu xảo: Để tạo ra đời có có tỉ lệ phân li kiểu hình 50% quả đỏ : 50% quả vàng =>
một bên bố mẹ tạo ra giao tử toàn alen lặn với tỉ lệ ½ và bên còn lại là thể đồng hợp lặn
Xét các phương án thì thấy bố mẹ trong các phép lai (3) (4) (6) (8) thỏa mãn
Các tổ hợp cho kiểu hình đời con là ½ đỏ : ½ vàng là : (3) (4) (6) (8)