1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Kỹ thuật chăn nuôi gà sao

61 114 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chúng còn thể hiện sức mạnh thông qua tiếng gáy dài nhưng ở gà Sao lại không như vậy, chúng không bộc lộ tập tính sinh dục rõ ràng, ngay cả người chăn nuôi hàng ngày cũng khó phát hiện t

Trang 2

TS PHÙNG ĐỨC TIẾN (Chủ biên)

TS BẠCH THỊ THANH DÂN ThS NGUYỄN THỊ KIM OANH

TS PHẠM THỊ MINH THU TS NGUYẺN THỊ NGA

TS NGUYỄN QUÝ KHIÊM ThS HOÀNG VÀN LỘC

KỸ THUẬT CHĂN NUÔI

GÀ SAO

NHÀ XUẤT BẢN NÔNG NGHIỆP

HÀ NỘI - 2006

Trang 4

LỜI NÓI ĐẨU

Trong nhiều thập kỷ qua, khoa học thế giới về di truyền chọn tạo giống gia cầm nhất là gà đạt được những thành tựu to lớn, đã tạo được nhiều dòng, giống gà thịt có tốc độ sinh trưởng cao và gà chuyên trứng năng suất cao Một trong số dòng, giống

gà chuyền thịt đã được nhập vào nước ta như: AA, Avian, Ross208, Ross308, Cob, giống chuyên trứng như: Goldline, Hyline Những giống gà trên đã tạo tiền đề cho ngành chăn nuôi gà công nghiệp Việt Nam phát triển.

Tuy nhiên, với sự tiêh bộ của xã hội, nhu cầu tiêu dùng ngày nay không những đòi hỏi về số lượng mà còn cần sự đa dạng về sản phẩm và nâng cao về chất lượng Vì vậy, nước ta ngoài việc bảo tồn những giống gà nội như: gà Ri, Mía, Hồ, Đông Tảo, còn phát triển các giống gà cao sản, đồng thời đẩy mạnh phát triển một số giống gà đặc sản như: gà Ác, gà H ’mông, gà Sao Đây là một trong những giống gà đặc sản trên thể giới, có phẩm chất thịt, trứng đặc biệt thơm ngon Thịt săn chắc, ít tích luỹ mõ và có hương vị giống như thịt các loài chim.

Nhằm đẩy mạnh chăn nuôi gà đặc sản ở Việt Nam Tháng 4/2002, Trung tâm Nghiên cứu Gia cầm Thụy Phương đã nhập nguồn gen mới 3 dòng gà Sao gồm: dòng lớn, dòng trung và dòng nhỏ Sau một thời gian nghiên cứu cho thấy gà Sao phát triển tốt, thích nghi với nhiều vùng sinh thái, cố thể nuôi nhốt hoặc thả vườn.

3

Trang 5

Hiện nay gà Sao đã được chuyển giao nuôi rộng rãi ở nhiều địa phương mang lại hiệu quả đáng kể cho người nông dân Gà Sao đã thực sự trở thành nguồn thực phẩm mới cho xã hội.

Đ ể giúp bạn đọc tìm hiểu, tham khảo và vận dụng vào chăn nuôi gà Sao đạt hiệu quả, với sự giúp đỡ của Nhà xuất bản Nông nghiệp, Trung tâm Nghiên cứu Gia cẩm Thụy Phương biên soạn cuốn: “Kỹ thuật chăn nuôi gà Sao ” Nội dung cuốn sách mô tả những đặc điểm sinh học, khả năng sản xuất và giới thiệu kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng cũng như kỹ thuật ấp trứng

và các biện pháp thú y phòng bệnh cho gà Sao Nội dung cuốn sách dựa trên kết quả của công trình nghiên cứu khoa học về

gà Sao của Trung tâm Nghiên cứu Gia cầm Thụy Phương - Viện Chăn Nuôi, kinh nghiệm về tổ chức quản lý trong thực tiễn sản xuất tại Việt Nam kết hợp với sự tham khảo tài liệu quốc tế.

Rất mong nhận được sự góp ý chân thành của độc giả đ ể lần xuất bản sau được hoàn thiện hơn.

Xin trân trọng cảm ơn!

TS PHÙNG ĐỨC TIẾN

Giám đốcTrung tâm Nghiên cứu gia cầm Thụy Phương

Trang 6

I G IỚ I THIỆU GIỐNG GÀ SAO

Gà Sao (Guineafowl) có tên khoa học là Numida Melagis

Gà có nhiều tên gọi như: Gà Nhật, gà Phi, gà Lôi, chim trĩ Châu Phi Cái tên gà Sao là do đặc điểm ngoại hình của nó có bộ lông xám đen, trên phiến lông điểm nhiều những chấm trắng tròn nhỏ nhưng tên gọi phổ biến vẫn là gà Lôi Hiện nay chúng có hơn 20 loại hình và màu lông

Gà Sao có tỷ lệ nuôi sống cao 96,6 - 100% Năng suất trứng/mái/23 tuần đẻ: 85,73 - 113,94 quả Khả năng cho thịt đến 12 tuần tuổi 1415,10 - 1891,17g Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng 2,34 - 2,53 kg Gà Sao có phẩm chất thịt trứng đặc biệt thơm ngon, giá bán thường cao gấp 1 , 5 - 2 lần so với thịt

gà khác

Gà Sao có nhiều ưu điểm như: sức đề kháng cao, dễ nuôi, thích nghi với nhiều vùng sinh thái, có thể nuôi nhốt hoặc thả vườn Đặc biệt gà Sao không mắc các bệnh như: Marek, Gumboro, Leucosis, do vậy mà gà Sao không phải tiêm Marek, không phải nhỏ Gumboro Những bệnh mà trong giai đoạn sinh sản các giống gà khác thường hay mắc như: Mycoplasma, Sallmonella thì ở gà Sao chưa thấy Trong dịch cúm gia cầm mấy năm vừa qua chưa thấy xuất hiện trên gà Sao Vì vậy nuôi gà Sao hiếm khi phải dùng kháng sinh Đây là một trong những đặc điểm quý của gà Sao sắp tới, gà Sao sẽ là một trong những con giống tốt đóng góp cho ngành chăn nuôi Việt Nam phát triển bền vững, đa dạng và phong phú

Trang 7

Gà Sao bắt nguồn từ gà rừng, theo cách phân loại gà Sao thuộc:

và có 2 hàng vảy

Giai đoạn trưởng thành gà Sao có bộ lông màu xám đen, trên phiến lông điểm nhiều những nốt chấm trắng tròn nhỏ Thân hình thoi, lưng hoi gù, đuôi cúp Đầu không, cố ĩhào mà thay vào đó là mấu sừng, mấu sừng này tăng sinh qua các tuần tuổi, ở giai đoạn trưởng thành mấu sừng cao khoảng 1 , 5 - 2 cm Mào tích của gà Sao màu trắng hồng và có 2 loại: một loại hình lá dẹt áp sát vào

cổ, còn một loại hình lá hoa đá rủ xuống Da mặt và cổ của gà Sao không có lông, lớp da trần này có màu xanh da tròi, dưới cổ có yếm thịt mỏng Chân khô, đặc biệt con trống không có cựa

2 Phân biệt trống mái

Việc phân biệt trống mái đối với gà Sao rất khó khăn Ở 1 ngày tuổi phân biệt trống mái qua lỗ huyệt không chính xác như

II ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA GÀ SAO

Trang 8

các giống gà bình thường Đến giai đoạn trưởng thành con trống

và con mái cũng hoàn toàn giống nhau Tuy nhiên, người ta cũng phân biệt được giới tính của gà Sao căn cứ vào sự khác nhau trong tiếng kêu của từng cá thể Con mái kêu 2 tiếng, còn con trống kêu 1 tiếng, nhưng khi hoảng loạn hay vì một lý do nào đó thì cả con trống và con mái đều kêu 1 tiếng nhưng không bao giờ con trống kêu được 2 tiếng như con mái Ta có thể nghe thấy tiếng kêu khi gà được 6 tuần tuổi Ngoài ra sự phân biệt trống mái còn căn cứ vào mũ sừng, mào tích, nhưng để chính xác khi chọn giống người ta phân biệt qua lỗ huyệt khi gà đến giai đoạn trưởng thành

Trong chăn nuôi tập trung, gà Sao vẫn còn giữ lại một số bản năng hoang dã Chúng nhút nhát, dễ sợ hãi, hay cảnh giác vẫ bay giỏi như chim, khi bay luôn phát ra tiếng kêu khác biệt Chúng sống ồn ào và hiếm khi ngừng tiếng kêu

Gà Sao có tính bầy đàn cao và rất nhạy cảm với những tiếng động như: mưa, gió, sấm, chớp, tiếng cành cây gẫy, tiếng rơi vỡ của đồ vật Đặc biệt gà Sao khi còn nhỏ rất sợ bóng tối, những

Trang 9

lúc mất điện chúng thường chồng đống lên nhau đến khi có điện

gà mới trở lại hoạt động bình thường Vì vậy cần hết sức chú ý khi nuôi gà Sao để tránh stress có thể xảy ra

Gà Sao thuộc loài ưa hoạt động, ban ngày hầu như chúng không ngủ, trừ giai đoạn gà con Ban đêm, chúng ngủ thành từng bầy

4 Hiện tượng mổ cắn

Do quá linh hoạt mà gà Sao rất ít mổ cắn nhau Tuy nhiên chúng lại rất thích mổ những vật lạ Những sợi dây tải, hay những chiếc que nhỏ trong chuồng, thậm chí cả nền chuồng, tường chuồng Do vậy thường làm tổn thương đến niêm mạc miệng của chúng, vì vậy trong chuồng ta không nên để bất cứ vật gì ngoài máng ăn, máng uống, nền, tường chuồng phải làm chắc chắn

5 Tập tính tắm, bay và kêu

Gà Sao bay giỏi như chim Chúng biết bay từ khá sớm, 2 tuần tuổi gà Sao đã có thể bay Chúng có thể bay lên cao cách mặt đất từ 6 - 12m Chúng bay rất khoẻ nhất là khi hoảng loạn

Gà Sao cũng có nhu cầu tắm nắng, gà thường tập trung tắm nắng vào lúc 9 - 1 lgiờ sáng và 3 - 4 giờ chiều Khi tắm nắng gà thường bới một hố cát thật sâu rồi rúc mình xuống hố, cọ lông vào cát và nằm phơi dưới nắng

6 Tập tính sinh dục

Các giống gà khác khi giao phối thường bất đầu bằng hành

vi ghẹ mái của con trống, đó chính là sự khoe mẽ Ngoài ra

Trang 10

chúng còn thể hiện sức mạnh thông qua tiếng gáy dài nhưng ở gà Sao lại không như vậy, chúng không bộc lộ tập tính sinh dục rõ ràng, ngay cả người chăn nuôi hàng ngày cũng khó phát hiện thấy Gà Sao mái thì đẻ trứng tập trung, khi đẻ trứng xong không cục tác mà lặng lẽ đi ra khỏi ổ (ảnh mô tả đặc điểm sinh học).

III TÌNH HÌNH NGHIÊN cứu PHÁT TRIỂN gà s a oTRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC

I Trên thế giới

Gà Sao có từ lâu đời và được con người sử dụng trong suốt hàng nghìn năm Những minh hoạ về chúng được khắc ở những công trình xây dựng, những ngôi đền cổ xưa của Ai Cập từ năm

2400 trước Công nguyên Đến nãm 1500 trước Công nguyên ngưòi Ai Cập đã có những lò ấp mà có khả năng ấp hàng chục nghìn quả trứng và tỷ lệ nở có thể lên tới 70% Người Hy Lạp nuôi các giống đã thuần hoá từ 400 năm trước Công nguyên Thịt và trứng gà Sao được người La Mã xếp vào loại đặc sản

Có một thời gian dài gà Sao không được ghi chép trong lịch

sử Bắc Âu, nhưng vào thế kỷ 14 và 15, các thương nhân Bổ Đào Nha tái nhập chúng

Gà Sao được đưa vào Bắc và Nam Mỹ, khoảng 16 năm sau khi Christophe Colomb lần đầu tiên đổ bộ lên châu Mỹ, do những người định cư đầu tiên mang đến Gà Sao được nuôi trên những tàu của Tây Ban Nha chở nô lệ châu Phi sang các đảo vùng biển Caribê Gà Sao thích nghi nhanh và tính trạng này được củng cố tốt đến nỗi nhiều người cho rằng đó là gà bản địa

9

Trang 11

Cuối năm 1600 chúng được nhập vào Trung Quốc Ở đây gà Sao được nuôi và sinh sản tốt đến nỗi hiện nay một số người Ân

Độ cho rằng gà Sao có nguồn gốc từ Trung Quốc Chúng là giống gia cầm sinh lợi khá phổ biến

Trong những năm 1920 và 1930 người Italia đã tiến hành những biện pháp nhằm tăng khả năng sinh đẻ cho gà Sao, từ đó

đã tạo cơ sở cho ngành thương mại Châu Âu

Năm 1939 tạỉ Mỹ, giống gà Sao được phát triển rất nhiều Tại Đại hội và Triển lãm gia cầm Quốc tế năm 1939 ở Cleveland, Ohio, người Italia đã mang 7 giống gà Sao có màu sắc khác nhau vào dự triển lãm, đó là: Gà Sao Lilla (hồng nhạt), Fulvette (màu lông bò), Bluette (xanh san hô), Bianca (màu trắng), Bzzurre (xanh da tròi), Violette (đỏ tía hoàng gia) và xám ngọc trai (Pearled)) Những gà Sao này đã được để lại ở Hoa Kỳ

và góp phần vào tính đa dạng di truyền cho hiện tượng nhiều màu sắc của gà Sao hiện nay

Theo số liệu điều tra năm 1939 thì có khoảng một triệu con

gà Sao được chăn nuôi trong các trang trại của Hoa Kỳ, nhưng năm 1954 số lượng gà Sao chán nuôi được báo cáo chỉ vào khoảng 250.000 con Kết quả điều tra năm 1959 chỉ đề cập đến

số lượng gà Sao được bán ra từ các trang trại Năm 1974 ước tính

có gần 3 triệu con gà Sao được chăn nuôi vói xu thế giảm dần các trang trại quy mô nhỏ tại các bang miền Nam

Các bang chãn nuôi gà Sao nhiều nhất là Texas, Oklahoma, New York, Georgia, Missouri, Bắc Carolina, Tennessee, Pensylvania, Mississippi và Alabama

Gà Sao có tỷ lệ thân thịt cao, giàu protit, hương vị thơm ngon nên hiện nay trên thế giới, các nước nuôi ngày càng nhiều,

để làm món ăn đặc sản cao cấp Theo tài liệu phân tích của10

Trang 12

Grimaud Farms, tỉ lệ protein của thịt gà Sao rất cao 23,4%, trái lại tỉ lệ mỡ thấp 8,9%.

Điều đáng chú ý là trong tổng số mỡ của gà Sao, axít béo mạch ngắn bão hoà (loại này sản sinh ra ít cholesterol) nhiều hơn so với một số gia cầm khác, do đó thịt gà Sao cung cấp ít cholesterol Đây là một trong những đặc điểm mà gà Sao được

ưa chuông

Theo Now Food Meat & Poultry, thịt gà Sao là thức ăn tuyệt hảo, giàu vitamin Trong lOOg thịt, có 8,710mg Niacin (vitamin PP); 0,454mg vitamin B6; 0,367 vitamin B12 và 0,757mg sắt Ngoài ra lông gà Sao cũng là một phụ phẩm quan trọng, dùng làm đồ trang trí và chế biến mồi câu cá, lông gà trưởng thành giá

6 bảng/pao, lông gà dò giá 2,5 bảng/pao

Mỗi năm nước Anh tiêu thụ 500 - 700 tấn Ở Edinburgh là

8000 con/nãm Ở Trung Quốc thì cho thịt gà Sao là một trong những món ăn vương giả

Ở những trại nuôi gà Sao chăn thả, chúng còn được dùng trong việc canh phòng cho những đàn gà trong trại để báo động khi có những kẻ lạ xâm nhập nhờ tiếng kêu xé tai của chúng Gà Sao thích ăn nhiều loại côn trùng, do đó nếu khu vực nào có nuồi ong thì không nên nuôi chung vói gà Sao

Các trại nuôi Hươu thường nuôi thêm gà Sao để chúng bắt ve cho Hươu nhằm phòng ngừa bệnh Lyme Cũng có nơi nuôi gà Sao để làm cảnh hoặc cho lai vói gà nhà hoặc chim Công

Ở Austraylia họ đã cho lai gà Sao mái với gà trống nhà Con lai sinh trưởng nhanh như bố nhưng thịt vẫn giữ được hương vị thơm ngon như thịt gà Sao mẹ Gà lai được gọi là Guin-Hen hoặc Mula, chúng bị vô sinh

11

Trang 13

Gà Sao mái thường đẻ trứng vào tháng 3 hoặc tháng 4 và liên tục cho đến tháng 10, 11 Quá trình đẻ trứng của gà có thể được kéo dài nhờ chiếu sáng nhân tạo Ở Hungari thường áp dụng kỹ thuật thụ tinh nhân tạo đối với dòng lớn để nâng cao tỉ lệ phôi.

chứng minh

Mặc dù gà Sao đã được nuôi ở Việt Nam nhung số lượng còn

quá ít ỏi, tản mạn nên chúng chưa được nghiên cứu một cách có

hệ thống, vì vậy mà không thấy rõ được giá trị kinh tế của việc chăn nuôi gà Sao

Hiện nay trong miền Nam cũng có rất nhiều gia đình nuôi gà

Sao, chẳng hạn như nhà ông Năm Phú Hào ở Thoại Sơn nuôi

hàng trăm gà Lôi sinh sản (gà Sao)

Ở vườn thú, gà Sao được nuôi làm cảnh từ năm 2000, họ nhốt chung với chim cảnh, bữa ăn hàng ngày của chúng là: thóc, ngô và chuối chín Chung sống khoẻ mạnh và sinh sản tốt

Tháng 4/2002, Trung tâm Nghiên cứu Gia cầm Thụy Phương

đã nhập 3 dòng gà Sao (Guinea Fowl) từ Viện Nghiên cứu Tiểu Gia súc Godollo Hungari Kết quả nghiên cứu bước đầu đã khẳng định gà Sao hoàn toàn có khả năng thích ứng tốt với điều kiện sinh thái Việt Nam và là đối tượng đang được mọi người quan tâm

12

Trang 14

IV MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TÊ KỸ THUẬT CHĂN NUÔI GÀ SAO TẠI VIỆT NAM

* Đối với dòng trung:

Khối lượng sơ sinh 29,5g Tỷ lệ nuôi sống 98,1% Khối lượng cơ thể cuối giai đoạn 629,9g Tiêu tốn thức ăn/con/giai đoạn 1,10 kg

* Đối với dòng lớn:

Khối lượng sơ sinh 30,8g Tỷ lệ nuôi sống 98,7% Khối lượng cơ thể cuối giai đoạn 905,80g Tiêu tốn thức ăn/con/giai đoạn 1,38 kg

1.2 Giai đoạn gà dò, hậu bị (7 - 27 tuần tuổi)

* Đối với dòng nhỏ:

Tỷ lệ nuôi sống 99,7% Khối lượng cơ thể cuối giai đoạn: gà trống 1978,2g; gà mái 1725,2g Tiêu tốn thức ãn/con/giai đoạn:

gà trống 9,63 kg; gà mái: 9,42kg

* Đổi với dòng trung:

Tỷ lệ nuôi sống 99,8% Khối lượng cơ thể cuối giai đoạn: gà trống 1992,4g; gà mái 1791,5g Tiêu tốn thức ăn/con/giai đoạn:

gà trống 9,91 kg; gà mái 9,68 kg

Trang 15

Tuổi thành thục sinh dục 200 ngày Tỷ lệ nuôi sống 100%

Tỷ lệ ghép trống mái 1/4 - 1/5 Năng suất trứng/mái/23 tuần đẻ 113,94quả TTTĂ/10 trứng/mái/23 tuần đẻ 1,33 kg

* Đối với dòng trung:

Tuổi thành thục sinh dục 196 ngày Tỷ lệ nuôi sống 100%

Tỷ lệ ghép trống mái 1/4 - 1/5 Năng suất trứng/mái/23 tuần đẻ 98,4 quả TTTẢ/10 trứng/mái/23 tuần đẻ 1,59 kg

* Đối với dòng lớn:

Tuổi thành thục sinh dục 196 ngày Tỷ lệ nuôi sống 100%

Tỷ lệ ghép trống mái 1/4 - 1/5 Năng suất trứng/mái/23 tuần đẻ 85,73 quả TTTẢ/10 trứng/mái/23 tuần đẻ 1,45 kg

Chất lượng trứng

* Dòng nhỏ:

Chỉ số hình thái của trứng 1,28 Độ dày vỏ 0,45mm Độ chịu lực >5kg/cm2 Tỷ lệ lòng đỏ 30,77% Tỷ lệ lòng trắng 54,05% Đon vị Haugh 82,26 Màu lòng đỏ 8,13

* Dòng trung:

Chỉ số hình thái của trứng 1,29 Độ dày vỏ 0,46mm Độ chịu lực >5kg/cm2 Tỷ lệ lòng đỏ 30,56% Tỷ lệ lòng trắng 54,20% Đơn vị Haugh 83,80 Màu lòng đỏ 8,40

Trang 16

* Dòng lớn:

Chỉ số hình thái của trứng 1,31 Độ dày vỏ 0,44mm Độ chịu lực >5kg/cm2 Tỷ lệ lòng đỏ 30,59% Tỷ lệ lòng trắng 55^25% Đơn vị Haugh 82,83 Màu lòng đỏ 8,10

Kết quả ấp nở

* Dòng nhỏ:

Tỷ lệ phôi 94,8% Tỷ lệ nở/tổng trứng ấp 83,0% Tỷ lệ nở/phôi 87,66% Tỷ lệ gà con loại I: 97,3%

* Dòng trung:

Tỷ lệ phôi 92,6% Tỷ lệ nở/tổng trứng ấp 81,3% Tỷ lệ nở/phôi 87,82% Tỷ lệ gà con loại I: 96,9%

* Dòng lớn:

Tỷ lệ phôi 91,0% Tỷ lệ nở/tổng trứng ấp 79,8% Tỷ lệ nở/phôi 87,69% Tỷ lệ gà con loại I: 96,7%

2 Trên đàn gà thương phẩm ở 12 tuần tuổi

* Đối với dòng nhỏ:

Tỷ lệ nuôi sống 96,6% Khối lượng cơ thể cuối giai đoạn 1415,10g TTTẢ/kg tăng khối lượng cơ thể 2,53 kg

* Đối với dòng trung:

Tỷ lệ nuôi sống 98,3% Khối lượng cơ thể cuối giai đoạn 1420,24g TTTẢ/kg tăng khối lượng cơ thể 2,52 kg

* Đối với dòng lớn:

Tỷ lệ nuôi sống 98,3% Khối lượng cơ thể cuối giai đoạn 1891,17 TTTẢ/kg tang khối lượng cơ the 2,34 kg

Trang 17

Dòng lớn (n -6 )

Thành phẩn hoá học của thịt gà Sao

TT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị tính Thịt Đùi Thịt ngực

Trang 18

TT Chỉ tiêu phàn tích Đơn vị tính Thịt ĐÙI Thịt ngực

Trang 19

QUY TRÌNH KỸ THUẬT CHĂN NUÔI GÀ SAO

1 Một số điều chú ý khi nuôi gà Sao

Do gà Sao có nhiều đặc điểm khác biệt so với gà thường, chính vì vậy mà chuồng trại nuôi gà Sao cũng phải thiết kế đặc biệt hơn Gà Sao cần có không gian rộng để chúng bay nhảy, ngoài việc đảm bảo cho gà có sân chơi thoáng rộng, chúng ta còn phải tạo lập cho chúng hệ thống sào đậu cho phù hợp vì chúng vẫn còn giữ lại một số bản năng hoang dã Những chiếc sào đậu sẽ là chỗ cho chúng ngủ rất tốt vào ban đêm, là nctì chúng có thể tránh kẻ thù Ngoài ra chuồng trại phải quây lưới xung quanh tránh gà có thể bay ra ngoài

Gà Sao thường nhút nhát, dễ bị hoảng sợ, hay bị kích động bởi môi trường xung quanh như: mưa, gió, sấm, chớp, tiếng rci

vỡ của đồ vật Những lúc đó gà thường chạy xô đàn về góc nhà chồng đống lên nhau, hoặc kêu ầm ĩ Vì vậy chuồng trại nên có

lưới chắn ở các góc

Gà Sao rất mẫn cảm vói ánh sáng, nên việc cắt ánh sáng ban đêm là rất khó khăn, mặt khác không tránh khỏi những kích động bất thường Để tránh ảnh hưởng đến khả năng sinh sản sau này, giai đoạn dò ta chỉ dùng ánh sáng mờ, đủ cho gà nhìn thấy giúp chúng đỡ hoảng sợ

Trong quá trình chăm sóc nuôi dưỡng gà Sao, khó khăn nhất

là phân biệt giới tính bằng cảm quan Giai đoạn gà con chúng ta không phân biệt được giới tính, ngay cả đến giai đoạn trưởng thành sự phân biệt giới tính qua lỗ huyệt cũng là một vấn đề khó18

Trang 20

khăn vì độ chính xác cũng không được tuyệt đối Thường người

ta phân biệt giới tính khi gà nuôi đến 20 tuần tuổi Tuy nhiên cũng có thể phân biệt giói tính ở 12 - 13 tuần tuổi nhưng độ chính xác không cao

Gà Sao đẻ theo mùa vụ, thường bắt đầu từ mùa xuân, lúc này thời tiết ấm áp Sau một thời gian gà sẽ thay lông và ngừng đẻ khoảng 3 - 4 tháng, rồi gà lại tiếp tục đẻ trở lại Nắm được quy luật này chúng ta có thể chọn thời điểm lấy thay đàn thích họp

và đưa lại hiệu quả kinh tế cao

Gà Sao là loài ăn tạp, dễ nuôi, chúng có thể tranh giành nhau bất cứ vật gì lạ trong nền chuồng như: những chiếc que hay những sọi dây , nên hay làm tổn thương niêm mạc miệng, do vậy trong quá trình chãm sóc nuôi dưỡng phải nhặt bỏ những vật cứng dễ nuốt trên nền chuồng

2 Thực hiện biện pháp an toàn sinh học

- Xây dựng chuồng trại

Trước lúc xây dụng chuồng trại cần phải đảm bảo chắc chắn rằng đất đai, nguồn nước ở địa điểm xây dựng không bị nhiễm khuẩn, hoá chất Vị trí chuồng nuôi nên chọn nơi cao ráo, thoáng mát, cách các trại nuôi gia cầm khác càng xa càng tốt nhằm hạn chế tối thiểu mức rủi ro, do lây nhiễm bệnh tật chồng chéo Trại cũng cần phải cách xa các đường vận chuyển gia cầm khác vói khoảng cách nhất định Trại cần phải được bao quanh bằng tường, rào để tránh sự xâm nhập của người lạ và các loại động vật hoang dã

Chuồng nuôi phải được thiết kế theo kiểu bán chăn thả Nửa ngoài không cần mái che nhưng phải được quây kín bằng lưới

19

Trang 21

tránh gà bay mất Ngoài ra còn phải có hệ thống sào đậu cho gà

vì chúng rất thích bay nhảy lên cao noi hẻo lánh, đồng thời giúp cho gà Sao có thêm không gian sống, mặt khác còn là chỗ để cho gà Sao tránh kẻ thù Chuồng nuôi còn phải đảm bảo thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông Nền chuồng thiết kế đúng

kỹ thuật, chắc chắn vì gà Sao rất nghịch ngợm, rất hay làm hỏng nền chuồng

- Chim hoang và chuột

Không để chim hoang, các loại gậm nhấm vào chuồng nhất là chuồng úm gà vì chúng sẽ gây kích thích, làm ảnh hưởng đến sức khoẻ của đàn gà Hơn nữa chúng là vật mang nhiều mầm bệnh như Mycoplasma, Newcastle, hội chứng giảm đẻ Cần có kế hoạch tiêu diệt loài gậm nhấm hữu hiệu Phải ghi chép, đánh dấu dụng cụ sử dụng, vị trí và thời gian diệt chuột hoặc theo dõi vị trí

và thòi gian chuột hay xuất hiện Thường xuyên thực hiện chương trình diệt chuột cho cả bên trong và bên ngoài chuồng gà Lập quy trình để kiểm soát sự phát triển của côn trùng, vì chúng là vật chủ mang mầm bệnh trực tiếp truyền, lây nhiễm cho gà

- Nhân viên

Nhân viên chỉ nên làm việc ở một khu chuồng nuôi Người lao động trước khi vào trại nên tắm gội và thay quần áo bảo hộ, ủng trước khi bắt đầu làm việc; nón, mũ thường được sát trùng định kỳ

Cửa ra vào luôn luôn'được đóng kín Người không có nhiệm

vụ tuyệt đối không được vào chuồng gà Ở cửa ra vào mỗi chuồng nuôi phải để khay vôi bột Trước khi vào chuồng bắt buộc mọi người phải dẫm chân vào khay vôi bột để sát trùng ủng

Trang 22

Nên hạn chế đến mức tối thiểu khách tham quan Nếu được

đi thăm gà họ cũng phải tuân thủ đúng những quy định như nhân viên của trại Đối vói khách tham quan, cần ghi vào sổ theo dõi của trại: họ tên, cơ quan, mục đích thăm quan, tên trại mà khách vừa đến thăm lần gần nhất và tên trại đến thăm tiếp đó

- Sắp xếp đàn gà

Để dễ theo dõi, quản lý và kiểm soát bệnh tật Nên sắp xếp đàn gà cùng lứa tuổi, xuất phát cùng một nơi vào một dãy chuồng Vì nếu nuôi đàn gà với nhiều lứa tuổi sẽ không thể cắt đứt được đường truyền nhiễm mầm bệnh và sẽ phát sinh nhiều vấn đề về vệ sinh thú y trong chăn nuôi Giữa hai đàn gà kế tiếp nhau bắt buộc phải có thời gian trống chuồng tối thiểu 14 ngày

- Biện pháp vệ sinh trống chuồng

Ta cần tạo môi trường thoải mái cho đàn gà 01 ngày tuổi bằng cách chuẩn bị chuồng nuôi thích hợp sao cho không phải gánh chịu các độc tố có nguồn gốc từ các đàn gà trước hoặc từ môi trường xung quanh Sau khi chuyển đàn gà đi chuồng khác, phải thực hiện các công việc sau đây để đảm bảo môi trường phù hợp cho đàn gà mới:

+ Phải phun sát trùng ngay lớp độn chuồng bằng thuốc sát trùng phổ rộng Nếu thấy các loại ký sinh trùng thì phải trộn thêm thuốc diệt côn trùng

' + Phải đưa tất cả các loại dụng cụ đã được dùng (máng ăn,

máng uống .) ra bể ngâm có chứa thuốc sát trùng để cọ rửa.+ Đưa toàn bộ lớp độn và phân đến vị trí quy định để xử lý, sau đó quét dọn sạch toàn bộ nền chuồng

Trang 23

+ Rửa sạch trần, nền và tường chuồng bằng máy phun cao áp

+ Sát trùng chuồng: phun thuốc sát trùng phổ rộng

+ Quét vôi toàn bộ nền, tường chuồng

+ Quét dọn khu vực xung quanh chuồng gà và phun thuốc

sát trùng

+ Đặt thuốc diệt loài gậm nhấm vào nơi chúng hay xuất hiện

trong khu vực nuôi gà

Sau khi làm xong các bước trên, để trống chuồng 2 - 3 tuần

Trong thòi gian trống chuồng, cần đóng kín các cửa để các loài

động vật, côn trùng không xâm nhập vào được, đồng thời bảo

dưỡng chuồng trại và sửa chữa trang thiết bị

I NUÔI GÀ SAO SINH SẢN

1 Giai đoạn gà con, dò và hậu bị (1-196 ngày)

1.1 Chuẩn bị diều kiện nuôi

Trước khi nuôi gà cần chuẩn bị đầy đủ mọi điều kiện vật

chất kĩ thuật như: Chuồng nuôi, rèm che, cót quây, chụp sưởi,

máng ăn, máng uống Kiểm tra các trang thiết bị lần cuối trước

khi đưa gà vào nuôi

Tất cả các dụng cụ phải được khử trùng trước khi sử dụng 2 -

3 ngày Chuồng được xông hcd bằng KMnơ4 + Fooc mol (120ml

fooc mol/60g KMn04 cho 4m3 chuồng) rồi đóng kín cửa lại trong ♦

24 giờ, sau đó mở cửa và thông hơi 12 - 24 giờ trước khi đưa gà

xuống chuồng Chuẩn bị đầy đủ thức ăn, thuốc thú y cần thiết

cho đàn giống Chuồng nuôi đảm bảo thoáng mát mùa hè, kín

ấm vào mùa đông Nền chuồng thiết kế đúng kỹ thuật, cao ráo,

thoát nước

Trang 24

Chất độn chuồng: trấu, dăm bào sạch hoặc rơm chật ngắn, trải lên nền chuồng dày 5 - 10 cm được phun thuốc sát trùng (fooc mol 2%) Sưởi ấm chuồng 10-12 giờ trước khi đưa gà vào.

1.2 Chọn giống gà con

Chọn những gà nhanh nhẹn, mắt sáng, bông lông, bụng gọn, chân mập Tránh chọn nuôi những gà khô chân, vẹo mỏ, khoèo chân, hở rốn, xệ bụng, lỗ huyệt bết lông

1.3 Nhiệt độ

Gà con rất cần ấm bởi vì nó không tự điều chỉnh thân nhiệt trong 2 tuần đầu Do vậy việc giữ ấm theo nhu cầu cơ thể gà trong các tuần tuổi đầu mới xuống chuồng rất cần thiết Nếu không đảm bảo đủ nhiệt độ, tỷ lệ nuôi sống và khả năng sinh trưởng sẽ bị ảnh hưởng, các bệnh đường hô hấp, tiêu hóa dễ phát sinh

Bảng 1: Nhiệt độ thích hợp cho gà Sao

trong quây (°C)

Nhiệt độ trong chuồng (°C)

Dụng cụ sưởi treo giữa quây trong ô chuồng, đặt cao hay thấp tùy theo yêu cầu nhiệt độ cụ thể

Trang 25

Trong quá trình nuôi, quan sát phản ứng của đàn gà đối với

nhiệt độ:

- Nếu đàn gà tập trung gần nguồn nhiệt, chen lấn, chồng

đống lên nhau là chuồng nuôi không đủ nhiệt độ, gà bị lạnh

- Nếu đàn gà tản xa nguồn nhiệt, nháo nhác, khát nước, há

mỏ để thở là bị quá nóng, cần phải điều chỉnh giảm nhiệt độ

- Nếu gà con tụm lại một phía là bị gió lùa, rất nguy hiểm,

cần phải che kín hướng gió thổi

- Khi nhiệt độ trong quây thích hợp gà vận động, ăn uống

bình thường, ngủ nghỉ tản đều

1.4 Am độ

Độ ẩm trong chuồng cũng ảnh hưởng rất lớn đến sự điều

chỉnh nhiệt của gà con Độ ẩm tương đối 50 - 60% là phù hợp

vái gà Sao, tuy nhiên ở Việt Nam độ ẩm chuồng trại bao giờ

cũng cao hơn nhiều Do vậy có thể để ẩm độ ở 60 - 70% Để

khắc phục độ ẩm cao ở Việt Nam, chuồng trại phải luôn giữ cho

khô ráo, tránh ẩm ướt Đặc biệt gà Sao con mới nở tuyệt đối

không để gà bị ữớt vì giai đoạn này chúng rất mẫn cảm vói nước

1.5 Mật độ nuôi

Nuôi nền, sử dụng độn chuồng:

1 - 7 tuần tuổi 10-15 con/m2

8 - 2 0 tuần tuổi 5-6 con/m2

21-28 tuần tuổi 3-3,5 con/m2

> 28 tuần tuổi 3 con/m2

Trang 26

Nuôi trên sàn lưới:

1 -3 tuần tuổi 40 - 50 con/m2

4 - 1 2 tuần tuổi 10-12 con/m2

1.6 Ánh sáng

Ánh sáng đối với gà Sao rất quan trọng vì chúng hay hoảng

sợ trước những bất lợi của môi trường Gà con cần chiếu sáng 24/24 h từ 1 đến 3 tuần đầu, từ 4 đến 6 tuần tuổi giảm dần còn

16 giờ

Giai đoạn dò ban ngày dùng ánh sáng tự nhiên, ban đếm có thể dùng bóng đèn công suất 25 - 45W/100 m2 nền chuồng giúp cho gà có thể nhìn thấy được, đổng thời đỡ bị ảnh hưởng đến khả năng phát dục sớm của gà

Từ 24 tuần tuổi (trước khi gà đẻ 1 tháng), thay bằng bóng đèn có công suất 75 - 100W Cường độ ánh sáng: 3 - 4w/m2 nền chuồng

Chú ỷ: Lượng ánh sáng phải được phân bố khắp chuồng

nuôi

1.7 Nước uống, máng ăn

Nước uống: Cần cho gà uống nước sạch và để tăng sức đề

kháng trong những ngày đầu pha vào nước 5g đường gluco + lg

vitamin c/llít nước Ngày đầu mới xuống chuồng, đầu tiên cho

gà uống nước trước, sau 2-3 giờ mới cho thức ăn Sử dụng chụp

nước uống tự động bằng nhựa chứa 3,5 lít nước cho 100 con Vị

trí đặt chụp nước có khoảng cách thích hợp với khay ăn để thuận tiện cho gà ăn uống Hàng ngày thay nước 2- 3 lần để nước không bị ôi chua khi thức ãn lẫn vào

Trang 27

Máng ăn: Đảm bảo đầy đủ máng ăn để gà không chen lấn và

được ăn đều Trong 2 - 3 tuần đầu sử dụng khay ăn bằng tôn hoặc nhựa, với kích thước 2 X 60 X 80 cm cho 100 gà con

Cần cho gà ăn nhiều lần trong ngày Lượng thức ăn mỗi lần cân đối đủ theo nhu cầu để thức ăn luôn được mới, sạch sẽ, kích thích tính thèm ăn của gà Mỗi lần cho ăn cần loại bỏ chất độn chuồng và phân lẫn trong máng để tận dụng cám cũ Sau 3 tuần nên thay khay ăn bằng máng dài và phải gắn chắc chắn vì gà Sao rất nghịch ngợm Máng treo không phù hợp với gà Sao vì khi bay nhảy làm nghiêng máng nên hay bị đổ thức ăn

Giai đoạn gà dò lưu ý khoảng cách giữa 2 lần cho ăn Kinh nghiệm cho thấy nên đổ thức ăn khoảng 2/3 máng vào đầu buổi sáng và cuối ngày, giữ máng ăn rỗng thức ăn vào giữa ngày Việc cung cấp thức ăn vào cuối ngày là cần thiết, vừa để cho gà không bị đói vào ban đêm, lại còn kích thích sự thèm ăn và tính ngon miệng vào ban ngày

1.8 Cắt cánh

Sau khi nở, cần cắt cánh gà Sao lúc 01 ngày tuổi Dùng một sợi dây đổng hoặc kim loại nung đỏ để cắt và chỉ cần cắt một cánh tại khớp xương thứ nhất Chú ý thao tác cắt cánh phải thật chính xác và làm nguội chỗ cắt

Trong điều kiện nuôi thả vườn thì có thể không cần cắt cánh Tuy nhiên chuồng trại phải có lưới phủ trên, nếu không khi lớn

nó sẽ bay ra

1.9 Nuôi dưỡng, chăm sóc

Gà con 1-42 ngày tuổi cho ăn tự do cả ngày đêm Có thể nuôi chung trống, mái Sau 42 ngày tuổi, kết thúc giai đoạn gà

Trang 28

con, phải chuyển chế độ nuồi ăn hạn chế để gà không bị béo, sinh trưởng tuân theo quy trình chuẩn của từng giống.

Bảng 2: Chỉ tiêu dinh dưỡng cho gà ở giai đoạn con, dò, hậu bị

Chỉ tiêu

Gà con (0 - 8) TT Gà dò (9-23) TT Gà

hâu bị 0-4TT 5-8TT (9- 13)TT (14-23)

* Nuôi hạn chế cần đáp ứng một số yêu cầu

Phải có đủ máng ăn, máng uống Nếu không đủ máng ăn gà phát triển không đồng đều con to, con nhỏ ảnh hưởng đến tuổi phát dục đổng đều và năng suất trứng

Hàng tuần nên cân gà theo ngày giờ cố định Cân trước khi cho ăn Số lượng cân mẫu 10 - 15%/đàn, hoặc tối thiểu 30 con đối với những đàn có số lượng ít để kiểm soát khối lượng, đánh giá mức đồng đều và kết quả chãm sóc nuôi dưỡng

27

Trang 29

Bảng 3: Khối lượng cơ th ể cần đạt và định lượng thức ăn

nuôi gà mái dò, hậu bị

(kg)

TĂ/con /ngày(g)

Khối lượng

(kg)

TĂ/con /ngày (g)

Khối lượng

Trang 30

2 Giai đoạn gà đẻ (> 196 ngày)

Đây là giai đoạn quyết định hiệu quả chăn nuôi gà sinh sản

2.1 Chọn lọc gà giống sinh sản

Chọn những gà mái lên sinh sản có ngoại hình phát dục biểu hiện bằng độ bóng của lông, tích đã đỏ, bụng mểm, xương chậu rộng

Đối với gà trống: Chọn những con có tích tai đỏ to và cong hình cánh hoa đá, chân cao, hai cánh vững chắc, úp gọn trên lưng, dáng hùng dũng

do ngoại cảnh gây nên

2.3 Thức ăn, nước uống

29

Ngày đăng: 05/01/2018, 10:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN