luyện tập về tính diện tích hình tam giác, cung cấp kiến thức mới : cách tính diện tính hình tam giác vuông. Rèn luyện kĩ năng tính toán, chính xác, nhạy bén của học sinh. A.Mục tiêu: I. Kiến thức: Cách tính diện tích hình tam giác. Cách tính diện tích tam giác vuông khi biết độ dài hai cạnh góc vuông. II. Kĩ năng: Tính được diện tích hình tam giác. Đo chính xác độ dài các cạnh của hình chữ nhật. III. Thái độ: Say mê, yêu thích môn học.
Trang 1THIẾT KẾ GIÁO ÁN TOÁN 5
Tiết 87: Luyện tập Ngày dạy: 03/01/2018 Người soạn : Lê Thị Nhật Phượng A.Mục tiêu:
I Kiến thức:
- Cách tính diện tích hình tam giác
- Cách tính diện tích tam giác vuông khi biết độ dài hai cạnh góc vuông
II Kĩ năng:
- Tính được diện tích hình tam giác
- Đo chính xác độ dài các cạnh của hình chữ nhật
III Thái độ:
- Say mê, yêu thích môn học
B Đồ dùng dạy-học:
Giáo viên: SGK toán 5, phiếu bài tập 4
Học sinh : SGK toán 5
C Các hoạt động dạy-học:
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I.Ổn
định lớp
(2p)
Mời quản ca bắt nhịp cho cả lớp hát một bài hát
- Hát
II.Kiểm
tra bài
cũ (3p)
- Bạn nào có thể nhắc lại cho cô cách tính diện tích hình tam giác ?
- Một bạn phát biểu công thức tính diện tích hình tam giác?
- GV nhận xét
- Cả lớp rất có ý thức học bài về nhà,
cô khen cả lớp !
- Muốn tính diện tích hình tam giác, ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao( cùng một đơn
vị đo) rồi chia 2
- HS nhận xét bạn
- S =a x h : 2 S: diện tích
a : độ dài đáy; h: chiều cao
- HS nhận xét bạn
- Vỗ tay
III Bài
mới
(30p)
- Giới thiệu bài: Để khắc sâu hơn về bài học hôm trước, cô và các con cùng đến tiết luyện tập
1 Bài tập 1 :
- Yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc
Trang 2- Mời 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp
làm vào vở
- Gọi 1 HS đọc bài làm của mình
- GV nhận xét
- GV nhận xét bài trên bảng
- Ai có cách làm khác?
- Bạn làm như vậy có đúng không?
- Kết luận : Chúng ta cần phải ghi
nhớ, khi tính diện tích hình tam giác,
độ dài đáy và chiều cao phải cùng 1
đơn vị đo
2.Bài tập 2:
* Thảo luận nhóm.
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Mỗi bàn là 1 nhóm,thảo luận trong
thời gian 2 phút phải hoàn thành yêu
cầu của bài toán
- HS đại diện lên bảng chỉ ra đáy và
đường cao tương ứng trong tam giác
ABC
- GV nhận xét
- HS đại diện lên bảng chỉ ra đáy và
đường cao tương ứng trong tam giác
DEG
-GV nhận xét
- Kết luận: Trong tam giác vuông, ta
thấy 2 cạnh góc vuông có đặc điểm :
cạnh này là cạnh đáy thì cạnh kia là
chiều cao tương ứng và ngược lại
3 Bài tập 3:
- Yêu cầu học sinh đọc bài 3
- Mời 2 bạn lên bảng làm bài, cả lớp
làm bài vào vở
- HS thực hiện a.S = 30,5 x 12 : 2 = 183 (dm2)
b Đổi 16dm = 1,6m S= 1.6 x 5.3 : 2 = 4.24 (m2)
- Hs đọc
- HS nhận xét
- Đổi : 5,3m = 53dm
- Có !
- HS nhắc lại
- HS đọc
- HS thực hiện
- Trong tam giác ABC, đáy là
AB và đường cao tương ứng là
CA Hoặc đáy là CA và đường cao tương ứng là BA
- HS nhận xét bạn
- Trong tam giác DEG, đáy là
ED và đường cao tương ứng là
GD Hoặc đáy là GD và đường cao tương ứng là ED
- HS nhận xét bạn
- HS nhắc lại
- HS thực hiện a.Diện tích hình tam giác vuông ABC :
Trang 3- GV nhận xét.
- Nhận xét: Vậy diện tích tam giác
vuông ABC bằng tích độ dài 2 cạnh
góc vuông chia cho 2
- GV nhận xét, yêu cầu HS đổi vở
cho nhau để kiểm tra
- Từ bài tập chúng ta vừa giải quyết,
ai có thể phát biểu cách tính diện tích
tam giác vuông?
- GV nhận xét, mời vài HS phát biểu
lại
- Các con đã ghi nhớ rất nhanh, cô
khen cả lớp ! Chúng ta cùng chuyển
sang bài tập 4
4 Bài tập 4 :
- Phát phiếu bài tập cho HS
-Yêu cầu học sinh đọc đề bài phần a
- Các con cùng làm phần a trong vòng
3 phút, 3 bạn nhanh nhất sẽ được cô
chấm điểm
- Chấm điểm cho 3 HS nhanh nhất
- Gọi 2 HS đọc phần bài làm của
mình
- Nhận xét
- Các con đã làm phần a rất tốt, bây
giờ các con hãy làm phần b vào
phiếu, 3 bạn nhanh nhất sẽ được cô
chấm điểm
b Diện tích hình tam giác vuông DEG :
5 x 3 : 2 = 7,5 ( cm2)
- HS nhận xét bài bạn
- Muốn tính diện tích tam giác vuông, ta lấy tích độ dài 2 cạnh góc vuông ( cùng đơn vị đo) chia cho 2
- HS phát biểu
- HS đọc
- HS làm bài
a AB = 4cm
DC = 4 cm
AD = 3 cm
BC = 3cm Diện tích hình tam giác ABC:
4 x 3 : 2 = 6 ( cm2)
- HS đọc
- HS nhận xét bạn
- HS làm bài
b MN = 4 cm
QP = 4 cm
MQ = 3 cm NP= 3cm ME= 1cm EN= 3cm Diện tích tam giác MQE là:
3 x 1 : 2 = 1,5 (cm2) Diện tích hình tam giác NEP :
Trang 4- Chấm điểm 3 HS làm nhanh nhất.
- Yêu cầu HS trong 1 bàn đổi bài cho nhau để chữa bài, Gọi 1 HS được chấm đúng đọc bài của mình
- GV nhận xét
- Các con thấy bạn của mình có làm đúng không ?
( Sửa lỗi cho HS nếu HS làm sai)
- Các con tiếp thu và ghi nhớ bài rất nhanh Cô khen cả lớp !
Tổng diện tích hình tam giác MQE và tam giác NEP là: 1,5 + 4,5 = 6 (cm2)
Diện tích hình chữ nhật MNPQ là :
4 x 3 = 12 (cm2) Diện tích hình tam giác EPQ
12 – 6 = 6 (cm2)
- HS đọc
- HS thực hiện
- Có
- Vỗ tay
IV Củng
cố, dặn
dò (5p)
- Hôm nay chúng ta đã được biết thêm kiến thức gì?
- Một bạn nêu lại cách tính diện tích hình tam giác vuông?
- Cả lớp cùng đọc đồng thanh công thức nào !
- Rất chính xác! Cô khen cả lớp !
- Nhận xét tiết học : Các con có học bài cũ, có chuẩn bị bài mới, trong giờ học chú ý lắng nge và có tinh thần hăng hái xây dựng bài
- Các con về nhà ôn bài
- Chuẩn bị cho bài tiếp theo: Luyện tập chung
- Cách tính diện tích hình tam giác vuông
- 1 HS đọc
- Muốn tính diện tích hình tam giác vuông, ta lấy tích độ dài hai cạnh góc vuông(cùng đơn
vị đo) chia cho 2
- Vỗ tay
- Lắng nghe
Chữ kí xác nhận của GV hướng dẫn