1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài giảng toán lớp 5 luyện tập chung tiết 138

16 563 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Toán:Kiểm tra bài cũ: 1, Viết công thức tính vận tốc, quãng đường, thời gian của một chuyển động đều.. 2, Muốn tính thời gian gặp nhau của hai chuyển động ngược chiều và cùng lúc ta làm

Trang 2

Toán:

Kiểm tra bài cũ:

1, Viết công thức tính vận tốc, quãng đường, thời gian của một chuyển động đều.

2, Muốn tính thời gian gặp nhau của hai chuyển

động ngược chiều và cùng lúc ta làm như thế nào?

Muốn tính thời gian gặp nhau của hai chuyển động ngược chiều và cùng lúc ta lấy quãng đường chia cho tổng vận tốc của hai chuyển động.

Chú ý: Nếu không chuyển động cùng một lúc thì không thể áp dụng cách làm trên.

Trang 3

Một xe máy đi từ A đến B với vận tốc 30km/giờ, cùng lúc đó một ng ời đi xe đạp từ B đến A với vận tốc 10 km/giờ Hỏi kể từ lúc bắt đầu đi sau mấy giờ hai xe gặp nhau biết AB dài 100 km?

Kiểm tra bài cũ

Bài toán:

Bài giải:

Sau mỗi giờ, cả xe đạp và xe máy đi đ ợc quãng đ ờng là:

10 + 30 = 40 (km) Thời gian để hai xe gặp nhau là:

100 : 40 = 2,5 (giờ) Đáp số: 2,5 giờ

Trang 4

Toán: Luyện tập chung

Trang 5

Bài 2(SGK/146)

Loài báo gấm có thể chạy với vận tốc 120 km/giờ? Hỏi với vận tốc đó báo gấm chạy trong 1/25 giờ được bao

nhiêu ki – lô – mét?

Bài giải:

Quãng đường báo gấm đã chạy là:

Đáp số : 4,8 km

120 x = 4,8 (km) 1

25

Trang 6

Bài 1(SGK/145)

a, Một người đi xe đạp từ B đến C với vận tốc 12km/giờ, cùng lúc

đó một người đi xe máy từ A cách B là 48km với vận tốc

36km/giờ và đuổi theo xe đạp (xem hình dưới đây) Hỏi kể từ lúc bắt đầu đi, sau mấy giờ xe máy đuổi kịp xe đạp?

48km

1 giờ

1 giờ 12km

36km

Xe máy đuổi kịp

xe đạp

Sơ đồ tóm tắt:

C

Toán: Luyện tập chung

Trang 7

* B1: Tính xem mỗi giờ hai vật gần nhau đ ợc bao nhiêu

(bằng cách tính hiệu vận tốc hai xe).

* B2: Tính thời gian hai vật đuổi kịp nhau (bằng cách lấy

khoảng cách ban đầu giữa hai xe chia cho hiệu vận tốc hai xe) Để tính đ ợc thời gian hai vật chuyển động cùng chiều đuổi

kịp nhau chúng ta phải làm qua 2 b ớc:

Trang 8

Bài 1(SGK/145)

a, Một người đi xe đạp từ B đến C với vận tốc 12km/giờ, cùng lúc

đó một người đi xe máy từ A cách B là 48km với vận tốc

36km/giờ và đuổi theo xe đạp (xem hình dưới đây) Hỏi kể từ lúc bắt đầu đi, sau mấy giờ xe máy đuổi kịp xe đạp?

Bài giải:

Sau mỗi giờ xe máy gần xe đạp là:

36 – 12 = 24 (km) Thời gian đi để xe máy đuổi kịp xe đạp là:

48 : 24 = 2 (giờ) Đáp số: 2 giờ.

Toán: Luyện tập chung

Trang 9

48 : ( 36 - 12 ) = 2 giê

s : (v2 - v1 ) = t

+ s là khoảng cách ban đầu của hai chuyển động cùng chiều, cùng thời gian.

+ v2 là vận tốc của một chuyển động.

+ v1 là chuyển động của chuyện động chậm hơn.

Muốn tính thời gian gặp nhau của hai chuyển động cùng chiều “đuổi kịp” ta làm như thế nào?

t = s : (v2 - v1 )

Trang 10

A B

12km/giờ

36km/giờ

C

3giờ

Sơ đồ tóm tắt:

Bài 1(SGK/145)

b, Một người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc 12km/giờ Sau 3 giờ một xe máy cũng đi từ A đến B với vận tốc 36km/giờ Hỏi kể

từ lúc xe máy bắt đầu đi, sau bao lâu xe máy đuổi kịp xe đạp?

Xe máy đuổi kịp xe đạp

Bài giải:

Khi bắt đầu đi, xe máy cách xe đạp là:

12 X 3 = 36 ( km) Sau mỗi giờ xe máy gần xe đạp là:

36 – 12 = 24 (km) Thời gian đi để xe máy đuổi kịp xe đạp là:

36 : 24 = 1,5 (giờ) Đáp số: 1,5 giờ.

Toán: Luyện tập chung

Trang 11

36km/giờ

54km/giờ

¤ t« ®uæi kÞp xe m¸y

B

Sơ đồ tóm tắt:

8 giê 37 phót

11 giê 7 phót

C

?km

Bài 3/146: Một xe máy đi từ A lúc 8 giờ 37 phút với vận tốc 36

km/giờ Đến 11 giờ 7 phút một ô tô cũng đi từ A đuổi theo xe máy với vận tốc 54 km/giờ Hỏi ô tô đuổi kịp xe máy lúc mấy giờ?

Trang 12

Bài 3(SGK/146)

Một xe máy đi từ A lúc 8 giờ 37 phút với vận tốc 36 km/giờ

Đến 11 giờ 7 phút một ô tô cũng đi từ A đuổi theo xe máy với vận tốc 54 km/giờ Hỏi ô tô đuổi kịp xe máy lúc mấy giờ?

Bài giải:

Thời gian xe máy đi trước ô tô là:

11giờ 7phút – 8giờ 37phút = 2giờ 30phút = 2,5giờ Đến khi ô tô bắt đầu khởi hành xe máy cách ô tô là:

36 x 2,5 = 90 (km) Sau mỗi giờ ô tô đến gần xe máy là:

54 – 36 = 18 (km) Thời gian để ô tô đuổi kịp xe máy là:

90 : 18 = 5 (giờ)

Ô tô đuổi kịp xe máy lúc:

11giờ 7phút + 5giờ = 16giờ 7phút

Đáp số: 16 giờ 7phút.

Toán: Luyện tập chung

Trang 13

* B1: Tính xem mỗi giờ hai vật gần nhau đ ợc bao nhiêu

(bằng cách tính hiệu vận tốc hai xe).

* B2: Tính thời gian hai vật đuổi kịp nhau (bằng cách lấy

khoảng cách ban đầu giữa hai xe chia cho hiệu vận tốc hai xe).

Để tính đ ợc thời gian hai vật chuyển động cùng chiều đuổi

kịp nhau chúng ta phải làm qua 2 b ớc:

Bài 2(SGK/146)

Bài 3(SGK/146)

Bài 1(SGK/145)

* Muốn tớnh thời gian “ đuổi kịp” của 2 chuyển động cựng chiều, cựng lỳc ta lấy khoảng cỏch ban đầu giữa 2 chuyển động chia cho hiệu vận tốc.

* Muốn tớnh thời gian “ gặp nhau” của 2 chuyển động ngược chiều, cựng lỳc ta lấy khoảng cỏch ban đầu chia cho hiệu vận tốc.

Trang 14

11-9

4

=

4

= 11-8

v =

=8

tcc=

11-5

t =

11-3

tnc=

s:(v1+v2)

4

=

s:(v2-v1)

4

=

s : v

s : t

1

2

3

4

Trang 15

*Dặn dò: Xem lại bài và chuẩn bị bài sau: Ôn tập

về số tự nhiên.Làm các bài 1, 2, 3 trong SGK trang

147

Trang 16

KÍNH CHÚC CÁC THẦY CÔ GIÁO MẠNH KHỎE

HẠNH PHÚC THÀNH ĐẠT

CHÚC CÁC EM HỌC SINH CHĂM NGOAN HỌC GIỎI

Ngày đăng: 30/03/2016, 16:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tóm tắt: - bài giảng toán lớp 5 luyện tập chung tiết 138
Sơ đồ t óm tắt: (Trang 6)
Sơ đồ tóm tắt: - bài giảng toán lớp 5 luyện tập chung tiết 138
Sơ đồ t óm tắt: (Trang 10)
Sơ đồ tóm tắt: - bài giảng toán lớp 5 luyện tập chung tiết 138
Sơ đồ t óm tắt: (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm