1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Tính chất axit, bazo và các bài tập liên quan

19 351 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 840,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là tài liệu chúng tôi sưu tầm và tổng hợp lại mong các bạn ủng hộ tài liệu của chúng tôi và mong rằng tài liệu của chúng tôi thực sự trở thành một tài liệu hữu ích giúp bạn trong quá trình học tập nghiên cứu và chúng tôi mong rằng với tài liệu của mình bạn sẽ đạt được kết quả cao trong học tập Kì Thi và công việc cảm ơn các bạn đã theo dõi tài liệu của chúng tôi

Trang 1

Truy cập vào: http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn - Anh tốt nhất! 1

TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ

I.Khái niệm và phân loại

-Bazơ là hợp chất mà phân tử gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hidroxit (OH)

-Hóa trị của kim loại bằng số nhóm hidroxit

-Tên bazơ = tên kim loại (thêm hóa trị, nếu kim loại có nhiều hóa trị) + hidroxit

Ví dụ: NaOH: Natri hidroxit

Fe(OH)3: Sắt (III) hidroxit -Dựa vào tính tan của bazơ trong nước, người ta chia bazơ thành 2 loại:

+ Bazơ tan được trong nước tạo thành dung dịch bazơ (gọi là kiềm):

Ví dụ: NaOH, KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2, LiOH, RbOH, CsOH, Sr(OH)2

+ Những bazơ không tan:

Ví dụ: Cu(OH)2, Mg(OH)2, Fe(OH)2, Al(OH)3…

II Tính chất hóa học

1) Tác dụng với chất chỉ thị màu

- Dung dịch bazơ làm quỳ tím đổi thành màu xanh

- Dung dịch bazơ làm phenolphthalein không màu đổi sang màu đỏ

2) Dung dịch bazơ tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước

Ví dụ: 2NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O

3Ca(OH)2 + P2O5 → Ca3(PO4)2↓ + 3H2O

3) Bazơ (tan và không tan) tác dụng với axit tạo thành muối và nước

Ví dụ: KOH + HCl → KCl + H2O

Cu(OH)2 + 2HNO3 → Cu(NO3)2 + H2O

4) Dung dịch bazơ tác dụng với nhiều dung dịch muối tạo thành muối mới và

bazơ mới

Ví dụ: 2NaOH + CuSO4 → Na2SO4 + Cu(OH)2↓

Lưu ý: Điều kiện để có phản ứng xảy ra: Muối tạo thành phải là muối không tan hoặc bazơ tạo thành phải là bazơ không tan

Trang 2

5) Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy thành oxit và nước

Ví dụ: Cu(OH)2 𝑡

0

→ CuO + H2O 2Fe(OH)3 𝑡

0

→ Fe2O3 + 3H2O III Bài tập vận dụng

Bài 1: Dùng dung dịch Ca(OH)2, làm thế nào để nhận biết được 3 loại phân bón: KCl, NH4NO3, Ca(H2PO4)2

Bài 2: Có những bazơ sau: Mg(OH)2, KOH, Ba(OH)2 Hãy cho biết những bazơ nào a) Tác dụng được với với dung dịch HCl b) Bị nhiệt phân hủy

c) Tác dụng được CO2 d) Đổi màu quỳ tím thành xanh Bài 3: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:

a) ….→ Fe2O3 +3H2O

b) H2SO4 +… → MgSO4 + 2H2O

c) NaOH +……→ NaCl + H2O

d) …… + CO2 → Na2CO3 +H2O

e) CuSO4 + …… → Cu(OH)2 + 2H2O

Bài 4: Viết phương trình phản ứng hóa học của nước với:

a Lưu huỳnh trioxit b Cacbon đioxit

Bài 5: : Viết phương trình phản ứng hóa học của KOH tác dụng với:

c Cacbon đioxit d Điphotpho pentaoxit

Bài 6: Hãy nhận biết các dung dịch sau: H2SO4, NaOH, HCl

Bài 7: Viết phương trình điều chế xút từ vôi sống và sôđa

Bài 8: Cho 18,8 gam natri oxit K2O tác dụng với nước, thu được 0,5 lít dung dịch bazơ

a) Viết phương trình hóa học và tính nồng độ mol của dung dịch bazơ thu được

b) Tính thể tích dung dịch H2SO4 20% có khối lượng riêng 1,14 g/ml cần dùng để trung hòa dung dịch bazơ nói trên

Trang 3

Truy cập vào: http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn - Anh tốt nhất! 3

Bài 9: Dung dịch X chứa 6,2g Na2O và 193,8g nước Cho X vào 200g dung dịch CuSO4 16% thu được a gam kết tủa

a Tính nồng độ phần trăm của X

b Tính a

c Tính lượng dung dịch HCl 2M cần dùng để hòa tan hết a gam kết tủa sau khi

đã nung thành chất rắn đen

Bài 10:Trung hòa 300ml dung dịch H2SO4 1,5M bằng dung dịch NaOH 40%

a Tính khối lượng dung dịch NaOH cần dùng

b Nếu thay dung dịch NaOH bằng dung dịch KOH 5,6% (D = 1,045g/ml) thì lượng KOH cần dùng là bao nhiêu?

IV Đáp án

Bài 1:

Cho 3 loại phân bón vào 3 ống nghiệm chứa dung dịch Ca(OH)2 được đun nóng nhẹ -Ống nghiệm có khí mùi khai bay ra là NH4NO3:

Ca(OH)2 + 2NH4NO3 → Ca(NO3)2 + 2NH3↑ +H2O

-Ống nghiệm có kết tủa trắng là Ca(H2PO4)2

Ca(OH)2 + Ca(H2PO4)2 → Ca3(PO4)3↓ + 4H2O

-Ống không có hiện tượng gì là KCl

Bài 2:

a)Tất cả các bazơ đều tác dụng với axit HCl:

Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + 2H2O

KOH + HCl → KaCl + H2O

Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O

b) Chỉ có Mg(OH)2 là bazơ không tan nên bị nhiệt phân hủy:

Mg(OH)2 𝑡

0

→ MgO + H2O

c) Những bazơ tác dụng với CO2 là KOH và Ba(OH)2

KOH + CO2 → K2CO3 + H2O

Ba(OH)2 + CO2 → BaCO3 + H2O

d) Những bazơ đổi màu quỳ tím thành màu xanh là KOH và Ba(OH)2

Trang 4

Bài 3:

a)Fe(OH)3𝑡

0

→ Fe2O3 +3H2O

b) H2SO4 + Mg(OH)2→ MgSO4 + 2H2O

c) NaOH +HCl→ NaCl + H2O

d) 2NaOH + CO2 → Na2CO3 +H2O

e) CuSO4 + 2KOH → Cu(OH)2 + 2H2O

Bài 4:

a SO3 + H2O > H2SO4 b CO2 + H2O > H2CO3

c P2O5 + 3H2O > 2H3PO4 d CaO + H2O > Ca(OH)2

e Na2O + H2O -> 2NaOH

Bài 5:

a 2KOH + SiO2 > K2SiO3 + H2O b 2KOH + SO3 > K2SO4 + H2O

c 2KOH + CO2 > K2CO3 + H2O d 6KOH + P2O5 > 2K3PO4 + 3H2O Bài 6:

Dùng quỳ tím:

+ NaOH làm quỳ chuyển màu xanh

+H2SO4, HCl làm quỳ chuyển màu đỏ

Dùng BaCl2 nhận 2 dung dịch axit:

+Có kết tủa trắng là H2SO4

H2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ +2HCl

+Không có hiện tượng gì là HCl

Bài 7:

- CaO + H2O > Ca(OH)2

- Ca(OH)2 + Na2CO3 > CaCO3 + 2NaOH

Bài 8:

Số mol K2O = 18,894 = 0,2 mol

a) Khi cho K2O xảy ra phản ứng, tạo thành phản ứng dung dịch có chất tan là NaOH K2O + H2O → 2KOH

0,2 → 0,4 (mol)

Trang 5

Truy cập vào: http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn - Anh tốt nhất! 5

𝐶𝑀 𝑁𝑎𝑂𝐻= 0,4/0,5 = 0,8M

b) Phương trình phản ứng trung hòa dung dịch:

2KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2O

0,4 → 0,2 0,4 (mol)

mH2SO4 = 0,25×98 = 24,5 g

mH2SO4 = 𝑚𝑐𝑡

𝐶%.100% = 19,6

20%.100% = 98g Vdd = 𝑚

𝐷 = 98

1,14 = 85,96 ml

Bài 9:

Số mol Na2O = 0,1 mol

nCuSO4 = 200.16100.160 = 0,2 mol

a Na2O + H2O > 2NaOH

0,1 mol 0,2 mol

Nồng độ % X (tức dung dịch NaOH) :

C% = 0,2.40.1006,2+193,8 = 4%

a 2NaOH + CuSO4 > Cu(OH)2 + Na2SO4

0,2 mol 0,1 mol 0,1 mol

a = 0,1 98 = 9,8g

b Cu(OH)2 𝑡

0

→ CuO + H2O 0,1 mol 0,1 mol

2HCl + CuO > CuCl2 + H2O

0,2 mol 0,1mol

Thể tích dung dịch HCl 2M : Vdd = n.V = 0,22 = 0,1 lít

Bài 10:

a Phương trình hóa học: H2SO4 + 2NaOH > Na2SO4 + 2H2O

Số mol H2SO4 là: 𝑛𝐻2𝑆𝑂4 = 0,3 1,5 = 0,45 mol

Khối lượng NaOH cần dùng: mNaOH = 2 0,45 40 = 36g

Khối lượng dung dịch NaOH 40%: mdd = 36.10040 = 90g

b.Phương trình phản ứng: H2SO4+ 2KOH > K2SO4 + 2 H2O

Trang 6

Khối lượng KOH cần dùng: mKOH = 2 0,45 56 = 50,4g

Khối lượng dung dịch KOH: mdd = 50,4.1005,6 = 900g

Thể tích dung dịch KOH cần dùng: vdd = mddD = 9001,045 = 861,2 ml

Trang 7

Truy cập vào: http://tuyensinh247.com/

TÍNH CH

Axit có những tính chất hóa học làm đ

bazơ, muối

I Khái quát về axit:

Axit là những hợp chất có một

- Axit mạnh:

+ HCl: Axit clohidric

+ H2SO4: Axit sunfuric

+ HNO3: Axit nitric

- Axit yếu:

+ H2S: Axit sunfuhidric

+ H2CO3: axit cacbonic

- Axit có 5 tính chất hóa học đặc tr

+ Làm đổi màu quì tím

+ Tác dụng với kim loại

+ Tác dụng với bazơ

+ Tác dụng với oxit bazơ

+ Tác dụng với muối

II Tính chất hóa học của axit:

1 Axit làm đổi màu giấy quì tím:

- Ở điều kiện bình thường, giấy quỳ tím l

vào các môi trường (axit, bazơ) khác nhau Trong môi trư

trong môi trường kiềm giấy quỳ tím chuyển sang m

- Do đó dung dịch axit làm đổi m

- Dựa vào tính chất này, giấy quì tím

2 Axit tác dụng với kim loại:

http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn -

TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA AXIT

làm đổi màu giấy quì tím, tác dụng với kim loại, với baz

ững hợp chất có một hay nhiều nguyên tử hidro liên kết với gốc axit

ất hóa học đặc trưng:

ờng, giấy quỳ tím là giấy có màu tím, tuy nhiên màu của nó thay đổi khi cho ơ) khác nhau Trong môi trường axit giấy quỳ tím chuyển sang m ờng kiềm giấy quỳ tím chuyển sang màu xanh

ổi màu giấy quỳ tím thành đỏ

ì tím được dùng để nhận biết dung dịch axit

Anh tốt nhất! 1

ẤT HÓA HỌC CỦA AXIT

ới kim loại, với bazơ, oxit

ết với gốc axit

ủa nó thay đổi khi cho

ỳ tím chuyển sang màu đỏ,

Trang 8

- Nguyên tắc: Axit + kim loại -> muối + H2

- Điều kiện phản ứng:

 Axit: thường dùng là HCl, H2SO4 loãng (nếu là H2SO4 đặc thì không giải phóng H2)

 Kim loại: Đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học của kim loại

Dãy hoạt động hóa học của kim loại:

K Na Ca Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H Cu Hg Ag Pt Au

Khi nào cần may áo Záp sắt nên sang phố hỏi cửa hàng á phi âu

- Ví dụ:

2Na + 2HCl → 2NaCl + H2

Mg + H2SO4(loãng) → MgSO4 + H2

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

- Chú ý: Sắt khi tác dụng với HCl, H2SO4 loãng tạo muối sắt (II) chứ không tạo muối sắt (III)

3 Tác dụng với bazơ:

- Nguyên tắc: Axit + Bazơ -> muối + Nước

- Điều kiện: Tất cả các axit đều tác dụng với bazơ Phản ứng xảy ra mãnh liệt và được gọi là phản

ứng trung hòa

- Ví dụ:

NaOH + HCl → NaCl + H2O

Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2+ 2H2O

4 Tác dụng với oxit bazơ:

- Nguyên tắc: Axit + oxit bazơ -> muối + Nước

- Điều liện: Tất cả các axit đều tác dụng với oxit bazơ

- Ví dụ:

Na2O + 2HCl → 2NaCl + H2

FeO + H2SO4(loãng) → FeSO4 + H2O

CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

5 Tác dụng với muối:

- Nguyên tắc: Muối (tan) + Axit (mạnh) → Muối mới (tan hoặc không tan) + Axit mới (yếu hoặc dễ bay hơi hoặc mạnh)

Trang 9

Truy cập vào: http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn - Anh tốt nhất! 3

- Điều kiện:

 Muối tham gia tan, Axit mạnh, muối tạo thành không tan trong axit sinh ra

 Chất tạo thành có ít nhất 1 kết tủa hoặc một khí bay hơi

 Sau phản ứng, nếu muối mới là muối tan thì axit mới phải yếu, nếu muối mới là muối không tan thì axit mới phải là axit mạnh

- Ví dụ:

H2SO4 + BaCl2 → BaSO4(r) + 2HCl

K2CO3 + 2HCl → 2KCl + H2O + CO2 (H2CO3 phân hủy ra H2O và CO2)

Trang 10

AXIT TÁC D

I PHƯƠNG PHÁP GIẢI

1/ Phân loại axit:

Axit loại 1: Tất cả các axit tr

Axit loại 2: HNO3 và H2SO4

2/ Công thức phản ứng: gồm 2 công thức

Công thức 1: Kim loại phản ứng với axit loại 1.

Kim lo Điều kiện:

Kim loại là kim loại đứng trư

Dãy hoạt động hoá học

K, Na, Ba, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, H, Cu, Hg, Ag, Pt, Au

Đặc điểm:

Muối thu được có hoá trị thấp(đối với kim loại có nhiều hoá trị)

Thí dụ: Fe + 2HCl

Cu + HCl

Công thức 2: Kim loại phản ứng với axit loại 2:

Kim loại + Axit loại 2 Đặc điểm:

Phản ứng xảy ra với tất cả các kim loại (trừ Au, Pt)

Muối có hoá trị cao nhất(đối với kim loại đa hoá trị)

II BÀI TẬP MẪU

Bài 1: Hoà tan hết 25,2g kim loại R trong dung dịch axi

(đktc) Xác định kim loại R

Hướng dẫn giải:

n H2 = 1,008 : 22,4 = 0,45 mol

Gọi hóa trị của kim loại R là a

2R + 2aHCl (mol) (0,45 2 ): a←

Áp dụng công thức: m = M n =

Do a là hóa trị của kim loại, n

Vậy kim loại cần tìm là Sắt (Fe)

III BÀI TẬP ÁP DỤNG

Bài 1: Hoà tan hoàn toàn 6,5g một kim loại A ch

lit H2 (đktc) Xác định kim loại A

Bài 2: Cho 10g một hỗn hợp gồm Fe v

H2 (đktc) Xác định thành phần % về khối l

AXIT TÁC DỤNG VỚI KIM LOẠI

ại 1: Tất cả các axit trên( HCl, H2SO4loãng, HBr, ), trừ HNO3 và H2

4 đặc

ức phản ứng: gồm 2 công thức

ới axit loại 1

Kim loại + Axit loại 1 > Muối + H2 ước H trong dãy hoạt động hoá học

K, Na, Ba, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, H, Cu, Hg, Ag, Pt, Au

ấp(đối với kim loại có nhiều hoá trị) > FeCl2 + H2

> Không phản ứng

ức 2: Kim loại phản ứng với axit loại 2:

ại + Axit loại 2 -> Muối + H2O + Sản phẩm khử

ảy ra với tất cả các kim loại (trừ Au, Pt)

ối có hoá trị cao nhất(đối với kim loại đa hoá trị)

ết 25,2g kim loại R trong dung dịch axit HCl, sau phản ứng thu đ

45 mol

à a (a ∈ N*) HCl → 2RCla + aH2

0,45 ụng công thức: m = M n => 25,5 = R (0,45 2): a <=> R = 28 a

ị của kim loại, nên ta có cặp nghiệm phù hợp là R = 56 và a = 2

ắt (Fe)

ột kim loại A chưa rõ hoá trị vào dung dịch axit HCl, th

ột hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch axit HCl, thì thu

ần % về khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu

ỤNG VỚI KIM LOẠI

2SO4 đặc

K, Na, Ba, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, H, Cu, Hg, Ag, Pt, Au

ản ứng thu được 10,08 lit H2

à R = 56 và a = 2

ịch axit HCl, thì thu được 2,24

ì thu được 3,36 lit khí ợng của mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu

Trang 11

Truy cập vào: http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn - Anh tốt nhất! 2

Bài 3: Cho 1 hỗn hợp gồm Al và Ag phản ứng với dung dịch axit H2SO4 thu được 5,6 lít H2 (đktc) Sau phản ứng thì còn 3g một chất rắn không tan Xác định thành phần % theo khối lượng cuả mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu

Bài 4: Cho 5,6g Fe tác dụng với 500ml dung dịch HNO3 0,8M Sau phản ứng thu được V(lit) hỗn hợp khí A gồm N2O và NO2 có tỷ khối so với H2 là 22,25 và dd B

a/ Tính V (đktc)?

b/ Tính nồng độ mol/l của các chất có trong dung dịch B

Bài 5: Để hoà tan 4,48g Fe phải dùng bao nhiêu ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,5M và H2SO4 0,75M Bài 6: Để hoà tan 4,8g Mg phải dùng bao nhiêu ml dung dịch hỗn hợp HCl 1,5M và H2SO4 0,5M

a/ Tính thể tích dung dịch hỗn hợp axit trên cần dùng

b/ Tính thể tích H2 thu được sau phản ứng ở đktc

Bài 7: Hoà tan 2,8g một kim loại hoá trị (II) bằng một hỗn hợp gồm 80ml dung dịch axit H2SO4 0,5M

và 200ml dung dịch axit HCl 0,2M Dung dịch thu được có tính axit và muốn trung hoà phải dùng 1ml dung dịch NaOH 0,2M Xác định kim loại hoá trị II đem phản ứng

Bài 8: Chia 7,22g hỗn hợp A gồm Fe và R (R là kim loại có hoá trị không đổi) thành 2 phần bằng nhau:

Phần 1: Phản ứng với dung dịch HCl dư, thu được 2,128 lit H2(đktc)

Phần 2: Phản ứng với HNO3, thu được 1,972 lit NO(đktc)

a/ Xác định kim loại R

b/ Tính thành phần % theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A

IV LỜI GIẢI VÀ ĐÁP SỐ

Bài 1 Đáp số: A là Zn

Bài 2 Đáp số: % Fe = 84%, % Cu = 16%

Bài 3 Đáp số: % Al = 60% và % Ag = 40%

Bài 4 Hướng dẫn:

Theo bài ra ta có:

nFe = 5,6 : 56 = 0,1 mol

n

HNO3 = 0,5 0,8 = 0,4 mol

Mhh khí = 22,25 2 = 44,5

Đặt x, y lần lượt là số mol của khí N2O và NO2

PTHH xảy ra:

8Fe + 30HNO3 > 8Fe(NO3)3 + 3N2O + 15H2O (1)

8mol 3mol

8x/3 x

Fe + 6HNO3 -> Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O (2)

1mol 3mol

y/3 y

Tỉ lệ thể tích các khí trên là:

Gọi a là thành phần % theo thể tích của khí N2O

Vậy (1 – a) là thành phần % của khí NO2

Ta có: 44a + 46(1 – a) = 44,5

Trang 12

a = 0,75 hay % của khí N2O là 75% và của khí NO2 là 25%

Từ phương trình phản ứng kết hợp với tỉ lệ thể tích ta có:

x = 3y (I)

+ = 0,1 (II) => x = 0,036; y = 0,012

Vậy thể tích của các khí thu được ở đktc là:

VN

2 O = 0,81(lit) và VNO

2= 0,27(lit) Theo phương trình thì:

Số mol HNO3 (phản ứng) = 10nN

2 O + 2n NO

2= 10.0,036 + 2.0,012 = 0,384 mol

Số mol HNO3 (còn dư) = 0,4 – 0,384 = 0,016 mol

Số mol Fe(NO3)3 = nFe = 0,1 mol

Vậy nồng độ các chất trong dung dịch là:

CM(Fe(NO3)3) = 0,2M

CM(HNO3)dư = 0,032M

Bài 5 Hướng dẫn:

Giả sử phải dùng V(lit) dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,5M và H2SO4 0,75M

Số mol HCl = 0,5V (mol)

Số mol H2SO4 = 0,75V (mol)

Số mol Fe = 0,08 mol

PTHH xảy ra:

Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2

Fe + H2SO4 -> FeSO4 + H2

Theo phương trình ta có: 0,25V + 0,75V = 0,08

-> V = 0,08 : 1 = 0,08 (lit)

Bài 6 Đáp số:

a/ Vhh dd axit = 160ml

b/ Thể tích khí H2 là 4,48 lit

Bài 7 Hướng dẫn:

Theo bài ra ta có:

Số mol của H2SO4 là 0,04 mol

Số mol của HCl là 0,04 mol

Sô mol của NaOH là 0,02 mol

Đặt R là KHHH của kim loại hoá trị II

a, b là số mol của kim loại R tác dụng với axit H2SO4 và HCl

Viết các PTHH xảy ra

Sau khi kim loại tác dụng với kim loại R Số mol của các axit còn lại là:

Số mol của H2SO4 = 0,04 – a (mol)

Số mol của HCl = 0,04 – 2b (mol)

Viết các PTHH trung hoà:

Từ PTPƯ ta có:

Ngày đăng: 02/01/2018, 20:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w