Kế hoạch bài dạy môn tập đọc lớp 5Bài: Cửa sông Sinh viên: Ngô Minh Phương Lớp: k13B tiểu học I.. Đọc hiểu - Hiểu các từ khó trong bài - Hiểu ý nghĩa bài thơ: Qua hình ảnh cửa sông, tá
Trang 1Kế hoạch bài dạy môn tập đọc lớp 5
Bài: Cửa sông Sinh viên: Ngô Minh Phương
Lớp: k13B tiểu học
I Mục tiêu dạy học
1 Đọc thành tiếng
Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ; giọng đọc nhẹ nhàng, tha thiết, giàu tình cảm
2 Đọc hiểu
- Hiểu các từ khó trong bài
- Hiểu ý nghĩa bài thơ: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi tình cảm
thủy chung, uống nước nhớ nguồn
3 Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy học
Máy chiếu, bài giảng điện tử
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1p I Ổn định
tổ chức
Cho quản ca bắt nhịp cả lớp hát 1 bài
HS hát tập thể
3-5p
II Kiểm tra
bài cũ
Gọi 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn trong bài “ Phong cảnh đền Hùng ”
Và trả lời 3 câu hỏi
1 Tìm những từ ngữ miêu tả của cảnh đẹp thiên nhiên nơi Đền Hùng
2 Bài văn gợi cho em nhớ đến một
số truyền thuyết về sự ngiệp dựng nước và giữ nước của dân tộc Hãy
kể tên các truyền thuyết đó
3 Em hiểu câu ca dao sau như thế nào:
- HS đọc và trả lời
Trang 2“ Dù ai đi ngược về xuôi - Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng ba “
- Gọi HS nhận xét
- Gv nhận xét và cho điểm
- Hs nhận xét
2p III Dạy bài
mới
1 Giới
thiệu bài
- Cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi tranh vẽ cảnh gì?
- Gv giới thiệu: Bức tranh vẽ về cuộc sống của những con người vùng sông nước Bài thơ hôm nay chúng ta học là bài thơ Cửa sông- sáng tác của nhà thơ Quang Huy
Đây là một bài thơ hay, có nhiều hình ảnh đẹp và giàu ý nghĩa Qua bài thơ nhà thơ muốn gửi gắm đển chúng ta một điều Chúng ta hãy cùng học bài thơ để biết điều đó là gì nhé
- GV chiếu cho HS xem ảnh nhà thơ Quang Huy người đã sáng tác bài này
Giáo viên giới thiệu: Nhà thơ Quang Huy tên thật là Nguyễn Quang Huy, ông sinh năm 1936 ở Cẩm Giảng - Hải Dương
Một bạn hãy đọc cho cô toàn bài để xem nhà thơ đã nhắn gửi gì trong đó
- HS quan sát trả lời: Tranh vẽ cửa sông
- HS theo dõi GV giới thiệu
7p 2 Dạy bài
mới
HĐ1:
Luyện đọc
- Gv chiếu bài thơ lên Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài thơ
- Gọi 1 HS đọc chú giải
- Giáo viên giải nghĩa thêm một số hình ảnh bãi bồi, sóng bạc đầu, tôm rảo, cần câu uốn lưỡi sóng - ngọn sóng uốn cong gióng như chiếc cần câu bị uốn bằng cách cho HS quan sát các hình ảnh đó
+ Cá đối: là loại cá sống ở vùng nước lợ, thân tròn dài dẹt, dài đến 90cm, nặng 6 -7 kg
- 1 HS đọc
- HS đọc nối tiếp
- Theo dõi GV giải nghĩa
Trang 3- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp nhau toàn bài ( mỗi HS đọc 2 khổ, đọc 2 lượt )
- GV chú ý hướng dẫn HS đọc đúng các từ:
+ Hành trình, nước lợ, lưỡi sóng, núi non
+ Bãi bồi, tôm rảo, lấp lóa, giã từ Ngắt giọng 2 – 4 ở các câu:
Là cửa / nhưng không then khóa Mênh mông / một vùng sóng nước Riêng câu thơ cuối ngắt giọng theo dấu chấm lửng
- Hướng dẫn HS đọc toàn bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- GV chiếu cho HS xem cách ngắt nghỉ, nhấn giọng
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp lại như cách đã hướng dẫn ( 2 lượt )
Vừa rồi chúng ta đã cùng nhau đọc bài thơ Để giúp các con hiểu thêm
về ý nghĩa bài thơ, cô và các con sẽ cùng nhau tìm hiểu nội dung bài
- Theo dõi GV hướng dẫn
- 3 HS đọc lại
- HS đọc
- HS quan sát
7-10p
HĐ2: Tìm
hiểu bài
- Yêu cầu 1 HS đọc lại khổ đầu của bài thơ
- GV trình chiếu các câu hỏi lên để
HS đọc thầm và trả lời
1 Trong khổ thơ đầu, tác giả đã dùng những từ ngữ nào để nói nơi sông chảy ra biển?
(?) Cách nói đó có gì hay?
- Mời 1 HS đọc tiếp các khổ 2,3,4,5
cả lớp theo dõi
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
- HS quan sát câu hỏi và trả lời
1 cửa, không then khóa, không khép lại, mở ra
Đó là cách nói ví von cửa sông giống như một cái cửa của dòng sông mở ra để đi vào lòng biển lớn
- 1 HS đọc
Trang 42 Theo bài thơ, cửa sông là địa điểm
đặc biệt như thế nào?
- Gọi HS đọc khổ thơ cuối
3 Phép nhân hóa ở khổ thơ cuối
được thể hiện qua những từ ngữ
nào?
4 Phép nhân hóa ở khổ thơ cuối
giúp tác giả nói lên điều gì về “tấm
lòng” của cửa sông đối với cội
nguồn?
(?) Nội dung của bài là gì?
GV chốt: các con ạ, qua hình ảnh
cửa sông, tác giả ca ngợi tình cảm
- Là nơi để lại các bãi bồi, nơi nước ngọt ùa ra biển
- Là nơi biển và đất gặp nhau qua con sóng bạc đầu tạo ra vùng nước lợ
- Là nơi sinh sản của cá đối, tôm rảo, nơi thuyền
bè qua lại
- Là nơi ghi dấu các cuộc tiễn đưa
- HS đọc
3 giáp mặt, chẳng dứt, nhớ
4 Đó là lời khẳng định: cho
dù ngày đêm giáp mặt biển, nhưng cửa sông không bao giờ quên rằng, để đến với biển, dòng sông phải xuất phát từ cội nguồn, nơi rừng sâu, núi cao
Do đó mỗi khi lá xanh trôi xuống cửa sông lại nhớ
về nguồn cội của mình
- HS nêu
Trang 5thủy chung, uống nước nhớ nguồn của nhân dân ta Đó cũng chính là nội dung của bài học ngày hôm nay
- Qua bài thơ tác giả muốn ca ngợi Cao Bằng, mảnh đất có địa thế đặc biệt, có những người dân mến khách đôn hậu đang gìn giữ biên cương Tổ quốc Đó cũng chính là nội dung chính của bài thơ
Như vậy chúng ta đả hiểu được ý nghĩa của bài thơ Vậy các con có muốn đọc bài thơ thật hây không?
Cô và các con cùng nhau chuyển sang phần đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ
- 2 HS đọc to
5-7p
HĐ3: Đọc
diễn cảm và
học thuộc
lòng bài
- Bạn nào cho cô biết khi đọc bài thơ
ta phải đọc với giọng như thế nào?
- GV nhắc lại cách đọc: Giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm thể hiện suy tư của tác giả về cửa sông Chú ý đọc liền mạch và ngắt nhịp 2/4 ở 1 số câu thơ trong bài Riêng câu cuối ngắt nhịp theo dấu chấm lửng
- Cho HS hoạt động nhóm 2.đọc trong nhóm ( mỗi HS đọc 3 khổ )
- GV chiếu phần hướng dẫn đọc có ngắt nghỉ, nhấn giọng
- Gọi 1 nhóm đọc
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét
- Tổ chức cho HS thi đọc giữa các nhóm ( 3 nhóm đọc )
- Cho HS nhận xét
- GV nhận xét các nhóm
- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng
+ Đọc thuộc 2 khổ đầu + Đọc thuộc 2 khổ sau + Đọc thuộc 2 khổ cuối + Thuộc toàn bài
- Nhẹ nhàng, tình cảm
- HS đọc trong nhóm
- 1 nhóm đọc
- HS nhận xét
- HS nhận xét
- HS đọc thuộc lòng
Trang 6- GV nhận xét, khen ngợi, cho điểm HS
5p IV Củng
cố dặn dò
- Một bạn nhắc lại nội dung bài cho cô
- GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ và chuẩn
bị cho bài sau
- HS nhắc lại
nhận xét, rút kinh nghiệm