1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ÔN tập HOC KY 1 LOP 9 sinh học

8 234 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 108 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG ÔN TẬP HỌC KỲ I ÔN TẬP CHƯƠNG I: CÁC QUI LUẬT CỦA MEN ĐEN 1 Nội dung Qui luật phân li : Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P. 2 Nội dung Qui luật phân li độc lập : Các cặp nhân tố di truyền qui định các cặp tính trạng đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử. 3 Biến dị tổ hợp .Nguyên nhân xuất hiện và ý nghĩa của biến dị tổ hợp : 1. Biến dị tổ hợp : BDTH là những KH khác P do sự tổ hợp lại những tính trạng có ở P Sự phân ly độc lập của các cặp tính trạng đã đưa đến sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm xuất hiện các biến dị tổ hợp. 2. Nguyên nhân: Biến dị tổ hợp xuất hiện nhiều ở những loài sinh vật sinh sản hữu tính., vì trong sinh sản hữu tính, có sự phân li độc lập của các gen trong giảm phân và sự tổ hợp tự do của các gen này trong quá trình thụ tinh, do đó làm xuất hiện nhiều BDTH. 3. Ý nghĩa của BDTH : Sự phân li độc lập và tổ hợp ngẫu nhiên của các cặp gen làm xuất hiện biến dị tổ hợp làm cho sinh vật đa dạng và phong phú. Tính đa dạng, phong phú của sinh vật có lợi cho tiến hóa và chọn giống. 4 Phép lai phân tích và ý nghĩa của phép lai phân tích: Lai phân tích: là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn. + Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có KG đồng hợp trội. + Nếu kết quả phép lai là phân tính thì cá thể đó có KG dị hợp . Ý nghĩa: Giúp xác định cá thể mang tính trội là thuần chủng hay dị hợp. CHƯƠNG II : NHIỄM SẮC THỂ I Kiến thức cơ bản : 1 Cấu trúc NST ở kỳ giữa của quá trình phân bào : Ở kỳ giữa , mỗi NST gồm 2 crômatit dính nhau ở tâm động (eo thứ nhất) , một số NST còn có eo thứ hai . Tâm động là điểm đính NST vào tơ phân bào. Mỗi NST chứa 1 phân tử ADN và prôtêin loại histon 2 Tính đặc trưng của bộ NST : Tế bào của mỗi lòai sinh vật có bộ NST đặc trưng về hình dạng, số lượng và cấu trúc. Bộ NST trong TB sinh dưỡng ở mỗi loài SV được kí hiệu 2n ( bộ NST lưỡng bội), giao tử có bộ NST kí hiệu là n ( bộ NST đơn bội) . Số lượng NST của mỗi loài không phản ánh sự tiến hóa của loài. VD : bộ NST ở ruồi giấm là 2n = 8, gà 2n=78 , người 2n = 46 3 Chức năng của NST : NST là cấu trúc mang gen có bản chất là ADN, mỗi gen nằm ở một vị trí xác định . Những biến đổi về cấu trúc và số lượng NST sẽ gây ra những biến đổi về các tính trạng di truyền. NST có khả năng tự nhân đôi nhờ sự tự sao của ADN nhờ đó các gen qui định tính trạng được di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể. 4 Cơ chế đảm bảo bộ NST của các loài luôn ổn định qua nhiều thế hệ . Ở loài sinh sản vô tính : Nhờ quá trình NP mà các thế hệ tế bào khác nhau vẫn chứa đựng thông tin di truyền giống nhau, đặc trưng cho loài. Ở loài sinh sản hữu tính : nhờ sự kết hợp của ba quá trình NP, GP và thụ tinh: GP tạo ra các giao tử có bộ NST đơn bội(n), sự thụ tinh giúp khôi phục bộ NST 2n do sự kết hợp giữa giao tử đực(n) và giao tử cái (n). NP là phương thức sinh sản và lớn lên của TB. Vậy sự phối hợp 3 quá trình trên là cơ chế duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của loài giao phối qua các thế hệ cơ thể . 5 Tại sao người ta có thể điều chỉnh tỉ lệ đực : cái ở vật nuôi? Điều đó có ý nghĩa gì trong thực tiễn ? Vì quá trình phân hóa giới tính còn chịu ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên trong ( các hoocmôn sinh dục) và bên ngoài ( nhiệt độ, ánh sáng,…). Người ta đã ứng dụng di truyền giới tính vào thực tiễn sản xuất nhằm chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực:cái cho phù hợp với mục đích sản xuất. Ví dụ: tạo ra nhiều tằm đực để lấy tơ nhiều hơn, tạo ra nhiều bê cái để nuôi lấy sữa,… 6 Di truyền liên kết và ý nghĩa của DTLK: DTLK là hiện tượng một nhóm tính trạng được qui định bởi các gen trên cùng một NST cùng phân li trong quá trình phân bào và cùng tổ hợp trong quá trình thụ tinh. • Ý nghĩa + DTLK đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng được qui định bởi các gen trên 1 NST. + Dựa vào đó mà trong chọn giống người ta có thể chọn được những giống tính trạng tốt di truyền cùng nhau . 7 Hiện tượng di truyền liên kết đã bổ sung cho qui luật phân li độc lập của Menđen : • Mỗi NST chứa nhiều gen, các gen phân bố theo chiều dọc của NST và tạo thành nhóm gen liên kết. • Số nhóm gen liên kết của mỗi loài bằng số NST trong bộ đơn bội của loài. • Liên kết gen hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp. • Các gen không chỉ phân li độc lập mà có hiện tượng liên kết và đây là hiện tượng khá phổ biến II VẬN DỤNG : 1 Phân biệt bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội : Bộ NST lưỡng bội Bộ NST đơn bội Có trong tế bào sinh dưỡng (xôma) Gồm các cặp NST tương đồng. Mỗi cặp NST tương đồng gồm một chiếc có nguồn gốc từ bố, một chiếc có nguồn gốc từ mẹ Ký hiệu: 2n (NST) Ví dụ: Ở người 2n=46, Ruồi dấm 2n=8. Có trong giao tử Gồm mỗi NST của các cặp tương đồng. Có nguồn gốc từ bố hoặc từ mẹ Ký hiệu: n (NST) Ví dụ: Ở người n=23, Ruồi dấm n=4. 2 Những điểm khác nhau giữa NST thường và NST giới tính. NST thường NST giới tính Trong tế bào lưỡng bội tồn tại nhiều cặp NST thường . Đều là những cặp NST tương đồng. Mang gen qui định tính trạng thường của cơ thể. Trong tế bào lưỡng bội, thường tồn tại 1 cặp NST giới tính Là cặp tương đồng (XX) hoặc không tương đồng (XY,OX) tùy giới tính. Mang gen qui định giới tính và tính trạng không liên quan giới tính. 5 Tóm tắt quá trình phát sinh giao tử đực và phát sinh giao tử cái ở động vật.( Coi cách vẽ sơ đồ). Các tế bào mầm ( tinh nguyên bào và noãn nguyên bào) đều thực hiện nguyên phân liên tiếp nhiều lần (tạo ra tinh bào bậc 1 hoặc noãn bào bậc 1) Tinh bào bậc 1 và noãn bào bậc 1 đều qua 2 lần giảm phân để tạo các giao tử. Kết quả : + Từ 1 tinh bào bậc 1 qua 2 lần giảm phân tạo thành 4 tinh trùng (có n NST) + Từ 1 noãn bào bậc 1 qua 2 lần giảm phân tạo ra 3 thể cực và 1 TB trứng (có n NST) 6 Thụ tinh và thực chất của quá trình thụ tinh : Thụ tinh là sự tổ hợp ngẫu nhiên giữa một giao tử đực và một giao tử cái, thực chất đó là sự kết hợp của hai bộ nhân đơn bội (nNST) tạo ra bộ nhân lưỡng bội (2nNST) ở hợp tử. 7 Trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở người. Tại sao trong cấu trúc dân số, tỉ lệ nam:nữ xấp xĩ 1:1 ? Việc sinh con trai, con gái do ai quyết định? Tại sao Giới tính ở người được qui định bởi cặp NST giới tính Sự phân li và tổ hợp của cặp NST giới tính trong giảm phân và thụ tinh là cơ chế xác định giới tính : ( HS có thể giải thích ở dạng SĐL ) +Khi giảm phân : Ở bố: cặp NST giới tính XY phân li cho 2 loại tinh trùng X và Y với tỉ lệ ngang nhau. Ở mẹ: chỉ cho một loại trứng X. +Qua thụ tinh sự kết hợp của 2 loại tinh trùng này với trứng X tạo ra 2 loại hợp tử XX phát triển thành con gái và XY phát triển thành con trai Vì bố tạo ra 2 loại tinh trùng X và Y với tỉ lệ bằng nhau, khả năng thụ tinh của chúng với trứng X là như nhau, tỉ lệ hợp tử XX và XY tạo thành có số lượng và sức sống ngang nhau. Vì thế, trong cấu trúc dân số tỉ lệ nam:nữ thường xấp xĩ 1:1 (thống kê với số lượng đủ lớn). GV hướng dẫn HS trả lời việc sinh trai, gái do ai quyết định 9 Nêu cấu tạo của ARN. Phân loại ARN. Chứa năng của từng loại ARN? ARN được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N, P Thuộc loại đại phân tử có kích thước và khối lượng nhỏ hơn ADN, được cấu tạo theo nguyên tắt đa phân Đơn phân của ARN gồm 4 loại nuclêôtit (A, U, G, X) Phân loại: Có 3 loại ARN: mARN; tARN; rARN Chức năng: mARN: Truyền đạt thông tin di truyền qui định cấu trúc prôtêin tARN: Vận chuyển các axit amin tương tới nơi tổng hợp prôtêin rARN: Là thành phần cấu trúc nên ribôxôm, nơi tổng hợp prôtêin. 10 Mô tả các bậc cấu trúc của phân tử prôtêin? Chức năng của prôtêin Các bậc cấu trúc: Cấu trúc bậc 1 là trình tự sắp xếp các axit amin trong chuỗi axit amin Cấu trúc bậc 2 là chuỗi axit amin tạo các vòng xoắn lò so đều đặng. các dạng xoắn ở prôtêin dạng sợi còn bện lại với nhau kiểu dây thừng tạo cho sợi chụi lực khoẻ hơn. Cấu trúc bậc 3 là hình dạng không gian 3 chiều do cấu trúc bậc 2 cuộn xếp tạo thành kiểu đặc trưng cho từng loại prôtêin Cấu trúc bậc 4 là cấu trúc của một số loại prôtêin gồm 2 hoặc nhiều chuỗi axit amin cùng loại hay khác loại kết hợp với nhau. Chức năng: prôtêin có nhiều chức năng quan trọng. Là thành phần cấu trúc của tế bào Xúc tác các quá trình trao đổi chất (enzim) Điều hoà các quá trình trao đổi chất (hoocmon), bảo vệ cơ thể (kháng thể), vận chuyển, cung cấp Năng lượng... liên quan đến toàn bộ hoạt động sống của tế bào, biểu hiện thành các tính trạng của cơ thể. 11 Nêu mối quan hệ giữa gen và ARN, giữa ARN và prôtêin? Gen (một đoạn ADN) → mARN → prôtêin → tính trạng Trong đó, trình tự các nuclêôtit trên ADN quy định trình tự các nuclêôtit trong ARN, thông qua đó ADN quy định trình tự các axit amin trong chuỗi axit amin cấu thành prôtêin và biểu hiện thành tính trạng. 12Trình bày cấu tạo hoá học của phân tử ADN? Hãy giải thích vì sao ADN có tính chất đa dạng và đặc thù? Đặc tính của ADN là gì mà được coi là cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền? ADN là axitdioxiribonucleic, là 1 hợp chất hữu cơ, được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P ADN thuộc loại đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân. đơn phân là nuclêôtit thuộc 4 loại: A, T, G, X ADN của mỗi loài được đặc thù bởi thành phần, số lượng và trình sắp xếp của các nuclêôtit. Do tình tự sắp xếp khác nhau của 4 loại nucleotit đã tạo nên tính đa dạng của ADN. → Tính đa dạng và tính đặc thù của ADN là cơ sở phân tử cho tính đa dạng và tính đặc thù của mỗi loài sinh vật. Đặc tính của ADN: Nhờ đặc tính tự nhân đôi nên ADN thực hiện được sự truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể. Chính quá trình tự nhân đôi của ADN là cơ sở phân tử của hiện tượng di truyền. CHƯƠNG III : ADN VÀ GEN 1 Phân biệt ADN và ARN về cấu trúc và chức năng ADN ARN CẤU TRÚC Là chuỗi xoắn kép, giữa 2 mạch đơn có liên kết hydro Có 4 loại Nu : A,T,G,X. Là đại phân tử, có khối lượng phân tử lớn Là chuỗi xoắn đơn, không có liên kết hydro Có 4 loại Nu : A,U,G,X Có khối lượng phân tử bằng ½ ADN. CHỨC NĂNG Lưu giữ thông tin di truyền qui định cấu trúc của 1 loại prôtêin. Truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ nhờ vào khả năng tự nhân đôi. Có khả năng đột biến tạo nên thông tin di truyền mới. mARN: trực tiếp tham gia tổng hợp Prôtêin. tARN: vận chuyển axit amin để tổng hợp Prôtêin rARN: là thành phần cấu tạo nên ribôxôm, đây là nơi tổng hợp Prôtêin. 3 Tính đa dạng và đặc thù của prôtêin Do trình tự sắp xếp khác nhau của hơn 20 loại axit amin đã tạo nên tính đa dạng của prôtêin. Prôtêin đặc trưng không chỉ ở số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp của các axit amin, số chuỗi axit amin, mà còn đặc trưng bởi kiểu cấu trúc không gian (Bậc 1, bậc 2, bậc 3, bậc 4). 4 Bản chất của mối quan hệ giữa GEN và TÍNH TRẠNG qua sơ đồ sau: GEN mARN PRÔTÊIN TÍNH TRẠNG GEN ( một đoạn của ADN) là khuôn mẫu tổng hợp ra mARN. mARN là khuôn mẫu tổng hợp ra prôtêin. Prôtêin biểu hiện thành tính trạng của cơ thể. Vậy, bản chất của mối quan hệ giữa GEN và TÍNH TRẠNG theo sơ đồ trên là: Trình tự các nuclêotit trên GEN (ADN) qui định trình tự các nuclêôtit trên mARN, thông qua đó ADN qui định trình tự các axit amin trong chuỗi axit amin cấu thành phân tử prôtêin và từ đó biểu hiện thành tính trạng của cơ thể. Như vậy, GEN và TÍNH TRẠNG có quan hệ mật thiết với nhau, GEN qui định TÍNH TRẠNG. CHƯƠNG 4 : BIẾN DỊ 1 Đột biến gen • Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến 1 hoặc 1 số cặp Nucleotit xảy ra tại một điểm nào đó trên ADN. • Gồm các dạng : mất, thêm, thay thế một vài cặp Nu. • Nguyên nhân : Trong tự nhiên : do rối loạn trong quá trình tự sao chép của phân tử ADN dưới ảnh hưởng cuûa môi trường trong và ngoài. Trong thực nghiệm : con người gây đột biến nhân tạo bằng các tác nhân vật lí, hóa học • Vai trò , ý nghĩa của ĐB gen : Đột biến gen biểu hiện ra kiểu hình thường có hại cho sinh vật. Trong thực tiễn, ĐB gen cũng có lợi cho sinh vật và con người > có ý nghĩa trong chăn nuôi, trồng trọt. VD : ĐB có hại : Đột biến làm mất khả năng tổng hợp diệp lục ở cây mạ ĐB có lợi : ĐB làm tăng khả năng chịu hạn và chịu rét ở lúa 2 Vì sao đột biến gen có hại cho bản thân sinh vật ? Đột biến gen khi biểu hiện kiểu hình thường có hai cho bản thân sinh vật vì chúng phá vỡ sự thống nhất hài hòa trong kiểu gen đã qua chọn lọc và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên, gây rối loạn quá trình tổng hợp protein , laøm bieán ñoåi kieåu hình. 3 Đột biến cấu trúc NST • Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc NST. • Gồm các dạng : mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn. • Nguyên nhân phát sinh và cơ chế : Đột biến cấu trúc NST có thể xuất hiện trong tự nhiên do ảnh hưởng của môi trường trong và ngoài hoặc do con người. Nguyên nhân chủ yếu là các tác nhân lí, hóa đã phá vỡ cấu trúc NST hoặc gây ra sự sắp xếp lại các đoạn của NST. • Vai trò : Đột biến cấu trúc NST làm thay đổi số lượng và cách sắp xếp gen trên đó nên thường gây hại cho người và sinh vật ( làm giảm sức sống, giảm khả năng sinh sả , gây chết, ...) Trong thực tiễn cũng có một số ĐB có lợi được ứng dụng trong sản xuất. VD ĐB có hại : mất một đoạn nhỏ ở đầu NST 21 gây bệnh ung thư máu VD ĐB cò lợi : Enzim amilaza thủy phân tinh bột ở một giống lúa mạch có hoạt tính cao hơn nhờ hiện tượng lặp đoạn. Người ta ứng dụng trong sản xuất rượu, bia. . 4 Đột biến số lượng NST • Đột biến số lượng NST là những biến đổi xảy ra ở một hoặc một số cặp hoặc tất cả các cặp NST. • Thể dị bội : là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có một hoặc một số cặp NST bị thay đổi về số lượng. Gồm các dạng : 2n + 1 ( thể 3 nhiễm ) 2n – 1 ( thể 1 nhiễm ) 2n – 2 ( thể khuyết nhiễm ) • Thể đa bội : Là cơ thể mà TB sinh dưỡng có số NST là bội số của n ( nhiều hơn 2n). VD : 3n, 4n,.. Thể đa bội có kích thước TB lón, cơ quan sinh dưỡng to, sinh trưởng, phát triển mạnh, chống chịu tốt . • Nguyên nhân, cơ chế phát sinh thể dị bội và hậu quả ? Nguyên nhân : do tác nhân lí, hóa của môi trường hoặc do rối loạn quá trình trao đổi chất của nội bào. Cơ chế : Trong quá trình giảm phân tạo giao tử, một cặp NST nào đó không phân li tạo ra một giao tử thừa 1 NST và một giao tử thiếu 1 NST của cặp NST đó, khi các giao tử này thụ tinh với giao tử bình thường sẽ tạo thành 1 hợp tử mang 3 NST và 1 hợp tử mang 1 NST của cặp đó. (2n+1 và 2n1). Hậu quả : + ở người : đột biến làm tăng thêm 1 NST thứ 21 ở người gây bệnh Đao. Độ biến làm mất thêm 1 NST giới tính X ở nữ gây bệnh Tocno. + ở thực vật : Gây biến đổi về hình dạng, màu sắc, kích thước. 5 Thường biến Thường biến : là những biến đổi kiểu hình phát sinh trong đời cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường . Thường biến không di truyền vì nó chỉ là những biến đổi kiểu hình giúp cơ thể thích nghi với môi trường sống, không làm biến đổi kiểu gen, ADN hay NST. 6 Mức phản ứng là gì ? Những hiểu biết về mức phản ứng được vận dụng trong chăn nuôi trồng trọt như thế nào ? Mức phản ứng là giới hạn thường biến của một kiểu gen trước điều kiện môi trường khác nhau. Mức phản ứng do kiểu gen qui định. KH là kết quả sự tương tác giữa KG và MT Vận dụng những hiểu biết về mức phản ứng để tăng năng suất vật nuôi cây trồng như : áp dụng kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt thích hợp ; cải tạo giống cũ, tạo giống mới có năng suất cao hơn. II Vận dụng 1 So sánh thường biến và đột biến : • Giống nhau : Đều làm biến đổi kiểu hình. Đều do tác động của môi trường. • Khác nhau : THƯỜNG BIẾN ĐỘT BIẾN Làm biến đổi kiểu hình không làm biến đổi KG Làm Biến đổi KG, ADN hoặc NST . Xuất hiện đồng loạt theo hướng xác định. Xảy ra riêng lẻ, không theo hướng xác định. Không di truyền được. Di truyền cho thế hệ sau. Có lợi, giúp sinh vật thích nghi với môi trường Đa số có hại, một ít có lợi, là nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa. 3 Tính số NST của thể một nhiễm, ba nhiễm... VD một loài có bộ NST 2n= 24. Tính số NST ở thể một của loài này (Thể một : 2n1 = 23 NST ) 4 Cấu trúc của prôtêin Prôtêin là chất hữu cơ gồm các nguyên tố: C, H, O, N và một số nguyên tố khác. Prôtêin thuộc loại đại phân tử. Prôtêin cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. Đơn phân là các axit amin gồm khoảng 20 loại axit amin khác nhau. Trình tự sắp xếp khác nhau của hơn 20 loại aa khác nhau đã tạo nên tính đa dạng của prôtêin. + Tính đặc thù của prôtêin do số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các aa quyết định. Sự sắp xếp các aa theo những cách khác nhau tạo ra những phân tử prôtêin khác nhau 5. Nêu đặc điẻm di truyền của trẻ đồng sinh cùng trứng Có cùng kiểu gen giống nhau nên có cùng giới tính Nếu được nuôi dưỡng trong cùng điều kiện giống nhau thì các tính trạng biểu hiện thường giống nhau Khi nuôi dưỡng trong những điều kiện khác nhau thì kiểu hình biểu hiện cũng có thể khác nhau Trong quá trình phát triển cá thể, kiểu gen có thể đột biến khác nhau dẫn đến kiểu hình biểu hiện khác nhau 6 Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì ? Phương pháp nghiên cứu phả hệ là phương pháp theo dõi sự di truyền của 1 tính trạng nhất đinhnj trên những người thuộc cùng 1 dòng họ qua nhiều thế hệ. Dùng để xác định đặc điểm di truyền trội lặn do 1 gen hay nhiều gen quy định, có liên kết với giới tính hay không. 7. Mối quan hệ giữa kiểu gen, kiểu hình và môi trường Bố mẹ không truyền cho con tính trạng có sẵn mà truyền 1 kiểu gen quy định cách phản ứng trước môi trường. Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường Các tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen, thường ít chịu ảnh hưởng của môi trường. Các tính trạng số lượng thường chịu ảnh hưởng của tính trạng môi trường. 8. Phân biệt giữa đột biến và thường biến? Thường biến Đột biến Là những biến đổi kiểu hình, không biến đổi kiểu gen nên không di truyền được Là những biến đổi trong vật chất duy truyền nên duy truyền được Phát sinh đồng loạt theo cùng 1 hướng tương ứng với điều kiện môi trường, có ý nghĩa thích nghi nên có lợi cho bản thân sinh vật Xuất hiện với tầng số thấp, ngẫu nhiên, cá biệt nên thường có lại cho bản thân sinh vật 9. Vì sao nói prôtêin có vai trò quan trọng đối với tế bào và cơ thể? Prôtêin có vai trò quan trọng đối với tế bào và cơ thể, nó liên quan đến toàn bộ hoạt động sống của tế bào, biểu hiện thành các tính trạng của cơ thể như: Là thành phần cấu trúc của tế bào. Xúc tác và điều hoà các quá trình trao đổi chất (enzim và hoocmon). Bảo vệ cơ thể (kháng thể). 10. Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng khác nhau cơ bản ở những điểm nào? Đồng sinh cùng trứng Đồng sinh khác trứng Do một trứng và một tinh trùng thụ tinh tạo thành hợp tử, sau đó hợp tử tách thành hai hay nhiều phôi. Do hai hay nhiều tinh trùng thụ tinh với hai hay nhiều trứng tạo thành hai hay nhiều hợp tử và phát triển thành hai hay nhiều phôi. Giới tính giống nhau Gioi tính có thể giống nhau hoặc khác nhau Kiểu gen, kiểu hình giống nhau Kiểu gen khác nhau, kiểu hình giống như anh em ruột bình thường BÀI TẬP DI TRUYỀN Bµi 1: ë ®Ëu Hµ Lan, th©n cao lµ tÝnh tr¹ng tréi so víi th©n thÊp. Khi cho ®Ëu Hµ Lan th©n cao giao phÊn víi nhau thu ®­îc F1 toµn ®Ëu th©n cao. a X¸c ®Þnh kiÓu gen cña bè, mÑ vµ lËp s¬ ®å lai. b NÕu cho F1 trong phÐp lai trªn lai ph©n tÝch th× kÕt qu¶ nh­ thÕ nµo? Bµi 2: ë lóa, tÝnh tr¹ng h¹t chÝn sím lµ tréi hoµn toµn so víi h¹t chÝn muén. a X¸c ®Þnh kiÓu gen vµ kiÓu h×nh cña con lai F1 khi cho c©y lóa chÝn sím lai víi c©y lóa chÝn muén. b NÕu cho c©y lóa chÝn sím F1 t¹o ra ë trªn tiÕp tôc lai víi nhau th× kÕt qu¶ thu ®­îc ë F2 nh­ thÕ nµo? c xác định độ thuÇn chñng c©y lóa chÝn sím ë F2 ? Bµi 3: Mét con bµo c¸i kh«ng sõng giao phèi víi bß ®ùc cã sõng, n¨m ®Çu ®Î ®­îc mét bª cã sõng vµ n¨m sau ®Î ®­îc mét bª kh«ng sõng. Con bª kh«ng sõng nãi trªn lín lªn giao phèi víi mét bß ®ùc kh«ng sõng ®Î ®­îc mét con bª cã sõng. a X¸c ®Þnh tÝnh tr¹ng tréi, tÝnh tr¹ng lÆn. b X¸c ®Þnh kiÓu gen cña mçi c¸ thÓ nªu trªn. c LËp s¬ ®å lai minh ho¹. Bài 4: Cho phép lai: Hoa đỏ(AA)X hoa trắng (aa) F1: 100% hoa hồng Hãy nhận xét về sự di truyền của phép lai trên Từ đó xác định kết quả F2 Bài 5: ë ®Ëu Hµ Lan gen A: quy ®Þnh h¹t vµng; gen a quy ®Þnh h¹t xanh; gen B quy ®Þnh vá h¹t tr¬n vµ gen b quy ®Þnh vá h¹t nh¨n. Cho ®Ëu Hµ Lan thuÇn chñng cã h¹t vµng, vá h¹t tr¬n giao phÊn víi ®Ëu thuÇn chñng cã h¹t xanh, vá h¹t nh¨n thu ®­îc F1 ®ång lo¹t h¹t vµng, vá h¹t tr¬n. TiÕp tôc cho F1 tù thô phÊn thu ®­îc F2 cã tØ lÖ kiÓu h×nh xÊp xØ 9 h¹t vµng, tr¬n: 3 h¹t vµng, nh¨n: 3 h¹t xanh, tr¬n: 1 h¹t xanh nh¨n. Viết sơ đồ lai, xác định kiểu gen, kiểu hình Bài 6: ë cµ chua, l¸ chÎ lµ tréi so víi l¸ nguyªn; qu¶ ®á lµ tréi so víi qu¶ vµng. Mçi tÝnh tr¹ng do 1 gen quy ®Þnh, c¸c gen n»m trªn c¸c NST th­êng kh¸c nhau. Gi¶i thÝch kÕt qu¶ vµ lËp s¬ ®å lai tõ P ®Õn F2 khi cho cµ chua thuÇn chñng l¸ chÎ, qu¶ vµng thô phÊn víi c©y cµ chua thuÇn chñng l¸ nguyªn, qu¶ ®á.Viết sơ đồ lai, xác định kiểu gen, kiểu hình. Bài 7: ë chuét tÝnh tr¹ng l«ng ®en lµ tréi hoµn toµn so víi l«ng tr¾ng. Khi cho chuét ®ùc l«ng ®en giao phèi víi chuét c¸i l«ng tr¾ng th× kÕt qu¶ sÏ nh­ thÕ nµo? Bài 8: Cho biÕt ë chuét, ®u«i cong lµ tÝnh tr¹ng tréi so víi ®u«i th¼ng. Cho chuét thuÇn chñng ®u«i cong giao phèi víi chuét ®u«i th¼ng thu ®­îc F1. TiÕp tôc cho F1 lai víi nhau thu ®­îc F2. X¸c ®Þnh tØ lÖ kiÓu gen vµ kiÓu h×nh cña F2. CÁC EM VỀ HỌC THÊM QUÁ TRÌNH TỰ NHÂN ĐÔI CỦA ADN, DIỄN BIẾN CỦA QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN TRONG TẬP NHÉ THE END

Trang 1

NỘI DUNG ÔN TẬP HỌC KỲ I

ÔN TẬP CHƯƠNG I: CÁC QUI LUẬT CỦA MEN ĐEN

1/ Nội dung Qui luật phân li : Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp

nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P

2/ Nội dung Qui luật phân li độc lập : Các cặp nhân tố di truyền qui định các cặp tính trạng đã

phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử

3/ Biến dị tổ hợp Nguyên nhân xuất hiện và ý nghĩa của biến dị tổ hợp :

1 Biến dị tổ hợp :

- BDTH là những KH khác P do sự tổ hợp lại những tính trạng có ở P

- Sự phân ly độc lập của các cặp tính trạng đã đưa đến sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm xuất hiện các biến dị tổ hợp

2 Nguyên nhân: Biến dị tổ hợp xuất hiện nhiều ở những loài sinh vật sinh sản hữu tính., vì

trong sinh sản hữu tính, có sự phân li độc lập của các gen trong giảm phân và sự tổ hợp tự do của các gen này trong quá trình thụ tinh, do đó làm xuất hiện nhiều BDTH

3 Ý nghĩa của BDTH :

- Sự phân li độc lập và tổ hợp ngẫu nhiên của các cặp gen làm xuất hiện biến dị tổ hợp làm cho sinh vật đa dạng và phong phú

- Tính đa dạng, phong phú của sinh vật có lợi cho tiến hóa và chọn giống

4/ Phép lai phân tích và ý nghĩa của phép lai phân tích:

- Lai phân tích: là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn

+ Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có KG đồng hợp trội

+ Nếu kết quả phép lai là phân tính thì cá thể đó có KG dị hợp

- Ý nghĩa: Giúp xác định cá thể mang tính trội là thuần chủng hay dị hợp

CHƯƠNG II : NHIỄM SẮC THỂ

I/ Kiến thức cơ bản :

1/ Cấu trúc NST ở kỳ giữa của quá trình phân bào :

Ở kỳ giữa , mỗi NST gồm 2 crômatit dính nhau ở tâm động (eo thứ nhất) , một số NST còn

có eo thứ hai Tâm động là điểm đính NST vào tơ phân bào

Mỗi NST chứa 1 phân tử ADN và prôtêin loại histon

2/ Tính đặc trưng của bộ NST :

Tế bào của mỗi lòai sinh vật có bộ NST đặc trưng về hình dạng, số lượng và cấu trúc

Bộ NST trong TB sinh dưỡng ở mỗi loài SV được kí hiệu 2n ( bộ NST lưỡng bội), giao tử có

bộ NST kí hiệu là n ( bộ NST đơn bội) Số lượng NST của mỗi loài không phản ánh sự tiến hóa của loài

VD : bộ NST ở ruồi giấm là 2n = 8, gà 2n=78 , người 2n = 46

3/ Chức năng của NST :

- NST là cấu trúc mang gen có bản chất là ADN, mỗi gen nằm ở một vị trí xác định

- Những biến đổi về cấu trúc và số lượng NST sẽ gây ra những biến đổi về các tính trạng di truyền

- NST có khả năng tự nhân đôi nhờ sự tự sao của ADN nhờ đó các gen qui định tính trạng được di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể

4/ Cơ chế đảm bảo bộ NST của các loài luôn ổn định qua nhiều thế hệ

- Ở loài sinh sản vô tính : Nhờ quá trình NP mà các thế hệ tế bào khác nhau vẫn chứa đựng thông tin di truyền giống nhau, đặc trưng cho loài

- Ở loài sinh sản hữu tính : nhờ sự kết hợp của ba quá trình NP, GP và thụ tinh: GP tạo ra các giao tử có bộ NST đơn bội(n), sự thụ tinh giúp khôi phục bộ NST 2n do sự kết hợp giữa giao tử

Trang 2

đực(n) và giao tử cái (n) NP là phương thức sinh sản và lớn lên của TB Vậy sự phối hợp 3 quá trình trên là cơ chế duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của loài giao phối qua các thế hệ cơ thể

5/ Tại sao người ta có thể điều chỉnh tỉ lệ đực : cái ở vật nuôi? Điều đó có ý nghĩa gì trong thực tiễn ?

- Vì quá trình phân hóa giới tính còn chịu ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên trong ( các hoocmôn sinh dục) và bên ngoài ( nhiệt độ, ánh sáng,…)

- Người ta đã ứng dụng di truyền giới tính vào thực tiễn sản xuất nhằm chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực:cái cho phù hợp với mục đích sản xuất

Ví dụ: tạo ra nhiều tằm đực để lấy tơ nhiều hơn, tạo ra nhiều bê cái để nuôi lấy sữa,…

6/ Di truyền liên kết và ý nghĩa của DTLK:

- DTLK là hiện tượng một nhóm tính trạng được qui định bởi các gen trên cùng một NST cùng phân li trong quá trình phân bào và cùng tổ hợp trong quá trình thụ tinh

 Ý nghĩa

+ DTLK đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng được qui định bởi các gen trên 1

NST

+ Dựa vào đó mà trong chọn giống người ta có thể chọn được những giống tính trạng tốt di truyền cùng nhau

7/ Hiện tượng di truyền liên kết đã bổ sung cho qui luật phân li độc lập của Menđen :

 Mỗi NST chứa nhiều gen, các gen phân bố theo chiều dọc của NST và tạo thành nhóm gen liên kết

 Số nhóm gen liên kết của mỗi loài bằng số NST trong bộ đơn bội của loài

 Liên kết gen hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp

 Các gen không chỉ phân li độc lập mà có hiện tượng liên kết và đây là hiện tượng khá phổ biến

II/ VẬN DỤNG :

1/ Phân biệt bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội :

- Có trong tế bào sinh dưỡng (xôma)

- Gồm các cặp NST tương đồng

- Mỗi cặp NST tương đồng gồm một

chiếc có nguồn gốc từ bố, một chiếc có

nguồn gốc từ mẹ

- Ký hiệu: 2n (NST)

-Ví dụ: Ở người 2n=46, Ruồi dấm 2n=8

- Có trong giao tử

- Gồm mỗi NST của các cặp tương đồng

- Có nguồn gốc từ bố hoặc từ mẹ

- Ký hiệu: n (NST)

- Ví dụ: Ở người n=23, Ruồi dấm n=4

2/ Những điểm khác nhau giữa NST thường và NST giới tính.

- Trong tế bào lưỡng bội tồn tại nhiều

cặp NST thường

- Đều là những cặp NST tương đồng

- Mang gen qui định tính trạng thường

của cơ thể

- Trong tế bào lưỡng bội, thường tồn tại 1 cặp NST giới tính

- Là cặp tương đồng (XX) hoặc không tương đồng (XY,OX) tùy giới tính

- Mang gen qui định giới tính và tính trạng không liên quan giới tính

5/ Tóm tắt quá trình phát sinh giao tử đực và phát sinh giao tử cái ở động vật.( Coi cách vẽ sơ

đồ).

- Các tế bào mầm ( tinh nguyên bào và noãn nguyên bào) đều thực hiện nguyên phân liên tiếp nhiều lần (tạo ra tinh bào bậc 1 hoặc noãn bào bậc 1)

- Tinh bào bậc 1 và noãn bào bậc 1 đều qua 2 lần giảm phân để tạo các giao tử

- Kết quả :

Trang 3

+ Từ 1 tinh bào bậc 1 qua 2 lần giảm phân tạo thành 4 tinh trùng (có n NST)

+ Từ 1 noãn bào bậc 1 qua 2 lần giảm phân tạo ra 3 thể cực và 1 TB trứng (có n NST)

6/ Thụ tinh và thực chất của quá trình thụ tinh :

Thụ tinh là sự tổ hợp ngẫu nhiên giữa một giao tử đực và một giao tử cái, thực chất đó là sự kết hợp của hai bộ nhân đơn bội (nNST) tạo ra bộ nhân lưỡng bội (2nNST) ở hợp tử

7/ Trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở người Tại sao trong cấu trúc dân số, tỉ lệ nam:nữ

xấp xĩ 1:1 ? Việc sinh con trai, con gái do ai quyết định? Tại sao /

- Giới tính ở người được qui định bởi cặp NST giới tính

- Sự phân li và tổ hợp của cặp NST giới tính trong giảm phân và thụ tinh là cơ chế xác định giới tính : ( HS có thể giải thích ở dạng SĐL )

+Khi giảm phân : Ở bố: cặp NST giới tính XY phân li cho 2 loại tinh trùng X và Y với tỉ lệ ngang nhau Ở mẹ: chỉ cho một loại trứng X

+Qua thụ tinh sự kết hợp của 2 loại tinh trùng này với trứng X tạo ra 2 loại hợp tử XX phát triển thành con gái và XY phát triển thành con trai

- Vì bố tạo ra 2 loại tinh trùng X và Y với tỉ lệ bằng nhau, khả năng thụ tinh của chúng với trứng X là như nhau, tỉ lệ hợp tử XX và XY tạo thành có số lượng và sức sống ngang nhau Vì thế, trong cấu trúc dân số tỉ lệ nam:nữ thường xấp xĩ 1:1 (thống kê với số lượng đủ lớn)

- GV hướng dẫn HS trả lời việc sinh trai, gái do ai quyết định

9/ Nêu cấu tạo của ARN Phân loại ARN Chứa năng của từng loại ARN?

- ARN được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N, P

- Thuộc loại đại phân tử có kích thước và khối lượng nhỏ hơn ADN, được cấu tạo theo nguyên tắt đa phân

- Đơn phân của ARN gồm 4 loại nuclêôtit (A, U, G, X)

Phân loại: Có 3 loại ARN: mARN; tARN; rARN

Chức năng:

- mARN: Truyền đạt thông tin di truyền qui định cấu trúc prôtêin

- tARN: Vận chuyển các axit amin tương tới nơi tổng hợp prôtêin

- rARN: Là thành phần cấu trúc nên ribôxôm, nơi tổng hợp prôtêin

10/ Mô tả các bậc cấu trúc của phân tử prôtêin? Chức năng của prôtêin

Các bậc cấu trúc:

- Cấu trúc bậc 1 là trình tự sắp xếp các axit amin trong chuỗi axit amin

- Cấu trúc bậc 2 là chuỗi axit amin tạo các vòng xoắn lò so đều đặng các dạng xoắn ở prôtêin dạng sợi còn bện lại với nhau kiểu dây thừng tạo cho sợi chụi lực khoẻ hơn

- Cấu trúc bậc 3 là hình dạng không gian 3 chiều do cấu trúc bậc 2 cuộn xếp tạo thành kiểu đặc trưng cho từng loại prôtêin

- Cấu trúc bậc 4 là cấu trúc của một số loại prôtêin gồm 2 hoặc nhiều chuỗi axit amin cùng loại hay khác loại kết hợp với nhau

Chức năng: prôtêin có nhiều chức năng quan trọng

- Là thành phần cấu trúc của tế bào

- Xúc tác các quá trình trao đổi chất (enzim)

- Điều hoà các quá trình trao đổi chất (hoocmon), bảo vệ cơ thể (kháng thể), vận chuyển, cung cấp

Năng lượng liên quan đến toàn bộ hoạt động sống của tế bào, biểu hiện thành các tính trạng của

cơ thể

11/ Nêu mối quan hệ giữa gen và ARN, giữa ARN và prôtêin?

Gen (một đoạn ADN) → mARN → prôtêin → tính trạng

Trong đó, trình tự các nuclêôtit trên ADN quy định trình tự các nuclêôtit trong ARN, thông qua đó ADN quy định trình tự các axit amin trong chuỗi axit amin cấu thành prôtêin và biểu hiện thành tính trạng

Trang 4

12/Trình bày cấu tạo hoá học của phân tử ADN? Hãy giải thích vì sao ADN có tính chất đa dạng và đặc thù? Đặc tính của ADN là gì mà được coi là cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền?

- ADN là axitdioxiribonucleic, là 1 hợp chất hữu cơ, được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N

và P

- ADN thuộc loại đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân đơn phân là nuclêôtit thuộc 4 loại: A, T, G, X

- ADN của mỗi loài được đặc thù bởi thành phần, số lượng và trình sắp xếp của các nuclêôtit

Do tình tự sắp xếp khác nhau của 4 loại nucleotit đã tạo nên tính đa dạng của ADN

→ Tính đa dạng và tính đặc thù của ADN là cơ sở phân tử cho tính đa dạng và tính đặc thù của mỗi loài sinh vật

Đặc tính của ADN: Nhờ đặc tính tự nhân đôi nên ADN thực hiện được sự truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể Chính quá trình tự nhân đôi của ADN là cơ sở phân tử của hiện tượng di truyền

CHƯƠNG III : ADN VÀ GEN

1/ Phân biệt ADN và ARN về cấu trúc và chức năng

CẤU

TRÚC

- Là chuỗi xoắn kép, giữa 2 mạch đơn có liên kết hydro

- Có 4 loại Nu : A,T,G,X.

- Là đại phân tử, có khối lượng phân

tử lớn

- Là chuỗi xoắn đơn, không có liên kết hydro

- Có 4 loại Nu : A,U,G,X

- Có khối lượng phân tử bằng ½ ADN

CHỨC

NĂNG

- Lưu giữ thông tin di truyền qui định cấu trúc của 1 loại prôtêin

- Truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ nhờ vào khả năng tự nhân đôi

- Có khả năng đột biến tạo nên thông tin di truyền mới

- mARN: trực tiếp tham gia tổng hợp Prôtêin

- tARN: vận chuyển axit amin để tổng hợp Prôtêin

- rARN: là thành phần cấu tạo nên ribôxôm, đây là nơi tổng hợp Prôtêin

3/ Tính đa dạng và đặc thù của prôtêin

- Do trình tự sắp xếp khác nhau của hơn 20 loại axit amin đã tạo nên tính đa dạng của prôtêin

- Prôtêin đặc trưng không chỉ ở số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp của các axit amin, số chuỗi axit amin, mà còn đặc trưng bởi kiểu cấu trúc không gian (Bậc 1, bậc 2, bậc 3, bậc 4)

4/ Bản chất của mối quan hệ giữa GEN và TÍNH TRẠNG qua sơ đồ sau:

GEN mARN PRÔTÊIN TÍNH TRẠNG

- GEN ( một đoạn của ADN) là khuôn mẫu tổng hợp ra mARN

- mARN là khuôn mẫu tổng hợp ra prôtêin

- Prôtêin biểu hiện thành tính trạng của cơ thể

Vậy, bản chất của mối quan hệ giữa GEN và TÍNH TRẠNG theo sơ đồ trên là:

Trình tự các nuclêotit trên GEN (ADN) qui định trình tự các nuclêôtit trên mARN, thông qua

đó ADN qui định trình tự các axit amin trong chuỗi axit amin cấu thành phân tử prôtêin và từ đó biểu hiện thành tính trạng của cơ thể

Như vậy, GEN và TÍNH TRẠNG có quan hệ mật thiết với nhau, GEN qui định TÍNH TRẠNG

CHƯƠNG 4 : BIẾN DỊ

1/ Đột biến gen

 Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến 1 hoặc 1 số cặp

Nucleotit xảy ra tại một điểm nào đó trên ADN

 Gồm các dạng : mất, thêm, thay thế một vài cặp Nu

Trang 5

Nguyên nhân :

Trong tự nhiên : do rối loạn trong quá trình tự sao chép của phân tử ADN dưới ảnh hưởng của mơi trường trong và ngồi

Trong thực nghiệm : con người gây đột biến nhân tạo bằng các tác nhân vật lí, hĩa học

Vai trị , ý nghĩa của ĐB gen :

Đột biến gen biểu hiện ra kiểu hình thường cĩ hại cho sinh vật

Trong thực tiễn, ĐB gen cũng cĩ lợi cho sinh vật và con người -> cĩ ý nghĩa trong chăn nuơi, trồng trọt

VD : ĐB cĩ hại : Đột biến làm mất khả năng tổng hợp diệp lục ở cây mạ

ĐB cĩ lợi : ĐB làm tăng khả năng chịu hạn và chịu rét ở lúa

2/ Vì sao đột biến gen cĩ hại cho bản thân sinh vật ?

Đột biến gen khi biểu hiện kiểu hình thường cĩ hai cho bản thân sinh vật vì chúng phá vỡ sự thống nhất hài hịa trong kiểu gen đã qua chọn lọc và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên, gây rối loạn quá trình tổng hợp protein , làm biến đổi kiểu hình

3/ Đột biến cấu trúc NST

 Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc NST

 Gồm các dạng : mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn

 Nguyên nhân phát sinh và cơ chế :

Đột biến cấu trúc NST cĩ thể xuất hiện trong tự nhiên do ảnh hưởng của mơi trường trong và ngồi hoặc do con người

Nguyên nhân chủ yếu là các tác nhân lí, hĩa đã phá vỡ cấu trúc NST hoặc gây ra sự sắp xếp lại các đoạn của NST

Vai trị :

Đột biến cấu trúc NST làm thay đổi số lượng và cách sắp xếp gen trên đĩ nên thường gây hại cho người và sinh vật ( làm giảm sức sống, giảm khả năng sinh sả , gây chết, )

Trong thực tiễn cũng cĩ một số ĐB cĩ lợi được ứng dụng trong sản xuất

VD ĐB cĩ hại : mất một đoạn nhỏ ở đầu NST 21 gây bệnh ung thư máu

VD ĐB cị lợi : Enzim amilaza thủy phân tinh bột ở một giống lúa mạch cĩ hoạt tính cao hơn nhờ hiện tượng lặp đoạn Người ta ứng dụng trong sản xuất rượu, bia

4/ Đột biến số lượng NST

 Đột biến số lượng NST là những biến đổi xảy ra ở một hoặc một số cặp hoặc tất cả các cặp NST

 Thể dị bội : là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng cĩ một hoặc một số cặp NST bị thay đổi về

số lượng Gồm các dạng : 2n + 1 ( thể 3 nhiễm )

2n – 1 ( thể 1 nhiễm )

2n – 2 ( thể khuyết nhiễm )

 Thể đa bội : Là cơ thể mà TB sinh dưỡng cĩ số NST là bội số của n ( nhiều hơn 2n)

VD : 3n, 4n, Thể đa bội cĩ kích thước TB lĩn, cơ quan sinh dưỡng to, sinh trưởng, phát triển mạnh, chống chịu tốt

 Nguyên nhân, cơ chế phát sinh thể dị bội và hậu quả ?

- Nguyên nhân : do tác nhân lí, hĩa của mơi trường hoặc do rối loạn quá trình trao đổi chất của nội bào

- Cơ chế : Trong quá trình giảm phân tạo giao tử, một cặp NST nào đĩ khơng phân li tạo ra một giao tử thừa 1 NST và một giao tử thiếu 1 NST của cặp NST đĩ, khi các giao tử này thụ tinh với giao tử bình thường sẽ tạo thành 1 hợp tử mang 3 NST và 1 hợp tử mang 1 NST của cặp đĩ (2n+1

và 2n-1)

- Hậu quả :

+ ở người : đột biến làm tăng thêm 1 NST thứ 21 ở người gây bệnh Đao

Độ biến làm mất thêm 1 NST giới tính X ở nữ gây bệnh Tocno

Trang 6

+ ở thực vật : Gây biến đổi về hình dạng, màu sắc, kích thước.

5/ Thường biến

-Thường biến : là những biến đổi kiểu hình phát sinh trong đời cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường

-Thường biến không di truyền vì nó chỉ là những biến đổi kiểu hình giúp cơ thể thích nghi với môi trường sống, không làm biến đổi kiểu gen, ADN hay NST

6/ Mức phản ứng là gì ? Những hiểu biết về mức phản ứng được vận dụng trong chăn nuôi trồng trọt như thế nào ?

- Mức phản ứng là giới hạn thường biến của một kiểu gen trước điều kiện môi trường khác nhau Mức phản ứng do kiểu gen qui định KH là kết quả sự tương tác giữa KG và MT

- Vận dụng những hiểu biết về mức phản ứng để tăng năng suất vật nuôi cây trồng như : áp dụng kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt thích hợp ; cải tạo giống cũ, tạo giống mới có năng suất cao hơn

II/ Vận dụng

1/ So sánh thường biến và đột biến :

 Giống nhau : - Đều làm biến đổi kiểu hình

- Đều do tác động của môi trường

 Khác nhau :

-Làm biến đổi kiểu hình không làm biến đổi KG - Làm - Biến đổi KG, ADN hoặc NST

- Xuất hiện đồng loạt theo hướng xác định - Xảy ra riêng lẻ, không theo hướng xác định

- Không di truyền được - Di truyền cho thế hệ sau

- Có lợi, giúp sinh vật thích nghi với môi trường - Đa số có hại, một ít có lợi, là nguồn nguyên

liệu cho chọn giống và tiến hóa

3/ Tính số NST của thể một nhiễm, ba nhiễm

VD một loài có bộ NST 2n= 24 Tính số NST ở thể một của loài này (Thể một : 2n-1 = 23 NST )

4/ Cấu trúc của prôtêin

- Prôtêin là chất hữu cơ gồm các nguyên tố: C, H, O, N và một số nguyên tố khác

- Prôtêin thuộc loại đại phân tử

- Prôtêin cấu tạo theo nguyên tắc đa phân Đơn phân là các axit amin gồm khoảng 20 loại axit amin khác nhau

- Trình tự sắp xếp khác nhau của hơn 20 loại aa khác nhau đã tạo nên tính đa dạng của prôtêin + Tính đặc thù của prôtêin do số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các aa quyết định Sự sắp xếp các aa theo những cách khác nhau tạo ra những phân tử prôtêin khác nhau

5/ Nêu đặc điẻm di truyền của trẻ đồng sinh cùng trứng

- Có cùng kiểu gen giống nhau nên có cùng giới tính

- Nếu được nuôi dưỡng trong cùng điều kiện giống nhau thì các tính trạng biểu hiện thường giống nhau

- Khi nuôi dưỡng trong những điều kiện khác nhau thì kiểu hình biểu hiện cũng có thể khác nhau

- Trong quá trình phát triển cá thể, kiểu gen có thể đột biến khác nhau dẫn đến kiểu hình biểu hiện khác nhau

6/ Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì ?

- Phương pháp nghiên cứu phả hệ là phương pháp theo dõi sự di truyền của 1 tính trạng nhất đinhnj trên những người thuộc cùng 1 dòng họ qua nhiều thế hệ

- Dùng để xác định đặc điểm di truyền trội lặn do 1 gen hay nhiều gen quy định, có liên kết với giới tính hay không

7 Mối quan hệ giữa kiểu gen, kiểu hình và môi trường

Trang 7

- Bố mẹ khụng truyền cho con tớnh trạng cú sẵn mà truyền 1 kiểu gen quy định cỏch phản ứng trước mụi trường

- Kiểu hỡnh là kết quả của sự tương tỏc giữa kiểu gen và mụi trường

- Cỏc tớnh trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen, thường ớt chịu ảnh hưởng của mụi trường Cỏc tớnh trạng số lượng thường chịu ảnh hưởng của tớnh trạng mụi trường

8 Phõn biệt giữa đột biến và thường biến?

Thường biến Đột biến

-Là những biến đổi kiểu hỡnh, khụng biến

đổi kiểu gen nờn khụng di truyền được

- Là những biến đổi trong vật chất duy truyền nờn duy truyền được

-Phỏt sinh đồng loạt theo cựng 1 hướng

tương ứng với điều kiện mụi trường, cú ý

nghĩa thớch nghi nờn cú lợi cho bản thõn

sinh vật

-Xuất hiện với tầng số thấp, ngẫu nhiờn, cỏ biệt nờn thường cú lại cho bản thõn sinh vật

9 Vỡ sao núi prụtờin cú vai trũ quan trọng đối với tế bào và cơ thể?

Prụtờin cú vai trũ quan trọng đối với tế bào và cơ thể, nú liờn quan đến toàn bộ hoạt động sống của

tế bào, biểu hiện thành cỏc tớnh trạng của cơ thể như:

- Là thành phần cấu trỳc của tế bào

- Xỳc tỏc và điều hoà cỏc quỏ trỡnh trao đổi chất (enzim và hoocmon)

- Bảo vệ cơ thể (khỏng thể)

10. Trẻ đồng sinh cựng trứng và khỏc trứng khỏc nhau cơ bản ở những điểm nào?

Đồng sinh cựng trứng Đồng sinh khỏc trứng

Do một trứng và một tinh trựng thụ tinh tạo

thành hợp tử, sau đú hợp tử tỏch thành hai

hay nhiều phụi

Do hai hay nhiều tinh trựng thụ tinh với hai hay nhiều trứng tạo thành hai hay nhiều hợp

tử và phỏt triển thành hai hay nhiều phụi

Giới tớnh giống nhau Gioi tớnh cú thể giống nhau hoặc khỏc nhau

Kiểu gen, kiểu hỡnh giống nhau Kiểu gen khỏc nhau, kiểu hỡnh giống như

anh em ruột bỡnh thường

BÀI TẬP DI TRUYỀN

Bài 1: ở đậu Hà Lan, thân cao là tính trạng trội so với thân thấp Khi cho đậu

Hà Lan thân cao giao phấn với nhau thu đợc F1 toàn đậu thân cao

a/ Xác định kiểu gen của bố, mẹ và lập sơ đồ lai

b/ Nếu cho F1 trong phép lai trên lai phân tích thì kết quả nh thế nào?

Bài 2: ở lúa, tính trạng hạt chín sớm là trội hoàn toàn so với hạt chín muộn.

Trang 8

a/ Xác định kiểu gen và kiểu hình của con lai F1 khi cho cây lúa chín sớm lai với cây lúa chín muộn

b/ Nếu cho cây lúa chín sớm F1 tạo ra ở trên tiếp tục lai với nhau thì kết quả thu đợc ở F2 nh thế nào?

c/ xỏc định độ thuần chủng cây lúa chín sớm ở F2 ?

Bài 3: Một con bào cái không sừng giao phối với bò đực có sừng, năm đầu đẻ

đợc một bê có sừng và năm sau đẻ đợc một bê không sừng Con bê không sừng nói trên lớn lên giao phối với một bò đực không sừng đẻ đợc một con bê có sừng a/ Xác định tính trạng trội, tính trạng lặn

b/ Xác định kiểu gen của mỗi cá thể nêu trên

c/ Lập sơ đồ lai minh hoạ

Bài 4: Cho phộp lai: Hoa đỏ(AA)X hoa trắng (aa)

F1: 100% hoa hồng

Hóy nhận xột về sự di truyền của phộp lai trờn

Từ đú xỏc định kết quả F2

Bài 5: ở đậu Hà Lan gen A: quy định hạt vàng; gen a quy định hạt xanh; gen B quy định vỏ hạt trơn và gen b quy định vỏ hạt nhăn

Cho đậu Hà Lan thuần chủng có hạt vàng, vỏ hạt trơn giao phấn với đậu thuần chủng có hạt xanh, vỏ hạt nhăn thu đợc F1 đồng loạt hạt vàng, vỏ hạt trơn Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn thu đợc F2 có tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ 9 hạt vàng, trơn: 3 hạt vàng, nhăn: 3 hạt xanh, trơn: 1 hạt xanh nhăn Viết sơ đồ lai, xỏc định kiểu gen, kiểu hỡnh

Bài 6: ở cà chua, lá chẻ là trội so với lá nguyên; quả đỏ là trội so với quả vàng Mỗi tính trạng do 1 gen quy định, các gen nằm trên các NST thờng khác nhau Giải thích kết quả và lập sơ đồ lai từ P đến F2 khi cho cà chua thuần chủng lá chẻ, quả vàng thụ phấn với cây cà chua thuần chủng lá nguyên, quả đỏ.Viết sơ đồ lai, xỏc định kiểu gen, kiểu hỡnh

Bài 7: ở chuột tính trạng lông đen là trội hoàn toàn so với lông trắng Khi cho chuột đực lông đen giao phối với chuột cái lông trắng thì kết quả sẽ

nh thế nào?

Bài 8: Cho biết ở chuột, đuôi cong là tính trạng trội so với đuôi thẳng Cho chuột thuần chủng đuôi cong giao phối với chuột đuôi thẳng thu

đợc F1 Tiếp tục cho F1 lai với nhau thu đợc F2 Xác định tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình của F2.

CÁC EM VỀ HỌC THấM QUÁ TRèNH TỰ NHÂN ĐễI CỦA ADN, DIỄN BIẾN CỦA QUÁ TRèNH NGUYấN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN

TRONG TẬP NHẫ !!!!!

THE END

Ngày đăng: 01/01/2018, 19:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w