Huong dan viet De cuong NCKH tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực...
Trang 1HƯỚNG DẪN
VIẾT ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU
I Bố cục đề cương
- Trang bìa cứng
- Mục lục
- Danh mục các chữ viết tắt
- Danh mục các bảng biểu
- CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU
1.Đặt vấn đê
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát 2.2 Mục tiêu chuyên biệt (cụ thể) 2.2.1
2.2.2
- CHƯƠNG II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1…
2.2…
2.3…
- CHƯƠNG III: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 … 3.2 …
- Tài liệu tham khảo
- Phụ lục
II Hướng dẫn chi tiết cho từng phần
Tên đề tài:
Tên đê tài cần ngắn gọn nhưng súc tích, Ít chữ (15-30 chữ) nhưng chứa đựng lượng thông tin cao: Mục tiêu NC, vấn đê NC, đối tượng nào, ở đâu, thời điểm?
• Một số trường hợp tên đê tài không chứa đủ yếu tố trên nếu yếu tố thời gian và địa điểm không quan trọng lắm
• Tên đê tài phải bao phủ chủ đê nghiên cứu tuy nhiên không quá rộng
• Có thể có hoặc không có động từ hành động
• Đê tài thường được đặt tên trước khi bắt đầu nghiên cứu, sau đó có thể được sửa đổi cho phù hợp hơn
• Hạn chế những cụm từ chỉ mục đích đặt tên cho đê tài (VD:…nhằm nâng cao,
…để phát triển,…góp phần vào)
• Không đặt tên đê tài bằng những cụm từ có độ bất định cao (VD: vê , vê vấn đê…, thử bàn vê , nghiên cứu vê, …)
• Không nên dùng những câu khách sáo như: “Có mấy ý kiến về kết quả điều trị
….”; “ Góp phần vào việc nghiên cứu …” hoặc “Điểm qua một số kinh nghiệm về việc điều trị …”.
• Mỗi chữ trong tựa đê là một từ -chỉ mục (Index terms) hay chữ-khoá (Key words) để đưa vào thư mục y học (Index Medicus) và nhập vào máy vi tính để tiện việc tham khảo, vì vậy cần đi thẳng vào đê tài, ví dụ:
Trang 2+ Dịch tể học bệnh tiêu chảy trẻ em ở Khoa nhi Bệnh viện Đà Nẵng.
+ Dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi ở Khoa nhi Bệnh viện Đà Nẵng
+ Kết quả điều trị 45 trường hợp Sốt rét ác tính bằng Quinine tại Khoa Lây
Bệnh viện Đà Nẵng
CHƯƠNG I: GIỜI THIỆU
1.Đặt vấn đề:
1.1 Tại sao tiến hành công trình NCKH này: trình bày tình hình hiện tại vấn đê
nghiên cứu là gì? Tỉ lệ/tần suất xảy ra cuả vấn đê? Tác hại cuả vấn đê (tỉ lệ tử vong/biến chứng?)
1.2 Tổng quan y văn (các nước trên thế giới đã nghiên cứu gì vê vấn đê trên? VN
đã từng nghiên cứu vê vấn đê đó chưa? Các nhà nghiên cứu đã tìm được gì và
có đê xuất gì để giải quyết vấn đê đó chưa? Tại điạ phương nơi tiến hành nghiên cứu, có ai đã làm nghiên cứu vê vấn đê đó chưa? Đang còn điểm nào chưa giải quyết được cần nghiên cứu thêm?
1.3 Phải nêu được tính cấp thiết, ý nghĩa khoa học và tầm quan trọng của đê tài
Lưu ý: viết ngắn gọn, tối đa là 2 trang
2 Mục tiêu nghiên cứu: (gồm mục tiêu tổng quát và mục tiêu chuyên biệt/cụ thể
-không cần thiết phải có mục tiêu chung, nhưng bắt buộc phải có mục tiêu cụ thể)
TÊN ĐỀ TÀI MẪU (Trích từ kỷ yếu đê tài NCKH Điêu dưỡng)
Tên đề tài:
1 Khảo sát nhu cầu sử dụng dịch vụ chăm sóc y tế tại nhà của nhân dân trên địa bàn Thành phố Hải Dương năm 2009
2 Đánh giá kiến thức của bà mẹ nuôi con mắc bệnh tiêu chảy tại khoa Nhi Bệnh viện Bồng Sơn từ 07-2008 đến 06 -2009
3 Thực trạng công tác chăm sóc người bệnh ung thư hạ họng - thanh quản tại Trung tâm Ung bướu Bệnh viện Trung ương Huế (từ 1/1/2009-30/6/2010)
4 So sánh hiệu quả cách sổ rau tích cực và thường qui tại khoa Sản Bệnh viện tỉnh Kon Tum (tháng 4 đến tháng 6 năm 2009)
5 Đánh giá hiệu quả rút thuốc kháng sinh tiêm tại Bệnh viện Nhi đồng Đồng Nai năm 2008
6 Đánh giá kiến thức, thái độ thực hành chăm sóc bàn chân của người bệnh đái tháo đường tại khoa Nội tiết lão khoa Bệnh viện C Đà Nẵng
7 Điêu tra thực trạng nguồn nhân lực điêu dưỡng trong bệnh viện công lập ngành y
tế Nghệ An năm 2009
Trang 32.2 Mục tiêu phải đánh theo số thứ tự, không gạch đầu dòng.
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Trình bày tóm tắt các khái niệm, thông tin, số liệu về vấn đề sức khoẻ/liên quan đến nội dung nghiên cứu Thông thường các thông tin sắp xếp theo thứ tự: tình
hình thế giới, Việt nam, tỉnh/ thành phố, địa phương nơi tiến hành nghiên cứu
2.2 Đề cập các nghiên cứu trong và ngoài nước đã tham khảo, phương pháp, kết quả, hạn chế (nêu rõ những gì đã được giải quyết, những gì còn tồn tại)
2.3 Giới thiệu tóm tắt về địa bàn nghiên cứu
CHƯƠNG III: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phần này áp dụng cho cả thiết kế nghiên cứu định tính và định lượng
3.1 Thiết kế: Nếu sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, định tính, hay cả hai, nghiên cứu mô tả hay phân tích, can thiệp
3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu: Nêu cụ thể thời gian từ tháng năm bắt đầu
đến tháng năm kết thúc Địa điểm bao gồm tên đơn vị, xã/phường, quận/huyện tỉnh, thành phố
3.3 Đối tượng nghiên cứu Xác định rõ đối tượng nghiên cứu, tiêu chuẩn lựa chọn, tiêu chuẩn không lựa chọn
3.4 Cỡ mẫu: Trình bày công thức tính cỡ mẫu phù hợp với thiết kế nghiên cứu (cỡ
mẫu cho nghiên cứu mô tả, hoặc nghiên cứu can thiệp,…)
3.5 Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn, hay mẫu ngẫu nhiên hệ
thống, mẫu cụm, mẫu phân tầng, chọn mẫu một giai đoạn hay nhiêu giai đoạn v.v Tính toán cỡ mẫu cần thiết và tối ưu phù hợp với mục tiêu của đê tài Mô tả chi tiết cách thức chọn mẫu
3.6 Công cụ thu thập số liệu: phỏng vấn, quan sát, thảo luận nhóm, sử dụng hồ
sơ/báo cáo/bộ câu hỏi
+ Các biến số nghiên cứu: tên biến số, định nghĩa biến, đo lường bằng công cụ gì,
nếu đo lường bằng bộ câu hỏi thì nêu rõ Bộ câu hỏi dạng phỏng vấn, tự điên….? Bộ câu hỏi được thiết kế như thế nào (tự phát triển, sử dụng toàn bộ câu hỏi đã do người khác phát triển, hay sử dụng và cải tiến bộ câu hỏi đã có sẵn)? Bộ câu hỏi có bao nhiệu câu, cách trả lời, cách tính điểm, Giá trị và độ tin cậy cuả bộ câu hỏi? Nếu là bộ câu hỏi tiếng Anh, cần tuân thủ quy trình dịch Đối chiếu với mục tiêu để đảm bảo đủ các biến số đáp ứng được mục tiêu nghiên cứu Các biến số sẽ là căn cứ để phát triển các phiếu hỏi
Lưu ý: nếu là nghiên cứu can thiệp, cần thiết kế nội dung, phương pháp can thiệp, thời
gian, địa điểm, số người tham dự, ai là người tiến hành can thiệp (giáo dục sức khỏe)
…
+ Quy trình thu thập số liệu: Tổ chức tập huấn nhóm thu thập dữ liệu và xác định rõ
nhiệm vụ; nêu trình tự các bước tiến hành thu thập số liệu
3.7 Vấn đề đạo đức của nghiên cứu:
- Đê cương thông qua hội đồng khoa học
- Đảm bảo sự an toàn cho người tham gia nghiên cứu
- Người tham gia tự nguyện và ký vào bản đồng ý tham gia nghiên cứu
- Đảm bảo tính bảo mật cho người tham gia nghiên cứu
Trang 43.8 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: nêu phương pháp làm sạch số liệu ,
phần mêm nhập liệu và Nêu các thuật toán thống kê sử dụng trong khi phân tích số liệu
3.9 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số
3.10 Tính khả thi của đề tài nghiên cứu:
3.10.1 Tiến độ (thời gian): xác định các mốc thời gian và khoảng thời gian cụ thể
hoàn thành từng nhiệm vụ và toàn bộ đê tài Khi xây dựng kế hoạch vê thời gian, người nghiên cứu phải dự kiến trước những biến động ngoài ý muốn có thể xảy ra để
dự tính thời gian dự trữ thích hợp cho từng giai đoạn thực hiện đê tài
3.10.2 Nhân lực:
Nhân lực đóng một vai trò quan trọng trong việc thực hiện và hoàn thành đê tài nghiên cứu Lựa chọn và phân công công việc cho cộng tác viên phải phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và nội dung nghiên cứu Người nghiên cứu cũng phải dự kiến các phương
án thay thế nhân lực khi có cộng tác viên vì lý do gì đó không thể tiếp tục tham gia nghiên cứu
3.10.3 Các phương tiện và trang thiết bị:
Các phương tiện và trang thiết bị cần thiết cho việc thực hiện đê tài nghiên cứu có khả thi không?
3.10.4 Tài chính:
Tài chính được thể hiện trên bản dự toán kinh phí của đê tài và phải phù hợp với kế hoạch vê tiến độ, nhân lực và các phương tiện, trang thiết bị phục vụ cho đê tài nghiên cứu (đính kèm dự trù kinh phí vào phần phụ lục)
Tài liệu tham khảo:
Phụ lục
Phụ lục 1: Dự trù kinh phí
Phụ lục 2: Bảng đồng ý tham gia nghiên cứu
Phụ lục 3: Đơn xin phép bảng quyên sử dụng bộ câu hỏi/công cụ thu thập số liệu Phụ lục 4: Kế hoạch nghiên cứu
Phụ lục 5: Bộ câu hỏi
3 Hình thức
1 Đánh số thứ tự bảng biểu
- Đánh theo số chương và thứ tự của bảng trong chương (VD: Bảng 2.3 là bảng thứ ba trong chương 2)
- Sau số bảng là tên của bảng (VD: Bảng 2.3: chỉ số BMI giữa người Việt Nam
và Trung Quốc)
2 Đánh số các chương, mục và tiểu mục
- Cần có tiêu đê cho các chương, mục và tiểu mục
3 Soạn thảo văn bản
- Gíây A4 (21 29,7 cm)
Trang 5- Lê trái cách 3,5 cm, lê phải 2 cm, lê trên 3cm, lê dưới 3cm Số trang được đánh
ở giữa phía trên đầu mỗi trang giấy, đánh số từ phần đặt vấn đê (theo chữ số A rập 1, 2, 3)
- Nếu có bảng biểu, hình vẽ trình bày theo chiêu ngang khổ giấy thì đầu bảng là
lê trái của trang, nhưng nên hạn chế trình bầy theo cách này
- Phải đóng thành quyển có bìa như hướng dẫn
4.Viết tắt
- Chỉ viết tắt những từ hoặc cụm từ là danh từ, không dài quá và được sử dụng nhiêu lần trong luận văn
- Viết tắt các từ nước ngoài phải theo quy định quốc tế
- Nếu ít từ viết tắt, có thể viết toàn bộ cụm từ lần đầu với chữ viết tắt trong ngoặc đơn Nếu nhiêu từ viết tắt, lập bảng các chữ viết tắt ở đầu luận văn, xếp theo thứ
tự ABC của chữ viết tắt
Trang 6PHỤ LỤC 1: Mẫu bìa ngoài của đề cương nghiên cứu
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA PHẠM NGỌC THẠCH KHOA ĐIỀU DƯỠNG-KỸ THUẬT Y HỌC
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
\
TÊN ĐỀ CƯƠNG (3 DÒNG)
NGƯỜI THỰC HIỆN:
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:
Trang 7PHỤ LỤC 2: Mẫu trang danh mục chữ viết tắt (cần sắp xếp theo vần ABC)
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AIDS : Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người do nhiễm virus HIV BCS : Bao cao su
CBYT : Cán bộ y tế
CCVC : Công chức, viên chức
CLB : Câu lạc bộ
ĐTNC : Đối tượng nghiên cứu
GDDN : Giáo dục dạy nghê
GMD : Gái mại dâm
HIV : Tên loại virus gây hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người KAP : Kiến thức, thái độ, thực hành
NXB : Nhà xuất bản
PTTH : Phổ thông trung học
QHTD : Quan hệ tình dục
SAVY : Điêu tra quốc gia vê vị thành niên và thanh niên Việt Nam
SKSS : Sức khỏe sinh sản
STD : Các bệnh lây truyên qua đường tình dục
THCN : Trung học chuyên nghiệp
TTYT : Trung tâm y tế
UNAIDS : Ủy ban phòng chống AIDS liên hợp quốc
VTN : Vị thành niên
WHO : Tổ chức Y tế thế giới
Trang 8PHỤ LỤC 3 Mẫu dự trù kinh phí nghiên cứu chi tiết
DỰ TRÙ KINH PHÍ NGHIÊN CỨU
TIỀN (đồng)
1 Thu thập thông tin ban
đầu
30.000đ/người/ngày x 03 người x 05 ngày
450.000
2 Làm việc nhóm xác định
vấn đê nghiên cứu 30.000đ/người/ngày x 15 người x 01ngày 450.000
4 Tập huấn điêu tra 50.000đ/người/ngày x 32 người x 01
5 Điêu tra thu thập số liệu 4.000đ/phiếu x 407 phiếu 1.628.000
6 In ấn 1.000đ/trang x (40 tr đê cương + 70
tr báo cáo) x 05 lần chỉnh sửa
500.000
(Bằng chữ : Bốn triệu, chín trăm, hai mươi tám ngàn đồng)
Trang 9PHỤ LỤC 4: PHIẾU KHẢO SÁT SỰ CỐ Y KHOA KHÔNG MONG MUỐN CỦA ĐIỀU DƯỠNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC THỦ ĐỨC
Mục đích của nghiên cứu này nhằm khảo sát môt số sự cố y khoa không mong muốn (SCYKKMM) của Điêu dưỡng (ĐD), Hộ sinh (HS) Qua đó tìm các giải pháp khắc phục nhằm hạn chế tối đa các sự cố y khoa, nâng cao chất lượng chăm sóc và sự hài lòng của người bệnh Rất mong Anh (Chị) dành thời gian khoảng 30 phút để trả lời các câu hỏi sau đây Việc trả lời bộ câu hỏi hoàn toàn tự nguyện và những câu trả lời của Anh (Chị) sẽ được giữ kín và bảo đảm không làm ảnh hưởng đến quá trình công tác tại bệnh viện của Anh (Chị)
PHẦN 1: THÔNG TIN CÁ NHÂN
- Hướng dẫn: Anh (chị) vui lòng điền đầy đủ thông tin cá nhân của mình vào ô trống hoặc đánh dấu (X) vào đáp án phù hợp với mình.
2 Trình độ học vấn của anh (chị):
3 Chuyên môn của anh (chị):
□ Điêu dưỡng □ Nữ hộ sinh
4 Anh (chị) đã làm việc tại bệnh viện được bao lâu? ………(năm)
5 Thời gain công tác trong ngành? -(năm)
PHẦN 2: KHẢO SÁT SỰ CỐ Y KHOA KHÔNG MONG MUỐN
Hướng dẫn: Sự cố y khoa không mong muốn (SCYKKMM) là những sự cố đã xãy ra
trên BN SCYKKMM có thể liên quan đến công tác thuốc và truyên máu, phẫu thuật/thủ thuật, cận lâm sàng, hồ sơ bệnh án, và chăm sóc người bệnh SCYKKMM
có thể đã gây nguy ngại/ chưa phát hiện nguy hại trên người bệnh Anh (Chị) vui lòng trả lời trung thực những câu hỏi sau đây bằng cách đánh dấu X vào cột CÓ hoặc KHÔNG Chúng tôi đảm bảo các câu trả lời của Anh (Chị) sẽ được bảo mật và không làm ảnh hưởng đến công việc hiện tại của Anh (Chị) tại Khoa Bệnh viện
Trang 10Stt Trong thời gian công tác từ trước đến nay, Anh(Chị) có bao
giờ gây ra SCYKKMM sau đây không?
SCYK.KMM LIÊN QUAN ĐẾN THUỐC/DỊCH
TRUYỀN/MÁU
1 Truyên nhầm nhóm máu hoặc chế phẩm của máu
2 Tiêm nhầm thuốc cho người bệnh
3 Cho người bệnh uống nhầm thuốc
4 Nhầm đường tiêm
5 Nhầm liêu dùng thuốc
6 Nhầm thời gian dùng thuốc
7 Khi đường truyên Tĩnh mạch bằng kim luồn bị nghẹt, Anh (Chị)
dung áp lực bơm tiêm đẩy cục máu đông vào lòng mạch của
người bệnh
8 Chỉnh sai tốc độ dịch truyên
9 Ghi sai thông tin người bệnh trên chai dịch truyên
10 Pha thuốc không đúng quy định
11 Tiêm thuốc/ dịch truyển/máu gây sốc phản vệ cho người bệnh
12 Lưu kim luồn quá ngày quy định
SCYK.KMM LIÊN QUAN ĐẾN PHẪU THUẬT/THỦ
THUẬT
13 Đưa nhầm bệnh nhân phẫu thuật
14 Soạn dụng cụ mổ không phù hợp
15 Thực hiện kỹ thuật sai trên người bệnh do xác định nhầm người
16 Người bệnh bị nhiễm trùng tiểu sau khi đặt sonde tiểu lưu 24 giờ
17 Cắt chỉ vết thương cho người bệnh sớm hơn thời gian quy định
18 Người bệnh thở máy bị viêm phổi do ĐD không đảm bảo vô
khuẩn khi chăm sóc/hút đàm nhớt cho người bệnh