1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

2.0 Huong dan viet De cuong NC 2012 final

16 150 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 124,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Họ và tên người hướng dẫn khoa học  Trang mục lục  Trang danh mục các chữ viết tắt Tóm tắt đề cương nghiên cứu: Ngắn gọn trong 1 trang, bao gồm: lý do tiến hành nghiên cứu, câu hỏi

Trang 1

HƯỚNG DẪN

VIẾT ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU

Sử dụng cho: Học viên Cao học và Chuyên khoa I

Trang 2

Đề cương nghiên cứu là thiết kế nghiên cứu hoàn chỉnh của hoạt động nghiên cứu để

hoàn thành bài tập 1 và luận văn tốt nghiệp

Đ

ề c ươ ng gồm:

Trang bìa:

- Tên Bộ chủ quản: Bộ GD ĐT, Bộ Y tế

- Tên trường ĐH YTCC

- Tên đề tài: Phải ngắn gọn cụ thể về nghiên cứu cái gì, ở đâu, khi nào? Thường không quá 30 từ

- Họ và tên học viên

- Họ và tên người hướng dẫn khoa học

Trang mục lục

Trang danh mục các chữ viết tắt

Tóm tắt đề cương nghiên cứu:

Ngắn gọn trong 1 trang, bao gồm: lý do tiến hành nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu, phương pháp nghiên cứu (đối tượng, địa điểm, thời gian, cách thu thập thông tin,

ý nghĩa của đề tài)

1 Đặt vấn đề:

Nêu lý do vì sao tiến hành nghiên cứu, có thể bao gồm các thông tin:

1.1 Giới thiệu chung về vấn đề nghiên cứu

1.2 Thực trạng, nguyên nhân, hậu quả của vấn đề, …

1.3 Nghiên cứu này nhằm giải quyết vấn đề gì hoặc trả lời câu hỏi nghiên cứu gì? Lưu ý: viết ngắn gọn, tối đa là 2 trang

2 Mục tiêu nghiên cứu: (gồm mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể - bắt buộc phải có

mục tiêu cụ thể, viết gọn trong 1 trang riêng)

2.1 Viết mục tiêu phải đảm bảo: đặc thù, đo lường được Mục tiêu dùng động từ hành động, chỉ rõ nghiên cứu định làm gì, ở đâu, thời gian nào

2.2 Mục tiêu phải đánh theo số thứ tự chứ không gạch đầu dòng

3 Tổng quan tài liệu:

Trang 3

3.1 Trình bầy tóm tắt các thông tin, số liệu về vấn đề sức khoẻ/liên quan sức khoẻ cần giải quyết Thông thường các thông tin sắp xếp theo thứ tự: tình hình thế giới, Việt nam, tỉnh/ thành phố, địa phương nơi tiến hành nghiên cứu

3.2 Đề cập các nghiên cứu trong và ngoài nước đã tham khảo, phương pháp, kết quả, hạn chế (nêu rõ những gì đã được giải quyết, những gì còn tồn tại)

3.3 Sơ đồ cây vấn đề hoặc khung lý thuyết: Chủ đề nghiên cứu là trung tâm, nêu đầy đủ các yếu tố liên quan, tác động Cây vấn đề phải phản ánh vấn đề nghiên cứu thực tế tại địa phương chứ không phải là cây vấn đề lý thuyết chung chung Lưu ý: trong trường hợp đề tài không bao phủ hết các nội dung chủ đề trong cây vấn đề mà chỉ dự định khu trú vào một / một số phần thì đề cương cần nêu rõ điều đó.

3.3 Viết trích dẫn tài liệu tham khảo theo số thứ tự tài liệu ở danh mục Tài liệu tham khảo và được đặt trong ngoặc vuông, ví dụ [12], khi cần có thể ghi cả số trang của tài liệu tham khảo, ví dụ [12, tr.125-132] Đối với tham khảo, trích dẫn từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau, số của từng tài liệu được đặt độc lập trong từng ngoặc vuông theo thứ

tự tăng dần, ví dụ [6], [14], [22], [23] (theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về cách viết tài liệu tham khảo trong luận văn nghiên cứu sinh)

Lưu ý: Đối với đề cương nghiên cứu, tập trung hoàn thiện phần 3.2 và 3.3 Phần 3.1 có thể hoàn thiện ở bản báo cáo luận văn.

4 Phương pháp nghiên cứu:

Phần này áp dụng cho cả thiết kế nghiên cứu định tính và định lượng

4.1 Đối tượng nghiên cứu Xác định rõ đối tượng nghiên cứu, tiêu chuẩn lựa chọn, tiêu chuẩn không lựa chọn

4.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu: Nêu cụ thể thời gian từ tháng năm bắt đầu đến tháng năm kết thúc Địa điểm bao gồm tên đơn vị, xã/phường, quận/huyện tỉnh, thành phố

4.3 Thiết kế: Nếu sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, định tính, hay cả hai, hay sử dụng số liệu thứ cấp, nghiên cứu bệnh chứng, mô tả hay phân tích, điều tra đánh giá, thống kê học, phương pháp lý luận (Quy nạp, suy diễn, phân tích, tổng hợp) v.v

4.4 Trình bày phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn, hay mẫu ngẫu nhiên hệ thống, mẫu cụm, mẫu phân tầng, chọn mẫu một giai đoạn hay nhiều giai đoạn v.v Tính toán cỡ mẫu cần thiết và tối ưu phù hợp với mục tiêu của đề tài Mô tả chi tiết cách thức chọn mẫu

Trang 4

4.5 Trình bày phương pháp thu thập số liệu: phỏng vấn hay tự điền, quan sát, thảo luận nhóm, sử dụng hồ sơ/báo cáo/tài liệu có sẵn (lập bảng sẵn để điền số liệu tổng hợp vào), v.v

4.6 Các biến số nghiên cứu: Trình bày phần biến số nghiên cứu thành bảng, gồm mục tiêu cụ thể, tên biến số, định nghĩa biến, phân loại, phương pháp thu thập Đối chiếu với mục tiêu để đảm bảo đủ các biến số đáp ứng được mục tiêu nghiên cứu Các biến

số sẽ là căn cứ để phát triển các phiếu hỏi và các bảng trống trong kế hoạch phân tích

số liệu

4.7 Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá (nếu có)

4.8 Phương pháp phân tích số liệu: Làm sạch số liệu như thế nào, sử dụng phần mềm nào để nhập số liệu, phân tích

4.9 Vấn đề đạo đức của nghiên cứu

4.10 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số

5 Dự kiến kết quả, bàn luận, kết luận và khuyến nghị

Kết quả nghiên cứu: các kết quả dự kiến đạt được theo từng mục tiêu Lập các bảng trống cho kết quả dự kiến của nghiên cứu Các bảng trống này có tiêu đề, các hàng cột nêu rõ chỉ tiêu, biến số nghiên cứu Nêu các kỹ thuật thống kê sử dụng trong khi phân tích số liệu

6 Kế hoạch nghiên cứu và kinh phí

6.1 Kế hoạch nghiên cứu: bao gồm nội dung hoạt động, thời gian thực hiện, người thực hiện, người giám sát, kết quả dự kiến

6.2 Nguồn kinh phí nghiên cứu

7 Tài liệu tham khảo: gồm a/ Tài liệu tiếng Việt, b/ Tài liệu tiếng Anh Pháp,

Nga v.v (nếu có) Tài liệu tham khảo phải là các tài liệu của các tạp chí khoa học, sách đã được xuất bản, luận án, báo cáo khoa học,…Không sử dụng các tài liệu từ các báo thông thường (như Báo Sức khỏe Đời sống, báo Phụ nữ,…)

- Tài liệu tham khảo gồm: sách, các ấn phẩm, tạp chí, hoặc trang Web đã đọc và

được trích dẫn hoặc được sử dụng để hình thành ý tưởng nghiên cứu Lưu ý: Học

viên chỉ trích dẫn trực tiếp, không trích lại từ nguồn khác Ít nhất phải có 50% tài liệu tham khảo được xuất bản trong 10 năm gần đây

- Trình tự sắp xếp (theo qui định Bộ Giáo dục): Tài liệu tham khảo được xếp riêng theo từng ngôn ngữ ( Việt Anh, Pháp, Đức Nga, Trung, Nhật ) Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải giữ nguyên văn, không phiên âm, không dịch, kể cả tài liệu bằng tiếng Trung Quốc, Nhật ( Đối với những tài liệu bằng ngôn ngữ còn ít người biết có thể thêm phần dịch tiếng Việt đi kèm mỗi tài liệu) Tài liệu tham khảo xếp theo thứ tự A B C Họ tên tác giả của tài liệu tham khảo theo qui định sau:

Trang 5

 Tác giả là người nước ngoài xếp thứ tự A B C theo họ.

 Tác giả là người Việt Nam xếp thứ tự ABC theo tên nhưng vẫn giữ nguyên thứ tự thông thường của tên người Việt Nam, không đảo tên lên trước họ

 Tài liệu không có tên tác giả thì xếp theo thứ tự ABC từ đầu của tên

cơ quan ban hành báo cáo hay ấn phẩm, ví dụ: Tổng cục Thống kê xếp vào vần T, Bộ Giáo dục & Đào tạo xếp vào vần B

- Tài liệu tham khảo là sách, luận án, báo cáo phải ghi đầy đủ các thông tin sau:

 Tên các tác giả hoặc cơ quan ban hành ( không có dấu ngăn cách)

 (Năm xuất bản), ( đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn)

Tên sách, luận án hoặc báo cáo, (in nghiêng, dấu phẩy cuối tên)

 Nhà xuất bản, (dấu phẩy cuối tên nhà xuất bản)

 Nơi xuất bản,( dấu chấm kết thúc tài liệu tham khảo)

- Tài liệu tham khảo là bài báo trong tạp chí, trong một cuốn sách ghi đầy đủ các thông tin sau:

 Tên các tác giả (không có dấu ngăn cách)

 (năm công bố) ( đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn)

 "Tên bài báo" ( đặt trong ngoặc kép, không in nghiêng, dấu phẩy cuối tên)

Tên tạp chí hoặc tên sách (in nghiêng, dấu phẩy cuối tên)

 Tập (không có dấu ngăn cách)

 (số), ( đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn)

 Các số trang ( gạch ngang giữa hai chữ số, dấu chấm kết thúc)

- Tài liệu tham khảo là các trang Web: Nêu tên bài viết, đường dẫn, ngày truy cập/hoặc tải xuống

8 Phụ lục

Phụ lục 1: Phiếu hỏi

Phụ lục 2: Nội dụng gợi ý thảo luận nhóm/phỏng vấn sâu

Trang 6

Phụ lục 3: Dự trù kinh phí, vật tư, trang thiết bị phục vụ nghiên cứu

Phụ lục 4: Kế hoạch nghiên cứu

Phụ lục 5: ………

Lưu ý:

- Đề cương phải sáng sủa, rõ ràng, mạch lạc không khác gì luận văn, phải đánh máy trên giấy khổ A4 (21  29,7 cm)

- Font chữ Unicode (Time New Roman), cỡ chữ 13, dòng 1.5

- Lề trái cách 3,5 cm, lề phải 2 cm, lề trên 3cm, lề dưới 3cm Số trang được đánh ở giữa phía trên đầu mỗi trang giấy, đánh số từ phần đặt vấn đề (theo chữ số ả rập 1,

2, 3) Nếu có bảng biểu, hình vẽ trình bày theo chiều ngang khổ giấy thì đầu bảng

là lề trái của trang, nhưng nên hạn chế trình bầy theo cách này

- Phải đóng thành quyển có bìa như hướng dẫn

- Lập đề cương không phải là liệt kê các vấn đề hay phiếu câu hỏi, mà là một kế hoạch nghiên cứu hoàn chỉnh, các thành phần của đề cương gắn liền với nhau phụ thuộc lẫn nhau Lập đề cương nghiên cứu càng chi tiết càng tốt và dễ dàng khi ta tiến hành nghiên cứu và viết luận văn bấy nhiêu

- Khi lập đề cương, nghiên cứu viên phải tính đến những tình huống bất trắc khi tiến hành như thời tiết, không đủ người, thiếu nguyên vật liệu, thiếu tiền, kỹ thuật

Trang 7

Mẫu bìa ngoài của đề cương nghiên cứu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

Họ tên (học viên thực hiện )

TÊN ĐỀ TÀI

Đề cương nghiên cứu BT1/Đề cương Luận văn thạc sỹ y tế công cộng/

Đề cương Luận văn Chuyên khoa I y tế công cộng

Hà Nội, 20

Trang 8

Mẫu trang bìa trong đề cương

(Bên trong bìa cứng), khổ giấy A4 (21  29.7 cm)

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

Họ tên (học viên thực hiện)

TÊN ĐỀ TÀI

Đề cương nghiên cứu BT1/Đề cương Luận văn thạc sỹ y tế công cộng/

Đề cương Luận văn Chuyên khoa I y tế công cộng

Mã số: (đề cương BT1 cao học không cần mã số)

Mã QLBV: 60.72.77

Mã YTCC: 60.72.76 CKI: không cần mã số

Hướng dẫn khoa học:

Hà Nội, 200

Trang 9

Mẫu trang mục lục

MỤC LỤC

Trang TÓM TẮT ĐỀ CƯƠNG .4

ĐẶT VẤN ĐỀ 6

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: 8

1 Mục tiêu chung: 8

2 Mục tiêu cụ thể: 8

Phần I PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU : 9

1 Đối tượng nghiên cứu : 9

2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu :……… 9

3 Phương pháp nghiên cứu: 9

4 Phương pháp chọn mẫu: 9

5 Phương pháp thu thập số liệu 10

6 Phương pháp phân tích số liệu 10

7 Các biến số nghiên cứu : 12

8 Tiêu chuẩn đánh giá chung về KAP phòng chống HIV/AIDS : … ……… …18

9 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu: … ……… …18

10 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục: … ……… …18

Phần II DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, BÀN LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 1 Kết quả nghiên cứu (một số bảng trống) và bàn luận ……… 22

2 Kết luận và khuyến nghị : ……… ……… ….23

TÀI LIỆU THAM KHẢO: ……….……… ……… …27

PHỤ LỤC : ……….……… 31 Phụ lục 1: Phiếu hỏi

Phụ lục 2: Nội dụng gợi ý thảo luận nhóm/phỏng vấn sâu

Phụ lục 3: Dự trù kinh phí, vật tư, trang thiết bị phục vụ nghiên cứu

Trang 10

Phụ lục 4: Kế hoạch nghiên cứu……… Phụ lục 5: ………

Trang 11

Mẫu trang danh mục chữ viết tắt (cần sắp xếtp theo vần ABC)

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AIDS : Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người do nhiễm virus HIV BCS : Bao cao su

CBYT : Cán bộ y tế

CCVC : Công chức, viên chức

CLB : Câu lạc bộ

ĐHYTCC : Đại học Y tế công cộng

ĐTNC : Đối tượng nghiên cứu

GDDN : Giáo dục dạy nghề

GMD : Gái mại dâm

HIV : Tên loại virus gây hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người KAP : Kiến thức, thái độ, thực hành

NXB : Nhà xuất bản

PTTH : Phổ thông trung học

QHTD : Quan hệ tình dục

SAVY : Điều tra quốc gia về vị thành niên và thanh niên Việt Nam

SKSS : Sức khỏe sinh sản

STD : Các bệnh lây truyền qua đường tình dục

THCN : Trung học chuyên nghiệp

TTYT : Trung tâm y tế

UNAIDS : Ủy ban phòng chống AIDS liên hợp quốc

VTN : Vị thành niên

XN : Xét nghiệm

WHO : Tổ chức Y tế thế giới

Trang 12

Mẫu cây vấn đề

Kiến thức, thái độ, thực hành về phòng, chống HIV/AIDS ở nữ sinh PTTH chưa cao

Kiến thức, thái độ

về phòng, chống HIV chưa cao

Thực hành về phòng, chống HIV chưa cao

Dùng chung dụng

cụ sắc nhọn chọc qua da, niêm mạc

CÂY VẤN ĐỀ

Có thông tin đầy

đủ nhưng không quan tâm

Quan hệ tình dục không an toàn

Thiếu thông

tin đầy đủ

Thông

tin

truyền

đạt

không

đầy

đủ,

chưa

chính

xác

Hình

thức

giáo

dục,

truyền

thông

chưa

phù hợp

Cho rằng thông tin không cần thiết phải biết

Bạo hành trong QHTD

Bao cao su không

có sẵn

Nạo, phá thai không an toàn

Sử dụng các dịch vụ thẩm

mỹ, y tế không an toàn

Trang 13

Mẫu mô hình/khung lý thuyết

Mô hình lý thuyết về các yếu tố gây tăng nguy cơ tai biến và tử vong mẹ

( WHO, UNFPA, UNICEF)

Chậm phát hiện nguy

cơ và quyết định sử dụng dịch vụ

Chậm tiếp cận cơ sở

y tế

Yếu tố văn hoá/xã hội/kinh tế

(kiến thức của bà mẹ và cộng

đồng, phong tục tập quán…

Phương tiện chuyển tuyến,

đường xá, giá cả, sự sẵn có

của dịch vụ…)

TRỄ

Cơ sở vật chất, trang thiết bị,

thuốc, trình độ cán bộ y tế…

Chậm trong việc chăm sóc và ra quyết định điều trị

Trang 14

Mẫu dự trù kinh phí nghiên cứu chi tiết

D TR KINH PH NGHIÊN C UỰ TRÙ KINH PHÍ NGHIÊN CỨU Ù KINH PHÍ NGHIÊN CỨU Í NGHIÊN CỨU ỨU

TIỀN (đồng)

1 Thu thập thông tin ban

đầu

30.000đ/người/ngày x 03 người x 05 ngày

450.000

2 Làm việc nhóm xác định

vấn đề nghiên cứu

30.000đ/người/ngày x 15 người x 01 ngày

450.000

4 Tập huấn điều tra 50.000đ/người/ngày x 32 người x 01

ngày

1.600.000

5 Điều tra thu thập số liệu 4.000đ/phiếu x 407 phiếu 1.628.000

tr báo cáo) x 05 lần chỉnh sửa

500.000

(Bằng chữ : Bốn triệu, chín trăm, hai mươi tám ngàn đồng)

Trang 15

Mẫu về viết tài liệu tham khảo

Tiếng Việt

1 Lơng Thị Lan Anh (2004), Nghiên cứu tần suất và bất thờng nhiễm sắc thể của bệnh chậm

phát triển tâm thần có tính gia đình tại một số vùng dân c Việt Nam, Báo cáo tại hội nghị khoa

học công nghệ tuổi trẻ các trờng đại học y dợc Việt Nam lần thứ 12

2 Bộ y tế - Dự án hỗ trợ y tế quốc gia (2000), Sức khoẻ sinh sản, tập 1, NXB Y học, tr 17-20.

3 Bộ y tế (2001), Bảng phân loại quốc tế bệnh tật, tr 254-255, NXB Y học, Hà Nội.

4 Phạm Dũng (2003), Thực trạng tàn tật và phục hồi chức năng ngời tàn tật tại gia đình ở hai xã

huyện tiên du tỉnh bắc ninh năm 2003 , Luận văn thạc sỹ y tế công cộng, Đại học y tế công

cộng

5 Đặng Đức Định, Hoàng Quốc Vợng (1996), Kết quả điều tra tình hình tàn tật của đồng bào

các dân tộc miền núi phía Bắc , Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học - Hội PHCN Việt

Nam

6 Trần Thị Thu Hà và CS (1999), Bớc đầu nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ gây bại não ở trẻ

em Viêt Nam, Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học - Hội PHCN Việt Nam, Nhà xuất bản Y

học

7 Trần Thị Thu Hà (2002), Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và nhu cầu phục hồi

chức năng ở trẻ bại não, Luận án tiến sỹ y học, Đại học y Hà Nội

8 Hội phục hồi chức năng Việt Nam (1996), Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng, Nhà xuất

bản Y học

9 Nguyễn Lê Tuấn và cộng sự (1999), Khảo sát tình hình tàn tật tại quận Hải châu thành phố

Đà nẵng, Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học - Hội PHCN Việt Nam, Nhà xuất bản Y

học

10 Tổng hội y dợc học Việt Nam (1991), Phục hồi chức năng, Nhà xuất bản Y học.

11 Trần Trọng Hải (1997), Phục hồi chức năng cho trẻ chậm phát triển tinh thần, Cẩm nang điều

trị nhi khoa, tr 524-531, Nhà xuất bản y học, Hà Nội

Trang 16

TiÕng Anh

12 Anderson V, Bond L, Catroppa C, Grimwood K, Keir E, Nolan T (1997), Childhood bacterial

meningitis: Impact of age at illness and acute medical complications on long term outcome.

Journal of the International Neuropsychological Society

13 Ayele GM (1993), Causes of mental retardation at a child neurology clinic in Addis Ababa,

East African Medical Journal

14 Caiaffa WT, Chiari CA, Figueiredo AR, Orefice F, Antunes CM, Toxoplasmosis and mental

retardation report of a case-control study, Centro de Pesquisa e Desenvolvimento, Fundacao

Ezequiel Dias, Belo Horizonte, MG, Brasil

15 Camp BW, Broman SH, Nichols PL, Leff M (1998), Maternal and neonatal risk factors for

mental retardation: defining the 'at-risk' child, Early Human Development.

16 Centers for Disease Control and Prevention OF USA (2003), Economic costs associated with

mental retardation, cerebral palsy, hearing loss, and vision impairment, United States

17 Chapman, Derek A, Scott, Keith G, Mason, Craig A, Early Risk Factors for Mental

Retardation: Role of Maternal Age and Maternal Education,

Journal: American Journal on Mental Retardation, Volume: 107, Issue: 1

18 Coleen A (1991), Prevalence of selected developmental disabilities in children 3 - 10 years

age, Repots of CDC, 1996

19 Cornel MC; Breed AS, Beekhuis JR, Meerman GJ, Kate LP (1993), Down syndrome: effects

of demographic factors and prenatal diagnosis on the future livebirth prevalenc, Human

genetics

20 Croen LA, Grether JK, Selvin S, The epidemiology of mental retardation of unknown cause,

March of Dimes Birth Defects Foundation, California Department of Health Services, Oakland, California, USA

21 Darcy Anm Umphred (1993), Neurological Rehabilitation, chapter 11, p 312-321, Mosby

yearbook Inc

22 Drews CD, Yeargin-Allsopp M, Decoufle P, Murphy CC, Variation in the influence of

selected sociodemographic risk factors for mental retardation, Division of Epidemiology,

Emory University School of Public Health, Atlanta

23 Durkin MS, Khan NZ, Davidson LL, Huq S, Munir S, Raul E, Zaman SS, Prenantal and

postnatal risk factors for mental retardation among children in Bangladesh, American Journal

of Epidemiology 2000

24 Honeycutt AA, Grosse SD, Dunlap LJ, Schendel DE, Chen H, Brann E, Homsi G (2003),

Economic costs of mental retardation, cerebral palsy, hearing loss, and vision impairment,

Research in social science and disability, volume 3 Amsterdam: Elsevier, p 207-28

Ngày đăng: 21/12/2017, 11:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w