1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Quản trị dự án chương 6

48 177 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 6,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Điều nguồn lực từ công việc có dự trữ thời gian sang cho các công việc găng với điều kiện là các công việc này có cùng tính chất kỹ thuật và sau khi điều chỉnh các công việc không gang

Trang 1

Đại học tài nguyên môi trường tphcm

phân bổ nguồn nhân lực

N h ó m 5 – 0 3 Đ H _ Q T T H 4

G V H D : T r ầ n T h ị L a m P h ư ơ n g

Trang 2

Vấn đề vơ bản về nguồn lực

Điều hòa nguồn lực

Phương pháp đường găng rút ngắn tiến độ dự án

Phân bổ nguồn lực trong điều kiện hạn chế

Mối liên hệ giữa thời gian và chi phí

Nội dung tìm hiểu

Trang 5

Vai trò quan trọng trong công tác quản trị

Giúp ta hướng nỗ lực vào các nguồn lực cần được ưu tiên ( bị ràng buộc, không thể thay thế, không sẵn có, quý hiếm )

b Vai trò của phân bổ nguồn lực

Trang 6

Đặc điểm của nguồn lực:

 Nguồn lực giới hạn

 Thời gian thực hiện dự án giới hạn

 Nguồn lực và thời gian có mối quan hệ tương quan

c Bài toán về phân bổ nguồn lực

Trang 7

Vì sao nguồn lực và thời gian có mối quan hệ tương quan?

 Ràng buộc về thời gian: cho thời gian -> sử dụng càng ít nguồn lực càng tốt

Thời gian là chỉ tiêu quyết định

Ràng buộc nguồn lực: cho nguồn lực -> yêu cầu dự án thực hiện càng sớm càng tốt

Nguồn lực là tiêu chí quyết định

Trang 8

Điều hòa nguồn lực nghĩa là tìm cách phân bổ nguồn lực thực hiện dự án 1 cách đều đặn và ổn định theo thời gian, để nhu cầu nguồn lực không bị thiếu hụt hoặc dư thừa

so với khả năng sẵn có của tổ chức thực hiện dự án

2 Điều hòa nguồn lực

Trang 9

Phương pháp xây dựng biểu

đồ

Phương pháp xây dựng biểu

đồ

Sơ đồ Gant Xây dựng sơ đồ CPM/PERT

Biểu đồ chất tải nguồn lực

Trang 10

Bước 1:Xây dựng sơ đồ CPM/PERT

Bước 2:Lập biểu đồ CPM/PERT điều chỉnh

Bước 3: Vẽ sơ đồ chất tải nguồn lực

Các bước xây dựng biểu đồ chất tải nguồn lực:

Trang 11

Ví dụ:

TT Tên CV Kí hiệu Thời hạn Nguồn lực Trình tự thực hiện

Trang 12

3131

2

4414

5164

16

6205

20

724624

Trang 14

Tìm những khoảng có nguồn lực tăng hoặc giảm đột ngột

Tìm các công việc nằm trên những khoảng ở bước 1, làm tăng hoặc giảm nguồn lực cho các công việc đó sao cho đạt được biểu đồ nguồn lực càng bằng phẳng càng tốt

Điều hòa biểu đồ chất tải nguồn lực

Bước 1

Bước 2

Trang 15

Tác dụng

Giảm thiểu mức dự trữ vật tư

hàng hóa liên quan và giảm chi

Trang 17

-Điều nguồn lực từ công việc có dự trữ thời gian sang cho các công việc găng với điều kiện là các công việc này có cùng tính chất kỹ thuật và sau khi điều chỉnh các công việc không gang không vượt quá thời gian dự trữ

-Tổ chức thực hiện song song cho một số công việc găng

- Thay đổi biện pháp, công nghệ thực hiện công việc nhằm rút ngắn thời gian

Trang 18

4 Phân bổ nguồn lực trong điều kiện hạn chế

Trang 19

a Quy tắc phân phối nguồn lực có hạn

Ưu tiên các công việc găng

Ưu tiên các công việc có dự trữ thời gian nhỏ nhất

Ưu tiên các công việc có thời gian thực hiện nhỏ nhất

Ưu tiên các công việc có thời điểm khởi công hay hoàn thành sớm nhất

Ưu tiên các công việc thực tế đòi hỏi phải hoàn thành trước

Ưu tiên các công việc theo ý muốn chủ quan hoặc ý nghĩa chính trị của con người

Trang 20

b Phương pháp phân bổ nguồn lực có hạn

Ví dụ :Ta có bảng các công việc đã được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên đã chọn

Ngày đầu tiên

TT Công việc (ij) Đặc điểm Dự trữ (ngày) Nhu cầu

(người)

Trang 21

7 2/2

Trang 24

TT Công việc (ij) Đặc điểm Dự trữ (ngày) Nhu cầu

Trang 26

Ngày thứ 5

TT Công việc (ij) Đặc điểm Dự trữ (ngày) Nhu cầu (người)

Trang 29

Ngày thứ 9

TT Công việc (ij) Đặc điểm Dự trữ (ngày) Nhu cầu (người)

Trang 32

Ngày thứ 11

TT Công việc (ij) Đặc điểm Dự trữ (ngày) Nhu cầu (người)

Trang 33

5 Mối quan hệ giữa thời gian và chi phí

Trang 34

a Mô hình đẩy nhanh tiến độ

Mô hình đẩy nhanh tiến độ là mô hình nhằm phân bổ nguồn lực thực hiện dự án trong điều kiện hạn chế

Khi chiều dài đường găng vượt quá giới hạn cho phép

ta phải điều chỉnh rút ngắn đường dài đường găng

 Việc điều chỉnh này cần phải được tiến hành sao cho chỉ phí tăng lên là ít nhất

Trang 35

Quá trình lập dự án nên sử dụng 2 phương pháp

Phương án bình thường

Phương Án Đẩy Nhanh

Là phương án dự tính mức chi phí cho các

công việc dự án ở mức bình thườngvà thời

gian thực hiện dự án là dài nhất

Là phương án có tổng thời gian thực hiện ngắn nhất và chi phí lớn nhất.

Trang 36

Việc rút ngắn đường găng cần thực hiện theo nguyên tắc sau

Tập trung vào các công việc găng , huy

động thêm nguồn lưc để rút gắn thời

gian thực hiện các công việc găng

Khi rút ngắn thời gian thực hiện dự án , nên chọn cách có chi phí thấp nhất

Trang 37

Các bước thực hiện nhanh tiến độ

Bước 1 : Vẽ sơ đồ găng và tìm đường găng cho phương pháp bình thường

Bước 2 : Tính tổng chi phí của dự án

Bước 3 : Chọn trên đường găng những công việc mà khi đẩy nhanh tiến độ thực hiện làm tăng chí phí nhất nhất Giảm tối đa thời gian công việc này

Bước 4 : Tiếp tục đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công việc trên đường găng mới cho đến khi mục tiêu đạt được hoặc không thể giảm thời gian thêm nữa

Trang 38

Ví dụ

Công việc Công việc trước

Thời gian (TUẦN)

Chi phí trực tiếp (triệu

đồng)

Thời gian (TUẦN) Chi phí trực tiếp (triệu đồng)

Trang 39

PHƯƠNG PHÁP BÌNH THƯỜNG

Xác định đường găng nối sự kiện 1 – 2 – 4 – 5 - 6 - 7

Chi phí trực tiếp là 597 triệu đồng

Chí phí gián tiếp 39 tuần* 10 triệu đồng/1 tuần =390 triệu đồng Tổng chi phí là 978 triệu đồng

Trang 40

PHƯƠNG PHÁP ĐẨY NHANH :

Xác định đường găng nối sự kiện 1 – 2 – 4 – 5 – 6 – 7 có tổng chiều dài là 27 tuần

Chi phí trực tiếp là 806 triệu đồng

Chí phí gián tiếp 27 tuần* 10 triệu đồng/1 tuần =270 triệu đồng

Tổng chi phí là 1076 triệu đồng

Trang 41

Công việc

THỜI GIAN (TUẦN)

Chi phí biên ( triệu đồng

Thời gian có thể đẩy nhanh

Thời gian thực tế đẩy nhanh

(tuần)

Chi phí trực tiếp tăng thêm

PP bình thường Pp đẩy nhanh

Đường găng ban đầu A – C – G – I – K dài 39 tuần

Trang 42

Sau khi rút ngắn thời gian cho công việc găng này , ta lập sơ đò mạng và xác định được đương găng mới là đương B – E – G – I – K với độ dài là 33 tuần_ chí phí trực tiếp tăng thêm 21 + 15 + 20 = 56 triệu đồng

_ chi phí gián tiếp tiết kiệm được là (39-33)tuần * 10 triệu đồng / 1 tuần = 60 triệu đồng

_ Tổng chi phí lúc này là 987 + 56 – 60 = 983 triệu đồng

Trang 43

Công việc

THỜI GIAN (TUẦN)

Chi phí biên ( triệu đồng

Thời gian có thể đẩy nhanh

Thời gian thực tế đẩy nhanh (tuần)

Chi phí trực tiếp tăng

thêm

PP bình thường Pp đẩy nhanh

Đường găng thứ 2 B – E – G – I - K dài 33 tuần

Trang 44

Sau khi rút ngắn 2 tuần cho công việc B, ta được đường găng mới dài 31 tuần, _ chi phí gián tiếp tiết kiệm được là 2 tuần * 10 triệu đồng/ tuần = 20 triệu

_ chí phí trực tiếp phát sinh thêm là 12triệu đồng

_ Tổng chi phí lúc này là 983 – 20 + 12 = 975 triệu đồng

Trang 45

b M ô h ì n h c ự c t i ể u

Trang 46

Bước 1 : tính thời gian dự trữ của các công việc theo phương án đẩy nhanh

Bước 2 : Xác định các công việc không găng

Bước 3 : Kéo dài thời gian thực hiện các công việc khoobg găng nếu còn thời gian dự trữ

Bước 4 : Tính chi phí tiết kiệm được do tác động đến thời gian dự trự của các công việc không găng Xác định thời gian và tổng chi phí của phương án mới

Các bước thực hiện

Trang 47

Công việc không

găng

THỜI GIAN (TUẦN)

Chi phí biên ( triệu đồng

Thời gian có thể đẩy nhanh

Thời gian thực tế đẩy nhanh (tuần)

Chi phí trực tiếp tăng thêm

PP bình thường Pp đẩy nhanh

Trang 48

NHƯ VẬY : bằng cách tác động đến thời gian dự trữ tự do của công việc không găng , tổng chi phí của phương án đẩy nhanh đã giảm 78 triệu đồng Phương án điều chỉnh mới có thời gian thực hiện ngắn như phương án đẩy nhanh ( 31 tuần )

Tổng CP lúc này là 897 triệu đồng

Ngày đăng: 28/12/2017, 12:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN