Quy trình xét nghiệm bệnh phẩm phân tìm vi khuẩn gây bệnh.. Tiêu chuẩn chẩn đoán một số vi khuẩn thường gặp ở bệnh phẩm phân: Shigella, Salmonella, V... CHỈ ĐỊNH XÉT NGHIỆMTrường hợp b
Trang 1XN PHÂN TÌM VI KHUẨN GÂY BỆNH
Báo Cáo Thực Hành :
Nhóm 1:
Cao Thị Thu Nguyễn Huy Hoàng Nguyễn Thị Hồng Nhung Nguyễn Đăng Thái
Nguyễn Thị Hương Trang
Trang 2NỘI DUNG
I Chỉ định cấy bệnh phẩm phân.
IICăn nguyên gây bệnh thường gặp.
III Quy trình xét nghiệm bệnh phẩm phân tìm vi khuẩn gây bệnh.
IV Nhận định được kết quả nuôi cấy bệnh phẩm phân.
V Tiêu chuẩn chẩn đoán một số vi khuẩn thường gặp ở
bệnh phẩm phân: Shigella, Salmonella, V cholerae, E coli,
S aureus
Trang 3Hệ vi khuẩn chí đường ruột.
Hệ vi khuẩn chí bình
thường trong phân. Loạn khuẩn
Trang 4I CHỈ ĐỊNH XÉT NGHIỆM
Khi nào cần lấy phân?
• Trường hợp tiêu chảy:
Trang 5I CHỈ ĐỊNH XÉT NGHIỆM
Trường hợp bệnh nhân có một số triệu chứng, ta có thể nghi ngờ:
• Tam chứng lỵ: đau quặn, mót rặn, đi ngoài ra máu
• Phân nhiều nước: Nghi ngờ tả
Trang 6II CĂN NGUYÊN GÂY BỆNH THƯỜNG GẶP
KST
Trang 7III/ QUY TRÌNH XÉT NGHIỆM.
• CÁCH LẤY BỆNH PHẨM
Nguyên tắc lấy BP:
Lấy càng sớm càng tốt, lấy ở thời kì đầu của bệnh
Lấy trước khi BN sử dụng kháng sinh
Đảm bảo nguyên tắc vô trùng
Gửi BP sớm nhất đến khoa XN(<1h)
Nếu gửi đi xa hoặc không xét nghiệm được ngay cần bảo quản trong môi trường Carry-Blair hoặc tủ lạnh 4○C
Trang 8Dụng cụ lấy phân:
Que tăm bông đóng trong tube thủy tinh đã được hấp sấy vô trùng
Sond cao su vô trùng
Dụng cụ lấy phân trực tràng bằng sond thủy tinh vô trùng
Chú ý: Tăm bông vô trùng, dụng cụ lấy phân bằng thủy tinh vô trùng
đều phải do khoa Vi Sinh của bệnh viện cung cấp
Trang 9• THAO TÁC LẤY PHÂN:
1, Lấy phân sau khi BN đi đại
tiện:
Cho BN đi đại tiện vào bô đã
rửa sạch và tráng lại bằng
nước sôi, để nguội SD que
tăm bông thấm quệt vào phân,
cho vào tube thủy tinh và
đóng chặt nút bông Ghi thông
Chấm nhẹ phía đầu tròn kín của tube thủy tinh vào parafin rồi từ
từ đưa vào hậu môn Bn sâu khoảng 3-4cm(qua cơ thắt hậu môn).Xoay tròn vài ba vòng để phân từ trực tràng vào được bên trong tube thủy tinh qua lỗ ovan, rút ra và cho vào ống thủy tinh, nút bông Ghi thông tin và gửi XN.
Trang 10Dụng cụ, hóa chất, sinh phẩm,…
Dụng cụ: que cấy, lam kính, đèn cồn, bật lửa, giá đựng ống nghiệm, khay đựng, dầu soi, bút dạ, kính hiển vi, tủ ấm
Hóa chất, sinh phẩm:
• Bộ thuốc nhuộm Gram, Xanh methylen
• Bộ thuốc thử tính chất: Nước oxy già, test oxydase, RM, VP, Kowac, KOH, nước muối sinh lý,
Môi trường nuôi cấy :
• Phân Lập: MC,DC,TCBS,Sabouraud…
• Định danh: ChapMan,Bộ Đường,…
Trang 111/7/17
Trang 12V, TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN
a Escherichia coli
Là vk thuộc vi hệ bình thường của đường tiêu hóa ( chiếm khoảng 80% vk chí ) Tuy nhiên cũng là vi khuẩn đứng hàng đầu trong các căn nguyên gây tiêu chảy
Hình thái: là trực khuẩn gram (-), có lông bao xung quanh thân
Trang 13Tính chất nuôi cấy:
MT thạch máu : khuẩn lạc dạng S ( tròn ,lồi ,nhẵn ,bóng ) có khi có dạng khuẩn lạc M , có thể tan máu β
MT MC, DC : khuẩn lạc dạng S, màu tím củ
Trang 14Tính chất sinh vật hóa học
Oxydase Glu Lac H2 S Ga s DĐ Citra t Ure Indo l RM V P Mani t
Trang 15
b.Shigella (Trực khuẩn Lỵ)
Căn cứ vào kháng nguyên O và tính chất sinh hóa thì chia thành
Là căn nguyên gây bệnh lỵ trực khuẩn chỉ phát triển tại
đường tiêu hóa
Hình thể là trực khuẩn Gr(-), hiếu kị khí tùy tiện ,không có lông không di động ,không sinh nha bào
Trang 18-Định type
Tiến hành phản ứng ngưng kết trực tiếp để định loại
Shigella: sử dụng KHT mẫu của 4 loài Shigella dựa
nguyên lý:
KT(KHT mẫu) + KN(VK) ͢ ngưng kết: tên vi
khuẩn là tên kháng huyết thanh đã
Trang 22-Định type
Phản ứng ngưng kết trực tiếp: định type
Salmonella thường gặp: S typhi, S paratyphi
Trang 23d Vibrio cholerae (phẩy khuẩn tả)
Chẩn đoán trực tiếp:
Soi tươi rất có giá trị, vi khuẩn tả di
động rất mạnh, như sao đổi ngôi
Hình thể: vi khuẩn hình dấu phẩy,
Gram (-), không sinh nha bào, có
một roi ở đầu.
Trang 24
Tính chất nuôi cấy
Vibrio hiếu khí,có thể phát triển tốt trong môi trường
kiềm cao muối mặn
→ Môi trường tăng sinh pepton kiềm: vi khuẩn tạo váng trên bề mặt do hiếu khí tuyệt đối
→Môi trường phân lập:
• Thạch kiềm: khuẩn lạc S ,nhỏ, tròn, ướt, long lanh như hạt sương
• TCBS: khuẩn lạc S,có màu vàng trên nền xanh của đĩa thạch
Trang 25• Tính chất sinh vật hóa học
Oxydas
e Saccaro se G L H2S Hơi Citra t Ur e Indo l RM VP DĐ
+ + + - - - + - + - + +
PCR phát hiện gen đặc hiệu của vi khuẩn Tả ( gen độc tố)
Kỹ thuật kháng thể huỳnh quang trực tiếp:
Làm tiêu bản từ bệnh phẩm phân hoặc khuẩn lạc đã nuôi cấy Sau đó nhuộm tiêu bản bằng kháng thể gắn huỳnh quang Rửa trôi phần kháng thể gắn huỳnh quang thừa và soi bằng KHV huỳnh quang Phương pháp này cho kết quả nhanh và tính đặc hiệu cao
Trang 26 Các phương pháp chẩn đoán nhanh:
• Phương pháp soi tính hiển vi nền đen đổi pha
• Phương pháp miễn dịch huỳnh quang
• Phương pháp ngưng kết latex
• Sắc ký miễn dịch để xác định kháng nguyên của vi khuẩn tả
• Kỹ thuật PCR để phát hiện các gen đặc hiệu của vi khẩn tả
• → Sau khi xác định căn nguyên là vi khuẩn Tả : tiến hành phản ứng ngưng kết kháng huyết thanh đặc hiệu xác định
chủng gây bệnh là V.cholerae O1 hay V cholerae O139.
Trang 27e.Staphylococcus aureus( tụ cầu vàng )
Các tiêu chuẩn chẩn đoán S
aureus:
• Hình thể và tính chất bắt màu:
cầu khuẩn Gram (+), hình
chùm nho, kích thước nhỏ đều
• Môi trường thạch thường:
khuẩn lạc S, có sắc tố màu
vàng chanh
Trang 28• Môi trường thạch máu: khuẩn lạc S, tan máu ß
• Môi trường canh thang: S aureus
làm đục môi trường, để lâu có thể lắng cặn
• Phản ứng Catalase (+)
• Lên men đường Manit: Môi trường thạch Chapman, sau 24-48h, vk gây bệnh sẽ làm màu môi trường chuyển
từ hồng cánh sen sang màu vàng
Trang 29• Phản ứng đông huyết tương (+) ở tất cả các chủng tụ cầu vàng
• Coagulase liên kết (enzyme
ở vách vi khuẩn)
• Coagulase tự do ( enzyme
tiết ra bên ngoài tế bào)
Trang 30Tài Liệu Tham Khảo
Phủng)