1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nhận định Tư pháp quốc tế

6 791 10

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 22,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận định Tư pháp quốc tế 1, ĐÚNG Xung đột pháp luật là hiện tượng đặc thù của tư pháp quốc tế vì xung đột pháp luật chỉ có thể phát sinh ở các quan hệ mang tính chất dân sự có yếu tố nước ngoài – chỉ thuộc đối tượng điều chỉnh của Tư pháp quốc tế. Xung đột pháp luật không thể phát sinh ở các quan hệ mang tính chất công do chúng gắn bó chặt chẽ với chủ quyền, lợi ích quốc gia nên chỉ có thể áp dụng pháp luật quốc gia. 2. SAI Xung đột pháp luật không xảy ra ở tất cả các lĩnh vực trong Tư pháp quốc tế. Một số quan hệ thuộc đối tượng điều chỉnh của Tư pháp quốc tế nhưng không không được thừa nhận có xung đột pháp luật như: Các quan hệ liên quan đến giải quyết di sản liên quan không người thừa kế: sẽ giải quyết bằng các quy phạm thực chất, không thừa nhận áp dụng pháp luật nước ngoài, không có xung đột pháp luật. Quyền sở hữu trí tuệ: đăng ký sở hữu trí tuệ chỉ được bảo hộ trong phạm vi lãnh thổ quốc gia. Khi tranh chấp xảy ra ở nước ngoài thì cũng chỉ dẫn chiếu đến việc áp dụng các điều ước quốc tế mà thôi (chứ không phải luật nước ngoài). Quan hệ tố tụng dân sự có yếu tố nước ngoài: là luật hình thức, cũng gắn liền với nguyên tắc chủ quyền luôn áp dụng luật của nước có tòa án xét xử để bảo vệ chủ quyền quốc gia. 3. SAI Trên thực tế có thể có trường hợp xung đột pháp luật xảy ra trong cùng một quốc gia, trường hợp này có thể bắt nguồn từ nguyên nhân là trong nhà nước liên bang, mỗi bang thành viên có thẩm quyền lập pháp riêng, ví dụ như ở Mĩ, Canada. Hoặc trong một nhà nước đơn nhất, cùng một loại quan hệ nhưng được nha nước ban hành nhiều quy phạm có nội dung khác nhau và được áp dụng cho từng vùng lãnh thổ khác nhau. Ví dụ như vùng Alsace và Loren (Pháp) được hưởng chế độ thuế riêng so với các vùng lãnh thổ khác trong lãnh thổ của cộng hòa pháp, từ đó dẫn đến hiện tượng xung đột luật giữa các vùng lãnh thổ. 4. SAI Các quốc gia có thể lựa chọn xây dựng các quy phạm xung đột để lựa chọn một hệ thống pháp luật của một quốc gia khác (bao gồm tổng hợp nhiều quy phạm) chứ không phải một quy phạm pháp luật cụ thể. 5. SAI Phạm vi của phương pháp giải quyết xung đột pháp luật khác với phạm vi của phương pháp điều chỉnh của Tư pháp quốc tế thể hiện ở: PP giải quyết xung đột pháp luật PPĐC của tư pháp quốc tế 1. PP áp dụng các quy phạm thực chất Các quy phạm thực chất này được xây dựng thông qua việc thỏa thuận ký kết các Điều ước quốc tế 1. PP thực chất Các quy phạm thực chất này được xây dựng bằng các cách: Quy định trong pháp luật quốc gia Ký kết các Điều ước quốc tế Thừa nhận các tập quán quốc tế 2. PP áp dụng các quy phạm xung đột 3. PP xung đột 4. PP chuẩn hóa luật trong nước 5. PP áp dụng tương tự pháp luật 6. ĐÚNG Cơ cấu của quy phạm luôn bao gồm 2 bộ phận là phạm vi và hệ thuộc Phần phạm vi chỉ những quan hệ mà quy phạm điều chỉnh Phần hệ thuộc quy định pháp luật nước nào cần được áp dụng để điều chỉnh loại quan hệ nêu trong phần phạm vi Ví dụ : Khoản 2 Điều 768 BLDS 2005 quy định: “Hình thức của di chúc phải tuân theo pháp luật của nước nơi lập di chúc” Trong đó: Phần phạm vi là: Hình thức của di chúc. Phần hệ thuộc là: pháp luật của nước nơi lập di chúc. 7. SAI Cơ cấu của quy phạm xung đột luôn bao gồm 2 bộ phận là phạm vi và hệ thuộc. Quy phạm xung đột không tự nó giải quyết quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài được nêu trong phần phạm vi mà dẫn chiếu đến hệ thống pháp luật của quốc gia nhất định, phần hệ thuộc trong quy phạm xung đột chính là phần chỉ ra được pháp luật nước nào cần được áp dụng, nếu không có hệ thuộc thì không là quy phạm xung đột được. 8. SAI Phần phạm vi chỉ những quan hệ mà quy phạm điều chỉnh Phần hệ thuộc quy định pháp luật nước nào cần được áp dụng để điều chỉnh loại quan hệ nêu trong phần phạm vi 9. SAI Điều 773 BLDS có1 phạm vi: Việc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng chứ không phải có nhiều phạm vi. 10. ĐÚNG Quy phạm xung đột một bên chỉ rõ trong một trường hợp cụ thể pháp luật của nước nào cần được áp dụng nên không cho phép các bên trong quan hệ có quyền thỏa thuận chọn luật áp dụng điều chỉnh cho quan hệ đó. Như vậy quy phạm xung đột một bên không thể là quy phạm tùy nghi mà chỉ có thể là quy phạm mệnh lệnh. 11. ĐÚNG Điều 4 khoản 20 Luật doanh nghiệp 2005 quy định “quốc tịch của doanh nghiệp là quốc tịch của nước, vùng lãnh thổ nơi doanh nghiệp thành lập, đăng ký kinh doanh”. CSPL: Khoản 20 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2005; Điều 765 BLDS 2005 12. SAI Khi nước có Tòa án xét xử vụ việc không quy định Luật Tòa án thì Tòa án vẫn có quyền áp dụng pháp luật của nước mình nếu việc áp dụng các hệ thuộc khác dẫn chiếu đến pháp luật của quốc gia của Tòa án có thẩm quyền. 13. SAI Mang quốc tịch VN vì đăng ký ở Việt Nam, có dấu hiệu quốc tịch VN – cờ Việt Nam. Luật hàng không dân dụng VN quy định: Điều 15. Dấu hiệu quốc tịch, dấu hiệu đăng ký của tàu bay Khi hoạt động, tàu bay phải được sơn hoặc gắn dấu hiệu quốc tịch, dấu hiệu đăng ký phù hợp với pháp luật của quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay. 14. SAI Luật doanh nghiệp VN có quy phạm thực chất điều chỉnh việc giải thể doanh nghiệp VN, không có quy phạm xung đột dẫn chiếu đến pháp luật nước nơi doanh nghiệp hoạt động nên phải áp dụng pháp luật VN. 15. SAI Theo pháp luật VN luật nơi vi phạm pháp luật gồm: Luật của nước nơi thực hiện hành vi gây thiệt hại Luật của nước nơi phát sinh hậu quả thực tế của hành vi gây thiệt hại Không phải luôn áp dụng Luật của nước có chủ thể thực hiện hành vi gây thiệt hại mà chỉ áp dụng trong trường hợp:Nếu hành vi gây thiệt hại ngoài lãnh thổ nước CHXHCNVN mà người gây thiệt hại và người bị hại đều là công dân hoặc pháp nhân Việt Nam thì áp dụng pháp luật nước CHXHCNVN. Ngoài ra, nếu do tàu bay, tàu biển gây ra trên không phận quốc tế hoặc biển cả được xác định theo pháp luật nước mà tàu bay, tàu biển mang quốc tịch trừ TH pháp luật VN có quy định khác. 16, SAI Việc bảo lưu trật tự công cộng được áp dụng khi luật nước ngoài sẽ mâu thuẫn với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc gia chứ không áp dụng bảo lưu trật tự công cộng khi áp dụng luật nước ngoài sẽ gây hậu quả xấu. 17; ĐÚNG Các quốc gia có thể không công nhận kết quả mà chủ thể đạt được khi lẩn tránh. Ví dụ: Tại quốc gia A không đủ điều kiện kết hôn nên một người tìm cách nhập quốc tịch quốc gia B mà mình có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật quốc gia đó để đăng ký kết hôn thì việc kết hôn đó quốc gia A có thể không công nhận. 18, ĐÚNG Các quốc gia có thẩm quyền có thể không chấp nhận dẫn chiếu ngược khi các bên có thỏa thuận chọn luật áp dụng trong những trường hợp pháp luật cho phép các bên có quyền chọn luật áp dụng điều chỉnh các quan hệ cụ thể giữa các bên như: Luật của các bên ký kết hợp đồng tự chọn. Luật do các bên lựa chọn trong việc giải quyết phân chia tài sản của vợ chồng Luật nơi ký kết hợp đồng trong việc xác định hình thức hợp đồng (không thể dẫn chiếu ngược vì có thể làm cho hợp đồng hợp pháp về hình thức có thể bị coi là vô hiệu. 19. giống 20. Vai trò luật tòa án: Hệ thuộc Luật tòa án được áp dụng để giải quyết các vấn đề về tố tụng. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, đặc biệt trong lĩnh vực hôn nhân gia đình, hệ thuộc Luật tòa án còn được áp dụng đối với cả luật nội dung. 21. Tòa án 22. Không áp dụng, có thể áp dụng pháp luật của nước có Tòa án hoặc Luật quốc tịch 23. Nếu dẫn chiếu đến nhiều hệ thống pháp luật thì: Nếu quốc gia có Tòa án chấp nhận việc dẫn chiếu tới quy phạm xung đột của quốc gia được quốc gia có Tòa án dẫn chiếu thì áp dụng pháp luật quốc gia được dẫn chiếu đến sau cùng. Nếu chỉ chấp nhận dẫn chiếu tới quy phạm thực chất thì có thể áp dụng Luật quốc tịch hoặc Luật Tòa án. 24. SAI Có xung đột pháp luật phát sinh thì quy phạm xung đột mới được áp dụng vì việc áp dụng quy phạm xung đột là một trong những phương pháp giải quyết xung đột pháp luật. Có xung đột mới giải quyết. 25. giống 26. SAI Chỉ quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài mới được thừa nhận có xung đột pháp luật. Các quan hệ khác như hình sự, hành chính… có yếu tố nước ngoài cũng không được thừa nhận có xung đột pháp luật vì những quan hệ này mang tính chất công, gắn liền với chủ quyền, lợi ích của quốc gia nên chỉ có thể áp dụng pháp luật quốc gia. 27. Giống 28. SAI PP xung đột không giải quyết xung đột pháp luật một cách trực tiếp vì nó sử dụng những quy phạm xung đột dẫn chiếu tới một hệ thống pháp luật nào đó, từ những quy phạm thực chất của hệ thống pháp luật đó mới giải quyết được xung đột pháp luật. 29. SAI Quy phạm thực chất trong Điều ước quốc tế chỉ giải quyết được vấn đề xung đột pháp luật trong một số quan hệ pháp luật cụ thể được ghi nhận trong điều ước giữa các quốc gia là thành viên điều ước quốc tế đó. Đối với ĐƯQT song phương có khi cùng một vấn đề nhưng mỗi điều ước khác nhau với các thành viên khác nhau, lại có cách thức giải quyết khác nhau. Do vậy ĐƯQT chỉ giải quyết được xđpl về cùng một vấn đề giữa các thành viên của điều ước quốc tế đó mà thôi, không phải có ĐƯQT là giải quyết được mọi vấn đề trong tư pháp quốc tế 1 cách thống nhất không có xđpl. 30. SAI Vấn đề nhân thân còn có Luật nơi cư trú.

Trang 1

Nhận định Tư pháp quốc tế

1, ĐÚNG

Xung đột pháp luật là hiện tượng đặc thù của tư pháp quốc tế vì xung đột pháp luật chỉ có thể phát sinh ở các quan hệ mang tính chất dân sự có yếu tố nước ngoài – chỉ thuộc đối tượng điều chỉnh của Tư pháp quốc tế Xung đột pháp luật không thể phát sinh ở các quan

hệ mang tính chất công do chúng gắn bó chặt chẽ với chủ quyền, lợi ích quốc gia nên chỉ

có thể áp dụng pháp luật quốc gia

2 SAI

Xung đột pháp luật không xảy ra ở tất cả các lĩnh vực trong Tư pháp quốc tế Một số quan

hệ thuộc đối tượng điều chỉnh của Tư pháp quốc tế nhưng không không được thừa nhận

có xung đột pháp luật như:

- Các quan hệ liên quan đến giải quyết di sản liên quan không người thừa kế: sẽ giải quyết bằng các quy phạm thực chất, không thừa nhận áp dụng pháp luật nước ngoài, không có xung đột pháp luật

- Quyền sở hữu trí tuệ: đăng ký sở hữu trí tuệ chỉ được bảo hộ trong phạm vi lãnh thổ quốc gia Khi tranh chấp xảy ra ở nước ngoài thì cũng chỉ dẫn chiếu đến việc áp dụng các điều ước quốc tế mà thôi (chứ không phải luật nước ngoài)

- Quan hệ tố tụng dân sự có yếu tố nước ngoài: là luật hình thức, cũng gắn liền với nguyên tắc chủ quyền luôn áp dụng luật của nước có tòa án xét xử để bảo vệ chủ quyền

3 SAI

Trên thực tế có thể có trường hợp xung đột pháp luật xảy ra trong cùng một quốc gia, trường hợp này có thể bắt nguồn từ nguyên nhân là trong nhà nước liên bang, mỗi bang thành viên có thẩm quyền lập pháp riêng, ví dụ như ở Mĩ, Canada Hoặc trong một nhà nước đơn nhất, cùng một loại quan hệ nhưng được nha nước ban hành nhiều quy phạm có nội dung khác nhau và được áp dụng cho từng vùng lãnh thổ khác nhau Ví dụ như vùng Alsace và Loren (Pháp) được hưởng chế độ thuế riêng so với các vùng lãnh thổ khác trong lãnh thổ của cộng hòa pháp, từ đó dẫn đến hiện tượng xung đột luật giữa các vùng lãnh thổ

4 SAI

Trang 2

Các quốc gia có thể lựa chọn xây dựng các quy phạm xung đột để lựa chọn một hệ thống pháp luật của một quốc gia khác (bao gồm tổng hợp nhiều quy phạm) chứ không phải một quy phạm pháp luật cụ thể

5 SAI

Phạm vi của phương pháp giải quyết xung đột pháp luật khác với phạm vi của phương pháp điều chỉnh của Tư pháp quốc tế thể hiện ở:

PP giải quyết xung đột pháp luật PPĐC của tư pháp quốc tế

1. PP áp dụng các quy phạm thực chất

Các quy phạm thực chất này được xây

dựng thông qua việc thỏa thuận ký kết

các Điều ước quốc tế

1. PP thực chất Các quy phạm thực chất này được xây dựng bằng các cách:

-Quy định trong pháp luật quốc gia -Ký kết các Điều ước quốc tế -Thừa nhận các tập quán quốc tế

2. PP áp dụng các quy phạm xung đột 3. PP xung đột

4. PP chuẩn hóa luật trong nước

5. PP áp dụng tương tự pháp luật

6 ĐÚNG

Cơ cấu của quy phạm luôn bao gồm 2 bộ phận là phạm vi và hệ thuộc

- Phần phạm vi chỉ những quan hệ mà quy phạm điều chỉnh

- Phần hệ thuộc quy định pháp luật nước nào cần được áp dụng để điều chỉnh loại quan hệ nêu trong phần phạm vi

Ví dụ : Khoản 2 Điều 768 BLDS 2005 quy định: “Hình thức của di chúc phải tuân theo

pháp luật của nước nơi lập di chúc”

Trong đó:

- Phần phạm vi là: Hình thức của di chúc

- Phần hệ thuộc là: pháp luật của nước nơi lập di chúc

7 SAI

Cơ cấu của quy phạm xung đột luôn bao gồm 2 bộ phận là phạm vi và hệ thuộc

Quy phạm xung đột không tự nó giải quyết quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài được nêu trong phần phạm vi mà dẫn chiếu đến hệ thống pháp luật của quốc gia nhất định, phần hệ

Trang 3

thuộc trong quy phạm xung đột chính là phần chỉ ra được pháp luật nước nào cần được áp dụng, nếu không có hệ thuộc thì không là quy phạm xung đột được

8 SAI

- Phần phạm vi chỉ những quan hệ mà quy phạm điều chỉnh

- Phần hệ thuộc quy định pháp luật nước nào cần được áp dụng để điều chỉnh loại quan hệ nêu trong phần phạm vi

9 SAI

Điều 773 BLDS có1 phạm vi: Việc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng chứ không phải

có nhiều phạm vi

10 ĐÚNG

Quy phạm xung đột một bên chỉ rõ trong một trường hợp cụ thể pháp luật của nước nào cần được áp dụng nên không cho phép các bên trong quan hệ có quyền thỏa thuận chọn luật áp dụng điều chỉnh cho quan hệ đó Như vậy quy phạm xung đột một bên không thể

là quy phạm tùy nghi mà chỉ có thể là quy phạm mệnh lệnh

11 ĐÚNG

Điều 4 khoản 20 Luật doanh nghiệp 2005 quy định “quốc tịch của doanh nghiệp là quốc

tịch của nước, vùng lãnh thổ nơi doanh nghiệp thành lập, đăng ký kinh doanh”.

CSPL: Khoản 20 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2005; Điều 765 BLDS 2005

12 SAI

Khi nước có Tòa án xét xử vụ việc không quy định Luật Tòa án thì Tòa án vẫn có quyền

áp dụng pháp luật của nước mình nếu việc áp dụng các hệ thuộc khác dẫn chiếu đến pháp luật của quốc gia của Tòa án có thẩm quyền

13 SAI

Mang quốc tịch VN vì đăng ký ở Việt Nam, có dấu hiệu quốc tịch VN – cờ Việt Nam Luật hàng không dân dụng VN quy định:

Điều 15 Dấu hiệu quốc tịch, dấu hiệu đăng ký của tàu bay

Khi hoạt động, tàu bay phải được sơn hoặc gắn dấu hiệu quốc tịch, dấu hiệu đăng ký phù hợp với pháp luật của quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay

14 SAI

Trang 4

Luật doanh nghiệp VN có quy phạm thực chất điều chỉnh việc giải thể doanh nghiệp VN, không có quy phạm xung đột dẫn chiếu đến pháp luật nước nơi doanh nghiệp hoạt động nên phải áp dụng pháp luật VN

15 SAI

Theo pháp luật VN luật nơi vi phạm pháp luật gồm:

- Luật của nước nơi thực hiện hành vi gây thiệt hại

- Luật của nước nơi phát sinh hậu quả thực tế của hành vi gây thiệt hại

Không phải luôn áp dụng Luật của nước có chủ thể thực hiện hành vi gây thiệt hại mà chỉ

áp dụng trong trường hợp:Nếu hành vi gây thiệt hại ngoài lãnh thổ nước CHXHCNVN

mà người gây thiệt hại và người bị hại đều là công dân hoặc pháp nhân Việt Nam thì áp dụng pháp luật nước CHXHCNVN

Ngoài ra, nếu do tàu bay, tàu biển gây ra trên không phận quốc tế hoặc biển cả được xác định theo pháp luật nước mà tàu bay, tàu biển mang quốc tịch trừ TH pháp luật VN có quy định khác

16, SAI

Việc bảo lưu trật tự công cộng được áp dụng khi luật nước ngoài sẽ mâu thuẫn với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc gia chứ không áp dụng bảo lưu trật tự công cộng khi áp dụng luật nước ngoài sẽ gây hậu quả xấu

17; ĐÚNG

Các quốc gia có thể không công nhận kết quả mà chủ thể đạt được khi lẩn tránh

Ví dụ: Tại quốc gia A không đủ điều kiện kết hôn nên một người tìm cách nhập quốc tịch quốc gia B mà mình có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật quốc gia đó để đăng ký kết hôn thì việc kết hôn đó quốc gia A có thể không công nhận

18, ĐÚNG

Các quốc gia có thẩm quyền có thể không chấp nhận dẫn chiếu ngược khi các bên có thỏa thuận chọn luật áp dụng trong những trường hợp pháp luật cho phép các bên có quyền chọn luật áp dụng điều chỉnh các quan hệ cụ thể giữa các bên như:

-Luật của các bên ký kết hợp đồng tự chọn

-Luật do các bên lựa chọn trong việc giải quyết phân chia tài sản của vợ chồng

Trang 5

-Luật nơi ký kết hợp đồng trong việc xác định hình thức hợp đồng (không thể dẫn chiếu ngược vì có thể làm cho hợp đồng hợp pháp về hình thức có thể bị coi là vô hiệu

19 giống

20 Vai trò luật tòa án:

Hệ thuộc Luật tòa án được áp dụng để giải quyết các vấn đề về tố tụng Tuy nhiên, trong một số trường hợp, đặc biệt trong lĩnh vực hôn nhân gia đình, hệ thuộc Luật tòa án còn được áp dụng đối với cả luật nội dung

21 Tòa án

22 Không áp dụng, có thể áp dụng pháp luật của nước có Tòa án hoặc Luật quốc tịch

23 Nếu dẫn chiếu đến nhiều hệ thống pháp luật thì:

Nếu quốc gia có Tòa án chấp nhận việc dẫn chiếu tới quy phạm xung đột của quốc gia được quốc gia có Tòa án dẫn chiếu thì áp dụng pháp luật quốc gia được dẫn chiếu đến sau cùng

Nếu chỉ chấp nhận dẫn chiếu tới quy phạm thực chất thì có thể áp dụng Luật quốc tịch hoặc Luật Tòa án

24 SAI

Có xung đột pháp luật phát sinh thì quy phạm xung đột mới được áp dụng vì việc áp dụng quy phạm xung đột là một trong những phương pháp giải quyết xung đột pháp luật Có xung đột mới giải quyết

25 giống

26 SAI

Chỉ quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài mới được thừa nhận có xung đột pháp luật Các quan hệ khác như hình sự, hành chính… có yếu tố nước ngoài cũng không được thừa nhận có xung đột pháp luật vì những quan hệ này mang tính chất công, gắn liền với chủ quyền, lợi ích của quốc gia nên chỉ có thể áp dụng pháp luật quốc gia

27 Giống

28 SAI

PP xung đột không giải quyết xung đột pháp luật một cách trực tiếp vì nó sử dụng những quy phạm xung đột dẫn chiếu tới một hệ thống pháp luật nào đó, từ những quy phạm thực chất của hệ thống pháp luật đó mới giải quyết được xung đột pháp luật

Trang 6

29 SAI

Quy phạm thực chất trong Điều ước quốc tế chỉ giải quyết được vấn đề xung đột pháp luật trong một số quan hệ pháp luật cụ thể được ghi nhận trong điều ước giữa các quốc gia

là thành viên điều ước quốc tế đó Đối với ĐƯQT song phương có khi cùng một vấn đề nhưng mỗi điều ước khác nhau với các thành viên khác nhau, lại có cách thức giải quyết khác nhau Do vậy ĐƯQT chỉ giải quyết được xđpl về cùng một vấn đề giữa các thành viên của điều ước quốc tế đó mà thôi, không phải có ĐƯQT là giải quyết được mọi vấn

đề trong tư pháp quốc tế 1 cách thống nhất không có xđpl

30 SAI

Vấn đề nhân thân còn có Luật nơi cư trú

Ngày đăng: 22/12/2017, 22:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w