1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tư pháp quốc tế - Đề tài Hệ thuộc Luật nhân thân

18 1,6K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 308,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy phạm xung đột trong tư pháp quốc tế gồm 2 bộ phận cấu thành là: phần phạm vi và phần hệ thuộc.Phần phạm vi chỉ ra những quan hệ mà quy phạm điều chỉnh. Phần hệ thuộc quy định pháp luật nước nào cần được áp dụng để điều chỉnh loại quan hệ nêu trong phần phạm vi.Các loại hệ thuộc: Hệ thuộc Luật nhân thân HT Luật quốc tịch của pháp nhân HT Luật Tòa án HT Luật nơi có vật HT Luật nơi ký kết hợp đồng HT Luật của nước người bán HT Luật nơi có mối liên hệ pháp lý chặt chẽ nhất HT thuộc Luật của các bên ký kết hợp đồng tự chọn HT thuộc Luật treo quốc kỳ HT thuộc Luật nơi xảy ra hành vi vi phạm pháp luật…

Trang 1

Hệ thuộc Luật nhân thân

Trang 2

Cơ cấu của quy phạm xung đột

Quy phạm xung đột trong tư pháp quốc tế gồm 2 bộ phận cấu thành là: phần phạm vi và phần hệ thuộc.

Trang 3

Cơ cấu của quy phạm xung đột

- Phần phạm vi chỉ ra những quan hệ mà quy phạm điều chỉnh

- Phần hệ thuộc quy định pháp luật nước nào cần được áp dụng để điều chỉnh loại quan hệ nêu trong phần phạm vi

Trang 4

Có rất nhiều kiểu hệ thuộc như :

- Hệ thuộc Luật nhân thân

- HT Luật quốc tịch của pháp nhân

- HT Luật Tòa án

- HT Luật nơi có vật

- HT Luật nơi ký kết hợp đồng

- HT Luật của nước người bán

- HT Luật nơi có mối liên hệ pháp lý chặt chẽ nhất

- HT thuộc Luật của các bên ký kết hợp đồng tự chọn

- HT thuộc Luật treo quốc kỳ

- HT thuộc Luật nơi xảy ra hành vi vi phạm pháp luật

Trang 5

Hệ thuộc luật nhân thân

I.Khái niệm

II Phạm vi áp dụng

III Thực tiễn áp dụng Luật nhân thân

- Thế giới

- Việt Nam

IV Một số ngoại lệ

Trang 6

I, Khái niệm

Luật nhân thân có 2 dạng là luật quốc tịch và Luật nơi cư trú.

- Luật quốc tịch: Là luật của nước mà đương sự là công dân

- Luật nơi cư trú: Là luật của nước mà đương sự có nơi cư trú (nơi thường trú hoặc nơi đương sự có mặt).

Trang 7

• Luật quốc tịch mang tính ổn định và dễ xác định hơn so với Luật nơi cư trú nhưng khó khăn sẽ đặt ra trong trường hợp một người có hai quốc tịch hoặc không có quốc tịch

Lưu ý:

Chế định “quốc tịch” thuộc chế định luật “công”, do vậy về nguyên tắc không

có xung đột pháp luật xảy ra đối với Luật quốc tịch

Trang 8

Ngược lại, luật nơi cư trú luôn được xác định đối với một người: nơi người đó có mặt hoặc nơi người đó thường xuyên cư trú tùy theo quy định riêng của từng hệ thống pháp luật.

Trang 9

Cách xác định nơi cư trú của một người

( Điều 52 đến Điều 57 BLDS )

Pháp luật VN xác định nơi cư trú có thể là:

- Nơi người đó thường xuyên sinh sống (thường trú)

- Nơi người đó có mặt hiện tại

- Đối với ngườilàm nghề lưu động không có nơi cư trú ổn định thì nơi cư

trú của họ là nơi đăng ký phương tiện đó

Trang 10

II, Phạm vi áp dụng

Xác định pháp luật áp dụng liên quan đến:

- Năng lực pháp luật và năng lực hành vi

- Quyền nhân thân

- Hôn nhân và gia đình

- Thừa kế tài sản là động sản

Trang 11

III, Thực tiễn áp dụng Luật nhân thân

* Thế giới

- Các nước trong khối châu Âu lục địa, Trung Đông và một số nước ở châu Á: áp dụng Luật quốc tịch

Ví dụ: Điều 3 BLDS Pháp

- Các nước trong khối Anh – Mỹ, một số nước ở Bắc Âu và phần lớn các

nước ở châu Mỹ Latinh áp dụng hệ thuộc nơi cư trú

Trang 12

III, Thực tiễn áp dụng Luật nhân thân

(Điều 761, Điều 762 BLDS 2005)

- Xác định năng lực pháp luật dân sự của cá nhân nước ngoài: theo Luật quốc tịch

- Xác định năng lực hành vi dân sự của cá nhân nước ngoài: có thể được xác định theo Luật quốc tịch hoặc Luật nơi cư trú, nếu người đó có nơi

cư trú tại Việt Nam

Trang 13

IV, Trường hợp ngoại lệ khi áp dụng Luật quốc tịch

Đối với người không quốc tịch hoặc hai quốc tịch thì hầu hết pháp luật các nước đều quy định:

- Nếu đương sự là người không quốc tịch:

- Nếu đương sự là người có hai quốc tịch:

- Khi xét xử, Tòa án có thẩm quyền không áp dụng Luật quốc tịch nếu thỏa điều kiện

Trang 14

Đương sự là người không quốc tịch

Áp dụng theo luật của nước nơi mà đương sư thường xuyên cư trú hoặc luật

của nước mà đương sự có mối liên hệ pháp lý gắn bó nhất.

Trang 15

Mối liên hệ pháp lý gắn bó nhất

Thường được pháp luật của các quốc gia giải thích là căn cứ vào nơi

thường trú hoặc nơi người đó làm ăn sinh sống vào thời điểm xảy ra quan

hệ pháp lý đó

VD: Điều 5 khoản 1 Luật về tư pháp quốc tế Đức năm 1986

Trang 16

Đương sự là người có hai quốc tịch

Áp dụng theo luật của nước nơi đương sự đang cư trú hiện tại

VD: Điều 1 và khoản 1 Điều 3 Đạo luật năm 1981 của Hà Lan: “Nếu một người có từ hai quốc tịch trở lên thì luật quốc tịch có hiệu lực áp dụng là luật của nước có quan hệ chặt chẽ nhất với người đó trong mọi trường hợp”.

Trang 17

Pháp luật Việt Nam quy định như thế nào?

Trang 18

Theo Điều 760 BLDS 2005

- Đối với người không quốc tịch: pháp luật của nước nơi người đó cư trú; nếu người đó không có nơi cư trú thì áp dụng pháp luật CHXHCN VN

- Đối với người nước ngoài có hai hay nhiều quốc tịch nước ngoài: pháp luật của nước mà người đó có quốc tịch và nơi cư trú vào thời điểm phát sinh quan hệ dân sự, nếu người đó không cư trú tại một trong các nước mà người đó có quốc tịch và có quan hệ gắn bó nhất về quyền và nghĩa vụ công dân

Ngày đăng: 27/08/2017, 17:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w