1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Nhận định tư pháp quốc tế

11 293 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 33,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 672, khoản 2 Điều 674 BLDS 2015Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 672 BLDS 2015: “Trường hợp pháp luật được dẫn chiếu đến là pháp luật của nước mà cá nhâ

Trang 1

I NHẬN ĐỊNH TƯ PHÁP QUỐC TẾ Câu 1 Người nước ngoài là người mang quốc tịch nước ngoài.

SAI Khoản 1 Điều 3 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 như sau: “Quốc tịch nước

ngoài là quốc tịch của một nước khác không phải là quốc tịch Việt Nam” Và ở Khoản 2 Điều 3 Luật này cũng quy định: “ Người không quốc tịch là người không

có quốc tịch Việt Nam và cũng không có quốc tịch nước ngoài“

Như vậy, người nước ngoài bao gồm người mang quốc tịch nước ngoài và cả người không có quốc tịch

Câu 2 Người nước ngoài là người cư trú ngoài lãnh thổ quốc gia sở tại.

SAI Để xem xét cá nhân có là người nước ngoài không thì căn cứ xác định là

quốc tịch của cá nhân chứ không phải dựa trên nơi cư trú của người đó Theo đó, người nước ngoài gồm người mang quốc tịch nước ngoài và cả người không có quốc tịch

Câu 3 Tại Việt Nam, năng lực pháp luật cá nhân luôn xác định theo pháp luật nước người đó mang quốc tịch.

SAI CSPL: Khoản 2 Điều 673.

Vì cá nhân đó là người nước ngoài tại Việt Nam thì năng lực pháp luật như công dân Việt Nam Như vậy năng lực pháp luật cá nhân không được xác định theo pháp luật của nước người đó mang quốc tịch mà theo nước người đó đang cư trú

Câu 4 : Người nước ngoài co NLPLDS tại Việt Nam như công dân Việt Nam.

SAI Cơ sở pháp lý: Điều 673 BLDS 2015

NLPLDS của người nước ngoài được các nước quy định khác nhau Để giải quyết xung đột, pháp luật các nước thường quy định người nước ngoài có NLPLDS ngang hoặc tương đương với công dân nước sở tại Theo quy định của pháp luật Việt Nam, cụ thể theo khoản 2 Điều 673 BLDS 2015: “Người nước ngoài tại Việt Nam có năng lực pháp luật dân sự như công dân Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam có quy định khác” Vì vậy, theo quy định trên, chỉ khi nào pháp luật Việt Nam có quy định khác về NLPLDS của người nước ngoài tại Việt Nam thì mới áp đụng theo quy định đó

Câu 5: Năng lực hành vi của người không quốc tịch được xác định theo PL của nước nơi họ cư trú.

Trang 2

SAI Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 672, khoản 2 Điều 674 BLDS 2015

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 672 BLDS 2015: “Trường hợp pháp luật được

dẫn chiếu đến là pháp luật của nước mà cá nhân có quốc tịch nhưng cá nhân đó là người không quốc tịch thì pháp luật áp dụng là pháp luật của nước nơi người đó cư trú vào thời điểm phát sinh quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài Nếu người đó có nhiều nơi cư trú hoặc không xác định được nơi cư trú vào thời điểm phát sinh quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài thì pháp luật áp dụng là pháp luật của nước nơi người đó có mối liên hệ gắn

bó nhất” Do đó, năng lự hành vi của người không quốc tịch sẽ được xác định theo pháp luật của nước nơi người đó cư trú vào thời điểm phát sinh quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài, nếu có nhiều nơi cư trú hoặc không xác định nơi cư trú thì áp dụng theo pháp luật

của nước họ có mối liên hệ gắn bó nhất Đồng thời, theo khoản 2 Điều 674 BLDS 2015:

“Trường hợp người nước ngoài xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự tại Việt Nam, năng lực hành vi dân sự của người nước ngoài đó được xác định theo pháp luật Việt Nam” Vì vậy, năng lự hành vi của người không quốc tịch không chỉ được xác định theo pháp luật của nước nơi người đó cư trú, nơi có mối liên hệ gắn bó nhất mà còn được xác định theo pháp luật Việt Nam nếu họ xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự tại Việt Nam

Câu 6: Nguyên tắc áp dụng xác định năng lực chủ thể là nguyên tắc luật quốc tịch

và PL Việt Nam.

SAI Cơ sở pháp lý: Điều 672, khoản 1 Điều 673 BLDS 2015; khoản 1 Điều

466 BLTTDS 2015

Căn cứ theo các quy định tại Điều 672, khoản 1 Điều 673 BLDS 2015 (đã phân tích ở câu trên) và khoản 1 Điều 466 BLTTDS 2015: “Năng lực pháp luật tố tụng dân sự và năng lực hành vi tố tụng dân sự của người nước ngoài được xác định như sau:

a) Theo pháp luật của nước mà người nước ngoài có quốc tịch; trường hợp người nước ngoài là người không quốc tịch thì theo pháp luật của nước nơi người đó cư trú; nếu người không quốc tịch thường trú tại Việt Nam thì theo pháp luật Việt Nam;

b) Theo pháp luật của nước nơi người nước ngoài có quốc tịch và cư trú tại một trong các nước mà họ có quốc tịch nếu họ có nhiều quốc tịch nước ngoài

Trường hợp người nước ngoài có nhiều quốc tịch và cư trú ở nước mà không cùng với quốc tịch của nước đó thì theo pháp luật của nước nơi người nước ngoài có thời gian mang quốc tịch dài nhất;

Trang 3

c) Theo pháp luật Việt Nam nếu người nước ngoài có nhiều quốc tịch và một trong quốc tịch đó là quốc tịch Việt Nam hoặc người nước ngoài có thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú tại Việt Nam”

Như vậy, nguyên tắc áp dụng xác định năng lực chủ thể là nguyên tắc quốc tịch, nơi cư

trú (nơi gắn bó mật thiết nhất), pháp luật Việt Nam Và quy định của điều ước quốc tế liên quan

Câu 7 Quy chế pháp lý của pháp nhân nước ngoài luôn tuân theo pháp luật của nước pháp nhân mang quốc tịch.

SAI CSPL Điều 676 BLDS 2015.

Quốc tịch pháp nhân được xác định theo pháp luật của nơi pháp nhân thành lập Theo đó quy chế pháp lý của pháp nhân xác định theo pháp luật của nước mà pháp nhân có quốc tịch Tuy nhiên nếu pháp nhân nước ngoài xác lập, thực hiện giao dịch dân sự tại Việt Nam thì năng lực pháp luật của pháp nhân đó xác định theo quy định pháp luật Việt Nam Như vậy, không phải mọi quy chế pháp lý đều xác định theo pháp luật pháp nhân mang quốc tịch

Câu 8 Khi hoạt động tại nước sở tại, pháp nhân nước ngoài chỉ phải tuân thủ pháp luật của nước sở tại về hoạt động chức năng của mình.

ĐÚNG Khi hoạt động tại nước sở tại, pháp nhân nước ngoài cần tuân thủ pháp

luật của nước sở tại và nước pháp nhân mang quốc tịch

+ Pháp nhân nước ngoài chịu sự điều chỉnh của hai hệ thống pháp luật của nước pháp nhân mang quốc tịch điều chỉnh: năng lực pháp luật dân sự, điều kiện thủ tục thành lập, hợp nhất, giải thể, chia tách,thanh lí tài sản khi giải thể pháp nhân;

+ Pháp luật nước sở tại quy định quyền và nghĩa vụ của pháp nhân, lĩnh vực hoạt động, phạm vi hoạt động, quy mô ngành nghề…

Đồng thời pháp nhân phải tuân thủ các điều ước quốc tế mà nước sở tại ký kết liên quan đến hoạt động chức năng của pháp nhân

Như vậy, trong trường hợp này pháp nhân nước ngoài phải tuân thủ đồng thời pháp luật

nước sở tại

Câu 9 Một pháp nhân có thể có nhiều quốc tịch.

SAI Xét thấy quốc tịch cuả pháp nhân có thể được xác định theo:

Trang 4

- Nơi đăng ký kinh doanh

- Nơi đăng ký điều lệ

- Nơi đặt trụ sở chính

- Nơi tiến hành hầu hết các hoạt động KD

Do quy định của pháp luật các nước về nguyên tắc xác định quốc tịch của pháp nhân khác nhau nên pháp nhân có thể có nhiều quốc tịch, tạo nên sự xung đột pháp luật về quốc tịch của pháp nhân Trên thực tế để giải quyết vấn đề xung đột quốc tịch này thì các quốc gia thực hiện các hành động:

§ Ký kết các điều ước quốc tế về quốc tịch của pháp nhân nhằm thống nhất nguyên tắc xác định quốc tịch và thừa nhận tư cách pháp nhân

§ Xây dựng nguyên tắc xác định quốc tịch cho pháp nhân trong pháp luật quốc gia

Vậy pháp nhân chỉ có một quốc tịch theo quy định của quốc gia công nhận cho pháp nhân

đó

Câu 10 Theo pháp luật Việt Nam năng lực pháp luật của pháp nhân nước ngoài được xác định theo pháp luật nước nơi thành lập.

SAI CSPL: Điều 676 BLDS 2015

Xét thấy năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân được xác định theo pháp luật của nước

mà pháp nhân có quốc tịch, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này

Do vậy theo khoản 3 thì trường hợp pháp nhân nước ngoài xác lập, thực hiện giao dịch dân sự tại Việt Nam thì năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân nước ngoài đó được xác định theo pháp luật Việt Nam

Câu 11 Quốc gia là chủ thể đặc biệt của tư pháp quốc tế.

ĐÚNG.

Xét thấy khi tham gia và mối quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài, quốc gia được hưởng quy chế pháp lý không những ngang hàng với cá nhân, pháp nhân mà còn được hưởng quy chế đặc biệt là quyền miễn trừ tư pháp tuyệt đối Quyền miễn trừ tư pháp tuyệt đối của quốc gia thể hiện trước hết ở quyền miễn trừ xét xử - toà án của quốc gia này không

có quyền xét xử quốc gia kia, nếu quốc gia kia không cho phép

Trang 5

Quốc gia có quyền đứng tên nguyên đơn trong vụ tranh chấp dân sự với cá nhân hoặc pháp nhân nước ngoài

Cơ sở pháp lý quốc tế của quy chế pháp lý đặc biệt của quốc gia thể hiện ở việc xác định quốc gia là một thực thể có chủ quyền và là chủ thể đặc biệt trong TPQT, được thể hiện ở các nguyên tắc tôn trọng chủ quyền quốc gia và bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia

Câu 12 Theo pháp luật Việt Nam, luật nơi có tài sản đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết xung đột pháp luật về quyền sở hữu đối với động sản đang trên đường vận chuyển.

SAI Luật nơi tài sản được chuyển đến mới có vai trò trong việc giải quyết xung

đột pháp luật về quyền sở hữu đối với động sản đang trên đường vận chuyển

CSPL: Khoản 2 Điều 678 BLDS 2015.

Câu 13 Theo pháp luật Việt Nam, quyết định của trọng tài nước ngoài chỉ được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam sau khi được Tòa án Việt Nam công nhận

và cho thi hành.

ĐÚNG Khoản 4 Điều 343 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Câu 14 Quy phạm xung đột là quy phạm pháp luật đặc biệt.

ĐÚNG Bởi lẽ chỉ có Tư pháp quốc tế mới tồn tại các quy phạm xung đột.

Câu 15 Điều ước quốc tế về tư pháp quốc tế luôn có hiệu lực được ưu tiên áp dụng

so với pháp luật Việt Nam.

SAI Chỉ có những điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên mới có hiệu lực

được ưu tiên áp dụng so với luật Việt Nam

Câu 16 Pháp luật nước ngoài không thể được áp dụng nhằm giải quyết xung đột pháp luật về quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng trong trường hợp hợp đồng được ký kết và thực hiện hoàn toàn tại Việt Nam.

SAI CSPL: Khoản 4 Điều 683 BLDS 2015.

Trong trường hợp đồng ký kết tại Việt Nam nhưng đối tượng của hợp đồng là bất động sản nằm ở nước ngoài thì pháp luật nước nơi có bất động sản đó được áp dụng

để giải quyết xung đột pháp luật CSPL: Khoản 4 Điều 683 BLDS 2015.

Trang 6

Câu 17 Bản án của Tòa án nước ngoài về vụ án ly hôn giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài không thể được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam.

SAI CSPL: Khoản 1 Điều 423 BLTTDS 2015 Bản án về vụ án ly hôn của Tòa

nước ngoài vẫn có thể được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam nếu rơi vào một trong 2 trường hợp:

(i) Nước mà Tòa án có trụ sở và Việt Nam là thành viên của điều ước quốc tế quy định về vấn đề này (thông thường là hiệp định tương trợ tư pháp)

(ii) Được công nhận và cho thi hành trên cơ sở nguyên tắc có đi có lại

(iii) Pháp luật Việt Nam có quy định cụ thể về việc công nhận và cho thi hành bản án đó

Câu 18 Tòa án Việt Nam thụ lý và giải quyết mọi vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài.

SAI Về mặt nguyên tắc, Tòa án Việt Nam chỉ thụ lý giải quyết những vụ việc

thuộc thẩm quyền chung và thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam Tuy nhiên không phải bất kỳ vụ án nào thuộc thẩm quyền chung của Tòa án thì Tòa án đều thụ lý giải quyết Trường hợp Tòa không thụ lý giải quyết là trường hợp tại

Điều 472 BLTTDS 2015.

Câu 19 Theo quy định của pháp luật Việt Nam, di sản không người thừa kế là động sản được giải quyết theo pháp luật của nước mà người để lại di sản là công dân trước khi chết.

Đúng Khoản 1 Điều 680 BLDS 2015.

Câu 20 Theo quy định của pháp luật Việt Nam, các bên trong hợp đồng luôn được quyền chọn pháp luật áp dụng nhằm điều chỉnh quyền và nghĩa vụ của các bên trong tất cả các hợp đồng dân sự có yếu tố nước ngoài.

SAI Ba trường hợp không được quyền chọn luật được liệt kê tại khoản 4, 5,6 Điều 683 BLDS 2015.

Câu 21 Hệ thuộc Luật tòa án luôn được áp dụng trong việc giải quyết xung đột pháp luật.

SAI Hệ thuộc Luật Tòa án (lex fori) chỉ được áp dụng để giải quyết xung đột

pháp luật về luật hình thức (luật tố tụng) chứ không có vai trò lớn trong việc giải quyết xung đột pháp luật về luật nội dung

Trang 7

Câu 22 Yếu tố nước ngoài là đặc trưng cơ bản để phân biệt Tư pháp với các ngành luật khác.

SAI Vì Yếu tố nước ngoài là đặc điểm mang tính đặc trưng của TPQT nhằm

phân biệt với Lu ật Dân sự và các ngành luật tư trong nước

Câu 23 Quyền sở hữu đối với tài sản của quốc gia ở nước ngoài, trong mọi trường hợp phải được giải quy ết theo pháp lu ật của quốc gia có tài sản đó.

ĐÚNG Vì Tài sản của quốc gia được hưởng quyền miễn trừ Do đó, theo nguyên

tắc chung, quyền sở hữu đối với tài sản của quốc gia ở nước ngoài thuộc chủ quyền quốc gia Do đó, quyền sở hữu đối với tài sản của quốc gia ở nước ngoài phải được giải quy ết theo pháp luật của quốc gia có tài sản đó

Câu 24 Để giải điều chỉnh quan hệ dân sự có y ếu tố nước ngoài, chỉ áp dụng

phương pháp thực chất và phương pháp xung đột.

ĐÚNG Vì phương pháp thực chất và phương pháp xung đột là hai phương pháp

điều chỉnh của ngành luật (TPQT)

Câu 25 Theo quy định hiện hành của Pháp luật Việt Nam, pháp lu ật nước ngoài đương nhiên được áp dụng khi quy phạm xung đột trong pháp luật Việt Nam dẫn chiếu đến?

SAI Vì Khi quy phạm xung đột của Luật Việt Nam dẫn chiếu đến luật nước

ngoài, luật nước ngoài đó được Tòa án Việt Nam áp dụng để điều chỉnh quan hệ TPQT với điều kiện luật nước ngoài đó không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam; không ảnh hưởng đến trật tự công công ở Việt Nam

II BÀI TẬP TƯ PHÁP QUỐC TẾ Ngày 30/4/2006, công ty A (Việt Nam) ký hợp đồng với B ( Mỹ) một hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế Trong hợp đồng các bên thỏa thuận: “Hàng được giao cho người chuyên chở để chở đến cho người mua chậm nhất vào ngày 30/6/2006 tại cảng X” Anh (chị) hãy cho biết:

1 Trong trường hợp các bên chọn tập quán Incoterms 2010 (điều kiện FOB – giao hàng lên tàu) của ICC, điều chỉnh hợp đồng thì thời điểm chuyển rủi

ro đối với hàng hóa theo hợp đồng được xác định là thời điểm nào?

Trang 8

 Trong trường hợp các bên chọn FOB (Incoterms 2010 – ICC) thì rủi ro được chuyển từ người bán sang người mua tại lan can thành mạn tàu tại cảng X vào thời điểm giao hàng (có thể giải thích thêm điều kiện FOB trong Incoterms

2010 của ICC)

2 Trong trường hợp người bán (B) vi phạm nghĩa vụ thanh toán và người mua (A) khởi kiện tại tòa án Việt Nam thì tòa án Việt Nam có th ẩm quyền giải quy

ết tranh chấp trên không? pháp luật nước nào được áp dụng?

Tòa án Việt Nam có thẩm quyền theo Điều 410(2(e)) BLTTDS (yêu cầu phân tích) Theo điều 769 BLDS, Pháp luật nơi thực hiện hợp đồng được áp dụng

nếu các bên không có thỏa thuận khác.

3 Trong trường hợp các bên chọn FOB (Incoterms 2010 – ICC) thì rủi ro được chuyển từ người bán sang người mua tại lan can thành mạn tàu tại cảng X vào thời điểm giao hàng (có thể giải thích thêm điều kiện FOB trong Incoterms 2010 của ICC)

 Tòa án Việt Nam có thẩm quyền theo Điều 410(2(e)) BLTTDS Theo điều 769 BLDS, Pháp luật nơi thực hiện hợp đồng được áp dụng nếu các bên không có thỏa thuận khác

III CÁCH HỌC VÀ LÀM BÀI THI MÔN TƯ PHÁP QUÓC TẾ

1 TƯ PHÁP QUỐC TẾ LÀ GÌ?

- Tư pháp quốc tế là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ pháp luật

dân sự, thương mại, hôn nhân gia đình, lao động, và tố tụng dân sự có yếu tố nước ngoài Phương pháp điều chỉnh là tổng hợp các biện pháp cách thức mà nhà nước sử dụng để tác động lên các quan hệ dân sự (theo nghĩa rộng) có yếu tố nước ngoài làm cho các quan hệ này phát triển theo hướng có lợi cho giai cấp thống trị trong xã hội

- Có hai phương pháp điều chỉnh của tư pháp quốc tế:

+ Phương pháp thực chất: là phương pháp sử dụng các quy phạm pháp luật thực chất để

điều chỉnh quan hệ tư pháp quốc tế

Trang 9

+ Phương pháp điều chỉnh gián tiếp (phương pháp xung đột) là phương pháp sử dụng quy phạm xung đột nhằm xác định hệ thống pháp luật nước nào sẽ được áp dụng trong việc điều chỉnh quan hệ tư pháp quốc tế cụ thể

2 LÀM THẾ NÀO ĐỂ HỌC TƯ PHÁP QUỐC TẾ CHO HIỆU QUẢ

Nắm vững kiến thức cơ bản của tư pháp quốc tế gồm: những kiến thức lý luận và quy định của pháp luật về Tư pháp quốc tế cũng như việc áp dụng quy định này trong thực tiễn, tập trung vào các nhóm vấn đề:

+ Nhóm thứ nhất, kiến thức tổng quan về tư pháp quốc tế.

+ Nhóm thứ hai, những kiến thức lý luận và quy định của pháp luật về xung đột pháp

luật và áp dụng pháp luật nước ngoài cũng như kiến thức thực tiễn về các vấn đề này

+ Nhóm thứ ba, những kiến thức lý luận và quy định của pháp luật về thẩm quyền của

toà án quốc gia đối với các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài

+ Nhóm thứ tư, những kiến thức lý luận và quy định của pháp luật về công nhận và thi

hành bản án, quyết định dân sự của toà án nước ngoài, quyết định của trọng tài nước ngoài

+ Nhóm thứ năm, những kiến thức lý luận, quy định pháp luật cũng như kiến thức

thực tiễn về xác định thẩm quyền của Tòa án, về giải quyết xung đột pháp luật trong các quan hệ cụ thể của Tư pháp quốc tế

3 CÁC VĂN BẢN THAM KHẢO

- Hiến Pháp 2013 tại các Điều 14;24; 25; 75 và điều 81

- Bộ luật dân sự 2015: Phần thứ bảy: Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài

- Bộ luật tố tụng dân sự 2015 Tại phần thứ tám chương XXXVIII quy định chung về

thủ tục giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài quy định về thẩm quyền, thủ tục giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài; trường hợp Phần này không có quy định thì áp dụng các quy định khác có liên quan của Bộ luật này để giải quyết.

- Luật Quốc tịch 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quốc tịch Việt Nam

số 24/2008/QH12.

Trang 10

- Luật Hôn nhân và gia đình 2014: quy định chế độ hôn nhân và gia đình; chuẩn

mực pháp lý cho cách ứng xử giữa các thành viên gia đình; trách nhiệm của cá nhân, tổ chức, Nhà nước và xã hội trong việc xây dựng, củng cố chế độ hôn nhân và gia đình Trong đó Chương VIII quy định các điều về hôn nhân có yếu tố nước ngoài

- Luật tương trợ tư pháp 2007 quy định nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục

thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự, hình sự, dẫn độ và chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù giữa Việt Nam với nước ngoài; trách nhiệm của các cơ quan nhà nước Việt Nam trong tương trợ tư pháp.

- Giáo trình tư pháp quốc tế- Đại học Luật TPHCM

- Giáo trình Tư pháp quốc tế- Đại học Quốc gia Hà Nội

4 PHƯƠNG PHÁP LÀM BÀI THI HIỆU QUẢ

Đề thi thường có 2 câu, một câu là về nhận định đúng sai giải thích, còn câu còn lại là

bài tập tình huống Mặc dù là 2 câu hỏi khác nhau nhưng về bản chất thì hoàn toàn giống nhau khi đòi hỏi chúng ta phải có kiến thức cơ bản vững và biết cách khai thác tài liệu hiệu quả

+ Đối với câu hỏi nhận định: Tập trung chú ý vào những nội dung liên quan đến đối

chiếu giữa pháp luật Việt Nam; Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài; Đặc trưng và hiệu lực pháp luật theo lãnh thổ

+ Như vậy, cần phải xác định phạm vi của câu nhận định để có thể biết nó là đúng

hoặc sai rồi căn cứ vào các văn bản để đối chiếu và nêu cơ sở pháp lý, giải thích nó kĩ càng Trước hết cần đưa ra câu khẳng định “Đáp an A là sai, hoặc A: Sai, vì”, mình nghĩ đây là cách làm khoa học mà các thầy cô cũng đã hướng dẫn chúng ta, các bạn nên áp dụng triệt để vì sự ngắn gọn mà mạch lạc sẽ được đánh giá cao Nên trả lời mỗi câu hơn 1

nửa trang A4, tránh viết quá dài Trong phần giải thích tại sao nên chia thành 3 đoạn như

sau:

“ Khẳng định A sai vì:

Đoạn 1: Nêu quy định của pháp luật liên quan tới vấn đề này để câu trả lời có cơ sở pháp

lý (Theo Điểm c, Khoản 1, Điều 28 về quy định trong Luật Đất đai thì ) nên trích dẫn ngắn gọn, tránh chép điều luật

Ngày đăng: 15/11/2018, 22:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w