GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG VÀ KINH TẾ DẦU THỰC VẬT1. Giá trị dinh dưỡng2. Giá trị kinh tếSản xuất dầu thực vật là một nghành quan trọng trong Công nghiệp thực phẩm. Công nghiệp dược: sản xuất vitamin, dung môi khi chế thuốc viên CN mỹ phẩm: kem dưỡng da cao cấp CN khác: sản xuất xà phòng và các chất tẩy rửa,chất tạo màng, sơn , vecni, các vật liệu chống và cách ẩm, glyxerin, Bã hoặc khô dầu được dùng làm thức ăn gia súc, làm nguyên liệu sản xuất protein thực phẩm, sản xuất nước chấm, một số khô dầu dùng làm thuốc trừ sâu, phân bón.
Trang 2GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG VÀ KINH TẾ DẦU THỰC VẬT
1 Giá trị dinh dưỡng
2 Giá trị kinh tế
Sản xuất dầu thực vật là một nghành quan trọng
trong Công nghiệp thực phẩm
Công nghiệp dược: sản xuất vitamin, dung môi khi
Bã hoặc khô dầu được dùng làm thức ăn gia súc,
làm nguyên liệu sản xuất protein thực phẩm, sản xuất nước chấm, một số khô dầu dùng làm thuốc trừ sâu, phân bón.
Trang 3Chương 1 HOÁ HỌC DẦU THỰC VẬT
1.THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA DẦU THỰC VẬT
1.1 Triglyxerit
1.2 Acid béo
- Công thức tổng quát : R- (CH2)n -COOH
số cacbon từ 16 đến 22 thông thường là 16 đến 18
- Axit béo chưa no: acid oleic, một nối đôi (omega 9)
axit béo đa không bão hòa : Acid linoleic (omega 6) và acid
linolenic (omega 3)
1.3 Glyxerin
Trang 51.7 Những hợp chất có chứa nitơ: trên 90 % hợp chất có chứa
nitơ là protein
1.8 Các gluxit, Nguyên tố khoáng (chất tro)
2 CÁC TÍNH CHẤT VÀ CHỈ SỐ QUAN TRỌNG CỦA DẦU THỰC VẬT
2.1 Tính chất lý học
- Không tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ
- Khối lượng riêng của phần lớn các loại dầu thực vật nhỏ hơn 1
2.2 Tính chất hoá học
a Phản ứng thuỷ phân
Trang 7b Phản ứng oxyhóa
Phản ứng oxi hoá xảy ra do sự tiếp xúc của oxi với dầu thực vật gây nên sự ôi khét của dầu khi chế biến và bảo quản Nối đôi C=C ở gốc axit không no của chất béo bị oxi hóa bởi oxi không khí tạo thành peroxit, chất này bị phân hủy thành anđehit có mùi khó chịu
a/s
- CH2 – CH = CH – CH2 - + O2 → - CH2 – CH – CH – CH2
Lipoxydaze
O - O
Peroxyt
Hạn chế sự ôi hỏng dầu: hạn chế sự thuỷ phân hoặc oxi hoá
- bảo quản ở nhiệt độ thấp
- tránh tiếp xúc dầu với O2
- bảo quản ở nơi tối
- đưa vào dầu các chất có bản chất phenol( tocoferol - vitamin E), các chất chống oxi hoá khác butiloxit, butiloxitoluen, …
Trang 8c.Phản ứng xà phòng hoá
2.3 Các chỉ số hoá học quan trọng
- Chỉ số axit: chỉ số axit càng cao chất lượng dầu càng kém
- Chỉ số peroxyt: Chỉ số peroxyt đặc trưng cho sự ôi của chất
béo.Chỉ số peroxyt càng cao dầu càng kém phẩm chất.
Trang 9Chương 2 NHỮNG NGUYÊN LIỆU CHỨA DẦU
THỰC VẬT
2.1.PHÂN LOẠI NGUỒN NGUYÊN LIỆU DẦU THỰC VẬT
• Các loại cây ngắn ngày hàng năm: lạc vừng, hướng dương, đậu tương.
• Các loại cây lâu năm như dừa, cọ, sở
• Nhóm nguyên liệu có dầu khô ( chỉ số Iod >130): trẩu , lai, lanh, gai sử dụng chủ yếu để sản xuất chất tạo màng( sơn, véc ni, chất cách ẩm)
• Nhóm nguyên liệu có dầu bán khô : chỉ số Iod 100-130: lạc vừng, hướng dương, đậu tương
• Nhóm nguyên liệu dầu không khô: chỉ số Iod <100: dừa , cọ, loại này ở nhiệt độ bình thường thường đặc và rắn, chủ yếu làm thực phẩm đặc ( bơ) và sản xuất xà phòng rắn.
Trang 102.2 MỘT SỐ NGUYÊN LIỆU DẦU THỰC PHẨM
Dầu lạc được dùng với mục đích dùng làm dầu thực phẩm
(chiên, xào, rán…), dùng trong sản xuất đồ hộp, ngoài ra còn được dùng trong công nghiệp dược
Trong dầu lạc chứa các vitamin nhóm B,100g dầu lạc có tới
40-50mg tocoferon
lạc dễ bị nhiễm nấm mốc tạo độc tố aflotoxin Chất aflatoxin
trong lạc mốc khi vào cơ thể sẽ tích lũy ở gan gây ung thư gan
Trang 12 Các axit béo không no rất ít nên ở nhiệt
độ thường, dầu dừa ở thể rắn.
Trang 13 Dầu vừng có lượng axít béo chưa no, có nhóm đồng phân cis cao nhất trên 80% và nhóm đồngphân trans thấp nhất 0,7%
Ở xứ lạnh, dầu vừng có ưu điểm hơn dầu ô liu vì nó khó đông đặc lại
Trang 14e Bông
Dầu nhân hạt khoảng 35%
Thành phần axit béo chủ yếu trong dầu:
Mới ép dầu có màu đen sau khi tinh luyện
có màu hơi xanh do chứa sắc tố carotenoid và đặc biệt là gossipol là một độc tố, gây bệnh đường ruột cho người và gia súc,
Trang 15f Cám gạo
Hàm lượng dầu 16%
Thành phần axit béo chủ yếu: a oleic (40-50%), axit linoleic
( 26-40%), axit palmitic (13-18 % )
Dầu cám gạo chứa nhiều Vitamin E, γ-oryzanol, là một chất chống oxi hoá có thể ngăn ngừa các cơn đau tim, và Phytosterols (hợp chất giảm hấp thu cholesterol)
g Hạt cải dầu
Hàm lượng dầu 40-45 %
Thành phần axit béo chủ yếu: oleic (44 -70 %), linoleic (14-19 %)
Hạt cây cải dầu có chất đặc trưng là thioglucozit, chất này bị thủy phân dưới tác dụng của enzym glucozidase, khi thủy phân glucozit đồng thời tạo ra tinh dầu cải allyl, vị đắng và cay đặc trưng của bột cải chính là vị của tinh dầu allyl
Trang 16độ thường, lỏng khi nhiệt độ trên 40°C
Nhân cọ ( dầu nhân) hàm lượng dầu 45-53 %, thành phần acid béo chủ yếu acid lauric 46-52 %, acid miristic 14-17 %, oleic 14-16 % Dầu nhân màu trắng và đặc lại khi nhiệt độ dưới 25°C
Dầu cùi dùng làm thực phẩm , có chứa nhiều caroten
Trang 17 Dầu oliu dùng làm dầu thực phẩm, xalat, trong dược và mỹ phẩm
h Hạt hướng dương
Hàm lượng dầu 50 %
Acid béo chủ yếu: linoleic(46%-62%), oleic (24%-40%), palmitic(3,5%-6,4 %)
Trang 18l Đào lộn hột (điều):
Hàm lượng dầu trong nhân khoảng 47%, axit béo chủ yếu là axit oleic 74%, dầu nhân hạt điều được sử dụng làm thực phẩm
Trang 192.3 GIA CÔNG NGUYÊN LIỆU TRƯỚC KHI BẢO QUẢN 2.3.1 Làm sạch:
a Ý nghĩa của quá trình làm sạch
Đối với bảo quản
- Giảm độ ẩm, nhiệt độ khối hạt
- Tiêu diệt các vi sinh vật và một số côn trùng
- Làm giảm thể tích dự trữ của kho
Đối với chế biến
- hạt có lẫn tạp chất vô cơ gây hư hỏng thiết bị, làm giảm chất lượng khô dầu và làm tiêu tốn năng lượng vô ích
- hạt lẫn tạp chất hữu cơ làm cho hiệu suất thu hồi dầu thấp đi và chất lượng dầu xấu
Trang 202.3.2 Sấy hạt: độ ẩm an toàn, phụ thuộc vào hàm lượng
dầu, nếu hàm lượng dầu càng cao độ ẩm an toàn thấp và ngược lại
- Lạc độ ẩm an toàn <= 8 %, hàm lượng dầu 48-65 %
- Đậu tương độ ẩm an toàn Wat <= 12 %, hàm lượng dầu 25
%
2.4 BẢO QUẢN
2.4.1 Ý nghĩa của công tác bảo quản hạt có dầu
Bảo tồn các chất dinh dưỡng của hạt khỏi bị hư hỏng nhằm mục đích đạt được hiêụ suất tách dầu cao nhất và chất lượng sản phẩm thu được tốt nhất
Làm tăng cường các đặc tính của hạt thuận lợi cho quá
trình chế biến sau này
2.4.2 Các quá trình phá huỷ hạt xảy ra khi bảo quản
Các enzyme
Quá trình phân hủy do hô hấp
Hư hỏng do côn trùng sống trên hạt, vi sinh vật
Hư hỏng do quá trình hoá học
Trang 21+ bảo quản trong điều kiện kín
+ bảo quản bằng hoá chất
- Có độc lực cao với vi sinh vật
- dễ sử dụng
- ít nguy hiểm cho người và súc vật, khả năng thoát độc cao
- ít ảnh hưởng đến chất lượng nguyên liệu, không ăn mòn vật liệu xây dựng kho và thiết bị dụng cụ, khó nổ, khó cháy
- Các hoá chất thường dùng để bảo quản hạt là dicloetan(C2H4Cl2), Bromua metyl (CH3Br), hơi cacbon tetraclorua(CCl4)
Trang 22Chương 3 CÔNG NGHỆ KHAI THÁC DẦU
THỰC VẬT
3.1 SẢN XUẤT DẦU BẰNG PHƯƠNG PHÁP ÉP
3.1.1 Sơ đồ sản xuất dầu bằng phương pháp ép
3.1.2 Thuyết minh qui trình
a Bóc tách vỏ
Mục đích và tầm quan trọng
- hàm lượng dầu trong vỏ ít 1-2 %, vỏ có tính hút dầu nên không tách
vỏ trong quá trình ép vỏ hút dầu lại làm hiệu suất tách dầu giảm
- Chất lượng dầu xấu vì thành phần chủ yếu của lipid vỏ là sáp
- Vỏ là nơi tập trung nhiều chất màu như chlorophyl, xanthophyl, nếu không tách vỏ thì trong quá trình chưng sấy và ép, dưới ảnh hưởng của nhiệt và lực ép các chất đó sẽ tan vào dầu làm cho dầu có màu sẫm
- Vỏ còn làm giảm chất lượng khô dầu
- Tách vỏ tạo điều kiện thuận lợi cho nghiền cán nhân nhỏ ở độ mỏng cần thiết
- Ở một số loại nguyên liệu vỏ dính liền hạt hoặc nhân bé ( cải dầu) người ta chế biến cả vỏ
Trang 23 Phương pháp tách vỏ
- Phương pháp phá vỡ vỏ hạt do ma sát
- Phá vỡ do sự va đập của hạt lên bề mặt rắn
- Phá vỡ vỏ nguyên liệu dựa vào lực cắt
- Phá vỡ vỏ hạt dùng lực nén ép
b Nghiền , cán thành bột
Mục đích và nhiệm vụ của quá trình nghiền
- Phá vỡ cấu trúc tế bào nguyên liệu chứa dầu nhằm giải phóng dầu
ở dạng tự do và khi ép dầu dễ dàng thoát ra
- Tạo cho bột có kích thước đồng đều thích hợp với quá trình chế biến tiếp theo
Yêu cầu về chất lượng bột nghiền :
- bột phải mỏng mịn và kích thước đồng đều: dùng rây
- Tỉ lệ vỏ lẫn trong bột càng ít càng tốt
Thiết bị nghiền :
- Máy nghiền đĩa cấu tạo gồm 2 đĩa, trên mỗi đĩa có những rãnh, nguyên liệu rơi vào giữa 2 đĩa, 1 đĩa cố định và 1 đĩa quay
- Máy nghiền búa cấu tạo gồm nhiều lá búa, nguyên liệu đập vào các
lá búa, được cắt và đập nhỏ ra
- Máy nghiền răng :
- Máy nghiền trục
Trang 24c Hấp và chưng sấy bột
Mục đích chưng sấy bột nghiền
+ Tạo điều kiện cho bột nghiền có sự biến đổi về tính chất lý học của phần háo nước và phần béo
- Hấp và chưng sấy làm thay đổi một phần về hoá học nên chất lượng sản phẩm tốt hơn
- Protein biến tính vì nhiệt nên tính dẻo của bột ép được tăng cường
- Gia nhiệt làm cho độ nhớt của dầu giảm, dầu linh động và dễ dàng thoát ra khi ép : nhiệt độ tăng độ nhớt giảm
- Trong nhiều trường hợp làm cho một số thành phần không có lợi như các độc tố bị biến đổi chuyển thành những chất không độc
- Làm bốc bớt một phần chất gây mùi dưới ảnh hưởng của hơi nước và nhiệt độ cao : các terpen cuốn theo nước bay hơi
- Làm vô hoạt hệ thống enzym không chịu được nhiệt độ cao tồn tại trong bột nghiền,
- Làm cho độ ẩm của bột nghiền được điều chỉnh
Trang 25 Chế độ chưng sấy bao gồm nhiệt độ và ẩm độ khi chưng, nhiệt độ và ẩm độ khi sấy, tốc độ khuấy và thời gian chưng sấy.
Chế độ chưng sấy còn phụ thuộc vào thành phần hoá học của nguyên liệu Nguyên liệu mà thành phần háo nước nhiều thì độ ẩm cần chưng sẽ cách khá xa độ ẩm ban đầu
Nhiệt độ chưng sấy phụ thuộc vào thành phần hoá học của nguyên liệu và mục đích sử dụng của khô dầu
Thời gian chưng sấy: có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến thời gian chưng sấy trong đó quyết định là cường độ đảo trộn và chiều cao lớp bột
Các phương pháp chưng sấy
- Chưng sấy bằng thiết bị chưng sấy công nghiệp: làm ẩm bột bằng nước, hơi nước hoặc hỗn hợp của chúng Hỗn hợp hơi nước đưa vào phải ở dạng tia Sấy khô nguyên liệu: dùng hơi gián tiếp để nâng nhiệt
độ của nguyên liệu
- Chưng sấy dưới áp suất cao: Bột được làm ẩm đến độ ẩm thích hợp
ở nồi hơi riêng, sau đó được đưa vào thiết bị kín chịu áp suất để gia nhiệt
- Chưng sấy trong điều kiện chân không
Trang 26 Muốn đạt được độ đồng nhất của bột chưng sấy cần có những biện pháp sau:
- Lượng bột nghiền đưa vào nồi chưng sấy phải liên tục để ổn định lượng bột chưng sấy ra khỏi nồi
- Độ ẩm của bột nghiền đưa vào nồi chưng sấy phải ổn định
- Việc làm ẩm ở giai đoạn chưng phải đồng đều
- Lượng nhiệt cung cấp phải đủ lớn và ổn định
d Ep dầu
Hiệu suất ép phụ thuộc vào :
- Đặc tính kỹ thuật bột ép: mức độ nghiền nhỏ của bột, tỷ lệ vỏ
lẫn trong bột, nhiệt độ, độ ẩm, tính dẻo, tính đàn hồi của bột chưng sấy
- Điều kiện tiến hành quá trình ép : cơ cấu máy ép, áp lực ép,
nhiệt độ ép và thời gian ép.
- Áp suất chuyển động của dầu trong các ống mao quản
- Đường kính ống dẫn dầu và số lượng các ống này phải đủ lớn suốt trong quá trình ép
- Bề mặt tự do của nguyên liệu để dầu thoát ra khi ép phải lớn
Trang 27- Thời gian ép phải đủ lớn
- Độ nhớớ́t của dầu phải bé
e Lọc : cho dầu chảy vào bể chứa lắng sơ bộ các tạp chất lớn, sau đó bơm lên máy lọc khung bản để tách cặn huyền phù.
- Nhiệt độ lọc thích hợp khoảng 45 ÷ 65 oC
- Dầu sau lọc gọi là dầu thô, yêu cầu chất lượng dầu thô như sau : + hàm lượng cặn <= 0,2 %
+ hàm lượng nước và các chất dễ bay hơi < 0,3 %
+ chỉ số axit của dầu < 5 mg KOH
- Nếu chỉ số axit > 5 mg KOH phải tiến hành tinh luyện ngay
f Xử lý khô dầu
Trang 283.2 SẢN XUẤT DẦU BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRÍCH LY
3.2.1 Bản chất hoá lý của quá trình trích ly
Trích ly dầu là phương pháp dùng dung môi hữu cơ để hòa tan dầu có trong nguyên liệu rắn ở điều kiện xác định Vì vậy, bản chất của quá trình trích ly là quá trình khuếch tán, bao gồm khuếch tán đối lưu và khuếch tán phân tử.
Trích ly là một quá trình ngâm chiết làm :
+ Chuyển dầu từ trong nội tâm nguyên liệu vào dung môi được thực hiện bằng khuyếch tán phân tử.
+ Chuyển dầu từ bề mặt nguyên liệu vào dung môi chủ yếu bằng khuyếch tán đối lưu.
Qúa trình thoát dầu của nguyên liệu khi trích ly xảy ra như sau
+ Dung môi thấm ướt các phần tử trích ly và dầu tự do nằm trên bề mặt các phần tử bột sẽ tan vào dung môi.
+ Dung môi thấm sâu vào bên trong các phần tử tạo ra mixen
+ Sau khi đẩy các khe vách tế bào ra ngoài, mixen chiếm đầy các khe vách trống đó và hoà tan dầu trên lớp bề mặt, tiếp tục thấm sâu vào cac lớp bên tronghoà tan dầu phân bố trong các ống mao dẫn.
+ Dầu cùng với mixen thoát lên trên bề mặt bột qua lớp khuyếch tán bao xung quanh nó Cuối cùng dầu chuyển động đối lưu từ bề mặt bên ngoài của lớp khuyếch tán vào dòng mixen chuyển động
Trang 29+ Qúa trình hoà tan dầu vào dung môi diễn ra cho đến
khi đạt đến sự cân bằng nồng độ mixen ở các lớp bên trong và lớp bề mặt ngoài của nguyên liệu
3.2.2 Sơ đồ công nghệ trích ly dầu
bề mặt các thiết bị truyền nhiệt bố trí trong hệ thống chưng cất Để dầu trích ly có chất lượng tốt
và kéo dài tuổi thọ của hệ thống chưng cất cần phải làm sạch các tạp chất hòa tan và không hòa tan trong mixen trước khi đem chưng cất
- Sau khi làm sạch mixen phải đạt tiêu chuẩn : nồng độ
mixen 30 %, hàm lượng cặn 0,007 %.
Trang 30b Chưng cất mixen: nhằm mục đích tách dung môi ra khỏi dầu
- Cho mixen tiếp xúc trực tiếp với hơi nước hoặc truyền bằng dẫn nhiệt qua bề mặt kim loại được đun nóng bằng hơi Hơi nước tiếp xúc trực tiếp với mixen phải là hơi quá nhiệt, còn
để đun nóng bề mặt truyền nhiệt thì dung hơi bão hòa
- Nhiệt độ đưa vào thiết bị cất dung môi 80oC
c.Tách dung môi: tách dung môi ra khỏi bã dấu đến mức tối
đa bằng cách đun nóng bã
- Hơi nước được sử dụng bao gồm hơi quá nhiệt trực tiếp ở nhiệt độ 200-250oC và hơi bão hòa gián tiếp với áp suất 0,4- 0,5 MPa và nhiệt độ 150-180oC.
d Ngưng tụ và phục hồi dung môi: chuyển hơi từ trạng thái khí về trạng thái lỏng là ngưng tụ.
c Sấy bã dầu: tách dung môi ra khỏi bã dầu, dùng hơi quá nhiệt trực tiếp hoặc hơi bão hòa gián tiếp, nhiệt độ thường
150 đến 180oC
- Bã sau sấy có hàm lượng dầu 0,5-1,5 %, hàm lượng dung môi < 1 % và độ ẩm 6-10 %
Trang 31+ Không phá huỷ thiết bị trong quá trình sản xuất.
+ Sau khi chưng cất không để mùi vị lạ trong dầu và những sản phẩm độc đối với cơ thể.
+ Không hoà tan nước, Không tác dụng với nước ở bất kỳ điểm sôi nào.
+ Không tạo thành hỗn hợp nổ với không khí và khó cháy
+ Không bị biến đổi thành phần và tính chất hoá học khi bảo quản
+ ít độc và rẻ tiền
Trang 32 Các loại dung môi
- Propan và butan:
- Rượu etilic: thường dùng nồng độ 96%v để trích ly.
- Axêton: các nguyên liệu có chứa nhiều phôtphatit
vì nó chỉ hòa tan dầu mà không hòa tan phôtphatit.
+ Nhiệt độ trích ly: độ nhớt của dầu
+ Tỷ lệ dung môi và nguyên liệu
+ Vận tốc chuyển động của dung môi
Trang 33b Trích ly liên tục : Ưu điểm của phương pháp là nồng
độ mixen cao hơn, giảm tỷ lệ giữa lượng dung môi
và nguyên liệu trích ly; mixen thu được sạch hơn do được tự lọc bởi lớp nguyên liệu trích ly.
- Nhược điểm của phương pháp là hệ số sử dụng dung tích có ích của thiết bị thấp ( không quá 45 %) và có thể tạo thành hỗn hợp cháy nổ của dung môi và không khí ngay trong thiết bị, hệ thống tuần hoàn dung môi phức tạp, phải dùng 1 số lượng bơm lớn.
Trang 34 Trong công nghiệp có khi dùng hỗn hợp cả 2 phương pháp ngâm và tưới Quá trình trích ly chia làm 2 giai đoạn :
- giai đoạn 1 là ngâm nguyên liệu trong dòng dung môi
chuyển động
- giai đoạn 2 là tưới nguyên liệu trích ly bằng mixen
loãng và dung môi sạch.
3.2.6.Các loại thiết bị trích ly:
a Thiết bị dạng vit đứng: Làm việc theo nguyên lý ngâm nguyên liệu trong dòng dung môi chảy ngược chiều với chiều chuyển động của nguyên liệu.
+ Ưu điểm : chiếm ít diện tích, cấu tạo đơn giản, dễ thao tác.
+ Nhược điểm : do có sự khuâý trộn nguyên liệu nên mixen bị đục làm phức tạp quá trình lọc, việc tháo nguyên liệu bị bết trong vit xoắn gặp nhiều khó khăn.
b Thiết bị loại băng tải: Làm việc theo nguyên lý tưới nhiều chặng, nồng độ mixen thu được cao hơn
Trang 35c Thiết bị thùng quay kiểu buồng: Làm việc theo nguyên lý tưới nhiều chặng đối dòng (nguyên liệu đi ngược chiều với dung môi ) Hệ số dung tích làm việc có ích lớn.
3.2.7.So sánh PP Trích ly và PP ép
ưu điểm
+ Lấy được triệt để lượng dầu có trong nguyên liệu
+ Có khả năng lấy được dễ dàng lượng dầu có trong nguyên liệu ít dầu
+ Có thể cơ khí hoá và tự động hoá hoàn toàn
+ hàm lượng tạp chất nhiều hơn dầu ép nhất là những tạp chất tan trong dầu ( dung môi hoà tan dầu và các hợp chất khác).
+ Sau khi làm sạch vẫn còn một lượng nhỏ dung môi làm ảnh hưởng đến chất lượng dầu.
Đối với nguyên liệu nhiều dầu có thể kết hợp 2 phương pháp : ép và trích ly
Trang 363.3 SẢN XUẤT DẦU BẰNG PHƯƠNG PHÁP ENZYM
3.3.1 Cơ sở lý thuyết của việc ứng dụng enzym trong khai thác dầu thực vật.
Trang 37Bảng1 Hàm lượng polysacharide trong thành tế bào của
một số hạt dầu
Các polysacharide Phôi ngô Cải dầu Cùi dừa
Trang 38-3.3.2 Sơ đồ qui trình
- Thủy phân: Dựa vào thành phần polysacharide có trong
thành tế bào nguyên liệu để lựa chọn các enzym
Trang 393.3.4 Một số chế phẩm enzym ứng dụng trong công
nghiệp khai thác dầu.
Nâng cao hiệu suất thu hồi dầu.
Nâng cao chất lượng của dầu thô
Dưới tác dụng của nhiệt độ, một phần các chất có mùi bay ra, chất lượng dầu tốt hơn.
Chỉ số axit thấp hơn
Trang 40Chương 4 KỸ THUẬT TINH CHẾ DẦU THỰC VẬT
4.1 Ý NGHĨA MỤC ĐÍCH YÊU CẦU CỦA QÚA TRÌNH TINH LUYÊN DẦU