PHẦN LÝ THUYẾT CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG Khóa luận của tôi là một phần nằm trong đề tài lớn: “Xây dựng mạng cảm nhận không dây WSN thu thập các thông số môi trường trên cơ sở vi điều kh
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
======000=====
Vũ Ngọc Thành
THIẾT KẾ CHẾ TẠO ĐẦU ĐO MỨC NỨỚC VÀ TÍNH
TOÁN HỆ CUNG CẤP NĂNG LƯỢNG CHO ĐIỂM ĐO
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
Ngành: Điện tử - Viễn thông
THIẾT KẾ CHẾ TẠO ĐẦU ĐO MỨC NỨỚC VÀ
TÍNH TOÁN HỆ CUNG CẤP NĂNG LƯỢNG CHO
ĐIỂM ĐO
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
Ngành: Điện tử - Viễn thông
Cán bộ hướng dẫn: PGS-TS Vương Đạo Vy
Trang 2LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành khoá luận này tôi xin bày tỏ lời chân thành cám ơn đến thầy giáo
PGS-TS Vương Đạo Vy Người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn và chỉ đạo tôi trong suốt
quá trình thực hiện khoá luận này
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy giáo, cô giáo, các cán bộ trong
trường Đã trang bị cho tôi những kiến thức về khoa học và những kinh nghiệm sống
trong suốt thời gian tôi học tập tại trường Đồng thời tạo điều kiện cho tôi về trang thiết
bị, máy móc và môi trường học tập lành mạnh Làm nền tảng cho tôi có thể hoàn thành
khoá luận một cách tốt nhất và đúng thời gian quy định của trường
Nhân đây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến các anh chị, các bạn trong nhóm
nghiên cứu và người thân trong gia đình đã tạo điều kiện tốt nhất về vật chất, tinh thần,
luôn đi sát và giúp đỡ tôi những lúc tôi gặp khó khăn, chia sẻ những tâm tư và nguyện
vọng của tôi khiến tôi có đủ nghị lực vươn lên hoàn thành tốt khoá luận này
Trang 3TÓM TẮT NỘI DUNG
Trong rất nhiều ứng dụng phục vụ sản xuất, nghiên cứu, bảo vệ môi trường, cảnh
báo các thảm họa thiên nhiên… chúng ta cần biết một số tham số liên quan đến môi
trường như nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, lượng mưa,.v v Những tham số này sẽ được dùng
để đánh giá điều kiện môi trường, để từ đó đưa ra những quyết định đúng đắn Đặc biệt
khi người ta cần khảo sát môi trường tại những nơi có độ độc hại cao, địa hình hiểm trở…
thì những tham số đó cần được truyền đến trung tâm xử lý Trong hoàn cảnh đó thì
phương thức truyền thông tin hiệu quả nhất sẽ là phương thức truyền vô tuyến Trong
khóa luận, tôi đã đề cập tới vấn đề thiết kế, chế tạo đầu đo mức nước và tính toán hệ cung
cấp năng lượng cho điểm đo Như vậy trong phạm vi khóa này tôi phải thiết kế và chế tạo
được đầu đo có độ tin cậy cao, chính xác, đơn giản và giá thành thấp nhất mà vẫn thực
hiện đầy đủ chức năng của một điểm đo Đồng thời tính toán hệ thống cung cấp năng cho
điểm đo, đảm bảo điểm đo luôn luôn hoạt động trong mọi hoàn điều kiện thiên nhiên
Trang 4Mục lục
Tóm tắt nội dung
Phần lý thuyết
Chương 1: Giới thiệu chung 5
1.1 Tổng quan về hệ thống cảnh báo môi trường 5
1.1.1 Giới thiệu về nút mạng không dây 5
1.1.2 Đặc điểm CC1010 được sủ dụng trong nút mạng 6
1.1.3 Cấu trúc của mạng không dây 8
1.1.4 Đánh giá chung về mạng sử dụng CC1010 12
1.2 Các phương pháp đo mức nước 12
1.2.1 Các phương pháp đo mức nước hiện nay đang được sử dụng 12
1.2.2 Lý do chọn phương pháp đo 13
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và nguyên tắc hoạt động của mạch đo mức nước 14
2.1 Cơ sở lý thuyết 14
2.1.1 Khái niệm cơ bản mạch Trigger 14
2.1.2 Trigger đối xứng (RS - trigger) dùng tranzito 14
2.1.3 Trigger Schimtt dùng tranzito 16
2.1.4 Trigger schimtt dùng IC tuyến tính 18
2.2 Mạch đo mức nước 23
2.2.1 Đặc điểm của IC 4093 NAND Trigger Schimtt 23
2.2.2 Nguyên tắc hoạt động của mạch đo mức nước 27
Chương 3: Tính toán hệ cung cấp năng lượng cho điểm đo dùng pin mặt trời 34
3.1 Đặc điểm cấu tạo 34
Trang 53.2.1 Sơ đồ tương đương 35
3.2.2 Hiệu suất biến đổi quang điện của pin mặt trời 36
3.3 Hệ thống nguồn điện pin mặt trời 37
3.4 Tấm pin mặt trời 40
3.4.1 Ghép nối tiếp các module pin mặt trời 40
3.4.2 Ghép song song các module pin mặt trời 42
3.5 Tích trữ năng lượng trong hệ thống năng lượng pin mặt trời 43
3.5.1 Nguyên lý của tự điều khiển 45
3.5.2 Bộ điều khiển nối tiếp 45
3.6 Thiết kế hệ năng lượng mặt trời 46
3.6.1 Tính điện năng tải yêu cầu 46
3.6.2 Năng lượng pin mặt trời 47
3.6.3 Số module mặt trời cần dùng 48
3.6.4 Dung lượng của bộ Acquy tính theo Ampe-giờ (Ah) 48
Phần thực nghiệm Chương 4 Thực nghiệm 50
Kết luận và hướng phát triển của đề tài 52
Tài liệu tham khảo 53
Trang 6PHẦN LÝ THUYẾT CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG
Khóa luận của tôi là một phần nằm trong đề tài lớn: “Xây dựng mạng cảm nhận
không dây WSN thu thập các thông số môi trường trên cơ sở vi điều khiển CC1010”
của nhóm nghiên cứu do thầy PGS.TS Vương Đạo Vy hướng dẫn.Vì vậy để đưa ra được
cái nhìn chính xác và cụ thể về nhiệm vụ về khóa luận của mình Trước hết tôi xin giới
thiệu tổng quan về hệ thống thu thập các thông số môi trường mà nhóm của chúng tôi đã
thực hiện
1.1 Tổng quan về hệ thống thu thập các thông số môi trường
1.1.1 Giới thiệu về nút mạng không dây
Trong rất nhiều ứng dụng phục vụ sản xuất, nghiên cứu, bảo vệ môi trường, cảnh
báo các thảm họa thiên nhiên… chúng ta cần biết một số tham số liên quan đến môi
trường như nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, lượng mưa, v v…
Những tham số này sẽ được dùng để đánh giá điều kiện môi trường để từ đó đưa ra
đươc những quyết định đúng đắn Đặc biệt khi người ta cần khảo sát môi trường tại
những nơi có độ độc hại cao, địa hình hiểm trở, thì những tham số đó cần được truyền
đến trung tâm xử lý Trong hoàn cảnh đó thì phương thức truyền thông hiệu quả nhất sẽ là
phương thức truyền vô tuyến
Với sự phát triển công nghệ nhanh chóng trong các lĩnh vực như MEMs (Micro
ElectroMechanical System), công nghệ truyền không dây, và công nghệ chế tạo IC đã làm
cho việc xây dựng một mạng giám sát môi trường có giá thành rẻ, độ tin cậy cao, dễ lắp
đặt trở thành hiện thực Một mạng như thế gọi là Wireless Sensor Network (WSN), có sử
dụng các linh kiện MEMs
Nhiệm vụ thu thập các thông tin từ môi trường như: nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, áp
Trang 7chức năng thu thập dữ liệu từ môi trường sau đó biến đổi nó thành tín hiệu điện để đưa dữ
liệu tới nút mạng trong mạng trong mạng WSN Để thực hiện một chức năng trong mạng
WSN này, tôi được sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS Vương Đạo Vy đã bắt tay vào
thiết kế, chế tạo đầu đo mức nước và tính toán hệ thống cung cấp năng lượng cho điểm
đo Đồng thời cũng cần đảm bảo tín hiệu lối ra của đầu đo phù hợp để có thể ghép nối với
nút mạng trong mạng WSN
Để có một mạng cảm nhận không dây có giá trị về mặt thực tế Nhóm nghiên cứu
của chúng tôi đã và đang nghiên cứu, làm thí nghiệm để tiến tới đưa vào thực tế Để xây
dựng mạng cảm nhận không dây như đã nói ở trên, thì trước hết phải xây dựng các nút
mạng dựa trên một Vi Điều Khiển để thu thập các thông số của môi trường, sau đó truyền
vô tuyến về trạm gốc Tại trạm gốc sẽ có một máy tính và máy tính này sẽ thực hiện xử lý
các tín hiệu đã nhận được Để làm được điều đó chúng tôi đã sử dụng Vi Điều Khiển
CC1010 của hãng Chipcon
1.1.2 Đặc điểm CC1010 được sử dụng trong nút mạng
Các họ vi điều khiển hiện nay có nhiều chủng loại, song qua các thử nghiệm chúng
tôi đã chọn vi điều khiển CC1010 của hãng Chipcon làm nút mạng WSN Vì vi điều khiển
CC1010 có rất nhiều ưu điểm có thể đáp ứng được nhiệm vụ tại nút mạng của WSN Như
độ tích hợp cao, khả năng xử lý nhanh, kích thước nhỏ, tiêu thụ năng lượng ít và giá thành
phù hợp
Cấu trúc chi tiết của Vi Điều Khiển CC1010 bao gồm các phần như sau:
Trang 8Hình 1.1 Cấu trúc chi tiết của Vi Điều Khiển CC1010
Vi điều khiển CC1010 chứa nhân CPU 8051, được tích hợp với bộ thu phát sóng
vô tuyến, cùng các thành phần phụ trợ khác và có mức tiêu thụ năng lượng thấp, đã được
lựa chọn để xây dựng nút mạng Các thành phần trong CC1010 và đặc tính của chúng như
sau:
Vi xử l ý 8051 và các thành phần phụ trợ
• Tốc độ xử lý bằng 2.5 lần 8051 chuẩn
• 32 kB flash, 2048 + 128 Byte SRAM
• 3 kênh ADC 10 bit, 4 bộ định thời, 2 cổng UART, RTC, Watchdog, SPI, mã hóa
DES, 26 chân vào ra chung
Trang 9Bộ thu phát sóng vô tuyến
• 300-1000MHz
• Tiêu thụ dòng rất thấp (9.1 mA trong chế độ thu)
• Công suất phát có thể lập trình được (có thể lên tới +10dBm)
• Tốc độ thu phát dữ liệu lên tới 76.8 kbit/s
Nhờ có 3 kênh vào ADC và các cổng vào ra chung, nên có thể nối ba bộ cảm biến
vào mỗi nút mạng (CC1010) phù hợp với nhu cầu đo Mạch ứng dụng CC1010 tương đối
đơn giản, thuận tiện để chế tạo ra các nút WSN hoạt động như một thiết bị độc lập Việc
lập trình cho CC1010 được phép sử dụng các thư viện của 8051 và các bộ dịch cho 8051
Có thể sử dụng assemble hoặc C để lập trình cho CC1010 Trong CC1010 có tích hợp
một bộ gỡ rối, hỗ trợ môi trường phát triển Keil µVision2 qua cổng nối tiếp
1.1.3 Cấu trúc của mạng không dây
a Topology mạng
Việc chọn kiến trúc mạng xuất phát từ yêu cầu về chức năng của mạng Với chức
năng thu thập dữ liệu môi trường chọn topology dạng cây là thích hợp nhất (hình 1.2)
Tuy nhiên, khi cần truyền đi xa (cỡ hàng km) có thế kết hợp giữa topology cây và
topology tuyến tính Khi đó, dữ liệu nhận được từ các nút cảm nhận không truyền được
trực tiếp về trạm gốc nữa mà phải truyền qua một số nút trung gian (hình 1.2)
Hình 1.2: Topology dạng cây cho mạng thu thập dữ liệu môi trường
b Mô hình triển khai của mạng
Trang 10WSN gồm nhiều nút mạng CC1010 giao tiếp với nhau qua sóng vô tuyến tần số
300-1000Mhz Có ba loại nút mạng: trạm gốc, nút cảm nhận, và nút chuyển tiếp (hay nút
trung gian)
Trạm gốc tiếp nhận dữ liệu từ mạng và chuyển trực tiếp vào máy tính Trong mô
hình mạng đã xây dựng, khối CC1010EB kết nối trực tiếp với máy tính và khối
CC1010EM được đính kèm để thu, phát dữ liệu không dây
Các nút cảm nhận có gắn các đầu đo vừa trực tiếp đo số liệu và truyền về trạm gốc
vừa chuyển tiếp dữ liệu nhận được từ các nút con trong topology dạng cây, gửi về cho nút
cha (hình 1.3)
Hình 1.3: Topology kết hợp giữa dạng cây và tuyến tính để truyền dữ liệu đi xa
hơn
Trong topology ở hình 1.3, một số nút mạng có vi điều khiển CC1010, không có
các bộ cảm nhận, đóng vai trò chuyển tiếp dữ liệu
Hình 1.4: Mô hình triển khai của mạng cảm nhận sử dụng CC1010
Trang 11
Hình 1.5: Mô hình triển khai của mạng cảm nhận khi trạm gốc không gần trung tâm
c Cơ chế hoạt động
WSN thu thập dữ liệu môi trường phải thực hiện 3 chức năng: thu thập dữ liệu,
phân tích dữ liệu và biểu diễn dữ liệu
d Kiến trúc các thành phần
Thành phần phức tạp nhất của hệ thống là phần mềm nhúng trên vi điều khiển
Phần mềm được chấp nhận rộng rãi và trở thành hệ điều hành dành riêng cho các vi điều
khiển trong việc xây dựng WSN là TinyOS
TinyOS có kích thước nhỏ, mã nguồn mở, dùng mô hình hướng sự kiện, với bộ lập
lịch đơn giản cho phép vi điều khiển xử lý nhiều tác vụ song song trong sự hạn chế về tài
nguyên tính toán và không gian nhớ TinyOS sử dụng bộ lập lịch thao tác kiểu FIFO kết
nối mềm dẻo giữa phần cứng và các ứng dụng
TinyOS tạo ra khả năng giao tiếp mạnh cho các nút mạng trong WSN Hiện tại
TinyOS đang được nghiên cứu, chuyển đổi để làm việc với CC1010
Hình 1.6: Kiến trúc chương trình nhúng sử dụng TinyOS và vi điều khiển CC1010
Trang 12Dựa trên TinyOS và các đặc trưng của CC1010, kiến trúc phần mềm nhúng cho
WSN được đề xuất như biểu diễn ở hình 1.6 Tầng trung gian giữa TinyOS và CC1010 là
thư viện HAL (Hardware Abstraction Library), cho phép TinyOS tương tác với phần
cứng
Tầng phía trên TinyOS là giao thức dẫn đường trong WSN Nó vừa cho phép
truyền dữ liệu an toàn vừa hạn chế hiện tượng thắt cổ chai Tầng trên cùng là các ứng
dụng đặc thù cho WSN bao gồm: module tự cấu hình mạng và tự cấu hình lại mạng,
module thực hiện việc đo các thông số môi trường và chuyển về cho trạm gốc Hai
module này hoạt động theo chế độ định kỳ: sau một khoảng thời gian nhất định, nó được
bộ định thời của CC1010 đánh thức và chuyển sang hoạt động; thực hiện xong nhiệm vụ,
lại chuyển về nghỉ Thời gian cấu hình lại hệ thống và đo dữ liệu không giống nhau và
phụ thuộc vào từng ứng dụng cụ thể
Hình 1.7: Các thành phần lớp phân tích dữ liệu
Chọn các ứng dụng web-based trong phân tích và biểu diễn dữ liệu để xử lý dữ liệu
nhận được vì nó có khả năng tương tác với các hệ quản trị cơ sở dữ liệu và khả năng biểu
diễn dữ liệu linh động Chỉ cần một trình duyệt thông dụng để quản lý và khai thác dữ
liệu, không cần phải cài đặt thêm phần mềm nào khác
Tầng phân tích dữ liệu gồm một dịch vụ tiếp nhận dữ liệu từ WSN và cập nhật vào
cơ sở dữ liệu Dữ liệu sẽ được truy vấn từ các ứng dụng web, xử lý và chuyển kết quả về
cho người sử dụng
Trang 131.1.4 Đánh giá chung về mạng sử dụng CC1010
Thông qua các thí nghiệm đã được thực hiện, cụ thể là thí nghiệm đo nhiệt độ của
môi trường và truyền dữ liệu qua nút mạng nhằm kiểm định đề xuất sử dụng CC1010 làm
nút mạng xây dựng cấu hình WSN Đánh giá chung như sau: CC1010 có khả năng đáp
ứng đầy đủ yêu cầu của một nut WSN Nó có thể thu thập dữ liệu môi trường, truyền,
nhận và chuyển tiếp dữ liệu về đích Phần mềm nhúng được xây dựng đã thực hiện được
chức năng thu, phát và chuyển tiếp dữ liệu không dây về đích thành công
Các kết quả thí nghiệm đặt ra những vấn đề phải tiếp tục giải quyết: hoàn thiện việc
thiết kế các phần mềm nhúng cho CC1010 theo hướng cài đặt TinyOS lên các nút mạng
Tiến hành các thí nghiệm xem xét đến các giao thức dẫn đường trong mạng, quan tâm
hiện tượng thắt nút chai của dữ liệu tại mỗi nút mạng, khả năng tự cấu hình mạng, vấn đề
tiêu thụ năng lượng của nút mạng
1.2 Các phương pháp đo mức nước
1.2.1 Các phương pháp đo mức nước hiện nay đang được sử dụng
Có nhiều phương pháp khác nhau để đo khối lượng cũng như mức nước có
trong bình chứa, hồ ao, hay sông suối Sau đây là một số phương pháp đo nước mà hiện
nay đang được sử dụng:
- Đo vị trí của phao trên bề mặt của nước
- Đo khối lượng của nước và tính thể tích trong bình sau đo tính ra mức nước hiện có
- Sử dụng phương pháp siêu âm hoặc sóng rađa phát tới bề mặt nước
và đo thời gian phản xạ ngược trở lại Nhờ vào khoảng thời gian đó ta có thể tính
được mức nước tại nơi mà ta cần đo
- Đo tần số khi tác dụng vào thành bình chứa nước Tùy vào tần số để xác định mức nước
- Nước không thể nén giống như không khí Sử dụng bình kín, và sensor áp suất đo được áp suất của không khí Ta sẽ xác định được tỷ lệ giữa nước
và không khí ở trong bình, từ đó xác định được mức nước
Trang 14- Nước và không khí đều trong suốt nhưng chúng ta lại có chiết suất khác nhau, khi đó sẽ có hiện tượng khúc xạ tại bề mặt tiếp xúc giữa nước và
không khi Vì vậy sử dụng sensor quang học xác định điểm tiếp xúc không khí và
1.2.2 Lý do chọn phương pháp đo mức nước bằng đầu đo
Các phương pháp được nêu ở trên, nói chung là chưa nhiều và đầy đủ Nhưng nó
đã có những phương pháp rất đơn giản đến những phương pháp phức tạp, đòi hỏi kĩ thuật
cao Điều này giúp ta thấy rằng xuất phát từ nhiệm vụ, chức năng của mỗi ứng dụng cụ
thể mà ta chọn ra phương pháp phù hợp nhất Vì vậy sau khi tìm và chọn lựa các phương
pháp tôi đã quyết định chọn phương pháp đo mức nước bằng đầu đo Nghĩa là đầu đo của
tôi sẽ được treo trên mặt nước Sau mỗi khoảng thời gian TC (khoảng thời gian chờ) thì
đầu đo sẽ được thả xuống để kiểm tra mức nước, dựa vào khoảng cách giữa điểm treo ban
đầu tới điểm chạm mặt nước Như vậy là tùy theo yêu cầu cụ thể về tính chính xác và
mức độ cập nhật mà ta có thể điều chỉnh khoảng thời gian TC ngắn hay dài
Trang 15CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA MẠCH ĐO
MỨC NƯỚC
2.1 Cơ sở lý thuyết về Trigger Schmitt
2.1.1 Khái niệm cơ bản mạch Trigger
Các mạch có hai trạng thái ổn định ở đầu ra được gọi là mạch Trigger, đặc trưng bởi
hai trạng thái ổn định bền theo thời gian và việc chuyển nó từ trạng thái này sang trạng
thái kia (xảy ra tức thời nhờ các vòng hồi tiếp dương nội bộ) chỉ xảy ra khi đặt tới lối vào
thích hợp của nó các xung điện áp có biên độ và cực tính thích hợp Đây là phần tử cơ bản
cấu trúc nên một ô nhớ (ghi, đọc) thông tin số dưới dạng số nhị phân
2.1.2 Trigger đối xứng (RS - trigger) dùng tranzito
Hai hình dưới đã đưa ra dạng mạch nguyên lý của một Trigger RS đối xứng Thực
chất đây là hai mạch đảo dùng T1 và T2 ghép liên tiếp nhau qua các vòng hồi tiếp dương
bằng cặp điện trở R1R3 và R2R4
a - Nguyên lý hoạt động: mạch 2.1 chỉ có hai trạng thái ổn định bền là: T1 mở và T2 khóa
ững với mức điện áp ra Q=1, Q=0 hay T1 khóa T2 mở ứng với trạng thái ra Q=0,
Trang 16Các trạng thái còn lại là không thể xảy ra (T1 và T2 cùng khóa) hay là không ổn định
(T1 và T2 cùng mở) T1 và T2 không thể cùng khóa do nguồn Ecc khi đóng mạch sẽ đưa
một điện áp dương tới các cực bazơ T1 và T2 có thể cùng mở nhưng do tính chất không lý
tưởng của mạch, chỉ cần một sự chênh lệch vô cùng bé giữa dòng điện trên hai nhánh
(IB1≠ IB2 hay IC1≠ IC2), thông qua các mạch hồi tiếp dương, độ chênh lệch này sẽ bị khoét
sâu nhanh chóng tới mức sơ đồ chuyển về một trong hai trạng thái ổn định bền đã nêu
(chẳng hạn thọat đầu IB1> IB2 từ đó IC1> IC2 các giảm áp âm trên colectơ của T1 và dương
trên colectơ của T2 thông qua phân áp hay R1R3 đưa về làm IB1>> IB2 … dẫn tới T1 mở T2
khóa Nếu ngược lại lúc đầu IB1< IB2 thì sẽ dẫn tới T2 mở T1 khóa)
Tuy nhiên, không nói chắc được mạch sẽ ở trạng thái nào trong hai trạng thái ổn
định đã nêu Để đầu ra đơn vị, trạng thái vào ứng với lúc R=S=1 (cùng có xung dương) là
bị cấm Nói khác đi điều khiện cấm là R.S = 0 (2.1)
Từ việc phân tích trên rút ra bảng trạng thái của Trigger RS cho phép xác định trạng
thái ở đầu ra của nó ứng với tất cả các khả năng có thể của các xung đầu vào ở bảng 2.1
Ở đây chỉ số n thể hiện trạng thái hiện tại, chỉ số (n+1) thể hiện trạng thái tương lai của
đầu ra, dấu chéo thể hiện trạng thái cấm Đầu vào R gọi là đầu vào xóa (Reset) Đầu vào S
gọi là đầu vào thiết lập (Set)
Bảng 2.1: Bảng trạng thái của Trigger Schimtt
Trang 172.1.3 Trigger Schimtt dùng tranzitor
Sơ đồ Trigger RS ở trên lật trạng thái khi đặt vào cực bazơ của tranzitor đang khóa
một xung dương có biên độ thích hợp để mở nó (chỉ xét với quy ước logic dương) Có thể
sử dụng chỉ một điện áp vào duy nhất cực tính và hình dạng tùy ý (chỉ yêu cầu mức biên
độ đủ lớn) làm lật mạch Trigger Loại mạch này còn có tên là Trigger Schimtt, được cấu
tạo từ các tranzitor hay IC tuyến tính (còn gọi là bộ so sánh có trễ)
a - Hình 2.2a đưa ra mạch nguyên lý Trigger Schimtt dùng tranzitor và đặc tuyến
truyền đạt của nó Qua đặc tuyến hình 2.2b thấy rõ:
Ura
2.1VVV
* Lúc tăng dần Uvào từ một trị số rất âm thì:
khi UV < Uđóng ; Ura = Ura min
khi UV ≥ Uđóng ; Ura = Ura max (2.2)
* Lúc giảm dần Uvào từ một trị số dương lớn thì:
khi UV < Ungắt ; Ura = Ura max khi UV ≤ Ungắt ; Ura = Ura min (2.3)
b - Có thể giải thích hoạt động của mạch như sau: Ban đầu T1 khóa (do B1 được
đạt tới 1 điện áp âm lớn) T2 mở do (do RC định dòng làm việc từ EC) lúc đó Ura = UCE2 bão
Trang 18hòa= Ura min. Khi tăng UV tới lúc UV ≥ Uđóng T1 mở qua mạch hồi tiếp dương ghép trực tiếp
từ colecter T1 về bazơ T2 là T2 bị khóa do đột biến điện áp âm từ C1 đưa tới, qua mạch
R1R2 đột biến điện áp dương tại C2 đưa tới bazơ T1…quá trình dẫn tới T1 mở bão hòa, T2
khóa và Ura=Ura max Phân tích tương tự, mạch sẽ lật trạng thái về T1 khóa và T2 mở lúc
Uvào giảm qua giá trị Ungắt
Các giá trị UV đóng và Ungắt do việc lựa chọn các giá trị RC, R1, R2 của sơ đồ 2.2 a
quyết định Hiện tượng trên cho phép dùng Trigger Schimtt như một bộ tạo xung vuông,
nhờ hồi tiếp dương mà quá trình lật trạng thái xảy ra tức thời ngay cả khi Uvào biến đổi từ
từ Hình 2.3 mô tả một ví dụ biến đổi tín hiệu hình sin thành xung vuông nhờ Trigger
Schimtt Giá trị hiệu số UV đóng-UV ngắt gọi là độ trễ chuyển mạch và càng nhỏ (điều mong
muốn) nếu hiệu Ura max- Ura min càng nhỏ hay hệ số suy giảm tín hiệu do phân áp R1, R2
gây ra càng lớn tức là hệ số hồi tiếp dương càng giảm, (điều này làm xấu tính chất của
c - Như trên đã phân tích, mọi cố gắng làm giảm độ trễ chuyển mạch ∆Utrễ = Ura
max - Ura min đều làm xấu đi tính chất hồi tiếp dương và có thể làm mất đi hai trạng thái ổn
định đặc trưng của sơ đồ 2.2a Để khắc phục nhược điểm này, người ta dùng Trigger
Schimtt ghép cực emitơ như hình 2.4a
Trang 19Mạch hình 2.4a là một tầng khuyếch đại vi sai có hồi tiếp dương qua R1, R2 và hồi
tiếp âm dòng điện qua RE Bằng cách chọn tham số thích hợp, có thể đạt tới trạng thái khi
mạch lật dòng IC của một tranzitor (từ mở chuyển sang khóa) hoàn toàn truyền tới
tranzitor kia, nói khác đi, không xảy ra trạng thái bão hòa ở các tranzitor lúc mở và do đó
nâng cao được mức Ura min (Ura min>UCE bh) làm tăng tần số chuyển mạch lên đáng kể
(100MHz)
Ura Uvao
Ec Rc Rc
R1 T2
2.1.4 Trigger schimtt dùng IC tuyến tính
Trigger schimtt dùng IC tuyến tính thực chất là mạch phát triển tiếp theo của sơ đồ
hình 2.4a, có dạng cơ bản là một mạch cơ bản là một mạch so sánh nhưng nhờ có mạch
hồi tiếp dương nên mức nối và ngắt không trùng nhau như ở bộ so sánh bình thường Do
có hai dạng cơ bản của mạch so sánh do đó cũng có hai dạng cơ bản của Trigger Schimtt
như hình 2.5a và 2.5c
Trang 20a - Với Trigger Schimtt đảo (hình 2.5a) khi tăng dần Uvào từ một giá trị âm lớn, ta thu
được đặc tính truyền đạt dạng hình 2.5b Tức là:
* Khi UV có giá trị âm lớn Ura = +Ura max
Trên lối vào không đảo (P) có 1
2 1
max ra Pmax
Tăng dần Uvào, trạng thái này không đổi cho tới khi c chưa đạt tới UVngắt Khi Uvào ≥
UV ngát, điện áp U0 giưa hai đầu IC đổi dấu, dẫn tới Ura = - Ura min, qua mạch hồi tiếp dương
có
2 1
min ra Pmin R
U -
Ura R2
R1
a)
R2
p Uvao
R1
K
Ura
c)
và tiếp tục giữ nguyên khi UV tăng
Khi giảm Uvào từ một giá trị dương lớn, cho tới lúc UV = UV đóng mạch mới lật làm
Trang 21Để đạt được hai trạng thái ổn định cần có điều kiện
1
2 1
+R K R
R
với K là hệ số khuếch đại không tải của IC
Khi đó độ trễ chuyển mạch được xác định bởi:
2 1
1
ra ra
ra ra
R R
b- Với Trigger Schimtt không đảo (hình 2.5c) có đặc tính truyền đạt hình 2.5d dạng
ngược với đặc tính hình 2.5b Thực chất sơ đồ 2.5c có dạng là một bộ so sánh tổng với
một trong hai đầu vào được nối tới đầu ra (U2≡ Ura) Từ phương trình cân bằng dòng điện
cho nút P có:
2 1
vao
U
R
U R
Do cách đưa điện áp vào tới lối vào không đảo (P) nên khi UV có giá trị âm lớn: Ura
= - Ura min và khi UV có giá trị dương lớn: Ura = + Ura max Các phân tích khác tương tự như
với mạch 2.5a đã xét
c- Tương tự như sơ đồ Trigger Schimtt dùng tranzitor hình 2.2a, có thể dùng các
mạch 2.5a và 2.5c để tạo các xung vuông góc từ dạng điện áp vào bất kỳ (tuần hoàn) Khi
đó chu kì xung ra Tra = Tvào điều này đặc biệt có ý nghĩa khi cần sửa và tạo lại dạng một
Trang 22tín hiệu tuần hoàn với thông số cơ bản là tần số giống nhau (hay chu kì đồng bộ nhau)
Hình 2.6a và 2.6b đưa ra ví dụ giản đồ minh họa biến đổi điện áp hình sin lối vào thành
xung vuông lối ra sử dụng Trigger Schimtt đảo (hình 2.6a) và Trigger Schimtt không đảo
(hình 2.6b)
Các hệ thức từ (2.4) đến (2.9) cho phép xác định các mức ngưỡng lật của Trigger
Schimtt và những thông số quyết định tới giá trị của chúng Trigger Schimtt là dạng mạch
cơ bản để từ đó xây dựng các mạch tạo dao động xung dùng IC tuyến tính
Hình 2.6a Giản đồ biến đổi điện áp hình sin lối vào thành xung vuông lối ra sử dụng
Trigger Schimtt đảo
Trang 23Hình 2.6b Giản đồ biến đổi điện áp hình sin lối vào thành xung vuông lối ra sử dụng
Trigger Schimtt không đảo
2 Sơ đồ mạch đo mức nước
Trang 24Out SystemControl
1uF
C4 2.2nF
U1D 8
9 10 U1C 5
6 4
U1B 1
2 3 U1A
R5 1.8K R1
100K
R4 1M R3
10M
R2
100K
Hình 2.7 Sơ đồ mạch đo mức nước
Các linh kiện đã được sử dụng trong sơ đồ trên gồm có:
- Các loại điện trở có giá trị 1.8KΩ,100KΩ, 1MΩ, 10MΩ
- Các loại tụ điện: + Tụ giấy C1 100µF, C3 1ηF
- Chịu được điện áp nhiễu lớn hơn 50% của VDD
- Không giới hạn số lượng và số lần trên lối vào
Trang 25- Đặc điểm lối ra được bố trí cân đối theo tiên chuẩn
- Dòng rò đầu vào II=75ηA (max) ở VDD=9V, nhiệt độ TA=25oC
- 100% các IC đã được kiểm tra dòng ổn định
- Theo lý thuyết thì dòng ổn định có thể lên tới 20V
- IC 4093 hội tụ tất cả các đặc tính kĩ thuật cần thiết
Hình 2.8 IC 4093
Mô tả chi tiết
HCF 4093B là mạch tích hợp nguyên khối Được chế tạo ở hai dạng DIP và SOP
(như hình 2.8 ở trên) theo công nghệ Bán dẫn oxit kim loại HCF 4093B là loại có 4 mạch
Trigger Schimtt Chức năng của mỗi mạch giống như mạch NAND có 2 lối vào, trạng
thái lối ra phụ thuộc vào trạng thái của hai lối vào Lối ra chuyển trạng thái giữa hai điểm
dương và âm khác nhau sẽ tạo ra dạng tín hiệu Sự khác nhau giữa hai điện áp dương và
âm hình thành hiện tượng trễ điện áp
Trang 26
Hình 2.9 Sơ đồ kết nối chân
Bảng mô tả chi tiết các chân:
Chân số Ký hiệu Tên và chức năng
1,2,5,6,8,9,12,13 A,B,C,D,E,F,G,H Các lối vào
Trang 27Hình 2.10: Dạng sóng đầu vào và đầu ra của mạch NAND Trigger Schimtt
Với tPLH, tPHL là thời gian trễ trong quá trình truyền
tTLH, tTHL thời gian trễ khi lật trạng thái