PPNC Bai1 va 2 Nghi 2011 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kin...
Trang 1Phương pháp nghiên cứu
Sức khỏe cộng đồng
1
Nguyễn Thành Nghị - ĐHYTCC
Trang 23 Lựa chọn được phương pháp nghiên cứu thích hợp với
mục tiêu nghiên cứu.
4 Phát triển được những công cụ thu thập số liệu phục vụ
cho mục tiêu nghiên cứu.
5 Phát triển được kế hoạch thu thập số liệu tại thực địa của
nghiên cứu.
6 Phát triển được kế hoạch phân tích số liệu nghiên cứu.
7 Xây dựng được một đề cương nghiên cứu hoàn chỉnh
Trang 3Nội dung
1 Giới thiệu
2 Xác định vấn đề ưu tiên nghiên cứu
3 Tổng quan tài liệu, tìm tài liệu liên quan đến
Trang 4Nội dung
kiểm định
Trang 5GIỚI THIỆU
GIỚI THIỆU
5
Trang 6cương nghiên cứu
Trang 7Khái niệm: Nghiên cứu là gì?
• là quá trình thu thập, phân tích và phiên giải
số liệu một cách có hệ thống nhằm trả lời
một câu hỏi hoặc giải quyết một vấn đề nhất định.
7
Trang 81 Nghiên cứu cơ bản mang lại những kiến thức và công nghệ
mới nhằm giải quyết những vấn đề khó
2 Nghiên cứu ứng dụng giúp cho việc xác định vấn đề cần ưu
tiên, thiết kế và đánh giá các chính sách, chương trình nhằm mang lại lợi ích y tế nhiều nhất, giúp cho sử dụng tối ưu các nguồn lực sẵn có
Trang 9▫Thành thị, nông thôn, đồng bằng, miền núi …
▫Mùa, thời điểm trong ngày
9
Trang 10 Bệnh chứng, thuần tập, thử nghiệm lâm sàng
▫Quan sát
Sinh thái, cắt ngang, bệnh chứng, thuần tập
▫Thực nghiệm/can thiệp
Thử nghiệm lâm sàng
Trang 11Mô tả
Phân tích Quan sát
Can thiệp
Trang 14•Trả lời câu hỏi “Tại sao?”, “Như thế nào?”
•Dùng trong nhiều trường hợp, bổ trợ cho các
kỹ thuật / phương pháp NC định lượng:
▫Đánh giá nhanh, đánh giá nhanh có sự tham gia của cộng đồng (PRA) tìm hiểu vấn đề NC, trước một dự án, trước điều tra định lượng,.v.v.
▫Hỗ trợ cho đánh giá dự án (trong quản lý).
•Gồm nhiều kỹ thuật: Phỏng vấn sâu, thảo
luận nhóm, quan sát, v.v
Trang 15Các bước tiến hành nghiên cứu
Quá trình nghiên cứu bao gồm
1. Thiết kế nghiên cứu
2. Thu thập số liệu
3. Phân tích và phiên giải số liệu
4. Báo cáo kết quả.
Trang 17Trọng tâm của nghiên cứu YT
• Nhằm mục đích cuối cùng là bảo vệ, phục hồi, nâng cao sức khoẻ cá nhân, cộng đồng
• Nâng cao năng lực và hiệu quả của hệ thống y tế như một bộ phận liên quan mật thiết tới quá trình phát triển kinh tế xã hội.
Trang 18Chỉ dẫn chung cho nghiên cứu y tế
sóc sức khoẻ.
hướng tới những giải pháp phát triển.
được những thành phần có liên quan trong tất cả các giai đoạn thực hiện.
Trang 19Chỉ dẫn chung cho nghiên cứu y tế
các kết quả cho việc ra những quyết định.
đơn giản, ngắn hạn để có thể mang lại kết
quả thực tiễn một cách nhanh chóng.
trọng trong nghiên cứu
19
Trang 20Chỉ dẫn chung cho nghiên cứu y tế
xác và với các hình thức thuận tiện nhất
▫ Các kết quả nghiên cứu được trình bày rõ ràng, tóm tắt những kết quả chính liên quan tới lợi ích của những
thành phần mà báo cáo nhằm tới.
▫ Thảo luận trung thực về những vấn đề thực tế và phương pháp luận có thể làm ảnh hưởng tới kết quả.
▫ Những phương án hành động khác nhau (từ các kết quả), những thuận lợi, khó khăn của từng phương án
Trang 21 Nhu cầu y tế cần ưu tiên
Tính công bằng trong phân phối nguồn lực.
Đánh giá về giá trị văn hoá và giá trị con người.
MÔI TRƯỜNG
Việc cải thiện điều kiện sống
Cung cấp không khí, nước và điều kiện vệ sinh trong sạch.
Vứt bỏ hợp lý chất thải công nghiệp
Dự trữ tài nguyên thiên nhiên.
ĐIỀU HÀNH VÀ QUẢN LÝ
Hoà hợp với chính sách
Hiệu quả và hiệu lực trong hỗ trợ những dịch vụ trực tiếp (tài chính, thiết bị, huấn luyện và giám sát)
Triển khai việc theo dõi, đánh giá
CÁC DỊCH VỤ TRỰC TIẾP
Hợp lý (Bao trùm được những nhu cầu ưu tiên)
Hiệu quả (chất lượng)
Có tác dụng
Khả năng tiếp cận
Khả năng được khách hành chấp nhận.
Trang 22Các bước xây dựng đề cương
nghiên cứu
Trang 231 Đặt vấn đề
quan trọng
được giải quyết, những gì còn tồn tại, cái gì
sẽ được giải quyết trong nghiên cứu này
23
Trang 242 Câu hỏi, giả thuyết, mục tiêu nghiên cứu
Trang 253 Phương pháp
Trang 274 Kế hoạch triển khai và kinh phí
người thực hiện, giám sát và kết quả dự kiến
27
Trang 28khuyến nghị
▫kết quả dự kiến theo từng mục tiêu
▫lập các bảng trống cho kết quả dự kiến gồm tiêu
đề, các hàng cột nêu rõ chỉ tiêu, biến số nghiên cứu và kỹ thuật thống kê sử dụng trong khi phân tích số liệu
Trang 296 Tài liệu tham khảo
nghiên cứu liên quan trong và ngoài nước
29
Trang 30Thanks
Trang 31Vấn đề nghiên cứu-câu hỏi nghiên cứu Mục tiêu, giả thuyết nghiên cứu
Nguyễn Thành Nghị - ĐHYTCC
Trang 32Sau khi học xong, sinh viên có khả năng:
Hiểu và xác định được vấn đề nghiên cứu
Phân tích vấn đề nghiên cứu
Viết được câu hỏi, mục tiêu, giả thuyết NC
Trang 33Nghiên cứu KH là gi?
Trang 34•Viết đề cương
•Thu thập số liệu
•Phân tích và báo cáo kết quả
Trang 35Xác định vấn đề NC
•Vấn đề nghiên cứu là gì?
▫Cái gì đang xảy ra, mức độ như thế nào Xảy
ra ở đâu, đối tượng nào, trong thời gian nào
•Vì sao phải xác định?
•Xác định bằng cách nào?
▫ Lựa chọn ưu tiên
•Ví dụ:
▫ Tỷ lệ QHTD gia tăng ở VTN chưa kết hôn
▫ Người bệnh không hài lòng với chất lượng CSSK
▫ Tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS tăng trong thanh thiếu niên
Trang 36• Biểu quyết nhiều lần: Giới hạn vấn đề (3-5), không để chọn 1 vđ
• Tính điểm (WHO): Chọn vấn để ưu tiên
Trang 38(Phạm vi vấn đề, mức độ nghiêm trọng, hiệu quả can thiệp:
Thấp 0-2, TB 3-5, Khá 6-8, Cao9-10)
Vấn đề
PVi (A) TrTrọng (B) HQuả(C) (A+2B)xCKết quả
A Tỷ lệ nạo hút thai cao
B Tỷ lệ khám thai đủ ở
phụ nữ có thai thấp
C ………
Trang 39Một số PP xác định vấn đề NC và vấn đề ưu tiên
•Dựa theo gánh nặng bệnh tật DALY
•TQM (ưu tiên theo qui trình làm việc)
•Đánh giá nhanh v.v
Trang 40các yếu tố với nhau và gây nên vấn đề
•Sơ đồ khung xương cá: Trình bầy mối liên quan,
nguyên nhân gốc rễ của vấn đề
•Khung lý thuyết: Trình bày mối liên quan/tương tác giữa các yếu tố với nhau khái quát chủ đề
Trang 41- Tại sao lại có vấn đề: do nguyên nhân A
- Nhưng tại sao lại có A: do nguyên nhân B
- Nhưng tại sao lại có B: do nguyên nhân C
- … (Khi nào không cần hỏi thêm nữa?)
Kĩ thuật “Nhưng tại sao?”:
Trang 43phòng tránh bệnh phụ khoa Tại sao?
- …
Sử dụng kĩ thuật “Nhưng tại sao?”:
Trang 44Ngại
đikhám
Dụng cụ VS kém Nhà tắm
Không quây kín Vòi n ớc?
Thiếu n ớc Nguồn n ớc
không đảm bảo VS
Chế độ u đã i
Trang thiết bị
Phác đồ điều trị sai
Trang 45•Khung lý thuyết: Mô hình sinh thái kết hợp của Urie
Bronfenbrenner
Trang 46- Câu hỏi trên cơ sở thực tế, cần thu thập, làm rõ và đưa ra cứ liệu để giải quyết (mô tả, khám phá)
- Là những câu hỏi định hướng, yêu cầu nhà
nghiên cứu phải trả lời nhằm phát hiện những
điều cần khám phá (chưa biết)
VD: Tại sao quan hệ tình dục VTN tăng lên?
Trang 47•Câu hỏi nghiên cứu thường dùng trong NC khám phá, mô tả, hoặc NC hình thành giả thuyết.
Trang 48• Có bao nhiêu (đo lường)?
• Yếu tố X phân bổ như thế
Trang 49Tai n n giao thông Vi t Nam ạng câu hỏi thường gặp ở Việt Nam ệt Nam
• Tỉ lệ tai nạn giao thông
hiện nay là bao nhiêu?
Trang 50tuổi nào, giàu hay nghèo,
nghề nghiệp, v.v.? • Vai trò của người chồng thế nào?
Trang 51Mục tiêu nghiên cứu:
•Lời phát biểu rõ ràng về những gì nghiên cứu sẽ đạt
được, những biến nghiên cứu chính và các mối liên
quan có thể trong nhóm đối tượng NC
•Là cái đích mà nhà nghiên cứu mong muốn/kì vọng đạt được trong nguồn lực cho phép
Trang 52▫Khu trú trọng tâm nghiên cứu
▫Tránh thu thập những thông tin không cần
thiết cho tìm hiểu vấn đề nghiên cứu
▫Tiến hành nghiên cứu theo những phần hay
giai đoạn cụ thể
Trang 54tích, tìm hiểu, xác định, đánh giá…
•Nội dung nghiên cứu: NC cái gì
•Đối tượng nghiên cứu: NC ai?
•Địa điểm nghiên cứu: NC ở đâu?
•Thời gian nghiên cứu: NC khi nào?
Trang 55Viết Mục tiêu
- SMART (specific, measurable, achievable,
relevent/realistic, time bounce)
- 2Đ+3T (Đặc thù, đo lường được, thực thi, thích hợp,
thời gian)
- VD:
- Mô tả thực trạng quan hệ tình dục ở VTN và yếu tố liên
quan tại TP Hà nội năm 2010
- Xác định tỷ lệ QHTD trong VTN Hà nội năm 2010
- Mô tả một số yếu tố liên quan (nhóm tuổi, giới tính, nơi ở, học vấn …) với QHTD ở VTN Hà nội năm 2010
Trang 56của học sinh
•Mô tả mối liên quan giữa tình trạng bị lạm dụng
và sức khỏe thể chất, tinh thần và hành vi nguy
cơ của học sinh
Trang 57Ví dụ mục tiêu NC định tính
•Tìm hiểu quan niệm của VTN về QHTD trước kết hôn
•Mô tả những biểu hiện kỳ thị giữa các dân tộc, giới
tính… đối với bệnh nhân động kinh
Trang 58•Lời phát biểu về mối liên quan giữa 2 hay nhiều biến nhằm trả lời cho câu hỏi nghiên cứu
VD1: VTN dậy thì sớm hơn có QHTD sớm hơn
Trang 59•Cầu nối giữa lý thuyết và thực tế
•Bổ sung/làm giàu kho tàng kiến thức một cách khách quan
*Không phải tất cả các nghiên cứu đều có giả thuyết nghiên cứu (n/c mô tả)
**Người nghiên cứu căn cứ vào bản chất NC để xác định xem sử dụng câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu hay cả hai cho phù hợp
Trang 60quát lý thuyết), cơ sở lý luận khoa học
•Từ ngữ – Rõ ràng, đơn giản, súc tích và bao
gồm các biến, đối tượng NC và kết quả dự kiến
Trang 61•Giả thuyết định hướng: Cụ thể hướng mong đợi của quan hệ giữa biến độc lập và biến phụ
thuộc
•Giả thuyết không định hướng: Chỉ ra sự tồn tại của mối quan hệ giữa các biến nhưng không cụ thể hướng dự kiến của mối quan hệ này
(Mắm tôm VÀ bệnh tiêu chẩy cấp.
Chiều cao cân nặng người đi xe máy VÀ tai nạn GT)
Trang 62phát biểu về quan hệ mong đợi của các biến
▫Giả thuyết thống kê – giả thuyết “không” phát biểu rằng không có mối liên quan giữa biến độc lập và biến phụ thuộc (Ho) và đối thuyết là mong đợi thực
tế có liên quan (H1)
Trang 63Ví dụ giả thuyết nghiên cứu
•Trẻ em bị lạm dụng sẽ có nhiều hành vi nguy cơ sức khỏe hơn so với trẻ không bị lạm dụng
•Trẻ bị lạm dụng với mức độ càng nặng thì có sức khỏe thể chất và tâm thần càng kém
Trang 64▫Thu thập, xem xét kỹ số liệu thứ cấp, y văn, xác định các vấn đề cần NC và vấn đề ưu tiên
▫ Phân tích vấn đề NC: Cây vấn đề
▫Câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu, giả thiết NC
Trang 65Ch t l ất lượng nghiên cứu: Lưu ý ượng nghiên cứu: Lưu ý ng nghiên c u: L u ý ứu: Lưu ý ư
•Xác định vấn đề NC, câu hỏi nghiên cứu tốt
•Thiết kế nghiên cứu phù hợp, phương pháp chặt chẽ, chính xác và khả thi
•Sô liệu thu thập, phân tích đảm bảo C.lượng, đáp ứng câu hỏi, mục tiêu
•Phiên giải kết quả, kết luận, khuyến/kiến nghị
•Cán bộ nghiên cứu có trình độ, kinh nghiệm
•Đạo đức nghiên cứu
•Tài chính, hậu cần đảm bảo và các hỗ trợ