1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Báo cáo tài chính quý 2 năm 2011 (đã soát xét) - Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Đà Nẵng

20 168 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 409,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo tài chính quý 2 năm 2011 (đã soát xét) - Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Đà Nẵng tài liệu, giáo án,...

Trang 1

CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH VÀ THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC ĐÀ NẴNG

BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Thời kỳ kế toán từ ngày 01/01/2011 đến ngày 30/06/2011

1 Thông tin chung về công ty:

Hình thức sở hữu vốn: Cổ phần.

Hoạt động chính của Công ty:

Trụ sở chính: 76-78 Bạch Đằng - TP Đà Nẵng

- Cung cấp các loại hình dịch vụ: cho thuê văn phòng, mặt bằng kinh doanh, kho tàng, khách sạn, nhà hàng, các loại hình vui chơi giải trí, thiết kế kỹ thuật tạo mẫu.

- Xuất nhập khẩu sản phẩm văn hóa giáo dục, văn phòng phẩm, thiết bị vi tính, điện tử, giấy in các loại.

- Nhận ủy thác mua bán, xuất nhập khẩu hàng hóa.

- Tư vấn cho ngành giáo dục về công tác sách và thiết bị trường học, tham gia hỗ trợ chuyên môn và phát triển công tác sách, thiết bị, thư viện nhà trường.

- Cổ đông là cá nhân nắm giữ 61,32% vốn (tương ứng: 18.397.200.000 đồng vốn điều lệ)

- Kinh doanh sách giáo khoa, sách giáo viên, sách mở rộng và nâng cao kiến thức, giấy vở, thiết bị dạy và học, văn phòng phẩm, văn hóa phẩm, đồ thiết bị văn phòng.

- Sản xuất và cung ứng trang bị cho phòng thí nghiệm, dụng cụ nghe nhìn, đồ chơi trẻ em, đồ chơi mẫu giáo, đồ dùng dạy học, thiết bị văn phòng, máy vi tính, phần mềm máy tính dạy học, sản phẩm điện tử.

- In ấn sách giáo khoa, biểu mẫu, hồ sơ sổ sách phục vụ ngành giáo dục và in bao bì giấy nhựa, in gia công, tham gia khai thác các loại ấn phẩm khác.

Công ty bắt đầu đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh từ ngày 25 tháng 05 năm 2004.

Vốn điều lệ của Công ty tại ngày 30/06/2011 là: 30.000.000.000 đồng Trong đó:

- Cổ đông Nhà nước nắm giữ 37,18% vốn (tương ứng: 11.152.800.000 đồng vốn điều lệ)

- Cổ đông là pháp nhân nắm giữ 1,5% vốn (tương ứng: 450.000.000 đồng vốn điều lệ)

Hội đồng Quản trị trân trọng đệ trình báo cáo này cùng với các Báo cáo tài chính đã được soát xét cho thời kỳ

Thành lập: CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH VÀ THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC ĐÀ NẴNG được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước là Công ty Sách và Thiết bị Trường học Đà Nẵng thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Đà Nẵng theo Quyết định số 26/2004/QĐ-UB ngày 24 tháng 02 năm 2004 của Ủy ban nhân dân Thành phố Đà Nẵng Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Trường học Đà Nẵng chính thức thành lập từ ngày 25 tháng 05 năm 2004 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

3203000288 ngày 24/05/2004 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Đà Nẵng cấp.

Công ty hiện đang hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đang ký thuế Công ty Cổ phần số 0400465793, đăng ký thay đổi lần thứ tư ngày 12 tháng 08 năm 2010 do Sở Kế hoạch và Đầu

tư Thành phố Đà Nẵng cấp.

Trang 2

2 Tình hình tài chính và kết quả hoạt động:

3 Thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Giám đốc:

Thành viên Hội đồng Quản trị

Ông Nguyễn Văn Cần Chủ tịch

Ông Hoàng Ngọc Lộc Thành viên

Ban Kiểm soát

Ông Huỳnh Nguyên Văn Trưởng ban

Ban Giám đốc và Kế toán trưởng

4 Các thông tin khác

5 Kiểm toán độc lập

6 Cam kết của Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc

- Chọn lựa các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng một cách nhất quán;

- Thực hiện các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;

- Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở hoạt động liên tục, trừ trường hợp không thể giả định rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục.

Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo rằng các sổ sách kế toán thích hợp đã được thiết lập và duy trì để thể hiện tình hình tài chính của Công ty với độ chính xác hợp lý tại mọi thời điểm và làm cơ sở để soạn lập các báo cáo tài chính phù hợp với chế độ kế toán đã đăng ký được nêu ở Thuyết minh cho các Báo cáo tài chính Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đối với việc bảo vệ các tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp hợp lý để phòng ngừa

và phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.

Tình hình tài chính và kết quả hoạt động cho thời kỳ kế toán từ ngày 01/01/2011 đến ngày

30/06/2011 của Công ty được trình bày trong báo cáo tài chính đính kèm.

Thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Giám đốc cho thời kỳ kế toán từ ngày

01/01/2011 đến ngày 30/06/2011 gồm có:

Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học Tp.HCM (AISC) được chỉ định là kiểm toán viên cho thời kỳ kế toán từ ngày 01/01/2011 đến ngày 30/06/2011.

Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc chịu trách nhiệm lập các báo cáo tài chính thể hiện trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại ngày 30 tháng 06 năm 2011, kết quả hoạt động kinh doanh

và các luồng lưu chuyển tiền tệ cho thời kỳ kế toán từ ngày 01/01/2011 đến ngày 30/06/2011 Trong việc soạn lập các báo cáo tài chính này, Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc đã xem xét và tuân thủ các vấn đề sau đây:

Trang 3

7 Xác nhận

Báo cáo tài chính của Công ty được lập phù hợp với chuẩn mực và hệ thống kế toán Việt Nam.

Đà Nẵng, ngày 08 tháng 08 năm 2011

Thay mặt Hội đồng Quản trị

Nguyễn Văn Cần

Chủ tịch Hội đồng Quản trị

Theo ý kiến của Hội đồng Quản trị, chúng tôi xác nhận rằng các Báo cáo tài chính bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 30 tháng 06 năm 2011, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và các Thuyết minh đính kèm được soạn thảo đã thể hiện quan điểm trung thực và hợp

lý về tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ của Công ty cho thời kỳ kế toán từ ngày 01/01/2011 đến ngày 30/06/2011.

Trang 4

Mẫu số: Q-01d

tiêu

Thuyết

TÀI SẢN

2 Các khoản tương đương tiền 112 2,593,767,283 4,120,209,798

1 Phải thu khách hàng 131 1,933,909,265 1,009,362,683

2 Trả trước cho người bán 132 52,459,759 153,399,138

4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 134 0 0

5 Các khoản phải thu khác 135 V.03 259,098,245 209,824,953

1 Hàng tồn kho 141 V.04 21,054,031,614 13,447,058,855

1 Chi phí trả trước ngắn hạn 151 16,980,303 29,663,273

3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 154 V.05 51,772,026 64,807,972

4 Tài sản ngắn hạn khác 158 211,365,996 170,320,130

5 Dự phòng các khoản phải thu dài hạn khó đòi 219 0 0

- Giá trị hao mòn lũy kế 223 -16,570,506,074 -14,940,514,161

( Đã kiểm toán soát xét )

CÔNG TY: CTY CP SÁCH TBTH ĐÀ NẴNG

Địa chỉ: 78 Bạch Đằng, Đà Nẵng

Tel: 05113 820414 Fax: 05113 834918

Báo cáo tài chính

6 tháng đầu năm 2011

DN - BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Trang 5

1 Đầu tư vào công ty con 251 0 0

4 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn 259 0 0

1 Chi phí trả trước dài hạn 261 V.14 440,085,769 718,722,569

NGUỒN VỐN

2 Phải trả người bán 312 17,254,556,218 11,538,227,454

3 Người mua trả tiền trước 313 13,631,100 93,875,579

4 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 314 V.16 452,787,516 637,009,199

5 Phải trả người lao động 315 1,712,855,614 1,000,000,000

8 Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 318 0 0

9 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319 V.18 1,534,628,130 1,314,024,155

11 Quỹ khen thưởng phúc lợi 323 312,018,558 278,002,797

3 Phải trả dài hạn khác 333 1,172,897,935 1,162,020,165

4 Vay và nợ dài hạn 334 V.20 4,223,400,000 5,294,900,000

6 Dự phòng trợ cấp mất việc làm 336 43,694,324 7,186,766

8 Doanh thu chưa thực hiện 338 199,430,820 363,783,172

1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 V.22 30,000,000,000 30,000,000,000

2 Thặng dư vốn cổ phần 412 2,707,300,000 2,707,300,000

7 Quỹ đầu tư phát triển 417 3,826,471,516 3,824,798,341

8 Quỹ dự phòng tài chính 418 719,439,113 548,267,590

10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 1,473,025,890 1,773,430,459

Trang 6

1 Tài sản thuê ngoài 01 0 0

2 Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công 02 0 0

3 Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược 03 0 0

Trang 7

Mẫu số: Q-02d

Chỉ tiêu

Mã chỉ tiêu

Thuyết minh

Số lũy kế từ đầu năm đến cuối quý này (Năm nay)

Số lũy kế từ đầu năm đến cuối quý này (Năm trước)

DN - BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH - 6 tháng đầu năm 2011 đã soát xét

CÔNG TY: CTY CP SÁCH TBTH ĐÀ NẴNG

Địa chỉ: 78 Bạch Đằng, Đà Nẵng

Tel: 05113 820414 Fax: 05113 834918

Trang 8

Mẫu số: Q-03d

tiêu

Thuyết minh

Lũy kế từ đầu năm đến cuối quý này(Năm nay)

Lũy kế từ đầu năm đến cuối quý này(Năm trước)

I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

2 Điều chỉnh cho các khoản

- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện 04 0 0

- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư 05 -118,741,611 -106,014,038

3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vố 08 3,966,438,470 4,357,046,607

- Tăng, giảm các khoản phải thu 09 -905,472,758 6,479,805

- Tăng, giảm hàng tồn kho 10 -7,606,972,759 -1,983,515,462

- Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả, t 11 6,130,003,099 -1,851,959,094

- Tăng, giảm chi phí trả trước 12 291,319,770 -25,198,272

- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 14 -717,416,888 -309,232,513

- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 15 240,603,593 85,400,000

- Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 16 -136,480,790 -63,544,600

II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài h 21 -128,420,484 -1,898,220,842 2.Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dà 22 30,454,546 54,545,455 3.Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác 23

4.Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị kh 24 2,500,000,000 5.Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 25

6.Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 26

7.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 50,840,028 79,293,392

1.Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở 31 0 0 2.Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu 32 0 0 3.Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 1,658,529,000 924,988,538 4.Tiền chi trả nợ gốc vay 34 -2,730,029,000 -616,500,000 5.Tiền chi trả nợ thuê tài chính 35

6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 -1,298,569,904 -1,065,020,400

Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 60 5,193,003,940 2,518,365,887 Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61

DN - BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ - PPGT - 6 tháng đầu năm 2011 đã soát xét

CÔNG TY: CTY CP SÁCH TBTH ĐÀ NẴNG

Địa chỉ: 78 Bạch Đằng, Đà Nẵng

Tel: 05113 820414 Fax: 05113 834918

Báo cáo tài chính

6 tháng đầu năm 2011

Trang 9

Số: 08.11.77

Kính gởi: Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc.

Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Trường học Đà Nẵng

Tp HCM, ngày 08 tháng 08 năm 2011

KT TỔNG GIÁM ĐỐC

Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét báo cáo tài chính theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam

về công tác soát xét Chuẩn mực này yêu cầu công tác soát xét phải lập kế hoạch và thực hiện để

có sự đảm bảo vừa phải rằng báo cáo tài chính không chứa đựng những sai sót trọng yếu Công

tác soát xét bao gồm chủ yếu là việc trao đổi với nhân sự của công ty và áp dụng các thủ tục phân

tích trên những thông tin tài chính; công tác này cung cấp một mức độ đảm bảo thấp hơn công tác

kiểm toán Chúng tôi không thực hiện công việc kiểm toán nên cũng không đưa ra ý kiến kiểm

toán

Trên cở sở công tác soát xét của chúng tôi, chúng tôi không thấy có sự kiện nào để chúng tôi cho

rằng báo cáo tài chính kèm theo đây không phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh

trọng yếu phù hợp với chuẩn mực, hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên

quan

BÁO CÁO KẾT QUẢ CÔNG TÁC SOÁT XÉT CHO THỜI KỲ KẾ TOÁN TỪ NGÀY 01/01/2011 ĐẾN CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH VÀ THIẾT BỊ TRƯỜNG

Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét Bảng cân đối kế toán tại ngày 30 tháng 06 năm 2011,

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho kỳ kế toán từ 01/01/2011

đến 30/06/2011 của CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH VÀ THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC ĐÀ NẴNG

được lập tại ngày 28 tháng 07 năm 2011 từ trang 05 đến trang 25 Việc lập và trình bày báo cáo

tài chính này thuộc trách nhiệm của Giám đốc Công ty Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra Báo

cáo nhận xét về báo cáo tài chính này trên cơ sở công tác soát xét của chúng tôi

Trang 10

KIỂM TOÁN VIÊN PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC Nguyễn Thị Thanh Huyền Đặng Ngọc Tú

Số chứng chỉ KTV: 1176/KTV Số chứng chỉ KTV: 0213/KTV

Bộ Tài Chính Việt Nam cấp Bộ Tài Chính Việt Nam cấp

Trang 11

CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH VÀ THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC ĐÀ NẴNG Mẫu số B 09 - DN

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Thời kỳ kế toán từ ngày 01/01/2011 đến ngày 30/06/2011 Đơn vị tính: Đồng Việt Nam

I ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.

2 Hình thức sở hữu vốn: Cổ phần

3 Lĩnh vực kinh doanh: Thương mại, dịch vụ, in ấn

4 Ngành nghề kinh doanh:

5 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính:

Không có

6 Tổng số nhân viên tại ngày 30/06/2011: 204 người

II NIÊN ĐỘ KẾ TOÁN, ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN

1 Niên độ kế toán

Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12 hàng năm

2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Đồng Việt Nam (VND) được sử dụng làm đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán

III CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG

1 Chế độ kế toán áp dụng

2 Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.

- Tư vấn cho ngành giáo dục về công tác sách và thiết bị trường học , tham gia hỗ trợ chuyên môn và phát triển công tác sách, thiết bị, thư viện nhà trường

Công ty áp dụng hệ thống kế toán Việt Nam được Bộ Tài Chính ban hành theo Quyết Định số 15/2006/QĐ-BTC ngày

20 tháng 03 năm 2006 và các thông tư sửa đổi bổ sung

- In ấn sách giáo khoa, biểu mẫu, hồ sơ sổ sách phục vụ ngành giáo dục và in bao bì giấy nhựa, in gia công, tham gia khai thác các loại ấn phẩm khác

- Cung cấp các loại hình dịch vụ: cho thuê văn phòng, mặt bằng kinh doanh, kho tàng, khách sạn, nhà hàng, các loại hình vui chơi giải trí, thiết kế kỹ thuật tạo mẫu

- Xuất nhập khẩu sản phẩm văn hóa giáo dục, văn phòng phẩm, thiết bị vi tính, điện tử, giấy in các loại

- Nhận ủy thác mua bán, xuất nhập khẩu hàng hóa

Thành lập: CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH VÀ THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC ĐÀ NẴNG được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước là Công ty Sách và Thiết bị Trường học Đà Nẵng thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Đà Nẵng theo Quyết định số 26/2004/QĐ-UB ngày 24 tháng 02 năm 2004 của Ủy ban nhân dân Thành phố Đà Nẵng Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Trường học Đà Nẵng chính thức thành lập từ ngày 25 tháng 05 năm 2004 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3203000288 ngày 24/05/2004 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Đà Nẵng cấp

Công ty hiện đang hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đang ký thuế Công ty Cổ phần số

0400465793, đăng ký thay đổi lần thứ tư ngày 12 tháng 08 năm 2010 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Đà Nẵng cấp

- Kinh doanh sách giáo khoa, sách giáo viên, sách mở rộng và nâng cao kiến thức, giấy vở, thiết bị dạy và học, văn phòng phẩm, văn hóa phẩm, đồ thiết bị văn phòng

- Sản xuất và cung ứng trang bị cho phòng thí nghiệm, dụng cụ nghe nhìn, đồ chơi trẻ em, đồ chơi mẫu giáo, đồ dùng dạy học, thiết bị văn phòng, máy vi tính, phần mềm máy tính dạy học, sản phẩm điện tử

Trang 12

3 Hình thức kế toán áp dụng

Hình thức kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ

IV CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG

1 Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền.

Phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế toán.

2 Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu thương mại và phải thu khác:

Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu: theo giá gốc trừ dự ph òng cho các khoản phải thu khó đòi.

3 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:

Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Theo giá bình quân gia quyền.

Hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.

4 Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định (TSCĐ):

4.1

4.2

Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua (trừ (-) các khoản được chiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng, như chi phí lắp đặt, chạy thử, chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác

Tài sản cố định hình thành do đầu tư xây dựng theo phương thức giao thầu, nguyên giá là giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng, các chi phí liên quan trực tiếp khác và lệ phí trước bạ (nếu có)

Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ vô hình:

Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Dự phòng cho hàng tồn kho được trích lập khi giá trị thuần

có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí bán hàng ước tính Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho là số chênh lệch giữa giá gốc hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng.

Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình:

Tài sản cố định hữu hình được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi (-) giá trị hao mòn lũy kế Nguyên giá là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng theo dự tính Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó Các chi phí không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí trong kỳ

Khi tài sản cố định được bán hoặc thanh lý, nguyên giá và khấu hao lũy kế được xóa sổ và bất kỳ khoản lãi lỗ nào phát sinh từ việc thanh lý đều được tính vào thu nhập hay chi phí trong kỳ

Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn gốc không quá ba tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền.

Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ bằng các đơn vị tiền tệ khác với Đồng Việt Nam (VNĐ) được quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế tại thời điểm phát sinh, chênh lệch tỷ giá được tính vào thu nhập hoặc chi phí tài chính và được phản ánh trên Báo cáo kết quả kinh doanh trong kỳ

Phương pháp lập dự phòng phải thu khó đòi: dự phòng phải thu khó đòi được ước tính cho phần giá trị bị tổn thất của các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, nợ phải thu chưa quá hạn nhưng có thể không đòi được do khách nợ không có khả năng thanh toán.

Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc (-) trừ dự phòng giảm giá và dự phòng cho hàng tồn kho lỗi thời, mất phẩm chất Giá gốc hàng tồn kho bao gồm giá mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

Chúng tôi đã thực hiện công việc kế toán theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan Báo cáo tài chính đã được trình bày một cách trung thực và hợp lý về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp

Việc lựa chọn số liệu và thông tin cần phải trình bày trong bản Thuyết minh báo cáo tài chính được thực hiện theo nguyên tắc trọng yếu quy định tại chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 "Trình bày Báo Cáo Tài Chính"

Ngày đăng: 25/06/2016, 14:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm