Tài liệu tham khảo - ngththai ď TC MMT 9 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả...
Trang 1Chương 9
Dịch vụ ứng dụng mạng
Trang 2Nội dung
DHCP (Dynamic Host Control Protocol)
DNS (Domain Name System)
Trang 3Các cổng dịch vụ và dịch vụ
Trang 4Các cổng dịch vụ
Cả TCP và UDP đều sử dụng các chỉ số port
để chuyển thông tin lên các lớp trên
Các chỉ số port dùng để theo dõi các cuộc đàm thoại khác nhau xuyên qua mạng cùng một lúc
Quy định phát triển phần mềm ứng dụng
thống nhất dùng các chỉ số port đặc biệt
được kiểm soát bởi IANA (Internet Assigned Numbers Authority)
Trang 5Các dải chỉ số port được quy định
Các chỉ số Port nhỏ hơn 255 cho các ứng
Trang 6Dịch vụ DHCP
Dịch vụ DHCP (Dynamic host Configulation Protocol) là dịch vụ cấp phát địa chỉ IP động cho các host trên mạng
Dịch vụ DHCP tự động cấp phát các địa chỉ
IP cho các host mà không cần người dùng cấu hình bằng tay
Trang 7Yêu cầu
DHCP hoạt động theo mô hình client/Server
Yêu cầu bắt buộc trong mạng là phải sử
dụng 1 DHCP server
DHCP server phải định nghĩa 1 dãy địa chỉ
IP dành để cấp phát cho các host trong
mạng
Trên mỗi host trong mạng phải được thiết lập cấu hình để sử dụng DHCP
Trang 8Cơ chế hoạt động của DHCP
Khi mỗi host được khởi động nó sẽ liên lạc với server và yêu cầu được cấp phát địa chỉ IP
Khi đó DHCP server sẽ chọn ngẫu nhiên 1 địa chỉ IP trong dãy địa chỉ mà nó được
phép cấp phát để cấp phát cho host yêu
cầu
Trang 9Cơ chế hoạt động
Trang 11Dịch vụ DNS
Mọi máy tính, thiết bị mạng (host) trên
mạng Internet liên hệ với nhau bằng địa chỉ
IP
Để thuận tiện trong việc sử dụng người ta dùng tên miền (Domain) để xác định host trên mạng thay cho dãy địa chỉ IP khó nhớ
Hệ thống DNS server được sử dụng để ánh
xạ tên miền thành địa chỉ IP
Trang 12Hệ thống quản lý tên miền DNS
(Domain name System)
Internet là môi trường nhiều địa chỉ và các tên
miền tương ứng, vì thế để quản lý, định tuyến một cách chính xác cần phải có một hệ thống lưu trữ
và xử lý những địa chỉ và tên miền này, hệ thống này được gọi là hệ thống quản lý tên miền (DNS)
Trong phạm vi lớn hơn, các máy tính kết nối với
internet sử dụng DNS để tạo địa chỉ liên kết dạng URL (Universal Resource Locators) Theo phương pháp này, mỗi máy tính sẽ không cần sử dụng địa chỉ IP cho kết nối mà chỉ cần sử dụng tên miền
(Domain Name) để truy vấn đến kết nối đó
Trang 13Cấu trúc hệ thống tên miền
Hệ thống tên miền được sắp xếp theo cấu trúc phân lớp
Mức cao nhất được gọi là Root và ký hiệu
bằng dấu chấm (.)
Tổ chức quản lý hệ thống tên miền trên thế
giới là The Internet Coroperation for
Assigned Names and Numbers (ICANN)
Tổ chức này quản lý mức cao nhất của hệ thống tên miền
Trang 14Cấu trúc hệ thống tên miền (tt)
ICANN có quyền cấp phát các tên miền dưới mức cao nhất này cho các tổ chức và các
khu vực, các quốc gia theo những chính
sách nhất định
Hệ thống quản lý tên miền (DNS) là tập hợp của nhiều máy chủ quản lý tên miền theo
từng khu vực, theo từng cấp trên mạng
Internet, thực hiện chức nǎng chuyển đổi từ tên miền thể hiện dưới dạng chữ sang địa
chỉ IP thể hiện dưới dạng số và ngược lại
Trang 15Cấu trúc hệ thống tên miền (tt)
Mỗi máy chủ quản lý tên miền (Domain Name
Server – dns) theo từng khu vực, theo từng cấp.
Máy chủ đó phải đảm bảo thông tin dữ liệu riêng
về địa chỉ và tên miền trong khu vực, trong cấp
mà nó quản lý.
Có khả năng hỏi các máy chủ quản lý các khu vực khác hoặc cấp cao hơn nó để có thể trả lời được các truy vấn về những tên miền không thuộc
quyền quản lý của nó và cũng luôn sẵn sàng trả lời các máy chủ khác về các tên miền mà nó quản lý.
Trang 16Cấu trúc hệ thống tên miền (tt)
Trang 17Hệ thống các duôi dùng chung
1- COM : Thương mại (Commercial)
2- EDU : Giáo dục (Education)
3- NET : Mạng lưới (Network)
4- INT : Các tổ chức quốc tế (International
Trang 1810- MUSEUM : Dành cho các viện bảo tàng
11- NAME : Dành cho các thông tin cá nhân
12- PRO : Dành cho các lĩnh vực chuyên nghiệp
(Professionals).
13- MIL : Dành cho các lĩnh vực quân sự (Military) 14- GOV : Chính phủ (Government)
Trang 19DNS: Resolve www.yahoo.com
com vn
Trang 20Hoạt động của DNS
Giả sử PC A muốn truy cập đến trang web
www.yahoo.com và server vnn chưa lưu thông tin về trang web này, các bước truy vấn sẽ diễn ra như sau:
Đầu tiên PC A gửi một request hỏi server
quản lý tên miền vnn hỏi thông tin về
www.yahoo.com Server quản lý tên miền
vnn gửi một truy vấn đến server top level
domain
Trang 21Hoạt động của DNS (tt)
Top level domain lưu trữ thông tin về mọi
tên miền trên mạng Do đó nó sẽ gửi lại cho server quản lý tên miền vnn địa chỉ IP của server quản lý miền com (gọi tắt server
com)
Khi có địa chỉ IP của server quản lý tên
miền com thì lập tức server vnn hỏi server com thông tin về yahoo.com Server com
quản lý toàn bộ những trang web có
domain là com, chúng gửi thông tin về địa chỉ IP của server yahoo.com cho server vnn
Trang 22Hoạt động của DNS (tt)
Lúc này server vnn đã có địa chỉ IP của
yahoo.com rồi Nhưng PC A yêu cầu dịch vụ www chứ không phải là dịch vụ ftp hay một dịch vụ nào khác Do đó server vnn tiếp tục truy vấn tới server yahoo.com để yêu cầu thông tin về server quản lý dịch vụ www của yahoo.com
Lẽ đương nhiên khi nhận được truy vấn thì server yahoo.com gửi lại cho server vnn địa chỉ IP của
server quản lý www.yahoo.com
Cuối cùng là server vnn gửi lại địa chỉ IP của
server quản lý www.yahoo.com cho PC A và PC A kết nối trực tiếp đến nó Và bây giờ thì server vnn
đã có thông tin về www.yahoo.com cho những lần truy vấn đến sau của các client khác.
Trang 23Dịch vụ Telnet
Telnet là dịch vụ truy nhập các máy chủ từ xa.
Phần mềm telnet client cung cấp khả năng login vào trong các host trên internet có chạy ứng dụng telnet server sau đó thực hiện các lênh từ
command line như đang ở trong chính host đó
Dịch vụ Telnet : Dịch vụ truy cập máy chủ từ xa
cập
Trang 25Dịch vụ Telnet
TCP/IP Internet
User’s
Terminal
Hệ điều hành
Telnet Client
Hệ điều hành
Telnet Server Server
gửi thông báo tới máy tính thực hiện pseudo terminal
Server nhận thông báo từ client Client
gửi thông báo đến server Client đọc từ
trạm cuối
Trang 26Dịch vụ FTP
Dịch vụ FTP (File Transfer Protocol): Dịch vụ cho phép nhận và truyền file từ các host ở xa
Dịch vụ FTP hoạt động dựa trên mô hình
Client/Server và giao thức FTP
Dịch vụ FTP thường được sử dụng để
Upload các File, các trang Web lên các host được các nhà cung cấp cho thuê Tuy nhiên dịch vụ này chỉ thực hiện được đối với các
host có hỗ trợ dịch vụ FTP
Trang 27Sử dụng FTP bằng Command Line
Cú pháp kết nối tới FTP Server :
ftp <tên host ftp server> hoặc <địa chỉ IP>
Trang 28Sử dụng FTP bằng Command Line
Xem tập lệnh của ftp
Trang 29Sử dụng FTP bằng Command Line
Trang 30Sử dụng FTP bằng Command Line
Trang 31Sử dụng FTP bằng Command Line
Trang 32Sử dụng phần mềm FTP Client
Trang 33Dịch vụ TFTP
FTP là giao thức truyền tập tin tổng quát
nhất trong bộ giao thức TCP/IP, nhưng rất phức tạp
Nhiều ứng dụng không cần đến tất cả các tính năng mà FTP cung cấp
Đưa ra một giao thức thứ hai cung cấp dịch vụ ít tốn kém và không phức tạp là : Trivial File Transfer Protocol (TFTP)
Trang 34Dịch vụ TFTP
Trivial File Transfer Protocol (TFTP)
Không cần đến các tương tác phức tạp giữa client và server
Giới hạn thao tác chỉ trong việc truyền tập tin và không cung cấp việc xác minh
TFTP không cần dịch vụ chuyển tin đáng tin cậy
Sử dụng giao thức UDP của tầng Transport, Có sử dụng
cơ chế timeout và việc truyền lại để đảm bảo dữ liệu
được truyền đến nơi nhận
Bên gửi truyền một tập tin theo những khối có kích
thước cố định (512 byte) và đợi xác nhận của mỗi gói tin trước khi gửi tiếp Bên phía nhận gửi trả lời sau khi nhận được mỗi khối
Trang 35Dịch vụ TFTP
Ứng dụng
Truyền file IOS Image từ PC vào các thiết bị mạng
Backup file cấu hình từ thiết bị mạng về máy PC
…
Trang 36Dịch vụ Web
Trang 37Các chương trình Web
Web browser: Là các chương trình ứng
dụng nhằm duyệt các trang Web Ví dụ IE, Avant Browser, Opera, Moliza
Web server: Là các chương trình mà người
ta có thể cài đặt một trang Web lên đó để cho các chương trình Web browser duyệt đến nó Ví dụ như IIS, Apache
Trang 38 Mối nối đến các trang khác (các trang web)
Tập hợp các website liên kết với nhau tạo thành WWW
Trang 39Dịch vụ thư điện tử
Electronic mail (E-mail) - Thư điện tử: Là
một dịch vụ của Internet giúp cho việc trao đổi thông điệp giữa những người dùng hay nhóm người dùng trên mạng
Dựa trên giao thức chuẩn Internet: Simple Mail Transfer Protocol (SMTP)
Khả năng gửi tới nhiều người cùng một thời điểm
Nhanh chóng chuyển giao được tài liệu
Chi phí thấp
Trang 40Dịch vụ thư điện tử (Email)
Các thành phần cơ bản:
Mail server: Chương trình phục vụ thư
Mail Client: Chương trình cho người sử dụng
Cách thức giao nhận thư
Trang 42Mail client
Máy người sử dụng cài đặt chương trình có nhiệm vụ nhận, đọc thư, viết gửi thư
Các chức năng mở rộng khác như đính kèm tệp, lựa địa chỉ vào sổ địa chỉ, lọc thư không mời mà đến (Spam)
Các phần mềm mail client miễn phí trên
Interet như: Edora, Mecury,
Các phần mềm thương mại như: Outlook
Express, IncrediMail Pro,
Giao diện Microsoft Oulook
Trang 44Quá trình gửi nhận thư
Trang 45Dịch vụ Quản lý Mạng (SNMP)
(Simple Network Management Protocol)
Hệ thống quản trị mạng còn gọi là mô hình Manager/Agent bao gồm
Tiến trình quản trị cung cấp giao diện giữa
người quản trị mạng với các thiết bị được quản trị
Hệ bị quản trị bao gồm tiến trình Agent thực
hiện các thao tác quản trị và các đối tượng
được quản trị như máy chủ, hub, kênh truyền…
Cơ sở thông tin quản trị (Management
Information Base - MIB) được lưu trữ ở cả hệ thống quản trị và hệ thống bị quản trị chứa các thông tin cần thiết cho việc quản trị
Trang 46M« h×nh Manager/Agent cña hÖ thèng qu¶n trÞ m¹ng
Manager Process
Managed System Management System
Agent Process
Management Database
Managed Object
Commands
Responses
Notifications
Management Database
Trang 47 Giao thức quản trị mạng cài đặt trong bộ giaothức TCP/IP sử dụng giao thức không kết nốiUDP
Đặc tả SNMP có thể tìm thấy trong
RFC 1155 1158
Trang 48Dịch vụ VOIP
VoIP: Voice over Internet Protocol
Là dịch vụ thoại qua giao thức IP
Thoại được chuyển đổi từ analog sang digital và được nén, sau đó được chia thành nhiều gói rồi truyền dẫn qua mạng internet
Trang 49Phone Gateway
PC Client
LAN
Call Server
Trang 50Các thành phần chính VoIP
GATEWAY
Thực hiện việc kết nối giữa hai mạng khác nhau
Chỉ tham gia vào một cuộc gọi khi có sự chuyển tiếp
từ mạng LAN hoặc Internet sang mạng SCN
(switched Circuit Network) hoặc PSTN
Trang 51Các thành phần chính VoIP (tt)
TERMINAL
Điện thoại phần mềm SIP
Bộ chuyển đổi ATA Điện thoại VOIP qua USB
Trang 53Giới thiệu về H323
Là một chuẩn quốc tế về hội thoại trên mạng
được dưa ra bởi hiệp hội Viễn Thông Quốc Tế ITU
Chuẩn H323 của ITU xác định các thành phần, các giao thức, các thủ tục cho phép các dịch vụ truyền dữ liệu đa phương tiện audio, video, data thời gian thực qua mạng chuyển mạch gói (bao gồm cả mạng IP) mà không quan tâm tới chất lượng dịch vụ
VoIP là một trong những ứng dụng của chuẩn H323
Trang 55Các chức năng của giao thức H323
Trang 56Các dịch vụ triển khai trên VoIP
Analog Phone VoIP
Gateway
VoIP Gateway
Analog Phone
PSTN
Phone
to Phone
Trang 57Analog Phone
Analog Phone VoIP
Gateway
VoIP Gateway
Analog Phone
PSTN
IP to IP
Includes PC-to-PC and Device-to-Device
Trang 58Các dịch vụ triển khai trên VoIP (tt)
PC to PC Router Router
PSTN Internet PSTN
Ví dụ: Yahoo messenger
Trang 59Các dịch vụ triển khai trên VoIP (tt)
Phone to IP & IP to Phone
IP Phone
IP Phone
Internet
CPE Gateway
Analog Phone
Analog Phone VoIP
Gateway
VoIP Gateway
Analog Phone
Trang 60Video Conferencing
Hội nghị truyền hình (Video Conference hay Video Tele Conference) Một hệ thống viễn thông tương tác cho phép hai hay nhiều địa điểm liên lạc với nhau bằng hệ thống phát thanh truyền hình hai chiều cùng lúc.
Trang 61Mô hình tham khảo
Trang 62Thiết bị hệ thống
hợp hoặc tách rời với bộ điều khiển đầu
cuối
hình, màn chiếu, máy chiếu hay bảng số
hợp hoặc tách rời
tích hợp hoặc tách rời với thiết bị truyền
hình ảnh
Trang 6363
Trang 66 Đơn vị điều khiển đa điểm (MCU): MCU được
thực hiện đấu nối hội nghị từ ba thiết bị đầu cuối trở nên
Bộ điều khiển đa điểm (MC):MC thiết lập các
giao thức chung cho tất cả các đầu cuối muốn
tham gia vào hội nghị và quyết định hội nghị theo kiểu Multicast hay Unicast v.v
Bộ xử lý đa điểm (K.N.): thực hiện trộn, chuyển
mạch các chuỗi tín hiệu âm thanh, hình ảnh hoặc
Trang 67Đường truyền
Đường truyền IP chuẩn H323/SIP
Trang 68Ứng Dụng
Hội nghị, giao ban, trao đổi công việc của các đơn vị có vị trí địa lý cách xa nhau
Trang 69Ứng Dụng (TT)
Dạy học và trực tuyến từ xa theo mô hình học trên mạng (E-Learning).
Trang 70Và các ứng dụng khác …
Trang 7171Hết chương 9
Q & A