Tài liệu tham khảo - ngththai ď TC MMT 6 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả...
Trang 1Chương 6
MẠNG DIỆN RỘNG
(WAN)
Trang 2Nội dung
Phân loại các dạng mạng WANs và mục đích sử dụng
Giải thích các Topo WANs khác nhau, ưu - khuyết điểm của các topo mạng
Phương thức kết nối và truyền thông của các topo
WANs như : PSTN, ISDN, T-carriers, DSL, broadband cable, SONETvà công nghệ truy cập internet không đây (wireless Internet access technologies)
So sánh các yếu tố như thông lượng, bảo mật và độ tin cậy của công nghệ WANs
Các yêu cầu về phần mềm và phần cứng cho kết nối từ xa
Trang 3Cơ bản về WAN
Internet : sự kết hợp các thực thể mạng WAN
◦ Hầu hết WANs hình thành từ nhu cầu kết nối
mạng giữa các tòa nhà
WANs và LANs giống nhau về định hướng cơ bản
◦ Khác nhau ở lớp 1 và 2 của mô hình OSI
WANs truyền dữ liệu qua hệ thống mạng truyền
thông công cộng
◦ Các nhà cung cấp dịch vụ mạng (NSPs)
◦ Thuê các kênh truyền từ nhà cung cấp dịch vụ
Kết nối WAN: kết nối giữa 2 địa điểm (WAN sites points)
Trang 4Cơ bản về WAN (tt)
Sự khác nhau giữa kết nối LAN và WAN
Trang 5Các Topo mạng WAN
Topo WAN gần giống với Topo LAN
◦ Chỉ khác nhau về các chi tiết :
Khoảng cách kết nối
Số lượng user sử dụng lớn
Lưu lượng sử dụng cao
Topo WAN kết nối các điểm với nhau
qua các kênh truyền được thuê riêng và thường có tốc độ cao
◦ Yêu cầu thiết bị chuyên dụng
◦ Liên kết WANs chỉ sử dụng các giao thức có khả năng định tuyến.
Trang 6Các Topo mạng WAN (tt)
Bus
◦ Tương tự như Topo BUS của LAN
◦ Thường sử dụng cho các tổ chức có vài địa điểm xa nhau
và dùng kênh thuê riêng (dedicated circuits).
◦ Dedicated circuits truyền dữ liệu ổn định và có độ tin cậy cao
Ring
◦ Tương tự như Topo Ring của LAN
◦ Thường sử dụng 2 vòng song song cho việc truyền dữ
Trang 7Các Topo mạng WAN (tt)
Trang 8Các Topo mạng WAN (tt)
Topo mạng ring cho kết nối WAN
Trang 9Các Topo mạng WAN (tt)
Star
◦ Tách biệt hướng đi cho các dữ liệu ở 2 sites bất kỳ
◦ Có thể làm down hệ thống mạng WAN khi có
sự cố xảy ra ở kết nối trung tâm.
Mesh
◦ Tất cả mọi điểm (Site) có kết nối với nhau
Khả năng chịu lỗi (Fault-tolerant)
◦ Topo mesh WAN đầy đủ và Topo Mesh WAN
Trang 10Các Topo mạng WAN (tt)
Topo mạng hình sao (star)cho kết nối WAN
Trang 11Các Topo mạng WAN (tt)
Trang 12Các Topo mạng WAN (tt)
Topo WAN dạng phân cấp
Trang 13POTS & PSTN
POTS (Plain Old Telephone Service)
◦ Dịch vụ điện thoại cơ bản đáp ứng các tiêu chuẩn
cho các kết nối thoại truy cập đến hệ thống mạng
chuyển mạch công cộng
PSTN (Public Switched Telephone Network):
Bao gồm toàn bộ hệ thống điện thoại.
◦ Lưu lượng được truyền bởi các môi trường truyền như cáp quang, cáp xoắn đôi, viba, và vệ tinh.
Dial-up : sử dụng PSTN line cho kết nối internet
Ưu điểm : có sẵn, dễ sử dụng, giá thành thấp
Khuyết điểm : Thông lượng thấp, chất lượng
không cao, bảo mật giới hạn
Trang 14PSTN (tt)
Phần local loop của PSTN
Trang 15truyền dẫn nội hạt LECs (local exchange
carriers) và các Cty truyền dẫn đường dài IXCs (inter exchange carriers) để quản lý 1 khu vực LATA (local access and transport area)
tỉnh/ thành có Cty Viễn thông nội tỉnh (mới tách từ Bưu điện tỉnh) và Cty Viễn thông
liên tỉnh
Trang 16cuộc gọi thoại nội hạt với cuộc gọi đường dài ở Mỹ
được quản lý bởi các công ty điện thoại nội vùng và trong phạm vi quyền hạn của bộ
phận phúc lợi công cộng của nhà nước
bởi các tổng đài chuyển mạch trung tâm
(IXCs) và được quản lý bởi hội đồng truyền thông liên bang FCC (Federal
Communications Commission)
Trang 17PSTN (tt)
Trang 18◦ Điều khiển lưu lượng đường truyền rất tốt
◦ Đảm bảo độ tin cậy dữ liệu khi truyền qua khoảng cách xa
◦ Tốc độ tương đối chậm
Frame Relay: Nâng cấp của X.25 để truyền tín hiệu số
◦ Không đảm bảo độ tin cậy dữ liệu
Để cho các giao thức cấp trên thực hiện khắc phục lỗi
Trang 19X.25 and Frame Relay (tt)
Switched virtual circuits (SVCs): Kết nối được thiết lập khi cần truyền dữ liệu và xóa kết nối khi quá trình
truyền kết thúc
Permanent virtual circuits (PVCs): Kết nối được thiết lập trước khi dữ liệu cần thiết được truyền và vẫn duy trì sau khi quá trình truyền kết thúc
◦ Không sử dụng cho các kết nối riêng lẻ
Committed information rate (CIR): Băng thông thấp
nhất được bảo đảm bởi nhà cung cấp dịch vụ
Với Frame Relay, chỉ trả phí đối với băng thông được
sử dụng
◦ Thông lượng rất nhạy cảm với lưu lượng mạng
Trang 20X.25 and Frame Relay (tt)
Mạng WAN sử dụng công nghệ Frame Relay
Trang 21ISDN – Intergrated Service Digital Network
Tiêu chuẩn quốc tế cho việc truyền dữ
liệu số qua hệ thống mạng PSTN
◦ Sử dụng các giao thực được qui định ở các lớp Vật lý, liên kết dữ liệu, và giao vận.
Quản lý báo hiệu, frame dữ liệu, thiết lập và giải
phóng kết nối, định tuyến, kiểm soát luồng, phát hiện lỗi và sửa lỗi
◦ Các kết nối Dial-up hoặc dedicated
◦ Truyền thoại và dữ liệu trên cùng một đường truyền vật lý
Sử dụng kênh B (64Kbps) và kênh D
Trang 22A Primary Rate Interface (PRI) link
A Basic Rate Interface (BRI) link
ISDN (tt)
Trang 23 Tiêu chuẩn mô tả phương thức truyền tín hiệu
◦ Dựa trên lớp vật lý
◦ Sử dụng chế độ ghép kênh phân thời gian (TDM) trên 2 đôi dây
Phân chia 1 kênh đơn thành thành nhiều kênh
Ghi nhớ : Chuẩn T chỉ sử dụng tại Bắc Mỹ, phần còn lại dùng chuẩn E (xem lại chương 3)
Trang 24Ghép nối T-Carrier
Đường truyền cần có khả năng dễ kết
nối phần cứng phía khách hàng đến thiết
bị chuyển mạch ở phía nhà cung cấp
Cáp:
◦ UTP, STP, đồng trục, vi-ba hoặc cáp quang
STP thích hợp hơn UTP (thường cần nhiều
Trang 25Ghép nối T-Carrier (tt)
Channel Service Unit/Data Service Unit (CSU/DSU):
◦ Điểm kết nối cho đường truyền T1 ở phía khách hàng
◦ CSU cung cấp thiết bị đầu cuối cho tín hiệu số
Đảm bảo tính toàn vẹn kết nối thông qua việc sửa lỗi và giám sát đường truyền
◦ DSU chuyển đổi các frame của T-carrier sang các frame LAN và ngược lại
Kết nối đường truyền T-carrier với các thiết bị đầu cuối (Terminal equipment)
Terminal equipment: Switches, routers, hoặc bridges
(có thể tích hợp sẵn trong CSU/DSU)
Trang 26Ghép nối T-Carrier (tt)
T-carrier kết nối với LAN qua router
Trang 27DSL – Digital Subscriber Line
thông lượng lớn trên đường line điện thoại
Các chức năng của lớp vật lý
Trang 28Kết nối DSL
Mô hình kết nối DSL
Trang 30SONET (Synchronous Optical Network)
Vòng ring mạng SONET
Trang 31SONET (tt)
Trang 32SONET (tt)
SONET OC levels
Chú ý : Chuẩn Mỹ là SONET, chuẩn quốc tế gọi là SDH (đã học trong chương 3)
Trang 33So sánh các dịch vụ PSDN
Service Typical
Speeds
Circuit- or Packet- Switched
Reliable or Unreliable
Virtual Circuits?
Relative Price
ISDN
Two 64 kbps
B channels One 16 kbps
Trang 34So sánh các dịch vụ PSDN (tt)
Ethernet
10 Gbps and
Reliable or Unreliable
Virtual Circuits?
Relative Price
Trang 35Truy cập Internet qua WANs không dây: IEEE 802.11 Internet Access
Trang 36IEEE 802.16 (WiMAX) Internet Access
(WiMAX): IEEE 802.16a
thành phố và nông thôn
Trang 37Satellite Internet Access
– Dial return : Nhận data qua vệ tinh downlink, gửi
data qua kết nối dial-up
Trang 38Satellite Internet Access (tt)
Dial return satellite Internet service
Trang 39So sánh các kỹ thuật WAN
Trang 40So sánh các kỹ thuật WAN (tt)
So sánh thông lượng của các công nghệ kết nối WANs
Trang 41Kết nối từ xa:
Dial-up Networking
Quay số trực tiếp vào mạng riêng của nhà
cung cấp dịch vụ hoặc sử dụng remote access server để đăng nhập vào mạng
◦ PSTN, X.25, hoặc phương thức truyền thông ISDN
Máy client phải chạy phần mềm dial-up
◦ Có sẵn trong hầu hết các hệ điều hành
◦ Định danh: thường là tên đăng nhập và mật khẩu
◦ Xác thực : Server so sánh các định danh với cơ sở
dữ liệu
Dịch vụ truy cập từ xa RAS (Remote Access
Service): Phần mềm Microsoft’s dial-up
networking
Trang 42Remote Access Servers
(RRAS):
Windows XP/ Vista client
nhận nhiều kết nối từ xa của các máy
client
Với các kiểu đường truyền bất kỳ
router
Trang 43Remote Access Servers (tt)
Trang 44Remote Access Protocols
Serial Line Internet Protocol (SLIP):
◦ Chỉ vận chuyển gói dữ liệu IP
Trang 45Remote Access Protocols (tt)
Trang 46Remote Control
Cho phép người dùng máy tính từ xa điều khiển một máy tính khác (host) qua mạng LAN hoặc WAN
◦ Máy host được cấu hình cho phép máy client
truy cập
◦ Máy host cho phép máy client đủ đặc quyền
Remote Desktop trên Windows:
◦ Dựa vào Remote Desktop Protocol (RDP)
Giao thức tầng ứng dụng
Cấu hình đơn giản
Có thể chạy trên các kiểu kết nối bất kỳ
Trang 47VPNs (Virtual Private Networks)
Kết nối logic được định nghĩa qua hệ
thống truyền công cộng
Cô lập lưu lượng với lưu lượng khác
trên cùng đường kết nối công cộng
◦ Yêu cầu phần mềm thường không đắt lắm
Windows Server 2003 RRAS
◦ Có thể tạo bởi các giao thức đặc biệt cấu
hình trên các router hoặc các fireewall kết nối VPN
Phải cân nhắc đến các kết hợp bảo mật
Tunneling: Tạo các kết nối ảo giữa các điểm VPN
Trang 48VPNs (tt)
Ví dụ về VPN
Trang 49VPNs (tt)
Point-to-Point Tunneling Protocol (PPTP):
Đóng gói kiểu PPP, chấp nhận bất kỳ kiểu dữ liệu PPP nào truyền qua Internet như IP hoặc IPX
◦ Phát triển bởi Microsoft
Trang 50Hết chương 6
Q & A