MAR - Lê Văn Lâm thitruongtiente tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh...
Trang 1THỊ TRƯỜNG TIÊN TỆ &
ĐỊNH CHẺ TÀI CHÍNH TRUNG GIAN
Lê Văn Lâm
Trang 2Khái niệm thị trường tiên tệ
Vai trò của thị trường tiền tệ
Chủ thể tham gia trên thị trường tiên tệ
Các công cụ tài chính trên thị trường tiền tệ
Ngân hàng thương mại
Các định chế tài chính phi ngân hàng
Trang 31 Khái niệm thị trường tiên tệ
“_ Thị trường tiên tệ (money market) là thị
trường phát hành và mua bán các công
cụ tài chính ngắn hạn có thời hạn không
quá một năm
= Chu yéu thu hut cdc nhà đâu tư tổ chức
như ngân hàng thương mại, các công ty
tài chính, các tập đoàn tài chính,
= Lưu ý: Không phải là thị trường đề giao
dịch tiên (money/currency) nhưng vì sao
gọi là thị trường tiên tệ?
Trang 42 Vai trò của thị trường tiên tệ
Trang 53 Chủ thể tham gia
Ngân hàng trung ương
Ngân hàng thương mại
Các doanh nghiệp
Các định chế phi ngân hàng
Các cá nhân
Trang 6Ngân hàng trung ương
= St dung thị trường tiền tệ đề quản lý hệ
thông lưu thông tiên tệ và thực thi chính
sách tiên tệ
= Chính sách tiên tệ: Hành động của ngân
hàng trung ương nhằm quản lý lượng tiên
tệ trong lưu thông, thường là tác động
đên lãi suât nhằm đạt được những mục tiêu kinh tế vĩ mô, chẳng hạn kiêm chế
lạm phái.
Trang 7Nghiệp vụ thị trường mở
(Open market operation)
" Là hoạt động ngân hàng trung ương mua vào
hoặc bán ra những giây tờ có giá của chính
phủ trên thị trường
“ Tác động đến lãi suât ngắn hạn và lượng tiên
cơ sở (base money), từ đó tác động đến tổng cung tiên của nên kinh tê
=m Tiền cơ sở: Là tiên có mức độ thanh khoản
cao nhất, thường gôm tiên giây, tiên đồng
trong lưu thông và dự trữ bắt buộc của NHTM
tai NHTW.
Trang 8Ngân hàng thương mại
“= Là nhà đâu tư nắm giữ các công cụ ngắn hạn (chẳng hạn tín phiêu kho bạc)
“ Là nhà phát hành các chứng chỉ tiên gửi, các
thuận nhận ngân hàng
“ Tham gia thị trường liên ngân hàng dé quan ly
thanh khoản (interbank lending market)
Trang 9Các doanh nghiệp
Mua bán các chứng khoán ngắn hạn đề đầu tư
tạm thời
Huy động vốn ngắn hạn bằng việc phát hành các chứng khoán ngắn hạn
Trang 10Các định chề phi ngân hang
= Các ngân hàng đâu tư đóng vai trò tạo lập thị
trường (market makers)
" Cac cong ty bao hiém dau tu mét phan vao
các chứng khoán ngắn hạn và bán ra khi phải
dén bu theo hop dong bao hiệm
“ Các quỹ tương hỗ, quỹ hưu trí đầu tư một
phân vào chứng khoán ngắn hạn
Trang 11Các cả nhân
= Trong điêu kiện lạm phát cao, lãi suất tiền gửi
ngân hàng trở nên kém hấp dẫn
= Các cá nhân có thê lựa chọn tham gia các quỹ
tương hỗ đề gián tiếp đầu tư vào thị trường
tiên tệ
Trang 124 Công cụ tài chính trên TTTT
Tin phiéu kho bac (treasury bills)
= La giay no ngan hạn của chính phủ, được
phát hành voi ky han duo 1 nam
= Muc dich: bù đắp thâm hụt ngân sách va điều
hành chính sách tiên tệ
m Tại Việt Nam: Bộ tài chính phát hành
= Được quan niệm là tài sản phi rủi ro
Trang 134 Công cụ tài chính trên TTTT
Các giây tờ thương mại/ thương phiêu
(commercial papers)
Hồi phiêu (Bill of exchange): Hdi phiêu là tờ
mệnh lệnh trả tiên vô điêu kiện do một người
ký phát cho người khác, yêu câu người này ngay khi nhìn thây tờ phiêu (sight draft), hoặc đên một ngày nhất định trong tương lai (time draft), phải trả một số tiền nhất định cho người
thụ hưởng.
Trang 144 Công cụ tài chính trên TTTT
Các bên liên quan:
= Nguoi ky phat (drawer)
= Ngwoi chap thuan (acceptor): đảm nhận
việc thanh toán mệnh giá hồi phiêu cho
người trình tờ hồi phiêu tại ngày đáo hạn
“" Người thụ hưởng (payee): là bên nhận
được khoản tiên khi hồi phiêu được chiết
khấu Có thể là người ký phát hoặc người
khác do người ký phát chỉ định.
Trang 154 Công cụ tài chính trên TTTT
Các bên liên quan:
“ Người chiết khâu (discounter): là bên chiết
khẩu mệnh giá và mua hồi phiêu Có thể là
người châp thuận hoặc không
“ Người chuyên nhượng (endorser): là bên
mà trước đây là người sở hữu hồi phiêu nhưng sau đó đã bán hồi phiêu đi Khi hồi phiêu được bán, người này phải ký vào
đẳng sau hồi phiêu
Trang 164 Công cụ tài chính trên TTTT
No: 16/VN-HM/2008 BILL OF EXCHANGE
FEB.4™ 2008 For USD39,576.00
At sight of this FIRST Bill of Exchange (SECOND of the same tenor and date
being unpaid) pay to the order of BANK FOR FOREIGN TRADE OF VIETNAM
HANOI! BRANCH the sum of : United States Dollars thiry nine thousand five
hundred and seventy six only
Value received as per our invoice(s) No(s) 16//N-HM/2008
Dated FEB.4™ 2008 Drawn under: WOORI BANK, SEOUL SEOUL Irrevocable L/C No: MD1L1505RS00168
œ Dated /VWired: MAY.27" 2008
To: WOORI BANK seoul VN EXPORT CORP
DONG DA, Ha Noi , VIETNAM
16
Trang 174 Công cụ tài chính trên TTTT
Các giây tờ thương mại/ thương phiêu
(commercial papers)
Promissory note: la một công cu tai chinh
trong đó người ký phát hứa sẽ trả một số tiên nhất định cho người thụ hưởng tại một thời
gian xác định trong tương lai.
Trang 18
4 Công cụ tài chính trên TTTT
Promissory Note
I, Jane Monroe, do promise to pay City Finance
Co the sum of $50,000 Repayment is to be made in the
form of 300 equal payments at 6% interest, or $322.15
payable on the Jst of each month, beginning 8/1/2005
until the total debt is satisfied
Trang 194 Công cụ tài chính trên TTTT
Thuan nhan ngan hang (Banker’s acceptance):
Là công cụ thanh toán trả chậm được ký phát bởi một
công ty với sự chập thuận thanh toán của ngân hàng
(time draft), được sử dụng chủ yêu trong hoạt động
thương mại quốc tế Sau khi chấp thuận thanh toán,
ngân hàng có nghĩa vụ trả nợ vô điều kiện trong tương
lai Công cụ này có thê được chuyên nhượng trên thị
trường thứ cập ở mức giá chiết khâu so với mệnh giá.
Trang 204 Công cụ tài chính trên TTTT
Chứng chỉ tiên gửi (Certificate of deposit): la mot
công cụ nợ được phát hành bởi ngân hàng nhằm chưng nhận một sô tiên xác định đã được gửi vào ngân hang Chứng chỉ tiên gửi có ngày đáo hạn và một mức lãi suất xác định
Trvoc nam 1961, day la dang cong cu khong thé chuyén nhuong Tuy nhiên, năm 1967, Citibank lan dau tién phat hanh CDs co thé chuyén nhuong trén thị trường thứ cấp nhằm thu hút khách hàng.
Trang 214 Công cụ tài chính trên TTTT
Trang 224 Công cụ tài chính trên TTTT
Định giá công cụ trên thị trường tiên tệ:
Là các chứng khoán chiết khâu (discount securities)
được định giá bởi công thức:
ST (r*n+ 1)
Trang 235 Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tât cả các hoạt động ngân hàng
và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận (Luật các tổ chức tín dụng)
Tại Mỹ, hâu như các NHTM _ khong duoc phep thực hiện hoạt động đâu tư vốn cổ phân vảo các công ty, trong khi đó hâu hết các quốc gia khác lại cho phép.
Trang 24Ngân hàng thương mại
Hoạt động ngân hàng: kinh doanh tiên tệ & cung cập dịch vụ thanh toán
Kinh doanh tiền tệ: nhận tiên gửi và cấp tín
dụng
Cấp tín dụng: cho vay, chiết khâu, cho thuê tài
chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng
Nhận tiên gửi: tiên gửi không kỳ hạn, tiên gửi
có kỳ hạn, tiên gửi tiêt kiệm, phát hành chứng
chỉ tiên gửi,
Trang 25Ngân hàng thương mại
‹ Trong hệ thống tài chính hiện đại, các hoạt động
của NHTM ít bị ràng buộc bởi quy định so với trong quá khứ
° Trong môi trường ít bị ràng buộc hơn, NHTM thực
hành hoạt động quản trị thanh khoản, tức là sự
thiêu hụt vôn được bủ đắp bởi các khoản vay trên thị trường vốn
° Quy định trong lĩnh vực ngân hàng bắt đầu được
chú ý nhiều hơn sau khủng hoảng
Trang 26Ngân hàng thương mại
¢ Quan tri tai san
¢ Danh muc no’ duoc diéu chinh theo tiên gửi
¢ Quan trị thanh khoản
‹ Tiền gửi và các nguồn huy động khác được điều chỉnh theo nhu cầu vay
¢ Vay muon trực tiếp trên thị trường vốn nội địa và quốc tế
°ồ Cung ứng các dịch vụ tài chính khác
°ồ Thực hiện các hoạt động kinh doanh ngoại bảng
Trang 27Bảng cân đỗi kế toán của ngân hàng
= Tai san (Assets): Cac khoan cho vay ca nhan;
cho vay doanh nghiệp; đầu tư dài hạn; các công cụ tài chính,
= No (Liabilities): Cac tin phiéu, trai phiéu do
ngan hang phat hanh; cac tai khoan thanh toan; cac tai khoan tiết kiệm của khách hàng; các khoản kí gửi của các tổ chức & ngân hàng khác;
«= Von chủ sở hữu (Fquity): Cổ phân thường; cổ
phân ưu đãi; lợi nhuận giữ lại
Trang 28Rui ro va quan ly rui ro
Các ngân hàng tạo ra lợi nhuận tử:
= Cung cap dich vụ (thu phí)
= Chap nhan ri ro:
Cấp tín dụng (rủi ro tín dụng)
Kinh doanh trên thị trường tài chính (rủi ro thị
trường)
Nhận tiên gửi ngắn hạn, cấp tín dụng dài hạn (chênh
lech thoi han — duration mismatch)
Trang 29Rui ro va quan ly rui ro
Quy định về quản lý rủi ro đối với ngân hàng:
= Thé giới: Hiệp ước Basel (I, II, III)
" Việt Nam: tham khảo các quy định, thông tư của
Ngân hàng Nhà nước vê quản lý hoạt động của các
Ngân hàng thương mại.
Trang 30Rui ro va quan ly rui ro Cac rui ro chinh:
= Rui ro thị trường (market risk)
= Rui ro tin dung (credit risk)
= Rui ro cau trúc lai suat (structural interest rate risk)
= Rui ro hoat d6ng (operating risk)
Trang 31Rui ro va quan ly rui ro Rui ro thị trường
Là khả năng thua lỗ khi thị trường biên động không mong muốn
Major Share Price Indices
Trang 32Rui ro va quan ly rui ro Rui ro tin dung:
Là rủi ro khi không thu hôi được khoản nợ đên hạn, có thê do một bên giao dịch phá sản (default risk) hoặc
không thực hiện nghĩa vu (settlement risk)
Rủi ro câu trúc lãi suất:
Là rủi ro xảy ra do sự chênh lệch về cấu trúc lãi suất (cô
định hay thả nổi, ngắn hạn hay dài hạn) giữa tài sản và các khoản nợ của ngân hàng Khi lãi suất thay đổi đột ngột có thê ảnh hưởng đến giá trị của tài sản và nợ.
Trang 33Rui ro va quan ly rui ro Rui ro hoạt động
“=_ Là rủi ro xảy ra khi có những khoản thua lỗ trực
tiêệp hay gián tiễp do sự thất bại của quy trình nội
tại, do con người, hệ thông hoặc các biên cỗ bên
ngoài (Ủy ban Basel)
“ Những nguyên nhân trên có thể là cô ý (gian lận)
hoặc không cô ý (sai lâm).
Trang 34Rui ro va quan ly rui ro
° Khủng hoảng tài chính đã tạo ra sự chú ý về
các quy định ngân hàng
° Một số các định chế sụp đồ trong khủng hoảng
¢ Luong don bay được sử dụng trong bảng
CĐKT của các định chê này là nhân tô đâu tiên dẫn đến sự yêu kém
¢ Tranh luận xoay quanh quy định và giảm sát
ngân hàng tập trung vào việc làm cách nao dé duy trì một hệ thông tài chính 6n định
Trang 35Rui ro va quan ly rui ro
¢ Cac hoat dong cua dinh ché taj chinh sé khéng
tranh khỏi những khoản thua lỗ bât thường
- Phân vỗn của các định chế có vai trò là “tâm đệm” khi thua lỗ như vậy
- Nếu vôn không đủ, định chê bị mất khả năng thanh Khoản Điêu nảy rất quan trọng trong việc ôn định
hệ thông
- Tiêu chuẩn an toàn vôn tôi thiêu theo Basel II va III
Kac dinh muc von toi thiéu can thiet voi một ngân
ang
¢ Các tiệu chuẩn này được thiết kê đề tạo ra sự an
toàn cho hệ thông tài chính
Trang 36LYNN
6 Cac dinh ché phi ngan hang
Ngan hang dau tu (Investment banks)
Quỹ đâu tư tương hỗ (Mutual funds)
Quỹ đâu tư phòng hộ (Hedge funds)
Quỹ đâu tư hưu trí (Pension funds)
Công ty bảo hiểm (Insurance companies)
Công ty tài chính (Finance companies)
Quỹ phát triển nhà ở (Building societies)
Hiệp hội tín dụng (Credif unions)
Trang 375 Các định chề phi ngân hàng
Cung cập một số loại hình dịch vụ khác như
tư vân, nhận ủy thác đâu tư
Các khoản đầu tư của Ngân hàng thương mại chủ yêu tập trung vào lĩnh vực thương mại và công nghiệp còn các tổ chức tải chính phi ngân hàng tập trung chủ yêu vào lĩnh vực chứng khoán, bảo hiệm, cho vay tiêu dùng,
Trang 38Ngân hàng đâu tư (Investment banks)
Không nhận tiên gửi và hầu như không cho vay
Tập trung vào các hoạt động tư vân và hỗ trợ huy
dong von tai tro cho các công ty
Khách hàng chủ yêu là các công ty, các nhà đầu
tử cá nhân với lượng vôn lớn, chính phủ
Huy động vốn từ việc phát hành cổ phiêu trên thị
trường tải chính quôc tê.
Trang 39Ngân hàng đâu tư (Investment banks)
Các hoạt động chủ yêu:
Kinh doanh ngoại hồi
Tư vân khách hàng huy động von trên thị trường tài chính trong nước và quôc tê
Bảo lãnh các đợt phát hành cô phiếu và trái phiêu
Tư vẫn tái câu trúc tài chính doanh nghiệp
Dinh gia va tu van M&A
Tư vẫn quản trị rủi ro
Tu van & tham gia dau tu mao hiém (venture capital)
Trang 40Quỹ đâu tư tương hỗ (Mutual funds)
Được hình thành bằng việc huy động vốn từ các nhà đầu tư thông qua việc phát hành các chứng chỉ quỹ
Đâu tư vào danh mục gồm các chứng khoán khác
nhau
Được thực hiện bởi các nhà quản lý quý chuyên nghiệp
Danh mục được đa dạng hóa ở mức cao, ví dụ: Quỹ
Vanguard’s Explorer dau tu vào khoảng 1300 cô phiếu trong năm 2007.
Trang 41Quỹ đâu tư phòng hộ/ quỹ đầu cơ
(Hedge funds)
Tương tự như quỹ tương hỗ, tuy nhiên sử dụng
chiên lược đâu tư rủi ro cao và phức tạp Một sô
thường sử dụng chiên lược bán không
Không phải là hoạt động đâu tư “nhỏ, lẻ”
Thu hút các nhà quản lý quỹ uy tín, tài năng với
mức chỉ trả hoa hông cao
Chủ yếu huy động vốn từ các nhà đâu tư tổ chức
và các nhà đâu tư cá nhân có lượng vôn lớn.
Trang 42Quỹ đầu tư phòng hội quỹ đầu cơ (Hedge
funds)
° Dùng các chiên lược đầu tư phức tạp và các sản phẩm cho các cá nhân và định chế có vốn lớn để
đạt được lợi nhuận cao
°Ò Đâu tư vào các công cụ như cô phiêu, ngoại hồi, trái
phiêu, hàng hoá và phái sinh
° Thường chia thành quỹ phòng hộ một quan lý và quỹ
của quỹ
° Nguôn von chủ yêu đến từ các quỹ hưu trí và công ty
bảo hiệm nhân thọ và các cá nhân có vốn lớn
° Sử dụng đòn bây thông qua việc vay nợ và/hoặc sử
dụng công cụ phái sinh