1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Phân lập một số hợp chất từ dược liệu cỏ mực và mật nhân trong bài thuốc có tác dụng cai nghiện rượu của ông Lê Văn Lâm

5 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 714,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài được tiến hành để phân lập một số hợp chất từ cỏ mực, mật nhân (2 thành phần của bài thuốc) để có thể tiến hành các nghiên cứu tiếp theo - xây dựng tiêu chuẩn cho bài thuốc. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

PHÂN LẬP MỘT SỐ HỢP CHẤT TỪ DƢỢC LIỆU CỎ MỰC

VÀ MẬT NHÂN TRONG BÀI THUỐC CÓ TÁC DỤNG

CAI NGHIỆN RƢỢU CỦA ÔNG LÊ VĂN LÂM

Huỳnh Thị Thanh Tâm*, Huỳnh Trần Quốc Dũng*, Nguyễn Ngọc Thạch*, Nguyễn Đức Hạnh*,

Hồ Việt Sang***, Nguyễn Minh Đức*,***

TÓM TẮT

Mở đầu – mục tiêu: Nền y học cổ truyền đã có nhiều dược liệu cũng như b|i thuốc quý gi{ để điều trị bệnh

nghiện rượu cho tác dụng rất tốt v| an to|n cho người sử dụng Trong đó, không thể không nhắc đến bài thuốc cai rượu của ông Lê Văn L}m B|i thuốc cai rượu n|y đã được sử dụng từ l}u đời Đề t|i được tiến h|nh để phân lập một số hợp chất từ Cỏ mực, Mật nhân (2 thành phần của bài thuốc) để có thể tiến hành các nghiên cứu tiếp theo - xây dựng tiêu chuẩn cho bài thuốc

Phương ph{p nghiên cứu: Cỏ mực được chiết xuất với EtOH 70%, cô dịch chiết; ph}n t{n trong nước và

chiết phân bố lần lượt với ete dầu, n – butanol bão hòa nước Cao khô Mật nh}n được ph}n t{n trong nước, chiết phân bố với n-BuOH bão hòa nước Tiến hành phân lập từ ph}n đoạn n-BuOH bằng cách kết hợp c{c phương pháp sắc ký Các hợp chất được x{c định cấu trúc dựa vào phổ NMR

Kết quả: Từ 2 kg dược liệu khô Cỏ mực đã ph}n lập được 108 mg hợp chất eclalbasaponin I, 217 mg hợp

chất echalbasaponin II Từ 60 g cao khô Mật nh}n đã ph}n lập được 124 mg eurycomanon

Kết luận: eclalbasaponin I, eclalbasaponin II, eurycomanon thu được khá tinh khiết, có thế ứng dụng vào

công tác nghiên cứu, kiểm nghiệm dược liệu Cỏ mực, Mật nhân

Từ khóa: Cỏ mực, Mật nhân, eclasaponin I, eclasaponin II, eurycomanon

ABSTRACT

ISOLATION OF COMPOUNDS FROM HERBA ECLIPTAE AND RADIX EURYCOMAE

Huynh Thi Thanh Tam, Huynh Tran Quoc Dung, Nguyen Ngoc Thach, Nguyen Duc Hanh,

Ho Viet Sang, Nguyen Minh Duc

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement Vol 22 - No 1- 2018: 293 - 297

Introduction - objectives: Traditional medicine has many herbs as well as valuable remedies for alcoholism

to work very well and to be safe for users In a particular way, the remedy of Mr Le Van which has been used for a long time was one of them In order to achieve this long-term goal, the research was carried out with the following specific objectives: Study on the isolation of some compounds from 2 medicinal herbs (E alba, E longifolia) to ensure the quality of medicinal herbs and the remedy

Methods: Herba Ecliptae was refluxed with 70% ethanol Then the ethanolic solution was evaporated under

low pressure to obtain an ethanolic extract The extract was then dispersed in water and partitioned with petroleum ether and water saturated n-butanol, consecutively Dry extract of Radix Eurycomae was dispersed in water and partitioned with water saturated n-butanol These n-butanol extracts were used for chromatography analysis And the structures were identified based on NMR spectrum

Results: Herba ecliptae: 108 mg of eclalbasaponin I and 217 mg of eclalbasponin II were isolated from 2 kg of

* Khoa Dƣợc, Đại học Y Dƣợc Thành phố Hồ Chí Minh ** Hội Dƣỡng sinh tâm thể tỉnh DakLak

*** Khoa Dƣợc, Đại học Tôn Đức Thắng

Trang 2

crude materials Radix erycomae: 124 mg of eurycomanone was isolated from 60 g of the crude extract

Conclutions: Isolated eclalbasaponin I, eclalbasaponin II, eurycomanon can be used in building the quality of

medicinal herbs and the remedies

Keywords: Herba Eclipta, Radix Eurycomae, eclalbasaponin I, eclalbasaponin II, eurycomanone

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nghiện rượu gây ra các biến chứng về gan,

tim, thần kinh,< để lại những hậu quả rất nặng

nề cho bản th}n, gia đình người nghiện mà còn

là một gánh nặng cho xã hội(1-4).Để khắc phục

tình trạng đó, y học hiện đại chủ yếu sử dụng

nhiều thuốc hóa dược, tuy nhiên, các thuốc này

thường đi kèm với nhiều tác dụng phụ nghiêm

trọng Nền y học cổ truyền đã có nhiều dược liệu

cũng như b|i thuốc quý gi{ để điều trị bệnh

nghiện rượu cho tác dụng rất tốt và an toàn cho

người sử dụng Trong đó, không thể không nhắc

đến bài thuốc cai rượu của ông Lê Văn L}m Qua

thực tế điều trị tại cơ sở khám chữa bệnh của bác

sỹ Hồ Việt Sang đã cho thấy bài thuốc rất hiệu

quả mà không ghi nhận tác dụng phụ n|o đ{ng

kể Bài thuốc gồm 5 thành phần Bình tinh, Dong

riềng, Cỏ mực, Mật nhân, Cà gai leo

Cỏ mực (Herba Eclipta) l| dược liệu cổ truyền

của nước ta, có thành phần hóa học là các

saponin, alkaloid, flavonoid, coumarin, được sử

dụng làm thuốc bổ toàn thân, cầm máu, chữa ứ

tắc trong các bệnh phì đại về gam và lách(6,10)

Mật nhân (Radix Eucomiae) với thành phần hóa

học đặc trưng l| quassinoid, alkaloid, triterpen,

biphenyl neolignan v| steroid cũng cho nhiều

tác dụng đ{ng quý(8,9)

Do bài thuốc được bào chế bằng phương

pháp sắc thuốc nên nghiên cứu tập trung vào

việc phân lập các hợp chất trong ph}n đoạn

phân cực để làm chất đ{nh dấu cho dược liệu và

cao chiết từ bài thuốc

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PH[P NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

- Dược liệu Cỏ mực được cung cấp bởi bác

sĩ Hồ Việt Sang, hội Dưỡng sinh tâm thể tỉnh

Đắk Lắk

- Cao sấy phun Mật nh}n được chiết xuất bởi

Ban Nghiên cứu khoa học – Thư viện, Khoa Dược, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

Trang thiết bị

Hệ thống HPLC LC-8A, LC – 20AD, SPD-20A (Shimazu – Nhật) Cột Phenomenex Luna C18, cột Discovery HS C18 với detector UV (Mỹ) Bản mỏng tráng sẵn silica gel 60 F254 (Merck – Đức), đèn UV 254 nm v| 365 nm (Đức) M{y đo phổ khối LC–MS Agilent 1260 (Mỹ) M{y đo phổ cộng hưởng từ hạt nhân Brüker AVANCE 500 (Mỹ) Silica gel sắc ký cột (Kích thước hạt 0,043 - 0,06 mm) (Mỹ) Tủ sấy chân không Gallentkamp (Anh) Bình chiết phân bố, hệ thống lọc chân không, m{y cô quay dưới áp suất giảm, bếp đun cách thủy

Phương ph{p nghiên cứu

2 kg Cỏ mực được chiết hồi lưu với EtOH 70% trong 6 giờ, cô thu hồi dung môi được 217 g cao toàn phần Cao toàn phần được phân tán trong nước và chiết phân bô lỏng lỏng lần lượt

với été dầu và n-BuOH bão hòa nước Ph}n đoạn n-BuOH được loại dung môi thu được 131,1 g

cao Cao này tiếp tục được tiến hành sắc ký cột pha thuận với hệ dung môi CH2Cl2 – MeOH (gradient) thu được 4 phân đoạn AB1 – AB4 Ph}n đoạn AB2 (7 g) được tiến hành sắc ký cột C18 với hệ dung môi MeOH – H2O (gradient)

thu được 217 mg hợp chất 1 Ph}n đoạn AB3

(1,02 g) được tiến hành sắc ký cột C18 với hệ dung môi MeOH – H2O (gradient) thu được 108

mg hơp chất 2 Các hợp chất phân lập được xác

định cấu trúc bằng phổ NMR và so sánh dữ liệu với tài liệu tham khảo

60 g cao khô Mật nh}n được phân tán

trong nước và chiết phân bố với n-BuOH bão hòa nước Ph}n đoạn n-BuOH được loại dung

môi thu được 37 g cao Cao n|y được tiến hành sắc ký cột pha thuận với hệ dung môi

CH2Cl2 – MeOH (gradient) thu được 3 phân

Trang 3

đoạn CB1 – CB3 Ph}n đoạn CB2 (3,4 g) được

tiếp tục tinh chế bằng HPLC điều chế với hệ

dung môi MeOH – H3PO4 0,01% (12 : 88) thu

được 124 mg hợp chất 3 Cấu trúc được xác

định dựa trên dữ liệu phổ MS và NMR phù

hợp với tài liệu tham khảo

KẾT QUẢ

Hợp chất 1 (Eclasaponin II)

Eclalbasaponin I

Phổ 1H-NMR của hợp chất 1 đo ở 500 MHz

trong dung môi pyridin-d5 cho các tín hiệu

proton đặc trưng sau 7 tín hiệu proton ở 0,89

ppm (3H, s); 1,02 ppm (6H, s); 1,06 ppm (3H,

s); 1,09 ppm (3H, s); 1,21 ppm (3H, s); 1,33 ppm

(3H, s) thể hiện cho 7 nhóm -CH3 Theo 33 tài

liệu tham khảo(7) có thể gắn lần lượt cho các

nhóm -CH3 ở vị trí 18, 21; 27; 26; 28, 29, 30

eclalbasaponin II + Tín hiệu proton của H

anomer 1’ của đường tương ứng với tín hiệu

4,97 ppm (1H, d, J = 7,5 Hz) nên đ}y l| đường

dãy β Vùng 3,0 - 5,0 ppm mang nhiều tín hiệu

có thể gán cho proton các nhóm -CH-OH- trên

khung và trên chuỗi đường Các tín hiệu này

bị chồng phủ nên khó x{c định chính xác Phổ

13C-NMR của hợp chất I phân lập đo ở 125

MHz trong dung môi pyridin-d5 cho tất cả 42

tín hiệu: 1 tín hiệu ở vùng khoảng 100 ppm

(107,0 ppm) chính là tín hiệu C-1’ của đường

glucose Vùng 60 - 90 ppm cho 7 tín hiệu

Bảng 1: Bảng so sánh dữ liệu phổ NMR (pyridin-d5,

125/500 MHz) của hợp chất 1 và dữ liệu phổ NMR (pyridin-d5, 125/500 MHz) của eclalbasaponin II theo tài liệu tham khảo (7)

Vị trí Eclalbasaponin II Hợp chất 1

δ C ppm δ H ppm δ C ppm δ H ppm

Trong đó, gồm 5 carbon gắn với nhóm

-OH của đường (5 tín hiệu của đường glucose)

và 2 tín hiệu -C-O- trên khung aglycon ở các vị trí 3, 16 + Vùng có độ dịch chuyển < 60 ppm cho các tín hiệu của carbon sp3 Hợp chất I có

25 tín hiệu carbon sp3 + 1 tín hiệu ở vùng >

180 ppm (180,2 ppm) chính là tín hiệu của nhóm –COOR + 2 tín hiệu ở vùng 115-150 ppm

Trang 4

(122,6 ppm và 145,3 ppm) cho thấy có tín hiệu

nối đôi ở vị trí 12, 13 Kết quả so sánh dữ liệu

phổ NMR của hợp chất 1 và eclasaponin II

được trình bày trong Bảng 1

Hợp chất 2 (eclasaponin I)

Eclalbasaponin II

Phổ 1H-NMR của hợp chất 2 đo ở 500 MHz

trong dung môi pyridin-d5 cho các tín hiệu

proton đặc trưng sau: + 6 tín hiệu proton của

nhóm -CH3 Trong đó, có 1 tín hiệu ở 1,00 ppm

có tích phân 6,0 là tín hiệu của 2 nhóm -CH3 bị

chập Vậy 6 tín hiệu ở 0,89 ppm (3H, s); 1,00 37

ppm (6H, s); 1,05 ppm (3H, s); 1,13 ppm (3H, s);

1,29 ppm (3H, s); 1,85 ppm (3H, s) thể hiện cho 7

nhóm -CH3 theo tài liệu tham khảo(7) có thể gán

lần lượt cho các nhóm -CH3 ở vị trí 23, 24, 25, 26,

27, 29, 30 của eclaclbasaponin I Vùng 3,0 - 5,0

ppm mang nhiều tín hiệu có thể gán cho proton

các nhóm -CH-OH- trên khung và trên chuỗi

đường Các tín hiệu này bị chồng phủ nên khó

x{c định chính xác Phổ 13C-NMR của hợp chất 2

phân lập đo ở 125 MHz trong dung môi

pyridin-d5 cho tất cả 41 tín hiệu: 1 tín hiệu ở vùng 106,7

ppm chính là tín hiệu C-1’ của đường glucose

Ngoài ra còn có 1 tín hiệu 96,7 ppm downfield

hơn do gắn với -COO- Vùng 60 - 90 ppm cho 12

tín hiệu Trong đó, gồm 10 carbon gắn với nhóm

-OH của 2 đường (5 tín hiệu của đường glucose)

và 2 tín hiệu -C-O- trên khung aglycon ở các vị

trí 3, 16 Vùng có độ dịch chuyển < 60 ppm cho

các tín hiệu của carbon sp3

Bảng 2: Bảng so sánh dữ liệu phổ NMR (pyridin-d5,

125/500 MHz) của hợp chất 2 và dữ liệu phổ NMR (pyridin-d5, 125/500 MHz) của eclalbasaponin I theo tài liệu tham khảo (7)

Vị trí Hợp chất 2 Eclalbasaponin I

δ C ppm δ H ppm δ C ppm δ H ppm

Có 24 tín hiệu carbon sp3 + 1 tín hiệu ở vùng 175,8 chính là tín hiệu của nhóm –COOR + 2 tín hiệu ở vùng 115-150 ppm (122,5 ppm và

Trang 5

144,3 ppm) cho thấy có tín hiệu nối đôi ở vị trí

12, 13 Kết quả so sánh dữ liệu phổ NMR của

hợp chất 1 v| eclasaponin I được trình bày

trong Bảng 2

Hợp chất 3 (eurycomanon)

Eurycomanon

Bảng 3: Bảng so sánh dữ liệu phổ 13 C-NMR

(pyridin-d5, 125 MHz) của hợp chất 3 và dữ liệu phổ 13

C-NMR (pyridin-d5, 125 MHz) của eurycomanon theo

tài liệu tham khảo (5)

Vị trí Hợp chất 3 δC ppm Eurycomanon δC ppm

Phổ HR-MS của hợp chất 3 cho thấy ion pic

[M+H]+ ở m/z 409,1160 tương ứng với công thức

phân tử C20H24O9 của eurycomanon Kết quả so

sánh dữ liệu phổ NMR của hợp chất 3 và

eurycomanon được trình bày trong Bảng 3

BÀN LUẬN

Eclalbasaponin I, eclalbasaponin II là có thể

sử dụng để chất làm đại diện cho nhóm saponin của Cỏ mực Đồng thời, eurycoumanon cũng được sử dụng làm chất đánh dấu cho Mật nhân Kết quả có thể ứng dụng vào kiểm nghiệm sản phẩm từ bài thuốc

KẾT LUẬN

Từ 2 kg dược liệu Cỏ mực khô, đề t|i đã phân lập được 2 hợp chất eclalbasaponin I (108 mg), eclalbasaponin II (217 mg) Từ 30 g cao khô Mật nh}n đã ph}n lập được 124 mg eurycomanon Các hợp chất này có thể được sử dụng để làm chất đ{nh dấu phục vụ cho công tác kiểm nghiệm dược liệu Cỏ mực, Mật nhân cũng như chất đ{nh dấu cho cao chiết từ bài thuốc cai rượu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Burns MJ, Price JB, Lekawa ME (2015) Delirium tremens

(DTs) Medscape Drugs & Diseases

2 Carrilho PE, Santos MB, Piasecki L, Jorge AC (2013),

“Marchiafava-Bignami disease: a rare entity with a poor

outcome”, Rev Bras Ter Intensiva, 25(1), pp 68-72

3 Chris D Meletis, N.D and Jason E Barker, N.D (2004), Herbs

and Nutrients for the Mind, Praeger Publishers, USA, pp 17

4 Cremers I, Ribeiro S (2014), “Management of variceal and nonvariceal upper gastrointestinal bleeding in patients with

cirrhosis”, Therap Adv Gastroenterol, 7(5), pp 206-216

5 Leonardus B.S Kardono et al (1991), “Cytotoxic and antimalarial constituents of the roots of Eurycoma longifolia”,

Journal of Natural Products, 54(5), pp 1360- 1367

6 Mithun et al (2011), “Eclipta alba (L.) A Review on its

Phytochemical and Pharmacological Profile”,

Pharmacologyonline, 1, pp 345-357

7 Ning Ding, Shoji Yahara, and Toshihiro Nohara (1994),

"Oleanane Glycosides from Eclipta alba", Chemical and

Pharmaceutical Bulletin, 42(6), pp 1336–1338

8 Rajeev Bhat, A.A Karim (2010), “Tongkat ali (Eurycoma longifolia Jack): A review on its ethnobotany and

pharmacological importance”, Fitoterapia, 81, pp 669-679

9 Shaheed UR Rehman et al (2016), “ Review on a traditional herbal medicine, Eurycoma longifolia Jack (Tongkat Ali): Its

traditional uses, chemistry, evidence – based pharmacology

and toxicology”, Molecules, 21(331), pp 1–31

10 Viện dược liệu (2006), Cây thuốc v| động vật làm thuốc ở Việt

nam, Tập I, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, tr 800-807

Ngày phản biện nhận xét bài báo: 01/11/2017 Ng|y b|i b{o được đăng: 15/03/2018

Ngày đăng: 21/01/2020, 18:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm