Thông tin nhập xeKhông phù hợp phù hợp Thông tin đã tiếp nhận Thông tin nhập xe Thông tin nhập xe Phiếu Thanh toán Tiếp nhận thông tin nhập xe máy Thông báo xuất xe máy Giao hàng Hình 2
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Trang 2LỊCH TRÌNH LÀM VIỆC NHÓM VÀ CÔNG VIỆC
Tú, Như
Trang 3(Ngày 12/11/2017) chỉnh sửa lại các mô hình
cho những thay đổi phátsinh Hoàn chỉnh bài báocáo
Tuần 15
(Ngày 24/11/2017)
Test các lỗi của phần mềm
và chỉnh sửa lại code
Tú, Như, Quốc
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đồ án,ngoài sự nổ lực học hỏi của bản thân, chúng em đã
Trang 4cảm ơn chân thành đến các thầy cô ,bạn bè đã giúp đỡ chúng em trong suốt thời gian qua.Đặc biệt, chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới giáo viên bộ môn cô Nguyễn ThịBích Ngân đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn chúng em trong suốt quá trình học tập và hoànthành đồ án Chúng em xin chân thành cảm ơn!
MỤC LỤC
Trang 51.2.1 Mục tiêu đề tài 11
1.2.2 Phạm vi giới hạn đề tài 11
1.3 Khảo sát hệ thống 12
1.4 Kết chương 12
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 12
2.1 GIỚI THIỆU 13
2.2 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 13
2.2.1 Sơ đồ hệ thống 13
2.2.2 Mô hình BPM 13
2.2.3 Giới thiệu mô hình thực thể kết hợp 18
2.2.4 Lập mô hình thực thể kết hợp 18
2.2.5 Sưu liệu cho các thực thể trong mô hình 19
2.3 PHÂN TÍCH XỬ LÝ 30
2.3.1 Giới thiệu mô hình dòng dữ liệu(DFD) 30
2.3.2 Lập mô hình dòng dữ liệu 30
2.3.3 Giải thích mô hình 34
2.4 KẾT CHƯƠNG 35
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ HỆ THỐNG 36
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN 78
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 2.1 Sơ đồ hệ thống mua bán xe máy 13
Hình 2.2 BPM nhập xe máy 14
Hình 2.3 BPM bán xe máy 15
Hình 2.4 BPM bảo hành xe máy 16
Trang 6Hình 2.5 BPM sửa chữa xe máy 17
Hình 2.6 BPM sửa chữa xe máy 18
Hình 2.7 Mô hình CDM 19
Hình 2.8 Cấp 0 30
Hình 2.9 Cấp 1: Phân rã chức năng quản lí mua bán xe máy 31
Hình 2.10 Cấp 1.1 phân rã chức năng quản lí bán xe 31
Hình 2.11 Cấp 1.3 phân rã chức năng quản lí nhập xe 32
Hình 2.12 Cấp 1.2: Phân rã chức năng tính tồn kho 32
Hình 2.13 Cấp 1.4 phân rã chức năng thông kê báo cáo 33
Hình 3.1 Lược đồ Diagram 36
Hình 3.2 Mô hình chức năng 37
Hình 3.3: Đăng nhập 38
Hình 3.4: Cấu hình server 38
Hình 3.5: Trang quản trị 39
Hình 3.6: Đổi mật khẩu 39
Hình 3.7: Tạo tài khoản 40
Hình 3.8: Thêm tài khoản vào nhóm 40
Hình 3.9: Phân quyền cho nhóm 41
Hình 3.10: Danh mục nhân viên 41
Hình 3.11: Danh mục xe máy 42
Hình 3.12: Danh mục phụ tùng 42
Hình 3.13:Danh mục nhà cung cấp 43
Hình 3.14: Danh mục khách hàng 43
Hình 3.15: Danh mục hãng sản xuất 44
Trang 7Hình 3.16: Danh mục loại xe 44
Hình 3.17: Danh sách nhập xe 45
Hình 3.18: Danh sách bán xe 45
Hình 3.19: Bảo hành 46
Hình 3.20: Sửa chữa 46
Hình 3.21: Thêm nhân viên 47
Hình 3.22: Thêm xe máy 47
Hình 3.23: Thêm phụ tùng 48
Hình 3.24: Thêm nhà cung cấp 48
Hình 3.25: Thêm khách hàng 49
Hình 3.26: Thêm hãng sản xuất 49
Hình 3.28: Nhập xe 50
Hình 3.29: Bán xe 51
Hình 3.32: Phiếu bảo hành 51
Hình 3.33: Phiếu sửa chữa 52
Hình 3.34: Phiếu chi 52
Hình 3.35: Trả góp 53
Hình 3.36:Thống kê bán xe 53
Hình 3.37 Thống kê nhập xe 54
Hình 3.38 Thống kê trả góp 54
Hình 3.39 Thống kê doanh thu bán hàng 55
Hình 3.40 Thống kê sửa chữa 55
Hình 3.41 Thống kê bảo hành 55
Hình 3.42 Xuất phiếu nhập hàng 56
Trang 8Hình 3.43 Xuất phiếu chi 57
Hình 3.44 Xuất trả góp định kì 57
Hình 3.45 Thống kê doanh thu 58
Hình 3.46 Thống kê trả góp 59
Hình 3.47 Thống kê lợi nhuận 60
Hình 3.48 phiếu sửa chữa 61
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay,việc áp dụng các phần mềm tin học vào các lĩnh vực giúp nâng cao tính hiệuquả và chính xác của công việc, ngoài ra còn tiết kiệm thời gian và giảm bớt mệt nhọccho con người khiến hệ thống công việc hoạt động nhịp nhàng hơn.Cụ thể ở đây là cửahàng mua bán xe máy
Trang 10Do đó yêu cầu xây dựng phần mềm luôn là điều cần thiết trong các cửa hàng hoạtđộng sản xuất kinh doanh xe máy Nhằm tăng khả năng hoạt động, giảm bớt số lượngnhân viên quản lý xe máy nhưng vẫn đáp ứng những yêu cầu về độ chính xác, khả năngbảo mật và an toàn dữ liệu cao.Đó cũng là lí do nhóm chúng em chọn đề tài Quản lý muabán cửa hàng xe máy.
1.1 GIỚI THIỆU
Hệ thống này ra đời nhằm hy vọng đem đến sự thuận tiện cho người quản lí,cũng như giúp cho các nhà chủ quản có thể xem xét 1 cách tổng quát nhất tìnhhình kinh doanh của cửa hàng Hệ thống còn mang lại lợi ích kinh tế khi là giải
Trang 11pháp giúp việc quản lí xuất nhập trở nên đơn giản và thân thiện với người sửdụng
Qua nghiên cứu về giải pháp quản lý bán hàng tại các salon và tìm hiểu khảosát thực tế trên thị trường nhóm đã đưa ra một số thống kê về những lo lắng củacác chủ cửa hàng như sau:
Ngoài ra còn có chức năng tìm kiếm các hóa đơn được lưu trước đó, hỗ trợviệc kiểm tra số liệu thống kê khi có sai sót
Phần mềm phục vụ cho việc quản lý xuất nhập hàng hóa, thống kê và tìmkiếm một cách dễ dàng hơn Vì vậy đối tượng sử dụng nó là chủ cửa hàng, cácnhân viên của cửa hàng trên thẩm quyền được sử dụng
Trang 121.3 Khảo sát hệ thống
Do hệ thống cũ dựa trên cách làm truyền thống, do đó cách làm tuy dễ dàng,chi phí thấp, nhưng chỉ thích hợp cho những hệ thống nhỏ Khi quy mô của cửahàng tăng lên, hệ thống cũ không thể đáp ứng hết được yêu cầu Ví dụ khi muốntra cứu thông tin của một khách hàng nào đó,với số lượng sổ sách khổng lồ là mộtviệc vô cùng khó khăn Các nhà quản lý cũng khó quản lý cửa hàng của mình
Để khắc phục nhược điểm của hệ thống cũ, hệ thống mới được ra đời đểgiúp giảm bớt công việc của nhân viên, cũng như giúp các nhà quản lý dễ dàngquản lý cửa hàng hơn
1.4 Kết chương
Từ những thông tin thu thập được và vấn đề đã đặt ra trong giai đoạn khảosát, người quản lý sẽ chọn lọc những yếu tố cần thiết để bước vào giai đoạn phântích hệ thống thông tin cho hệ thống.
2.1 GIỚI THIỆU
Phân tích thiết kế là một bước quan trọng không thể thiếu, đòi hỏi người thiết
kế phải có cái nhìn khách quan.Vì nó liên quan đến việc lựa chọn giải pháp cũngnhư toàn bộ dữ liệu của hệ thống.Nếu ở bước này có sai sót thì sẽ dẫn đến các giaiđoạn tiếp theo sẽ không thoàn thành được
2.2 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
Trang 14Thông tin nhập xe
Không phù hợp phù hợp
Thông tin đã tiếp nhận
Thông tin nhập xe Thông tin nhập xe
Phiếu Thanh toán
Tiếp nhận thông tin nhập xe máy
Thông báo xuất xe máy
Giao hàng
Hình 2.2 BPM nhập xe máy
Trang 15Không hợp lệ
hợp lệ Hình thức mua hàng
Phiếu trả góp Phiếu xuất
Phiếu thanh toán
Có
Không
Không hợp lệ
hợp lệ Hình thức mua hàng
Phiếu thanh toán
Thông tin hợp đồng
Phiếu xuất Hợp đồng
phiếu thanh toán
Tiếp nhận thông tin mua hàng
Còn hàng hay không?
Kiểm tra đơn hàng
Có trả góp?
Lập hợp đồng và làm thủ tục trả góp
Lập phiếu xuất
Lập phiếu trả góp trả trước 30%
TRẢ GÓP
PHIẾU XUẤT
Xe máy
Lập phiếu thanh toán hàng
PHIẾU THANH TOÁN
Thông tin mua xe máy Thông tin cập nhật
Hình 2.3 BPM bán xe máy
Trang 16Thông báo lần bảo hành định kì tiếp theo cho KH
Khách hàng Thông tin bảo hành
Phiếu bảo hành
Hình 2.4 BPM bảo hành xe máy
Trang 17Thông tin thay mới
Còn hàng
Hết hàng
Thông tin sửa chữa
KHÁCH HÀNG BP SỬA CHỮA BP KHO
Thông tin sửa chữa Thông tin sửa chữa
Hết hàng
Còn hàng Thông tin thay mới
Yêu cầu sửa chữa
Tiếp nhận thông tin sửa chữa
Kiểm tra trình trạng của xe hay phụ tùng cần mua
Lập hóa đơn thu phí
Xuất hóa đơn thu phí
Trang 18Hình 2.6 BPM báo cáo thống kê
2.2.3 Giới thiệu mô hình thực thể kết hợp
Mô hình thực thể là bước đầu trong phân tích hệ thống.Các dữ liệu trong hệ thống sẽ có mối quan hệ với nhau chặt chẽ đảm bảo hệ thống vận hành hiệu quả
2.2.4 Lập mô hình thực thể kết hợp
Trang 19Relationship_15 0,n Relationship_17
0,n
Relationship_180,n
Relationship_21 0,n
Relationship_22 0,n Relationship_23
0,n 0,n
XEMAY MAXE_PT TENPT SOMAY SOKHUNG DONGIA_MD DVT TGBH SLTON MAU NAMSX MOTA HINH
<pi> Characters (10) Variable multibyte (100) Characters (10) Variable multibyte (50) Float Multibyte (10) Integer Characters (30) Integer Variable multibyte (500) Image
<M>
Identifier_1 <pi>
LOAIXE MALOAI TENLOAI MOTA
<pi> Characters (10) Variable multibyte (50) Variable multibyte (200)
<M>
PHIEUNHAP MAPN NGAYNHAP THUE_N TINHTRANG TONGTIEN_N
<pi> Characters (10) Date & Time Float Integer Float
<M>
PHIEUXUAT MAPX NGAYXUAT PHI_DKX UUDAI TONGTIEN_X
<pi> Characters (10) Date & Time Float Float
<M>
NHANVIEN MANV
TENNV NGAYSINH SĐT DIACHI PHAI LUONGCB ANHNV
<pi> Characters (10) Variable multibyte (50) Date & Time Variable characters (11) Variable multibyte (50) Characters (3) Float Image
<M>
Identifier_1 <pi>
KHACHHANG MAKH
TENKH SDT DIACHI PHAI CMND NGAYSINH
<pi> Characters (10) Variable multibyte (50) Variable characters (11) Variable multibyte (50) Characters (3) Characters (12) Date & Time
<M>
NHACC MANCC TENNCC DIACHI SDT
<pi> Characters (10) Variable multibyte (50) Variable multibyte (100) Characters (11)
<M>
NHASX MASX TENNSX QUOCGIA
<pi> Characters (10) Variable multibyte (50) Variable multibyte (100)
<M>
BAOHANH MABH NGAYNHAN NGAYGIAO GHICHU
<pi> Characters (10) Date & Time Variable multibyte (100)
QL_DANGNHAP TAIKHOAN MATKHAU HOATDONG
<pi> Characters (10) Characters (15) Short integer
<M>
SUACHUA MASC
SOKHUNG_SC SOMAY_SC MAUXE TENKH DIACHI GHICHU TONGTIEN_X
<pi> Integer Characters (15) Variable multibyte (15) Variable multibyte (50) Variable multibyte (200) Float
<M>
CT_PX SL_X KHUYENMAI THANHTIEN_X
Integer Float Float CT_SC SL_SC DG_SC THANHTIEN_SC Integer Float
CT_PN SL_N DG_N THANHTIEN_N Integer Float
MAPTTT TENPTTT
<pi> Characters (5) Variable multibyte (50) CT_THANHTOAN
DATHU CONLAI TRANGTHAI HAN SOTHANGDATRA NGAYBD KIHENKE TT_HANGTHANG
Float Short integer Integer Date & Time Float
CHUCVU MACV TENCV HESOLUONG PHUCAP
<pi> Characters (10) Variable multibyte (50) Float
Miền giá trị
Chiều dài Ghi chú
nhân dân
Trang 20DiaChi Địa chỉ giao
Miền giá trị
Chiều dài Ghi chú
Miền giá trị
Chiều dài Ghi chú
Trang 21Tênxe(phụtùng)
Trang 22MoTa Mô tả Văn bản Chuỗi 500
Miền giá trị
Chiều dài Ghi chú
TinhTrang_HT
Tìnhtrạng hiệntại
Miền giá trị
Chiều dài
Trang 23Miền giá trị
Chiều dài Ghi chú
xuất
Miền giá trị
Chiều dài
Ghi chú
Trang 24Miền giá trị
Chiều dài Ghi chú
MaPTTT
Mãphươngthức thanhtoán
TenPT
Tênphươngthức thanhtoán
Miền giá trị
Chiều dài
Trang 25Miền giá trị
Chiều dài Ghi chú
Miền giá trị
Chiều dài Ghi chú
sản xuất
Trang 26Miền giá trị
Chiều dài Ghi chú
TenXe_PT
Tênxe(phụtùng)
TongTien_X
Tổng tiềnxuất phụtùng
Trang 27Miền giá trị
Chiều dài
Miền giá trị
Chiều dài
Miền giá trị
Chiều dài Ghi chú
Trang 28MaNH Mã ngân
hàng
Miền giá trị
Chiều dài Ghi chú
Miền giá trị
Chiều dài Ghi chú
HeSoLuon
g
Trang 29PhuCap Phụ cấp Số Số thực
2.3 PHÂN TÍCH XỬ LÝ
2.3.1 Giới thiệu mô hình dòng dữ liệu(DFD)
Mỗi hệ thống sẽ có nhiều quy trình hoạt động khác nhau khi đó mỗi quy trình sẽ thựchiện các chức năng riêng biệt Để có cách nhìn chi tiết về nó thì mô hình DFD là một môhình không thể thiếu khi phân tích Ở giai đoạn này những quy trình nghiệp vụ sẽ đượcphân tích chi tiết hiệu quả để tiến hành cài đặt
2.3.2 Lập mô hình dòng dữ liệu
Thông tin mua xe
Thông tin yêu cầu xe
Yêu cầu xuất xe
Phiếu xuất và hóa đơn
thanh toán
Phiếu nhập và hóa đơn thanh toán Danh sách nhập xe
Yêu cầu nhập xe Danh sách nhập xe
hành Khách Hàng Nhà Cung Cấp
Hình 2.8 Cấp 0
Trang 30Danh sách nhập xe
Phiếu xuất và hóa đơn thanh toán
Yêu cầu nhập xe Thông tin yêu cầu xe
Yêu cầu xuất xe
Danh sách nhập xe
Báo cáo
Yêu cầu thống kê và báo cáo Thông tin mua xe
Phiếu xuất Danh sách xe tồn
Danh sách hàng tồn Phiếu nhập
yêu cầu sửa chữa,bảo
Quản Lí Nhập Xe 1.1
Quản Lí Bán Xe
Ban Quản Lí
1.4 Thống kê báo cáo
2 Xe máy 1
1 Xe máy
4 Phiếu xuất.
1.2 Tính tồn kho
3 Phiếu nhập
1.6 Sửa chữa bảo hành
5 Phiếu sửa chữa, bảo hành
Hình 2.9 Cấp 1: Phân rã chức năng quản lí mua bán xe máy
Thông tin xe yêu cầu
Thông tin mua xe
1.1.3 Lập phiếu xuất
1.1.6 Lập hóa đơn
1.2 Tính tồn kho (Quản lí mua bán xe máy)
4 Phiếu xuất.
Hình 2.10 Cấp 1.1 phân rã chức năng quản lí bán xe
Trang 31Xe đã kiểm tra
Nhà Cung Cấp 1.3.1 Xe 2
Kiểm tra xe
1.3.2 Lập phiếu nhập
1.3.6 Kiểm tra xe tồn g
1.2 Tính tồn kho (Quản lí mua bán xe máy) 1.3.3
Thanh toán cho nhà cung cấp
(Quản lí mua bán xe
máy)
1.3 Quản Lí Nhập Xe (Quản lí mua bán xe máy)
2 Xe máy 1
1 Xe máy
1.2.1 Thống kê danh sách tồn kho
1.2.2 Kiểm tra xe tồn
1.2.3 Cập nhật số lượng vào kho
1.2.4 Nhập xe mới
Hình 2.12 Cấp 1.2: Phân rã chức năng tính tồn kho
Trang 32Yêu cầu thống kê và báo cáo
Yêu cầu thống kê
Hoàn thành thống kê
Báo cáo
Ban Quản Lí
1.4.1 Tiếp nhận yêu cầu thống kê
1.4.2 Thống kê theo yêu cầu
1.4.3 Lập văn bản báo cáo
4 Phiếu xuất.
3 Phiếu nhập
6 phiếu thanh toán
Hình 2.13 Cấp 1.4 phân rã chức năng thông kê báo cáo
2.3.3 Giải thích mô hình
Quy trình nhập xe máy và phụ tùng:
B1: Khi nhà cung cấp gửi thông tin giới thiệu về sản phẩm (xe, phụ tùng) đến
công ty hoặc số lượng hàng trong kho không đủ Bồ phận nhập hàng sẽ gửi yêucầu nhập sản phẩm tới nhà cung cấp
B2: Khi nhà cung cấp gửi hàng đến công ty thì bộ phận nhập hàng có trách nhiệmkiểm tra chất lượng của sản phẩm
B2.1: Nếu sản phẩm có chất lượng đúng theo thông tin giới thiệu và phùhợp về mặt giá cả thì bộ phận nhập hàng sẽ lưu thông tin hàng vào danh sách sảnphẩm
B2.2: Nếu sản phẩm có chất lượng và giá cả không đảm bảo thì từ chốinhập hàng
B3: Bộ phận nhập hàng sẽ lập hóa đơn mua và thanh toán cho nhà cung cấp
Trang 33Quy trình xuất(bán) xe máy:
B1: Khi khách hàng đến mua xe thì bộ phận bán hàng sẽ ghi nhận lại thông tinkhách hàng, xe hoặc phụ tùng mà khách hàng muốn mua
B1.1 : Nếu khách hàng mua xe thì yêu cầu khách hàng chọn phương thứcthanh toán nếu mua bằng tiền mặt thì bộ phận bán hàng sẽ lập phiếu xuất và thanhtoán cho khách hàng, phiếu xuất sẽ được lưu lại, cập nhật dữ liệu trong kho
B1.2: Nếu khách hàng chọn hình thức trả góp thì giới thiệu những ngânhàng mà công ty liên kết Sau đó nhân viên cửa hàng sẽ đến làm thủ tục với ngânhàng nếu khách hàng quyết định vay vốn trả góp Sau đó nhân viên bán hàng sẽlập phiếu xuất hàng và thu tiền trả trước của khách hàng Theo định kì nhân viên
sẽ thông báo cho khách hàng đến đóng tiền trả góp theo kì hẹn
B2: Khi khách hàng đã trả hết số tiền thì cập nhật trạng thái thanh toán sẽ chuyển
từ 0 sang 1 (nghĩa là 0 là chưa trả hết, 1 là đã hoàn thành việc chi trả)
Quy trình bảo hành:
B1: Nhân viên kiểm tra xem xe có phải do cửa hàng bán ra hay không?
B1.1: Nếu không phải thì giới thiệu khách hàng dịch vụ sửa chữa của cửahàng Nếu khách hàng không chấp nhận dịch vụ thì kết thúc
B1.2: Nếu là xe do cửa hàng bán ra thì tiến hành kiểm tra sổ bảo hành xem cònthời hạn bảo hành hay không dựa vào sổ bảo hành và ngày lập phiếu xuất? Nếucòn thì nhân viên thực hiện bảo hành cho khách hàng theo yêu cầu của kháchhàng
B2: Nhân viên tư vấn cho khách hàng về ngày bảo hành kế tiếp trên sổ bảo hành.Kết thúc
Quy trình sửa chữa:
B1: Khách hàng đến cửa hàng đưa ra thông tin về xe, tên khách hàng, địa chỉ, tìnhtrạng xe từ đó nhân viên tiến hành sửa chữa hoặc thay mới phụ tùng cho xe
B2: Bộ phận sửa chữa sẽ tiến hành lập hóa đơn thu phí sửa chữa, xuất biên lai chokhách hàng Kết thúc
Quy trình báo cáo, thống kê:
Trang 34B1: Ban quản lí đưa ra yêu cầu thống kê xuất hàng, nhập hàng, sửa chữa, khách
Trang 35CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Thông qua thông tin được thu thập từ quá trình khảo sát và phân tích, ngườithiết kế sẽ tiến hành thiết kế các mô hình bằng công cụ chuyên dụng để đặc tả hệthống một cách chi tiết và hiệu quả
Hình 3.1 Lược đồ Diagram
Trang 36Kiểm tra số lượng hàng
Từ chối xuất
Nhập thông tin nhân viên
Sửa thông tin nhân viên
Xóa thông tin nhân viên
Quản
lý TT nhà cung cấpNhập
TT nhà cung cấp
Sửa TT nhà cung cấp
Xóa
TT nhà cung cấp
Quản
lý TT khách hàng
Nhập
TT khách hàng
Sửa TT khách hàng
Xóa
TT khách hàng
Báo cáo – Thống kê
Thông
kê hàng bán
Thống
kê hàng nhập
Thống
kê hàng tồn
Báo cáo doanh thu
Quản
lý hàng
Nhập
TT hàng
Sửa
TT hàng
Xóa
TT hàng
Trang 37Đăng Nhập NV Thủ Kho
Nhân Viên Thủ Kho
Nhân Viên Kế Toán
Báo Cáo Thống Kê Kho
Kiểm Tra Mặt Hàng Trong Kho
Đăng Nhập NV Kế Toán
Tính Tồn Kho
Xem Sản Phẩm TK
Lập Phiếu Thanh Toán
Báo Cáo T hống Kê Doanh T hu
Kiểm Tra Đơn Hàng
Lập Phiếu Xuất
Lập Hợp Đồng
Lập Phiếu Trả Góp
Đăng Nhập
Nhân Viên Sửa Chữa
Đăng Nhập NV Sửa Chữa Lập Bảng Tình Trạng Xe
Xem Sản Phẩm NV
Xem Sản Phẩm
Xem Sản Phẩm KT Đăng Nhập QL
Tính Lương
Xem Sản Phẩm QL
Thêm Xóa Sửa
Quản Lý
Yêu cầu Báo Cáo
Hình 3.3 Mô hình Use Case
3.5.1 Ràng buộc toàn vẹn miền giá trị:
Trang 38 Trong lược đồ quan hệ (MaNV, TenNV, NgaySinh, SDT, Phai,LuongCB, AnhNV, DiaChi) có các ràng buộc: