1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

do an quan ly xe gan may

77 302 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 5,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông tin nhập xeKhông phù hợp phù hợp Thông tin đã tiếp nhận Thông tin nhập xe Thông tin nhập xe Phiếu Thanh toán Tiếp nhận thông tin nhập xe máy Thông báo xuất xe máy Giao hàng Hình 2

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Trang 2

LỊCH TRÌNH LÀM VIỆC NHÓM VÀ CÔNG VIỆC

Tú, Như

Trang 3

(Ngày 12/11/2017) chỉnh sửa lại các mô hình

cho những thay đổi phátsinh Hoàn chỉnh bài báocáo

Tuần 15

(Ngày 24/11/2017)

Test các lỗi của phần mềm

và chỉnh sửa lại code

Tú, Như, Quốc

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đồ án,ngoài sự nổ lực học hỏi của bản thân, chúng em đã

Trang 4

cảm ơn chân thành đến các thầy cô ,bạn bè đã giúp đỡ chúng em trong suốt thời gian qua.Đặc biệt, chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới giáo viên bộ môn cô Nguyễn ThịBích Ngân đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn chúng em trong suốt quá trình học tập và hoànthành đồ án Chúng em xin chân thành cảm ơn!

MỤC LỤC

Trang 5

1.2.1 Mục tiêu đề tài 11

1.2.2 Phạm vi giới hạn đề tài 11

1.3 Khảo sát hệ thống 12

1.4 Kết chương 12

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 12

2.1 GIỚI THIỆU 13

2.2 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 13

2.2.1 Sơ đồ hệ thống 13

2.2.2 Mô hình BPM 13

2.2.3 Giới thiệu mô hình thực thể kết hợp 18

2.2.4 Lập mô hình thực thể kết hợp 18

2.2.5 Sưu liệu cho các thực thể trong mô hình 19

2.3 PHÂN TÍCH XỬ LÝ 30

2.3.1 Giới thiệu mô hình dòng dữ liệu(DFD) 30

2.3.2 Lập mô hình dòng dữ liệu 30

2.3.3 Giải thích mô hình 34

2.4 KẾT CHƯƠNG 35

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ HỆ THỐNG 36

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN 78

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 2.1 Sơ đồ hệ thống mua bán xe máy 13

Hình 2.2 BPM nhập xe máy 14

Hình 2.3 BPM bán xe máy 15

Hình 2.4 BPM bảo hành xe máy 16

Trang 6

Hình 2.5 BPM sửa chữa xe máy 17

Hình 2.6 BPM sửa chữa xe máy 18

Hình 2.7 Mô hình CDM 19

Hình 2.8 Cấp 0 30

Hình 2.9 Cấp 1: Phân rã chức năng quản lí mua bán xe máy 31

Hình 2.10 Cấp 1.1 phân rã chức năng quản lí bán xe 31

Hình 2.11 Cấp 1.3 phân rã chức năng quản lí nhập xe 32

Hình 2.12 Cấp 1.2: Phân rã chức năng tính tồn kho 32

Hình 2.13 Cấp 1.4 phân rã chức năng thông kê báo cáo 33

Hình 3.1 Lược đồ Diagram 36

Hình 3.2 Mô hình chức năng 37

Hình 3.3: Đăng nhập 38

Hình 3.4: Cấu hình server 38

Hình 3.5: Trang quản trị 39

Hình 3.6: Đổi mật khẩu 39

Hình 3.7: Tạo tài khoản 40

Hình 3.8: Thêm tài khoản vào nhóm 40

Hình 3.9: Phân quyền cho nhóm 41

Hình 3.10: Danh mục nhân viên 41

Hình 3.11: Danh mục xe máy 42

Hình 3.12: Danh mục phụ tùng 42

Hình 3.13:Danh mục nhà cung cấp 43

Hình 3.14: Danh mục khách hàng 43

Hình 3.15: Danh mục hãng sản xuất 44

Trang 7

Hình 3.16: Danh mục loại xe 44

Hình 3.17: Danh sách nhập xe 45

Hình 3.18: Danh sách bán xe 45

Hình 3.19: Bảo hành 46

Hình 3.20: Sửa chữa 46

Hình 3.21: Thêm nhân viên 47

Hình 3.22: Thêm xe máy 47

Hình 3.23: Thêm phụ tùng 48

Hình 3.24: Thêm nhà cung cấp 48

Hình 3.25: Thêm khách hàng 49

Hình 3.26: Thêm hãng sản xuất 49

Hình 3.28: Nhập xe 50

Hình 3.29: Bán xe 51

Hình 3.32: Phiếu bảo hành 51

Hình 3.33: Phiếu sửa chữa 52

Hình 3.34: Phiếu chi 52

Hình 3.35: Trả góp 53

Hình 3.36:Thống kê bán xe 53

Hình 3.37 Thống kê nhập xe 54

Hình 3.38 Thống kê trả góp 54

Hình 3.39 Thống kê doanh thu bán hàng 55

Hình 3.40 Thống kê sửa chữa 55

Hình 3.41 Thống kê bảo hành 55

Hình 3.42 Xuất phiếu nhập hàng 56

Trang 8

Hình 3.43 Xuất phiếu chi 57

Hình 3.44 Xuất trả góp định kì 57

Hình 3.45 Thống kê doanh thu 58

Hình 3.46 Thống kê trả góp 59

Hình 3.47 Thống kê lợi nhuận 60

Hình 3.48 phiếu sửa chữa 61

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay,việc áp dụng các phần mềm tin học vào các lĩnh vực giúp nâng cao tính hiệuquả và chính xác của công việc, ngoài ra còn tiết kiệm thời gian và giảm bớt mệt nhọccho con người khiến hệ thống công việc hoạt động nhịp nhàng hơn.Cụ thể ở đây là cửahàng mua bán xe máy

Trang 10

Do đó yêu cầu xây dựng phần mềm luôn là điều cần thiết trong các cửa hàng hoạtđộng sản xuất kinh doanh xe máy Nhằm tăng khả năng hoạt động, giảm bớt số lượngnhân viên quản lý xe máy nhưng vẫn đáp ứng những yêu cầu về độ chính xác, khả năngbảo mật và an toàn dữ liệu cao.Đó cũng là lí do nhóm chúng em chọn đề tài Quản lý muabán cửa hàng xe máy.

1.1 GIỚI THIỆU

Hệ thống này ra đời nhằm hy vọng đem đến sự thuận tiện cho người quản lí,cũng như giúp cho các nhà chủ quản có thể xem xét 1 cách tổng quát nhất tìnhhình kinh doanh của cửa hàng Hệ thống còn mang lại lợi ích kinh tế khi là giải

Trang 11

pháp giúp việc quản lí xuất nhập trở nên đơn giản và thân thiện với người sửdụng

Qua nghiên cứu về giải pháp quản lý bán hàng tại các salon và tìm hiểu khảosát thực tế trên thị trường nhóm đã đưa ra một số thống kê về những lo lắng củacác chủ cửa hàng như sau:

Ngoài ra còn có chức năng tìm kiếm các hóa đơn được lưu trước đó, hỗ trợviệc kiểm tra số liệu thống kê khi có sai sót

Phần mềm phục vụ cho việc quản lý xuất nhập hàng hóa, thống kê và tìmkiếm một cách dễ dàng hơn Vì vậy đối tượng sử dụng nó là chủ cửa hàng, cácnhân viên của cửa hàng trên thẩm quyền được sử dụng

Trang 12

1.3 Khảo sát hệ thống

Do hệ thống cũ dựa trên cách làm truyền thống, do đó cách làm tuy dễ dàng,chi phí thấp, nhưng chỉ thích hợp cho những hệ thống nhỏ Khi quy mô của cửahàng tăng lên, hệ thống cũ không thể đáp ứng hết được yêu cầu Ví dụ khi muốntra cứu thông tin của một khách hàng nào đó,với số lượng sổ sách khổng lồ là mộtviệc vô cùng khó khăn Các nhà quản lý cũng khó quản lý cửa hàng của mình

Để khắc phục nhược điểm của hệ thống cũ, hệ thống mới được ra đời đểgiúp giảm bớt công việc của nhân viên, cũng như giúp các nhà quản lý dễ dàngquản lý cửa hàng hơn

1.4 Kết chương

Từ những thông tin thu thập được và vấn đề đã đặt ra trong giai đoạn khảosát, người quản lý sẽ chọn lọc những yếu tố cần thiết để bước vào giai đoạn phântích hệ thống thông tin cho hệ thống.

2.1 GIỚI THIỆU

Phân tích thiết kế là một bước quan trọng không thể thiếu, đòi hỏi người thiết

kế phải có cái nhìn khách quan.Vì nó liên quan đến việc lựa chọn giải pháp cũngnhư toàn bộ dữ liệu của hệ thống.Nếu ở bước này có sai sót thì sẽ dẫn đến các giaiđoạn tiếp theo sẽ không thoàn thành được

2.2 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

Trang 14

Thông tin nhập xe

Không phù hợp phù hợp

Thông tin đã tiếp nhận

Thông tin nhập xe Thông tin nhập xe

Phiếu Thanh toán

Tiếp nhận thông tin nhập xe máy

Thông báo xuất xe máy

Giao hàng

Hình 2.2 BPM nhập xe máy

Trang 15

Không hợp lệ

hợp lệ Hình thức mua hàng

Phiếu trả góp Phiếu xuất

Phiếu thanh toán

Không

Không hợp lệ

hợp lệ Hình thức mua hàng

Phiếu thanh toán

Thông tin hợp đồng

Phiếu xuất Hợp đồng

phiếu thanh toán

Tiếp nhận thông tin mua hàng

Còn hàng hay không?

Kiểm tra đơn hàng

Có trả góp?

Lập hợp đồng và làm thủ tục trả góp

Lập phiếu xuất

Lập phiếu trả góp trả trước 30%

TRẢ GÓP

PHIẾU XUẤT

Xe máy

Lập phiếu thanh toán hàng

PHIẾU THANH TOÁN

Thông tin mua xe máy Thông tin cập nhật

Hình 2.3 BPM bán xe máy

Trang 16

Thông báo lần bảo hành định kì tiếp theo cho KH

Khách hàng Thông tin bảo hành

Phiếu bảo hành

Hình 2.4 BPM bảo hành xe máy

Trang 17

Thông tin thay mới

Còn hàng

Hết hàng

Thông tin sửa chữa

KHÁCH HÀNG BP SỬA CHỮA BP KHO

Thông tin sửa chữa Thông tin sửa chữa

Hết hàng

Còn hàng Thông tin thay mới

Yêu cầu sửa chữa

Tiếp nhận thông tin sửa chữa

Kiểm tra trình trạng của xe hay phụ tùng cần mua

Lập hóa đơn thu phí

Xuất hóa đơn thu phí

Trang 18

Hình 2.6 BPM báo cáo thống kê

2.2.3 Giới thiệu mô hình thực thể kết hợp

Mô hình thực thể là bước đầu trong phân tích hệ thống.Các dữ liệu trong hệ thống sẽ có mối quan hệ với nhau chặt chẽ đảm bảo hệ thống vận hành hiệu quả

2.2.4 Lập mô hình thực thể kết hợp

Trang 19

Relationship_15 0,n Relationship_17

0,n

Relationship_180,n

Relationship_21 0,n

Relationship_22 0,n Relationship_23

0,n 0,n

XEMAY MAXE_PT TENPT SOMAY SOKHUNG DONGIA_MD DVT TGBH SLTON MAU NAMSX MOTA HINH

<pi> Characters (10) Variable multibyte (100) Characters (10) Variable multibyte (50) Float Multibyte (10) Integer Characters (30) Integer Variable multibyte (500) Image

<M>

Identifier_1 <pi>

LOAIXE MALOAI TENLOAI MOTA

<pi> Characters (10) Variable multibyte (50) Variable multibyte (200)

<M>

PHIEUNHAP MAPN NGAYNHAP THUE_N TINHTRANG TONGTIEN_N

<pi> Characters (10) Date & Time Float Integer Float

<M>

PHIEUXUAT MAPX NGAYXUAT PHI_DKX UUDAI TONGTIEN_X

<pi> Characters (10) Date & Time Float Float

<M>

NHANVIEN MANV

TENNV NGAYSINH SĐT DIACHI PHAI LUONGCB ANHNV

<pi> Characters (10) Variable multibyte (50) Date & Time Variable characters (11) Variable multibyte (50) Characters (3) Float Image

<M>

Identifier_1 <pi>

KHACHHANG MAKH

TENKH SDT DIACHI PHAI CMND NGAYSINH

<pi> Characters (10) Variable multibyte (50) Variable characters (11) Variable multibyte (50) Characters (3) Characters (12) Date & Time

<M>

NHACC MANCC TENNCC DIACHI SDT

<pi> Characters (10) Variable multibyte (50) Variable multibyte (100) Characters (11)

<M>

NHASX MASX TENNSX QUOCGIA

<pi> Characters (10) Variable multibyte (50) Variable multibyte (100)

<M>

BAOHANH MABH NGAYNHAN NGAYGIAO GHICHU

<pi> Characters (10) Date & Time Variable multibyte (100)

QL_DANGNHAP TAIKHOAN MATKHAU HOATDONG

<pi> Characters (10) Characters (15) Short integer

<M>

SUACHUA MASC

SOKHUNG_SC SOMAY_SC MAUXE TENKH DIACHI GHICHU TONGTIEN_X

<pi> Integer Characters (15) Variable multibyte (15) Variable multibyte (50) Variable multibyte (200) Float

<M>

CT_PX SL_X KHUYENMAI THANHTIEN_X

Integer Float Float CT_SC SL_SC DG_SC THANHTIEN_SC Integer Float

CT_PN SL_N DG_N THANHTIEN_N Integer Float

MAPTTT TENPTTT

<pi> Characters (5) Variable multibyte (50) CT_THANHTOAN

DATHU CONLAI TRANGTHAI HAN SOTHANGDATRA NGAYBD KIHENKE TT_HANGTHANG

Float Short integer Integer Date & Time Float

CHUCVU MACV TENCV HESOLUONG PHUCAP

<pi> Characters (10) Variable multibyte (50) Float

Miền giá trị

Chiều dài Ghi chú

nhân dân

Trang 20

DiaChi Địa chỉ giao

Miền giá trị

Chiều dài Ghi chú

Miền giá trị

Chiều dài Ghi chú

Trang 21

Tênxe(phụtùng)

Trang 22

MoTa Mô tả Văn bản Chuỗi 500

Miền giá trị

Chiều dài Ghi chú

TinhTrang_HT

Tìnhtrạng hiệntại

Miền giá trị

Chiều dài

Trang 23

Miền giá trị

Chiều dài Ghi chú

xuất

Miền giá trị

Chiều dài

Ghi chú

Trang 24

Miền giá trị

Chiều dài Ghi chú

MaPTTT

Mãphươngthức thanhtoán

TenPT

Tênphươngthức thanhtoán

Miền giá trị

Chiều dài

Trang 25

Miền giá trị

Chiều dài Ghi chú

Miền giá trị

Chiều dài Ghi chú

sản xuất

Trang 26

Miền giá trị

Chiều dài Ghi chú

TenXe_PT

Tênxe(phụtùng)

TongTien_X

Tổng tiềnxuất phụtùng

Trang 27

Miền giá trị

Chiều dài

Miền giá trị

Chiều dài

Miền giá trị

Chiều dài Ghi chú

Trang 28

MaNH Mã ngân

hàng

Miền giá trị

Chiều dài Ghi chú

Miền giá trị

Chiều dài Ghi chú

HeSoLuon

g

Trang 29

PhuCap Phụ cấp Số Số thực

2.3 PHÂN TÍCH XỬ LÝ

2.3.1 Giới thiệu mô hình dòng dữ liệu(DFD)

Mỗi hệ thống sẽ có nhiều quy trình hoạt động khác nhau khi đó mỗi quy trình sẽ thựchiện các chức năng riêng biệt Để có cách nhìn chi tiết về nó thì mô hình DFD là một môhình không thể thiếu khi phân tích Ở giai đoạn này những quy trình nghiệp vụ sẽ đượcphân tích chi tiết hiệu quả để tiến hành cài đặt

2.3.2 Lập mô hình dòng dữ liệu

Thông tin mua xe

Thông tin yêu cầu xe

Yêu cầu xuất xe

Phiếu xuất và hóa đơn

thanh toán

Phiếu nhập và hóa đơn thanh toán Danh sách nhập xe

Yêu cầu nhập xe Danh sách nhập xe

hành Khách Hàng Nhà Cung Cấp

Hình 2.8 Cấp 0

Trang 30

Danh sách nhập xe

Phiếu xuất và hóa đơn thanh toán

Yêu cầu nhập xe Thông tin yêu cầu xe

Yêu cầu xuất xe

Danh sách nhập xe

Báo cáo

Yêu cầu thống kê và báo cáo Thông tin mua xe

Phiếu xuất Danh sách xe tồn

Danh sách hàng tồn Phiếu nhập

yêu cầu sửa chữa,bảo

Quản Lí Nhập Xe 1.1

Quản Lí Bán Xe

Ban Quản Lí

1.4 Thống kê báo cáo

2 Xe máy 1

1 Xe máy

4 Phiếu xuất.

1.2 Tính tồn kho

3 Phiếu nhập

1.6 Sửa chữa bảo hành

5 Phiếu sửa chữa, bảo hành

Hình 2.9 Cấp 1: Phân rã chức năng quản lí mua bán xe máy

Thông tin xe yêu cầu

Thông tin mua xe

1.1.3 Lập phiếu xuất

1.1.6 Lập hóa đơn

1.2 Tính tồn kho (Quản lí mua bán xe máy)

4 Phiếu xuất.

Hình 2.10 Cấp 1.1 phân rã chức năng quản lí bán xe

Trang 31

Xe đã kiểm tra

Nhà Cung Cấp 1.3.1 Xe 2

Kiểm tra xe

1.3.2 Lập phiếu nhập

1.3.6 Kiểm tra xe tồn g

1.2 Tính tồn kho (Quản lí mua bán xe máy) 1.3.3

Thanh toán cho nhà cung cấp

(Quản lí mua bán xe

máy)

1.3 Quản Lí Nhập Xe (Quản lí mua bán xe máy)

2 Xe máy 1

1 Xe máy

1.2.1 Thống kê danh sách tồn kho

1.2.2 Kiểm tra xe tồn

1.2.3 Cập nhật số lượng vào kho

1.2.4 Nhập xe mới

Hình 2.12 Cấp 1.2: Phân rã chức năng tính tồn kho

Trang 32

Yêu cầu thống kê và báo cáo

Yêu cầu thống kê

Hoàn thành thống kê

Báo cáo

Ban Quản Lí

1.4.1 Tiếp nhận yêu cầu thống kê

1.4.2 Thống kê theo yêu cầu

1.4.3 Lập văn bản báo cáo

4 Phiếu xuất.

3 Phiếu nhập

6 phiếu thanh toán

Hình 2.13 Cấp 1.4 phân rã chức năng thông kê báo cáo

2.3.3 Giải thích mô hình

Quy trình nhập xe máy và phụ tùng:

B1: Khi nhà cung cấp gửi thông tin giới thiệu về sản phẩm (xe, phụ tùng) đến

công ty hoặc số lượng hàng trong kho không đủ Bồ phận nhập hàng sẽ gửi yêucầu nhập sản phẩm tới nhà cung cấp

B2: Khi nhà cung cấp gửi hàng đến công ty thì bộ phận nhập hàng có trách nhiệmkiểm tra chất lượng của sản phẩm

B2.1: Nếu sản phẩm có chất lượng đúng theo thông tin giới thiệu và phùhợp về mặt giá cả thì bộ phận nhập hàng sẽ lưu thông tin hàng vào danh sách sảnphẩm

B2.2: Nếu sản phẩm có chất lượng và giá cả không đảm bảo thì từ chốinhập hàng

B3: Bộ phận nhập hàng sẽ lập hóa đơn mua và thanh toán cho nhà cung cấp

Trang 33

Quy trình xuất(bán) xe máy:

B1: Khi khách hàng đến mua xe thì bộ phận bán hàng sẽ ghi nhận lại thông tinkhách hàng, xe hoặc phụ tùng mà khách hàng muốn mua

B1.1 : Nếu khách hàng mua xe thì yêu cầu khách hàng chọn phương thứcthanh toán nếu mua bằng tiền mặt thì bộ phận bán hàng sẽ lập phiếu xuất và thanhtoán cho khách hàng, phiếu xuất sẽ được lưu lại, cập nhật dữ liệu trong kho

B1.2: Nếu khách hàng chọn hình thức trả góp thì giới thiệu những ngânhàng mà công ty liên kết Sau đó nhân viên cửa hàng sẽ đến làm thủ tục với ngânhàng nếu khách hàng quyết định vay vốn trả góp Sau đó nhân viên bán hàng sẽlập phiếu xuất hàng và thu tiền trả trước của khách hàng Theo định kì nhân viên

sẽ thông báo cho khách hàng đến đóng tiền trả góp theo kì hẹn

B2: Khi khách hàng đã trả hết số tiền thì cập nhật trạng thái thanh toán sẽ chuyển

từ 0 sang 1 (nghĩa là 0 là chưa trả hết, 1 là đã hoàn thành việc chi trả)

Quy trình bảo hành:

B1: Nhân viên kiểm tra xem xe có phải do cửa hàng bán ra hay không?

B1.1: Nếu không phải thì giới thiệu khách hàng dịch vụ sửa chữa của cửahàng Nếu khách hàng không chấp nhận dịch vụ thì kết thúc

B1.2: Nếu là xe do cửa hàng bán ra thì tiến hành kiểm tra sổ bảo hành xem cònthời hạn bảo hành hay không dựa vào sổ bảo hành và ngày lập phiếu xuất? Nếucòn thì nhân viên thực hiện bảo hành cho khách hàng theo yêu cầu của kháchhàng

B2: Nhân viên tư vấn cho khách hàng về ngày bảo hành kế tiếp trên sổ bảo hành.Kết thúc

Quy trình sửa chữa:

B1: Khách hàng đến cửa hàng đưa ra thông tin về xe, tên khách hàng, địa chỉ, tìnhtrạng xe từ đó nhân viên tiến hành sửa chữa hoặc thay mới phụ tùng cho xe

B2: Bộ phận sửa chữa sẽ tiến hành lập hóa đơn thu phí sửa chữa, xuất biên lai chokhách hàng Kết thúc

Quy trình báo cáo, thống kê:

Trang 34

B1: Ban quản lí đưa ra yêu cầu thống kê xuất hàng, nhập hàng, sửa chữa, khách

Trang 35

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ HỆ THỐNG

Thông qua thông tin được thu thập từ quá trình khảo sát và phân tích, ngườithiết kế sẽ tiến hành thiết kế các mô hình bằng công cụ chuyên dụng để đặc tả hệthống một cách chi tiết và hiệu quả

Hình 3.1 Lược đồ Diagram

Trang 36

Kiểm tra số lượng hàng

Từ chối xuất

Nhập thông tin nhân viên

Sửa thông tin nhân viên

Xóa thông tin nhân viên

Quản

lý TT nhà cung cấpNhập

TT nhà cung cấp

Sửa TT nhà cung cấp

Xóa

TT nhà cung cấp

Quản

lý TT khách hàng

Nhập

TT khách hàng

Sửa TT khách hàng

Xóa

TT khách hàng

Báo cáo – Thống kê

Thông

kê hàng bán

Thống

kê hàng nhập

Thống

kê hàng tồn

Báo cáo doanh thu

Quản

lý hàng

Nhập

TT hàng

Sửa

TT hàng

Xóa

TT hàng

Trang 37

Đăng Nhập NV Thủ Kho

Nhân Viên Thủ Kho

Nhân Viên Kế Toán

Báo Cáo Thống Kê Kho

Kiểm Tra Mặt Hàng Trong Kho

Đăng Nhập NV Kế Toán

Tính Tồn Kho

Xem Sản Phẩm TK

Lập Phiếu Thanh Toán

Báo Cáo T hống Kê Doanh T hu

Kiểm Tra Đơn Hàng

Lập Phiếu Xuất

Lập Hợp Đồng

Lập Phiếu Trả Góp

Đăng Nhập

Nhân Viên Sửa Chữa

Đăng Nhập NV Sửa Chữa Lập Bảng Tình Trạng Xe

Xem Sản Phẩm NV

Xem Sản Phẩm

Xem Sản Phẩm KT Đăng Nhập QL

Tính Lương

Xem Sản Phẩm QL

Thêm Xóa Sửa

Quản Lý

Yêu cầu Báo Cáo

Hình 3.3 Mô hình Use Case

3.5.1 Ràng buộc toàn vẹn miền giá trị:

Trang 38

 Trong lược đồ quan hệ (MaNV, TenNV, NgaySinh, SDT, Phai,LuongCB, AnhNV, DiaChi) có các ràng buộc:

Ngày đăng: 19/12/2017, 23:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Xuân Huy, Lê Hoài Bắc, Bài tập cơ sở dữ liệu, Nhà xuất bản Thống kê, 2003 Khác
[2] Nguyễn Thiện Tâm, Trần xuân Hải, Giáo trình SQL Server 2000 (Giáo trình nội bộ), Đại học Quốc gia TP.HCM, Đại học Khoa học tự nhiên, 2004 Khác
[3] Hồ Thuần, Hồ Cẩm Hà, Các hệ cơ sở dữ liệu Lý thuyết và thực hành, Nhà xuất bản giáo dục, 2007Tiếng Anh Khác
[4] David Maier, The Theori of Relation Databases, Computer Science Press, 1988 [5] Jeffrey D.Ullman, The principles of database and knowledge base system Vol1, 2,Computer Science Press, 1989 Khác
[6] Ramez Elmasri, Shamkant B. Navathe, Fundamentals of Database Systems, International Editor, 1997Website Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w