1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Đồ án Quản lý cổ đông trực tuyến

75 613 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án Quản lý cổ đông trực tuyến
Tác giả Trần Thanh Mai
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Nam Định
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Công nghệ Thông tin
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2014
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 5,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng phần mềm quản lý cổ đông trực tuyến tại công ty cổ phần chứng khoán sử dụng mô hình ASP.NET MVC 4 với mã aspx. Với chức năng của cổ đông là xử lý, tra cứu, tìm kiếm. Với Tổ chức phát hành là cập nhật, tra cứu, in ấn.

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tên em là: Trần Thanh Mai

Mã số sinh viên: 1041010021

Sinh viên lớp: ĐK – Tin 5A

Ngành: Tin học ứng dụng

Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Nam Định

Em xin cam đoan đồ án: “Xây dựng phần mềm quản lý cổ đông trực tuyến tại Công ty cổ phần chứng khoán SHBS” là công trình nghiên cứu của

riêng em Tất cả tài liệu tham khảo đều có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng

Nếu sai em hoàn toàn chịu trách nhiệm trước hội đồng bảo vệ đồ án vàpháp luật

Nam Định, ngày tháng năm 2014

Sinh viên

Trần Thanh Mai

Trang 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

1.1 Giới thiệu về ASP.NET MVC 4

1.1.1 Lịch sử phát triển của ASP.NET 4

1.1.2 Khái quát các thành phần của MVC ASP.NET 8

1.1.3 Đặc điểm mô hình MVC 9

1.1.4 Lợi ích của mô hình ASP.NET MVC 10

1.1.5 So sánh ASP.NET MVC với ASP.NET 11

1.2 Cài đặt ASP.NET MVC 12

1.2.1 Cài đặt 12

1.2.2 Tìm hiểu định tuyến URL 15

1.2.3 Xây dựng các lớp trong MVC 23

1.3 Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình C# 27

1.4 Tạo cơ sở dữ liệu với SQL SERVER 28

1.5 Truy xuất dữ liệu SQL SERVER30

1.5.1 Tìm hiểu về hệ quản trị cở sở dữ liệu SQL 2008301.5.2 Các thành phần của SQL 2008 31

Trang 3

2.2 Phân tích hệ thống 39

2.2.1 Phân tích hệ thống về chức năng 39

2.2.2 Phân tích hệ thống về dữ liệu 45

2.3 Thiết kế hệ thống49

2.3.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu 49

2.3.2 Mối liên hệ giữa các bảng 52

2.3.3 Thiết kế giao diện 52

2.3.4 Thiết kế các báo cáo 57

CHƯƠNG 3: CÀI ĐẶT WEBSITE QUẢN LÝ CỔ ĐÔNG TRỰC TUYẾN59

3.1 Giới thiệu về chương trình 59

3.2 Một số kết quả đạt được 60

3.2.1 Giao diện chính 60

3.2.2 Giao diện đăng nhập 61

3.2.3 Giao diện quản lý phân quyền 62

3.2.4 Giao diện cập nhật 62

3.2.5 Giao diện tra cứu 63

3.2.6 Giao diện xử lý 64

3.2.7 Giao diện in ấn 65

3.3 Hướng phát triển của đề tài 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Quá trình phát triển của ASP.NET 4

Bảng 1.2: So sánh giữa ASP.NET WebForm và ASP.NET MVC 11

Bảng 1.3: Các loại ActionResult 24

Bảng 2.1: Cổ đông 49

Bảng 2.2: Phát hành 49

Bảng 2.3: Loại cổ phiếu 50

Bảng 2.4: Sở hữu 50

Bảng 2.5: Chuyển nhượng 51

Bảng 2.6: Trả cổ tức 51

Bảng 2.7: Loại cổ đông 52

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Mô hình ASP.NET WebForm 6

Hình 1.2: Các thành phần chính của mô hình MVC 8

Hình 1.3: Giao diện tạo Project mới 12

Hình 1.4: Hộp thoại cho phép tạo Project 13

Hình 1.5: Giao diện Solution của MVC 13

Hình 1.6: Giao diện Website ứng dụng mô hình MVC 14

Hình 1.7: File Global.asax 15

Hình 1.8: Mô hình hoạt động của MVC 17

Hình 1.9: Bảng kết nối Server 29

Hình 1.10: Giao diện sau khi kết nối vào SQL Server 29

Hình 1.11: Tạo cơ sở dữ liệu mới 30

Hình 2.1: Sơ đô chức năng 40

Hình 2.2: Sơ đồ dòng dữ liệu mức khung cảnh 40

Hình 2.3: Sơ đồ dòng dữ liệu mức đỉnh 41

Hình 2.4: Sơ đồ mức dưới đỉnh chức năng quản lý cập nhật 41

Hình 2.5: Sơ đồ mức dưới đỉnh chức năng tra cứu 42

Hình 2.6: Sơ đồ mức dưới đỉnh chức năng xử lý 42

Hình 2.7:Sơ đồ mức dưới đỉnh chức năng in ấn 43

Hình 2.8: Mối liên hệ giữa các bảng 52

Hình 2.9: Giao diện chương trình chính 53

Hình 2.10: Giao diện đăng nhập hệ thống 54

Hình 2.11: Giao diện quản lý phân quyền 54

Hình 2.12: Giao diện cập nhật đợt phát hành cổ phiếu 54

Hình 2.13: Giao diên cập nhật đợt trả cổ tức 55

Hình 2.14:Giao diện tra cứu đợt phát hành 55

Trang 6

Hình 2.15: Giao diện tra cứu đợt trả cổ tức bằng tiền mặt 55

Hình 2.16:Giao diện xử lý mua cổ phiếu 56

Hình 2.17: Giao diện xử lý chuyển nhượng 56

Hình 2.18: Giao diện in báo cáo danh sách cổ đông 57

Hình 2.19: Giao diện in báo cáo trả cổ tức bằng tiền mặt 57

Hình 2.20: Giao diện mẫu báo cáo danh sách cổ đông 58

Hình 2.21: Giao diện mẫu báo cáo trả cổ tức bằng tiền mặt 58

Hình 3.1: Giao diện chính 61

Hình 3.2: Giao diện đăng nhập 61

Hình 3.3: Giao diện phân quyền 62

Hình 3.4:Giao diện cập nhật đợt phát hành 62

Hình 3.5: Giao diện cập nhật đợt trả cổ tức 63

Hình 3.6: Giao diện tra cứu đợt phát hành 63

Hình 3.7:Giao diện trả cổ tức bằng tiền mặt 64

Hình 3.8: Giao diện mua cổ phiếu 64

Hình 3.9:Giao diện chuyển nhượng cổ phần 65

Hình 3.10:Giao diện báo cáo danh sách cổ đông 66

Hình 3.11: Giao diện báo cáo trả cổ tức bằng tiền mặt 67

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay việc thiết kế một trang web ASP.NET rất dễ dàng, chúng ta cóthể tìm, tài liệu trên mạng, tham khảo các project để nghiên cứu và xây dựng.Bởi vì do Microsoft muốn tạo ra một công cụ để người sử dụng có thể dễdàng làm việc và xây dựng một trang web nhanh chóng nhất, ASP.NETWebForm được thiết kế để thực hiện những điều đó

ASP.NET WebForm được thiết kế để người dùng cảm thấy như mìnhđang thiết kế một chương trình Windows Form vậy, bằng cách kéo thả cácbutton, tự sinh code HTML, đơn giản, dễ hiểu Chính vì thế nền tảngASP.NET WebForm dù đã ra đời cách đây hơn 10 năm nhưng hiện nay vẫnđang sử dụng rộng rãi

Tuy nhiên ưu điểm của ASP.NET WebForm đôi khi lại chính là nhượcđiểm của nó, chính là không có sự phân chia rõ ràng giữa giao diện và code

xử lý, nên ngay trong trang giao diện lại có câu lệnh truy vấn SQL Chính cáitiện lợi là một tính năng nào đó được xây dựng thì trong đó có cả mã HTML.Css, Javascrip, lệnh xử lý sự kiện Đến khi chúng ta cần thay thế hoặc nângcấp một chức năng nào đó thì rất rắc rối Để gọi là khắc phục những nhượcđiểm của ASP.NET WebForm, năm 2007 Microsoft đã cho ra đời nền tảngASP.NET MVC

ASP.NET MVC là một lựa chọn thay thế cho ASP.NET WebForm, đượcxây dựng với 3 lớp chính: lớp giao diện (Views), lớp điều khiển (Controllers)

và lớp dữ liệu (Models) Việc chia một trang web thành nhiều lớp như thế nàygiúp chô những lập trình viên có kinh nghiệm có thể xây dựng một websitevới cấu trúc chặt chẽ, rõ ràng Với cấu trúc 3 lớp như thế này, việc nâng cấphoặc thay thế một chức năng nào đó trở nên hết sức dễ dàng, đồng thời việckiểm thử cũng trở nên đơn giản hơn

Trang 9

Với những ưu điểm trên, trong tương lai chắc chắn ASP.NET MVC sẽ làmột nền tảng chính trong việc xây dựng và phát triển một website ASP.NET.Tuy nhiên vì đây là một công nghệ mới và tại Việt Nam hầu như chưa được

áp dụng nhiều, hiện tại mô hình này cũng đang dần được biết đến Chính vìthế, em đã mạnh dạn chọn đề tài nghiên cứu về MVC (Models- Views -Controllers) để làm đồ án tốt nghiệp của mình

Qua đó, mục đích của đề tài đặt ra là tìm hiểu về ASP.NET MVC trongxây dựng ứng dụng Web trên công nghệ lập trình NET và ngôn ngữ lập trìnhC#; tìm hiểu về quản lý cổ đông trực tuyến trên mạng; tìm hiểu về thao tácvới hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server Vận dụng kỹ thuật lập trình

ASP.NET MVC để “Xây dựng phần mềm quản lý cổ đông trực tuyến tại công

ty cổ phần chứng khoán SHBS”.

Mở đầu Giới thiệu đề tài và cấu trúc đồ án

Chương 1: Cơ sở lý luận

1.1.Giới thiệu về ASP.NET MVC

1.2.Cài đặt ASP.NET MVC

1.3.Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình C#

1.4.Tạo cơ sở dữ liệu với SQL Server

1.5.Truy xuất dữ liệu SQL Server

Chương 2: Khảo sát bài toán quản lý cổ đông

2.1.Khảo sát bài toán quản lý cổ đông

2.1.1 Bài toán quản lý cổ đông2.1.2 Hiện trạng của hệ thống cũ2.1.3 Mục tiêu và chức năng của Website dự kiến2.2.Phân tích hệ thống

2.2.1 Phân tích hệ thống về chức năng1) Sơ đồ phân cấp chức năng

2) Sơ đồ dòng dữ liệu

Trang 10

3) Đặc tả các tiến trình2.2.2 Phân tích hệ thống về dữ liệu1) Mô hình thực thể liên hệ2) Mô hình quan hệ

2.3.Thiết kế hệ thống

2.2.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu 2.2.4 Thiết kế mối liện hệ giữa các bảng2.2.5 Thiết kế giao diện

2.2.6 Thiết kế các báo cáo

Chương 3: Cài đặt Website quản lý cổ đông trực tuyến

3.1.Giới thiệu chương trình

3.2.Một số kết quả đạt được

3.3.Hướng phát triển của đề tài

Đồ án được hoàn thành dưới sự hướng dẫn, giúp đỡ, chỉ bảo tận tình củathầy giáo Th.s Nguyễn Văn Thẩm, cùng với sự giúp đỡ của các thầy cô giáoKhoa Công nghệ thông tin của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô

Trang 11

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Giới thiệu về ASP.NET MVC

1.1.1 Lịch sử phát triển của ASP.NET

Tất cả bắt đầu vào những năm 70 của thế kỷ 20, tại phòng thí nghiệmXerox PARC ở Palo Alto Sự ra đời của giao diện đồ họa (Graphical UserInterface) và lập trình hướng đối tượng (Object Oriented Programming) chophép lập trình viên làm việc với những thành phần đồ họa như những đốitượng đồ họa có thuộc tính và phương thức riêng của nó Không dừng lại ở

đó, những nhà nghiên cứu ở Xerox PARC còn đi xa hơn khi cho ra đời cái gọi

là kiến trúc MVC (viết tắt của Model- View-Controller)

MVC được phát minh tại Xerox Parc vào những năm 70, bởiTrygveReenskaug MVC lần đầu tiên xuất hiện công khai là trong Smalltalk-

80 Sau đó trong một thời gian dài hầu như không có thông tin nào về MVC,ngay cả trong tài liệu 80 Smalltalk Các giấy tờ quan trong đầu tiên được công

bố trên MVC là "A Cookbook for Using the Model-View-Controller UserInterface Paradigm in Smalltalk - 80", bởi Glenn Krasner và Stephen Pope,xuất bản trong tháng 8/tháng 9 năm 1988

Bảng 1.1: Quá trình phát triển của ASP.NET

Thời kỳ

đầu

Common GatewayInterface (CGI)

Đơn giản, linhhoạt Lựa chọnduy nhất vàothời điểm này

Chạy ngoài webserver, nên cần nhiềutài nguyên (cần cáctiến trình riêng lẻ trênHĐH cho mỗi lời yêucầu)

Cấp thấp

Thời kỳ Microsoft Internet Chạy trong Chỉ là gói cho những

Trang 12

1996 Active Server Pages

(ASP)

Mục đích chung

Thông dịch thời gian thực Xu hướng

"spaghetti code"

03/2002 ASP.NET 1.0/1.1

Đã được biêndịch Giao diện

có trạng thái

Cấu trúc lớn

Xu hướng lậptrình hướng đốitượng

Trang 13

Hình 1.1: Mô hình ASP.NET WebForm

Microsoft đã cố gằng che dấu HTTP (không trạng thái) và HTML (vàothời điểm đó không thân thiện với nhiều người lập trình) bằng cách dùng môhình giao diện như một đối tượng điều khiển (Control) cà cấu trúc hoạt độngphía server

Mỗi đối tượng điều khiển (control) lưu giữ trạng thái qua các yêu cầu(request) (sử dụng tính năng ViewState), tự động tạo ra mã HTML khi cầnthiết, và tự động kết nối với các sự kiện phía client (ví dụ như click) với mãhồi đáp phía server Kết quả WebForm là một lớp trừu tượng lớn nhằmchuyển giao diện có xử lý sự kiện thông qua Web

Nhược điểm của ASP.NET

ASP.NET truyền thống đã từng là một ý tưởng hay, nhưng thực tế lại trởnên rắc rối Qua nhiều năm sử dụng ASP.NET WebForm cho thấy có một sốnhược điểm:

- ViewState (trạng thái hiển thị): Kĩ thuật lưu giữ trạng thái qua các yêucầu (request) thường mang lại kết quả là những khối dữ liệu lớn được chuyểnqua lại giữa client và server Nó có thể đạt hàng trăm kilobytes trong nhiều dữliệu thực, và nó đi qua đi lại với mỗi lần yêu cầu (request), làm những ngườitruy cập vào trang web phải chờ một thời gian dài khi họ click một button

Trang 14

hoặc cố gắng di chuyển đến trang kế tiếp ASP.NET bị tình trạng này rất tồi

tệ, Ajax là một trong những giải pháp được đưa ra để giải quyết vấn đề này

- Page life cycle (chu kỳ sống của một trang web): Kĩ thuật kết nối sựkiện phía client với mã xử lý sự kiện phía server là một phần của page lifecycle, có thể cực kỳ rắc rối và mỏng manh Chỉ có một số ít lập trình viênthành công trong việc xử lý hệ thống đối tượng điều khiển (control) trong thờigian thực mà không bị lỗi ViewState hoặc hiểu được rằng một số trình xử lý

sự kiện không được kích hoạt một cách bí hiểm

- Limited control over HTML (giới hạn kiểm soát HTML): Servercontrol tự tạo ra nó như mã HTML, nhưng không phải là mã HTML mà bạnmuốn Ngoài việc mã HTML của chúng thường không tuân theo tiêu chuẩnweb hoặc không sử dụng tốt CSS mà hệ thống các server control còn tạo racác giá trị ID phức tạp và không đoán trước được, làm khó khăn trong việc sửdụng JavaScript

- Ý thức sai về sự tách biệt các thành phần: Mô hình code-behide củaASP.NET cung cấp một giải pháp cho phép ứng dụng đưa mã ra khỏi cácdòng HTML vào thành một lớp code-behide riêng biệt Điều này đã được cangời là làm tách biệt giữa giao diện với mã xử lý, nhưng thực tế người lậptrình được khuyến khích pha trộn mã xử lý giao diện (xử lý cây control phíaserver) với mã xử lý chương trình (xử lý CSDL) trong cùng những lớp codebehide khổng lồ Nếu không có sự tách biệt rõ ràng giữa các thành phần, kếtquả cuối cùng thường là mỏng manh và khó hiểu

- Untestable (kiểm chứng): Khi những người thiết kế của ASP.NET lầnđầu tiên giới thiệu nền tảng này, họ có thể đã không lường trước được là việckiểm thử (test) tự động sẽ trở thành một công đoạn chính của sự phát triểnphần mềm ngày nay Không quá ngạc nhiên, cấu trúc mà họ thiết kế hoàntoàn không thích hợp với việc kiểm thử (test tự động)

Trang 15

ASP.NET tiếp tục bổ sung các tính năng Phiên bản 2.0 thêm nhiềuthành phần ( component) chuẩn có thể giảm khá nhiều lệnh mà bạn cần phải

tự viết AJAX release năm 2007 đã phản hồi của Microsoft với phong tràoWeb 2.0/Ajax hồi đó, hỗ trợ tương tác phía client trong khi làm cho công việccủa người lập trình đơn giản hơn Phiên bản 3.5 là một bản nâng cấp nhỏ hơn,thêm hỗ trợ cho các tính năng của NET 3.5 và các đối tượng điều khiển(control) mới Tính năng ASP.NET Dynamic Data tạo ra các trang cho phépchỉnh sửa/liệt kê cơ sở dữ liệu một cách tự động

1.1.2 Khái quát các thành phần của MVC ASP.NET

ASP.NET MVC là một nền tảng (framework) phát triển ứng dụng webmới của Microsoft, nó kết hợp giữa tính hiệu quả và nhỏ gọn của mô hìnhModel-View-Controller (MVC), những ý tưởng và công nghệ hiện đại nhất,cùng với những thành phần tốt nhất của nền tảng ASP.NET hiện thời Là mộtlựa chọn khác bên cạch nền tảng WebForm khi phát triển 1 ứng dụng web sửdụng ASP.NET

Kiến trúc MVC chia ứng dụng thành ba phần chính: Model, View,controller

Hình 1.2: Các thành phần chính của mô hình MVC

Model: các đối tượng Model là các phần của ứng dụng sẽ thực hiện phần

logic cho vùng dữ liệu chính của ứng dụng Thông thường, các đối tượngmodel nhận và lưu trữ trong một cơ sở dữ liệu Ví dụ, một đối tượng Người

Trang 16

dùng có thể nhập thông tin từ một CSDL, thực hiện các thao tác xử lý dữ liệutrên đối tượng đó và sau đó update thông tin đã thay đổi trở lại một bảngngười dùng trong SQL Server

View: Các View là các thành phần hiển thị giao diện người dùng của

ứng dụng Và giao diện người dùng được tạo ta từ dữ liệu trong các đối tượngModel Ví dụ, có thể chỉnh sửa phần hiển thị của một bảng, Người dùng đểhiển thị trên các Textbox, các Drop-down lists và các check box trên trạngthái hiện tại của một đối tượng Người dùng

Controllers: Các Controllers là các thành phần sẽ điều khiển sự tương

tác của người dùng, sau đó làm việc với các đối tượng model tương ứng vàcuối cùng chọn một đối tượng View phù hợp để trả lại và hiển thị giao diệnngười dùng Trong một ứng dụng MVC, đối tượng View chỉ hiển thị thôngtin, Controller điều khiển và trả lại dữ liệu tương ứng với các tương tác và dữliệu người dùng nhập vào Ví dụ, controller điều khiển các giá trị Querystring

và truyền các giá trị đó cho đối tượng Model, và lần lượt truy vấn CSDL bằngcách sử dụng các giá trị đó

1.1.3 Đặc điểm mô hình MVC

Cái lợi ích quan trọng nhất của mô hình MVC là nó giúp cho ứng dụng

dễ bảo trì, module hóa các chức năng, và được xây dựng nhanh chóng MVCtách các tác vụ của ứng dụng thành các phần riêng lẻ model, view, controllergiúp cho việc xây dựng ứng dụng nhẹ nhàng hơn Dễ dàng thêm các tính năngmới, và các tính năng cũ có thể dễ dàng thay đổi MVC cho phép các nhà pháttriển và các nhà thiết kế có thể làm việc đồng thời với nhau MVC cho phépthay đổi trong một phần của ứng dụng mà không ảnh hưởng đến các phầnkhác

Sở dĩ như vậy vì kiến trúc MVC đã tách biệt (decoupling) sự phụ thuộcgiữa các thành phần trong một đối tượng đồ họa, làm tăng tính linh động(flexibility) và tính tái sử dụng (reusebility) của đối tượng đồ họa đó Một đối

Trang 17

tượng đồ họa bấy giờ có thể dễ dàng thay đổi giao diện bằng cách thay đổithành phần View của nó trong khi cách thức lưu trữ (Model) cũng như xử lý(Controller) không hề thay đổi Tương tự, ta có thể thay đổi cách thức lưu trữ(Model) hoặc xử lý (Controller) của đối tượng đồ họa mà những thành phầncòn lại vẫn giữ nguyên.

Chính vì vậy mà kiến trúc MVC đã được ứng dụng để xây dựng rấtnhiều framework và thư viện đồ họa khác nhau Tiêu biểu là bộ thư viện đồhọa của ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng SmallTalk (cũng do XeroxPARC nghiên cứu và phát triển vào thập niên 70 của thế kỷ 20) Các SwingComponents của Java cũng được xây dựng dựa trên kiến trúc MVC Đặc biệt

 Hỗ trợ kết hợp rất tốt giữa người lập trình và người thiết kế giao diện

 Sử dụng các tính năng tốt nhất đã có của ASP.NET

 MVC giúp cho ứng dụng dễ bảo trì, model hóa các chức năng, vàđược xây dựng nhanh chóng

 MVC tách các tác vụ của ứng dụng thành các phần riêng lẽ model,view, controller giúp cho việc xây dựng ứng dụng nhẹ nhàng hơn

Trang 18

1.1.5 So sánh ASP.NET MVC với ASP.NET

Bảng 1.2: So sánh giữa ASP.NET WebForm và ASP.NET MVC

Kiến trúc

chương trình

Kiến trúc mô hìnhWebForm-> Business->

Database

Kiến trúc sử dụng việc phân chia chương trìnhthành Controllers, Model, View

Cú pháp chương

trình

Sử dụng cú phápWebForm, tất cả các sựkiện và control do serverquản lý

Các sự kiện được điềukhiển bởi controllers,cac control không doserver quản lý

Truy cập dữ liệu

Sử dụng hầu hết các côngnghệ truy cập dữ liệutrong ứng dụng

Phần lớn dùng LINQ toSQL class để tạo môhình truy cập đốitượng

Debug

Debug chương trình phảithực hiện tất cả bao gồmcác lớp truy cập dữ liệu,

sự hiển thị, điều khiển cáccontrols

Debug có thể sử dụngcác unit test kiểm tracác phương thức trongcontrolers

Tốc độ phân tải

Tốc độ phân tải chậmtrong khi trang có quánhiều control vìViewState quá lớn

Phân tải nhanh hơn dokhông phải quản lýViewState để quản lýcác control trong trang

Tương tác với

Javascrip

Tương tác với Javascripkhó khăn vì các controlsđược điều khiển bởiserver

Tương tác vớiJavaScrip dễ dàng vìcác đối tượng không doserver quản lý điềukhiển không khó

Trang 19

1.2 Cài đặt ASP.NET MVC

1.2.1 Cài đặt

Để tạo một ứng dụng ASP.NET MVC bạn cần các điều kiện sau:

- Do chúng ta cần phải cài bộ Visual Studio 2010 trở lên nên máy tínhcần phải có cấu hình tối thiểu: còn trống 5Gb ổ cứng, RAM 1,5G trở lên, chipphải đủ mạnh

- Sau đó cài đặt bộ Visual Studio 2010 hoặc 2012 (trong đồ án này em

sử dụng Visual Studio 2010)

+ Nếu cài bộ Visual Studio2010 ta cần cài thêm:

+ Visual Studio 2010 Service Pack 1

+ Cài đặt Framework ASP.NET MVC 4.0

+ Cài bộ Crystal Reports tương ứng (CrforVS_13_0_4.exe)

- Sau khi cài xong bộ Visual studio, để khởi động một dự án MVC, tachọn File->New Project (hoặc Ctrl+Shift_N) Ta chọn ngôn ngữ Visual Basichoặc C# (trong đồ án này em chọn C#) Ta chọn tiếp ứng dụng Web, chọntiếp ASP.NET MVC 4 Web Application

Hình 1.3: Giao diện tạo Project mới

Trang 20

- Sau khi tạo một ứng dụng ASP.NET MVC, cửa sổ New ASP.NETMVC 4 Project hiện ra Cửa sổ này cho phép bạn tạo một project khác trongsolution của bạn Và bạn chọn loại View engine sẽ sử dụng

Hình 1.4: Hộp thoại cho phép tạo Project

- Ta đặt tên project và chọn OK, chương trình sẽ tạo cho chúng ta mộtứng dụng Web MVC mẫu như sau:

Hình 1.5: Giao diện Solution của MVC

Trang 21

Bạn nhấn F5 để chạy chương trình:

Hình 1.6: Giao diện Website ứng dụng mô hình MVC

Như vậy là chúng ta đã tạo cho mình một trang Web nhỏ ứng dụng môhình MVC, trong các phần sau chúng ta sẽ tìm hiểu rõ hơn cách thức hoạtđộng của mô hình MVC trong ASP.NET

Cấu trúc thư mục trong Project: gồm có 3 thư mục chính:

Mặc dù ASP.NET MVC Framework không bắt buộc chúng ta phải sửdụng cấu trúc này, nhưng đây là cấu trúc mặc định khi chúng ta tạo một dự án(project) mới và ASP.NET MVC luôn luôn khuyến khích việc sử dụng nó để

Trang 22

phân chia ứng dụng Ngoại trừ trường hợp ta đề ra một lý do đủ thuyết phục

để thay đổi nó

1.2.2 Tìm hiểu định tuyến URL

Browser (trình duyệt) yêu cầu một địa chỉ từ controller Acction trongASP.NET MVC Framework được gọi là định tuyến URL (url routing) urlrouting sẽ chỉ định yêu cầu (request) Bảng định tuyến được tạo khi ứng dụngchạy lần đầu tiên Bảng định tuyến được thiết lập trong file Global.asax

Hình 1.7: File Global.asax

Trang 23

Khi chạy ứng dụng lần đầu tiên phương thức Application_Start() đượcgọi Phương thức này gọi một phương thức khác RegisterRouter(RouteTable.Router) để tạo bảng định tuyến.

Định tuyến mặc định chia một yêu cầu(request) thành 3 đoạn, mỗi phânđoạn nằm giữa 2 dấu”/” Phân đoạn đầu tiên chứa một Controller, phân đoạnthứ 2 chứa Controller Action, phân đoạn thứ 3 là tham số đầu vào củaController Action

Ví dụ: với địa chỉ /Quantri/SuaDotphathanh/123 được hiểu là:

Hầu hết các Framework như ASP, PHP, JSP, ASP.NET WebForms…,đều ánh xạ các URL vào một file được lưu trên đĩa Lấy ví dụ URL

“/sanpham.aspx” hay “/sanpham.php” được chuyển tới file sanpham.aspx haysanpham.php trên đĩa cứng để xử lý.Khi một ứng dụng web nhận được HTTPRequest đến Web Server thì WebFramework sẽ chạy một đoạn code cụ thểtương ứng với nội dung của file, và đoạn code này đóng vai trò xử lý yêu cầu

do phía client gửi đến.Thông thường thì đoạn code này sẽ sinh ra HTML vàđáp ứng lại phía client

MVC Framework lại hoạt động theo một cách hoàn toàn khác thay vìánh xạ các URL vào các file lưu trên đĩa, nó sẽ đưa thẳng vào các lớp (class).Những lớp class được ánh xạ tới được gọi là “Controllers”, và chúng sẽ sử lýyêu cầu (request) được yêu cầu đến, kiểm soát dòng nhập xuất và giao diệnđối với người dùng,thực thi các ứng dụng và data logic tương ứng với yêu cầu

Trang 24

(request).Cuối cùng, chúng sử dụng các thành phần Views để tạo HTML vàđáp trả lại yêu cầu (request).

Hình 1.8: Mô hình hoạt động của MVC

- ASP.NET MVC Framework có một hệ thống định tuyến URL (URLRouting System) linh hoạt cho phép xác định các quy tắc ánh xạ địa chỉ URLbên trong ứng dụng.Một hệ thống định tuyến có 2 mục đích:

- Xây dựng một tập hợp các URL đi vào ứng dụng và định tuyến chúngtới các Controller và thực thi các Action để xử lý

- Xây dựng các URL gửi đi mà có thể gọi ngược trở lại Controller/Action

- Sử dụng các quy tắc ánh xạ URL để điều khiển URL đi vào và đi ra đểtăng tính mềm dẻo cho việc lập trình ứng dụng, nghĩa là nếu muốn thay đổicấu trúc URL có thể thay đổi một tập hợp các quy tắc ánh xạ mức ứng dụng

mà không cần viết lại mã lập trình bên trong Controller và View

Mặc định khi tạo ứng dụng với ASP.NET MVC Web Application trongVisual Studio sẽ tạo ra một ASP.NET MVC Application Class gọi làGlobal.asax chứa cấu hình các quy tắc định tuyến URL.Xây dựng các địnhtuyến thông qua phương thức RegisterRoutes(ReouteCollection router) và khiứng dụng bắt đầu, ứng dụng Application_Start() trong Global.asax sẽ gọiRegisterRoutes để tạo bảng định tuyến

Trang 25

Nguyên tắc ánh xạ đầu tiên trên hình trên chỉ ra cho ASP.NET MVCFramework một quy luật URL theo dạng /[Controller]/[Action]/[Id]-tươngứng với controller được ánh xạ đến/tên action method được triệu gọi/và tham

số để truyền vào action method đó

Với ASP.NET MVC Web Application thì mặc định controllers làHomecontroller, mặc định ControllerAction là Index và Id là rỗng

Khi ứng dụng ASP.NET MVC Web Application nhận được một URL,MVC Framework sẽ định giá các quy tắc định tuyến trong tập hợp RouteTable.Routes để quyết định xem controller sẽ điều khiển request

MVC Framework sẽ chọn controller bằng cách định giá các quy tắctrong bảng định tuyến theo trật tự có sẵn

Hoặc bạn có thể tận dụng tính năng object initializercủa NetFramework 3.5 trở lên

Trang 26

Như hình trên ta có thể thấy các thuộc tính trong lớp Route cụ thể nhưsau:

Thuộc tính URL trong lớp Route dùng để khai báo một Pattern một quy tắc ánh xạ URL để khi một URL được yêu cầu đến web của chúng

URL-ta, MVC Framework sẽ tự động ánh xạ URL đó đến Pattern này và phân tíchcác thành phần trong URL đó để biết đâu là controller, đâu là Action method

và đâu là tham số đầu vào cho Action method đó Bạn không bị giới hạn bởimột tham số duy nhất mà chúng ta có thể có bất kỳ số lượng tham số nào màbạn muốn có trong URL

Ví dụ:bạn có thể sử dụng quy tắc ánh xạ

- ”/Blogs/[username]/[archive]/[year]/[month]/[day]/[title]” để mã hóa

một URL yêu cầu đến và MVC Framework sẽ tự động phân tích và truyềnnhững tham số như là username, year, month, day và title đến Action methodtrong controller của chúng ta

- Thuộc tính default trong class Route dùng để khai báo một tập giá trịmặc định được sử dụng để xử lý các URL được yêu cầu đến không có các giátrị tham số như đã định ở thuộc tính Url.Ví dụ quy tắc ánh xạ URL bên trênchúng ta khai báo 2 tham số mặc định trong Url là Action và Id Điều này có

nghĩa là một Url:”/Quanly” được yêu cầu đến thì hệ thống ánh xạ sẽ mặc định sử dụng “Index” như là một tên Action method trong QuanlyController,

cụ thể là Action method Index() trong quanlycontroller sẽ được thực thi xử lý

khi người dùng yêu cầu Url “Quanly” Tương tự, nếu như URL

“Quanly/danhsachdt” được yêu cầu thì một giá trị tham số null sẽ được sử

dụng cho Action method Danhsachdt()

- Thuộc tính RouteHandler trong class Route khai báo mộtIRouteHandler cụ thể được sử dụng để xử lý yêu cầu sau khi URL được mãhoá và xác định được quy tắc ánh xạ thích hợp Trong ví dụ trên chúng ta chỉcho MVC Framework rằng chúng ta muốn sử dụng class System Web Mvc

Trang 27

Mvc Route Handler để xử lý các URL mà chúng ta đã cấu hình Lý do choviệc này là chúng ta muốn chắc rằng hệ thống ánh xạ URL được sử dụng cho

cả hai trường hợp được người dùng yêu cầu là MVC và non-MVC(Webforms)

- Ngoài ra còn một thuộc tính nữa trong class Route mà chúng ta sẽ tìmhiểu sau trong bài viết này.Nó cho phép chúng ta xác định trước những điềukiện cần thiết để áp dụng cho một quy tắc ánh xạ cụ thể Ví dụ chúng ta chỉmuốn quy tắc ánh xạ chỉ áp dụng cho HTTP cụ thể,hoặc chúng ta có thể dùngRegular Express như những tham số để lọc những quy tắc ánh xạ phù hợp…

Khi một URL được yêu cầu đến ASP.NET MVC Application, MVCFramework tìm trong hệ thống ánh xạ (Route Table.Routes collection) để xácđịnh một quy tắc ánh xạ thích hợp để xử lý MVC Framework xác địnhController bằng cách tìm trong những quy tắc ánh xạ mà chúng đã tạo theothứ tự từ trên xuống dưới URL được yêu cầu đến sẽ được so sánh với từngquy tắc ánh xạ trong Route Table Routes collection,nếu một quy tắc ánh xạnào phù hợp với URL đó thì nó sẽ được áp dụng (tất cả những quy tắc còn lại

sẽ được bỏ qua) Điều này có nghĩa là bạn phải sắp xếp các quy tắc ánh xạthật hợp lý

cần thiết cho một quy tắc ánh xạ.

Như đã đề cập trước đó, lớp Route có một thuộc tính “Validation” chophép chúng ta thêm các điều kiện xác nhận trước khi quy tắc đó được MVCFramework đánh giá là phù hợp (ngoài các bộ lọc URL) cho một URL đượcyêu cầu đến.ASP.NET MVC Framework cho phép ta sử dụng RegularExpression để kiểm tra mỗi đối số trong URL, cũng như cho phép ta đánh giácác tiêu đề HTTP

Trang 28

Constructing Outgoing URLs from the Routing System –Xây dựng các Outgoing URL từ hệ thống các quy tắc ánh xạ.

Hệ thống ánh xạ URL trong ASP.NET MVC Framework chịu tráchnhiệm về hai điều:

+ Ánh xạ các URL được yêu cầu đến các Action Method trong các classcontroller để xử lý

+ Giúp đỡ xây dựng các URL có thể được sử dụng để gọi về ActionMethod trong Controller

Hệ thống ánh xạ URL có một số phương thức bổ trợ (Helper Method)

và các lớp để cho nó dễ dàng tự động tìm kiếm và xây dựng các URL trongthời gian chạy (runtime)

Helper Method Html.ActionLink nó có thể được sử dụng trong các thànhphần View và cho phép bạn tự động tạo ra siêu liên kết <a href=”"> dựa trênquy tắc ánh xạ trên URL của chúng ta được khai báo trong hệ thống ánh xạtrong tập tin Global.asax

Trang 29

hướng (Redirect) (trong đó các URL được xác định bằng cách sử dụng hệthống ánh xạ URL).

Điểm hay ở các Helper Method trên là nó cho phép chúng ta tránh cácHard-code trong URL bên trong Controller Nếu sau này bạn muốn thay đổiquy tắc ánh xạ URL từ “/Search/ [query]/ [page] “sang“ /Search/ Results/[query]/ [page]” hoặc “/Search/Results?query= [query]&page=[page]“.Chúng ta chỉ việc thay đổi mã nguồn ở một nơi duy nhất mà không cần phảithay đổi thêm bất cứ mã nguồn nào trong các thành phần controller và viewcủa chúng ta

Lambda Expressions) - Xây dựng các URL gửi đi từ hệ thống ánh xạ (sử dụng biểu thức Lambda).

Ngoài việc truyền thông số một cách linh hoạt bằng cách sử dụnganonymous type, ASP.NET MVC Framework cũng hỗ trợ khả năng tạo ra cácánh xạ bằng cách sử dụng strongly-typed một cơ chế cho phép compile-timechecking và intellisense cho URL Helper.Đó là các biểu thức Lambda

Ví dụ:ActionLink anonymous type:

Có thể được viết lại như sau:

Chú ý khi sử dụng Lambda Expression chúng ta không bao giờ thực sựthực thi các Action Method trong SearchController Ví dụ,mã dưới đây khônggọi Action Method ”Result”:

Mà chỉ tạo ra mã HTML của một siêu liên kết:

Trang 30

Khi người dùng nhấp vào liên kết này nó sẽ gửi lại một yêu cầu http đếnmáy chủ và sẽ gọi Action Method Result của SearchController.

1.2.3 Xây dựng các lớp trong MVC

1.2.3.1.Xây dựng Controller

Mỗi lần có một yêu cầu gửi đến trang web ASP.NET MVC của bạn thì

nó sẽ được giải quyết bởi controller.Controller có trách nhiệm điều khiển cáctương tác của người dùng bên trong ứng dụng MVC Controllers quyết địnhcái gì sẽ được chuyển về cho người dùng khi tạo một yêu cầu (request) trêntrình duyệt (browser)

Controller có trách nhiệm cho các ứng dụng logic, bao gồm tiếp nhậnthông tin người dùng nhập vào, ra lệnh, lấy dữ liệu từ Model và cuối cùng là

xử lý Có một số tương đồng giữa các controller ASP.NET MVC và các trangASPX trong ASP.NET Webform Ví dụ, cả hai đều là các điểm tương tác vớingười dùng cuối Tuy nhiên, trong một số cách khác, nó có các khái niệm khákhác nhau Ví dụ:

- Ta không thể rời trang ASPX với code xử lý logic của nó, vì cả hai nóđều hợp tác để thực hiện các ứng dụng nhất định Tuy nhiên với ASP.NETMVC thì lại khác, chúng tách biệt phần giao diện với phần code xử lý, chính

vì thế ta có thể giữ cho code của mình được đơn giản, dễ hiểu, duy trì sự côlập cần thiết

- Trang ASP.NET Webform ASP có một liên kết một-một với một giaodiện người dùng cụ thể Tuy nhiên, trong ASP.NET MVC, một bộ điều khiểnkhông gắn liền với một giao diện người dùng cụ thể, vì vậy nó có thể giảiquyết các yêu cầu bằng cách gởi lại các yêu cầu cần thiết

Trang 31

Tất nhiên là các ứng dụng thực tế sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn vềController, xem nó có thể giúp chúng ta xây dựng những ứng dụng một cáchđơn giản như thế nào.

- Action Resuls: ta có thể tùy chọn để trả về một đối tượng mô tả những

dự định về kết quả của một hành động (ví dụ có thể trả về một view, đến mộtAction Method khác…) và nó sẽ thực hiện cho chúng ta Việc tách bạch giữaxác định kết quả với việc thực thi sẽ đơn giản hóa việc kiểm thử một cáchđáng kể

Partial viewResult Trả về một view mới hoặc mặc

định cục bộ

ReturnPartialView();

RedirectToRoute Result Trả về một Action method mới

RedirectResult Chuyển tới một địa chỉ khác

ContentResult Trả về dữ liệu thô văn bản đến

Trang 32

Các kiếu trả về Mục đích Ví dụ

JavaScriptResult

Gửi một đoạn mã nguồnjavaScript cần phải được thựchiện bởi trình duyệt.Đây chỉdùng để sử dụng trong các kịchbản Ajax

HttpUnauthorizedResul

t

Thiết lập trạng thái phản ứngHTTP mã 401 (có nghĩa làkhông được ủy quyền), mànguyên nhân cơ chế xác thựchoạt động là yêu cầu người truycập phải đăng nhập

EmptyResult Không trả về cái gì

- Filters: ta có thể rút gọn các hành vi sử dụng lại được (ví dụ nhưchứng thực) như bộ lọc, và sau đó khóa mỗi hành vi vào một hoặc nhiềuController hay Action Method bằng cách đặt một[thuộc tính] trong mã nguồncủa chúng ta

Một Controller là một lớp (class) (C# class hay VB class) Trong ví dụứng dụng ASP.NET MVC Web Application mẫu luôn tồn tại hai controller là:AccountController.cs và HomeController.cs nằm trong foder Controller

Trong HomeController.cs có hai phương thức là Index(),và About() Cảhai phương thức này là hai Action trong Controller HomeController.cs, nóthực hiện khi gọi bằng địa chỉ/Home/Index và Home/About Bất cứ phươngthức nào có thuộc tính public đều là một action trong controller

1.2.3.2.Xây dựng Models

Trong ứng ASP.NET MVC, “Model” là các thành phần có trách nhiệmduy trì trạng thái của các đối tượng,thông thường nó là một lớp ánh xạ đếnmột bảng trong cơ sở dữ liệu

Trang 33

ASP.NET MVC Framework cho phép bạn sử dụng bất kỳ mô hình truycập dữ liệu nào bạn muốn để thao tác, quản lý dữ liệu của bạn Bạn có thể sửdụng ADO.NET Datasets / Datareaders, hoặc nếu bạn muốn sử dụng một môhình ánh xạ đối tượng quan hệ (ORM) như NHibernate, LLBLGen, LINQ toSQL/LINQ To Entities.

1.2.3.3.Tạo giao diện người dùng với View

Chúng ta đã hoàn tất việc triển khai thực hiện và thử nghiệm các ứngdụng mua bán điện thoại Bây giờ chúng ta cần phải thực hiện các giao diệnngười dùng HTML cho nó

Chúng ta sẽ làm điều này bằng cách cài đặt “View” để tạo ra một giaodiện người dùng thích hợp khi gọi Render view()

Các ASP.NET MVC Framework hỗ trợ khả năng sử dụng bất kỳ công cụkhuôn mẫu để giúp ta tạo ra các giao diện người dùng(bao gồm cả các công

cụ template hiện có giống như NVelocity, Brail – cũng như những templatemới mà bạn tự viết) Theo mặc định các ASP.NET MVC Framework hiện tại

sử dụng trang ASP.NET (.aspx), Master Page, và UserControl (.ascx) đã được

hỗ trợ trong ASP.NET

Theo mặc định khi ta tạo ra một dự án ASP.NET MVC mới bằng cách

sử dụng Visual Studio, nó sẽ tạo ra một thư mục “Shared” bên trong thư mụcgốc “View” Đây là nơi được đề nghị để lưu trữ Master Pages, UserControl vàviews mà ta muốn dùng nhiều nơi trong ứng dụng

Khi xây dựng thành phần View cụ thể đối với một Controller, mặc địnhASP.NET MVC sẽ lưu trữ chúng trong thư mục con trong thư mục gốc View.Theo mặc định,tên của một thư mục con phải tương ứng với tên điều khiển.Khi chúng ta gọi (invoke) câu lệnh Render View(String viewname) trongmột Controller, MVC Framework sẽ tự động tìm một View Template tươngứng Aspx hoặc Ascx trong đường dẫn /View/ControllerName, nếu không thể

Trang 34

tìm thấy View nào thích hợp thì ASP.NET MVC Framework sẽ tìm trong thưmục /View/Shared.

LINQ (Language Integrate Query) là sự sáng tạo mới trong .NetFramework 3.5, là một tập mở rộng ngôn ngữ cho phép thực hiện các truy vấntrong ngôn ngữ C# 2008 và VisualBasic 2008 LINQ cho phép Select (chọn),Filter (lọc), Sort (phân loại), Group (nhóm) và tranfom data (chuyển dữ liệu)

từ các nguồn data source (dữ liệu nguồn) khác nhau theo một cách chung

LINQ to Objects thực hiện truy vấn các đối tượng

LINQ to Dataset thực hiện truy vấn Dataset

LINQ to SQL thực hiện truy vấn đến cơ sở dữ liệu SqlServer mà khôngphải viết code

LINQ to XML đọc dữ liệu từ XML

1.3 Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình C#

Ngôn ngữ C# khá đơn giản, chỉ khoảng hơn 80 từ khóa và hơn mườimấy kiểu dữ liệu được dựng sẵn Tuy nhiên, ngôn ngữ C# có ý nghĩa to lớnkhi nó thực thi những khái niệm lập trình hiện đại C# bao gồm tất cả những

hỗ trợ cho cấu trúc, thành phần componment, lập trình hướng đối tượng.Những tính chất đó hiện diện trong một ngôn ngữ lập trình hiện đại Hơn nữangôn ngữ C# được xây dựng trên nền tảng hai ngôn ngữ mạnh nhất là C++ vàJava Tóm lại, C# có các đặc trưng sau đây:

- C# là ngôn ngữ đơn giản

- C# là ngôn ngữ hiện đại

- C# là ngôn ngữ hướng đối tượng

- C# là ngôn ngữ mạnh mẽ và mềm dẻo

- C# là ngôn ngữ hướng module

- C# sẽ trở nên phổ biến

Trang 35

1.4 Tạo cơ sở dữ liệu với SQL SERVER

Microsoft SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu (RelationDatabase Managemant System –RDBMS), cung cấp cách tổ chức dữ liệubằng cách lưu chúng vào các bảng Dữ liệu quan hệ được lưu trữ trong cácbảng và các quan hệ đó được định nghĩa giữa các bảng với nhau Người dùngtruy cập dữ liệu trên Server thông qua ứng dụng Người quản trị cơ sở dữ liệu(CSDL) truy cập Server trực tiếp để thực hiện các chức năng cấu hình, quảntrị và thực hiện các thao tác bảo trì cơ sở dữ liệu Ứng dụng kiểuClient/Server

Yếu tố cơ bản trong mô hình khách chủ là trong hệ thống phải có cácmáy tính kết nối chung với nhau sử dụng một giao thức bất kỳ nhằm mục đích

sử dụng các tài nguyên, dữ liệu với nhau Hệ thống khách/chủ gồm 3 phần:

- Hệ thống phía Server: xử lý yêu cầu và phục vụ

- Hệ thống phía Client: xử lý yêu cầu và nhận dữ liệu

- Hệ thống giao tiếp giữa Client và Server (Network)

Tiến trình xử lý: Trong mô hình khách chủ, ngoài hệ thống mạng máytính phải có còn đòi hỏi việc tổ chức các xử lý bên dưới sao cho hiệu quả,đảm bảo các yêu cầu (request) từ các máy trạm phải được máy chủ phúc đáp(response) một cách nhanh chóng, không làm tắc nghẽn hệ thống Khi thiết kếcác ứng dụng theo mô hình khách chủ, người ta các xử lý làm 2 nhánh: nhánhmáy trạm và nhánh máy chủ

Bước 1: Tạo kết nối đến một thể hiện SQL Server dùng hộp thoạiConnect to Server:

Trang 36

Hình 1.9: Bảng kết nối Server

Chọn Database Engine trong hộp danh sách Server type Trong hộpserver name chọn hoặc nhập chữ local hoặc nhập tên máy tính Chọn phươngpháp xác thực trong hộp danh sách Authentication, nếu chọn WindowsAuthentication thì nhấn nút Connect để thực hiện kết nối, nếu chọn SQLServer Authentication thì phải cung cấp tên đăng nhập và mật khẩu rồi nhấnnút Connect để kết nối

Bước 2: Ngay sau khi kết nối thành công tới một thể hiện cục bộ củaSQL Server 2008, cửa sổ SQL Server Management Studio được hiển thị:

Hình 1.10: Giao diện sau khi kết nối vào SQL Server

Trong cửa sổ Object Explorer, nhấn chuột phải lên nút Database của mộtthể hiện SQL Server và chọn New Database Hộp thoại New Database xuấthiện

Trang 37

Hình 1.11: Tạo cơ sở dữ liệu mới

Xác lập các thông tin trên trang General cho cơ sở dữ liệu mới trong hộpthoại New Database:

- Database name: nhập tên cơ sở dữ liệu, chẳng hạn qlcodong

- Owner: chọn chủ sở hữu cơ sở dữ liệu

- Database file: liệt kê các tập tin cơ sở dữ liệu

Sau khi xác lập các thông tin trên, nhấn nút OK để tạo cơ sở dữ liệu

1.5 Truy xuất dữ liệu SQL SERVER

1.5.1 Tìm hiểu về hệ quản trị cở sở dữ liệu SQL 2008

SQL server 2008 là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu (Relational

Database Management System (RDMS)) sử dụng Transact – SQL để trao

đổi dữ liệu giữa Client Computer và SQL server computer Một RDBMS baogồm Databases, Databasa enginer và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu vàcác bộ phận khác trong RDBMS

SQL server 2008 được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữliệu rất lớn lên đến Tera – Byte và có thể phục vụ cùng lúc cho hàng ngànuses SQL server có thể kết hợp ăn ý với các server khác như MicrosofInternet Information Server (IIS), E-Commerce Server, Proxy Server…

Ngày đăng: 11/06/2014, 12:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3: Giao diện tạo Project mới - Đồ án Quản lý cổ đông trực tuyến
Hình 1.3 Giao diện tạo Project mới (Trang 19)
Hình 1.5: Giao diện Solution của MVC - Đồ án Quản lý cổ đông trực tuyến
Hình 1.5 Giao diện Solution của MVC (Trang 20)
Hình 1.4: Hộp thoại cho phép tạo Project - Đồ án Quản lý cổ đông trực tuyến
Hình 1.4 Hộp thoại cho phép tạo Project (Trang 20)
Hình 1.9: Bảng kết nối Server - Đồ án Quản lý cổ đông trực tuyến
Hình 1.9 Bảng kết nối Server (Trang 36)
Hình 1.11: Tạo cơ sở dữ liệu mới - Đồ án Quản lý cổ đông trực tuyến
Hình 1.11 Tạo cơ sở dữ liệu mới (Trang 37)
Hình 2.12: Sơ đô chức năng 2.2.1.2.Sơ đồ dòng dữ liệu. - Đồ án Quản lý cổ đông trực tuyến
Hình 2.12 Sơ đô chức năng 2.2.1.2.Sơ đồ dòng dữ liệu (Trang 47)
Hình 2.14: Sơ đồ dòng dữ liệu mức đỉnh - Đồ án Quản lý cổ đông trực tuyến
Hình 2.14 Sơ đồ dòng dữ liệu mức đỉnh (Trang 48)
Hình 2.16: Sơ đồ mức dưới đỉnh chức năng tra cứu - Đồ án Quản lý cổ đông trực tuyến
Hình 2.16 Sơ đồ mức dưới đỉnh chức năng tra cứu (Trang 49)
Hình 2.18:Sơ đồ mức dưới đỉnh chức năng in ấn - Đồ án Quản lý cổ đông trực tuyến
Hình 2.18 Sơ đồ mức dưới đỉnh chức năng in ấn (Trang 50)
Hình  Giá CT thức - Đồ án Quản lý cổ đông trực tuyến
nh Giá CT thức (Trang 53)
Bảng 2.10: Loại cổ đông - Đồ án Quản lý cổ đông trực tuyến
Bảng 2.10 Loại cổ đông (Trang 59)
Hình 2.20: Giao diện chương trình chính - Đồ án Quản lý cổ đông trực tuyến
Hình 2.20 Giao diện chương trình chính (Trang 60)
Hình 3.37: Giao diện cập nhật đợt trả cổ tức - Đồ án Quản lý cổ đông trực tuyến
Hình 3.37 Giao diện cập nhật đợt trả cổ tức (Trang 70)
Hình 3.41:Giao diện chuyển nhượng cổ phần - Đồ án Quản lý cổ đông trực tuyến
Hình 3.41 Giao diện chuyển nhượng cổ phần (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w