1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đồ Án Năng Lượng - Thông Tin

107 918 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 6,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỒ ÁN NĂNG LƯỢNG - THÔNG TIN

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN 1: PHẦN MỞ ĐẦU 4

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI: 4

1.2 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỒ ÁN: 4

1.2.1 Mục tiêu và nhiệm vụ: 4

1.2.2 Nội dụng quy hoạch mạng lưới điện: 5

1.2.3 Nội dung quy hoạch mạng thông tin đô thị: 6

1.3 CÁC CĂN CỨ LẬP QUY HOẠCH: 7

1.4 CÁC TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN ÁP DỤNG: 7

1.4.1 Các tài liệu, số liệu: 8

1.4.2 Các cơ sở bản đồ: 8

PHẦN 2: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHUNG CHO KHU ĐẤT QUY HOẠCH ĐÔ THỊ 9

2.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐẶC ĐIỂM VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN: 9

2.1.1 Ranh giới, Vị trí địa lý và quy mô khu đất nghiên cứu: 9

2.1.2 Điều kiện tự nhiên: 11

2.2 HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG : 13

2.2.1 Nhà ở: 14

2.2.2 Hiện trạng các công trình hạ tầng kỹ thuật: 14

2.2.3 Hiện trạng hệ thống thoát nước mưa : 15

2.2.4 Hiện trạng hệ thống nước bẩn và vệ sinh môi trường: 15

2.2.5 Hiện trạng cấp nước : 15

2.2.6 Hiện trạng cấp điện : 16

2.2.7 Hiện trạng giao thông : 19

2.2.8 Hiện trạng bưu chính viễn thông : 20

2.3 HIỆN TRẠNG KINH TẾ XÃ HỘI : 21

Trang 2

2.3.1 Hiện trạng dân cư và lao động: 21

2.3.2 Hiện trạng nhà ở, công trình phục vụ công cộng: 21

2.3.3 Hiện trạng sử dụng đất: 21

2.3.4 Hiện trạng kinh tế-xã hội: 22

ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HIỆN TRẠNG : 23

PHẦN 3: ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH KHU ĐÔ THỊ 25

3.1 CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT. 25

3.1.1 Giao thông: 26

3.1.2 Chuẩn bị kỹ thuật đất đai: 27

3.1.3 Cấp nước: 27

3.1.4 Cấp điện: 27

3.1.5 Thoát nước bẩn, vệ sinh môi trường: 27

3.1.6 Mật độ dân số: 28

3.2 TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC: 28

3.2.1 CƠ CẤU TỔ CHỨC QUY HOẠCH. 28

3.2.2 QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT : 30

3.2.3 TỔ CHỨC KHÔNG GIAN QUY HOẠCH: 30

3.2.4 QUY MÔ TÍNH TOÁN : 33

PHẦN 4: QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI NĂNG LƯỢNG ĐÔ THỊ 36

4.1 QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CẤP ĐIỆN TỈ LỆ 1/2000. 36

4.1.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG: 36

4.1.2 XÁC ĐỊNH NHU CẦU VÀ QUY MÔ CẤP ĐIỆN. 38

4.1.3 TÍNH TOÁN NHU CẦU CHO TOÀN KHU VỰC: 42

4.1.4 QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CẤP ĐIỆN TỶ LỆ 1/2000: 44

4.2 QUY HOẠCH CHI TIẾT CẤP ĐIỆN VÀ CHIẾU SÁNG GIAO THÔNG TỶ LỆ 1/500. 56

Trang 3

4.2.2 TÍNH TOÁN NHU CẦU DÙNG ĐIỆN CỦA TIỂU KHU: 56

4.2.3 QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CẤP ĐIỆN TỈ LỆ 1/500. 62

4.2.4 QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CHIẾU SÁNG TỶ LỆ 1/500: 69

PHẦN 5: QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI THÔNG TIN LIÊN LẠC ĐÔ THỊ 76

5.1 QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI THÔNG TIN LIÊN LẠC TỈ LỆ 1/2000. 76

5.1.1 CĂN CỨ QUY HOẠCH : 76

5.1.2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH 76

5.1.3 QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI THÔNG TIN LIÊN LẠC TỶ LỆ 1/2000: 85

5.2 QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI THÔNG TIN LIÊN LẠC TỈ LỆ 1/500. 95

5.2.1 CĂN CỨ THIẾT KẾ: 95

5.2.2 TÍNH TOÁN NHU CẦU THÔNG TIN CHO TIỂU KHU: 95

5.2.3 PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH: 97

Trang 4

PHẦN 1: PHẦN MỞ ĐẦU.

1.2.1 Mục tiêu và nhiệm vụ:

- trong giai đoạn 2016-2020, huyện Nhơn Trạch đề ra chỉ tiêu GRDP tăng từ 8-9%

và đến năm 2020, giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng chiếm gần 91%, dịch vụ hơn 8% và nông lâm thủy sản là 1%, thu nhập bình quân đầu người sẽ đạt 5.300 - 5.800 USD

- Dự kiến, đến năm 2020, Nhơn Trạch sẽ là đô thị công nghiệp dịch vụ lớn của Tỉnh, đô thị vệ tinh của vùng TP.HCM có kết cấu hạ tầng hiện đại, kết nối với đường cao tốc, vành đai, đường sắt đô thị Đặc biệt khi cầu Phước Khánh, Cát Lái được xây dựng sẽ giúp huyện Nhơn Trạch phát triển mạnh về bất động sản, dịch vụ

- Huyện Nhơn Trạch nằm ở phía Tây Nam tỉnh Đồng Nai, phía Bắc giáp huyện Long Thành cùng tỉnh, phía Tây Bắc, Tây và Nam giáp TP.HCM, phía Đông Nam giáp tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Một đoạn sông Đồng Nai - Nhà Bè là ranh giới giữa TP.HCM và huyện Nhơn Trạch

Trang 5

- Hiện nay, Nhơn Trạch có 6 khu công nghiệp được Chính phủ phê duyệt, gồm: KhuCông nghiệp Nhơn Trạch 1, Khu Công nghiệp Nhơn Trạch 2, Khu Công nghiệp Nhơn Trạch 3, Khu Công nghiệp Nhơn Trạch 4, Khu Công nghiệp Nhơn Trạch 5

và Khu Công nghiệp Nhơn Trạch 6 Ngoài ra, còn có 1 khu công nghiệp do Tỉnh phê duyệt là Khu Công nghiệp Ông Kèo và 1 khu công nghiệp của địa phương khoảng 100 ha ở xã Phú Thạnh - Vĩnh Thanh

- Theo báo cáo của UBND huyện Nhơn Trạch về tình hình kinh tế - xã hội 9 tháng đầu năm 2016, kết quả đạt được ở các lĩnh vực đều đạt và vượt chỉ tiêu Cụ thể, trong lĩnh vực kinh tế, giá trị sản xuất công nghiệp ước đạt 41.250 tỷ đồng, tăng 17,7% so với cùng kỳ, thương mại – dịch vụ tăng 25,49% so cùng kỳ, nông nghiệptăng 4,21%, thu ngân sách đạt 104% so dự toán; đối với lĩnh vực văn hóa – xã hội,toàn Huyện có 18/41 trường đạt chuẩn Quốc gia, chiếm tỷ lệ 43,9%, các chính sách cho người nghèo, người có công được thực hiện đầy đủ, công tác chăm sóc sức khỏe người dân

- Việc đưa ra mục tiêu lên đô thị loại II vào năm 2020 chắc chắn Nhơn Trạch sẽ còn phát triển mạnh mẽ hơn nữa trong thời gian tới.tuy nhiên việc quy hoạch cần đảm bảo :

 Xác định tính chất, quy mô và hướng phát triển không gian của Khu dân cư Long Thọ – Phước An để làm cơ sở cho việc quản lý đất đai, quản lý xây dựng

và thiết lập các dự án đầu tư xây dựng, từng bước xây dựng Thành Phố Nhơn Trạch theo hướng Quy hoạch chung đã được duyệt

Trang 6

 Quy hoạch xây dựng hệ thống hạ tầng ký thuật đô thị đảm bảo cho việc hình thành một đô thị mới mang tính hiện đại; thẩm mỹ và an toàn về môi sinh, môi trường

1.2.2 Nội dụng quy hoạch mạng lưới điện:

- Đánh giá hiện trạng khu quy hoạch: Căn cứ vào hiện trạng khu quy hoạch, đánhgiá chi tiết về Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch, mạng lưới điện trung thế, trạmbiến áp phân phối và mạng lưới điện hạ thế

- Tính toán nhu cầu điện:

 Căn cứ vào quy hoạch xây dựng đô thị, xác định các tiêu chuẩn cấp điện cho

đô thị

 Tính toán công suất cho từng khu vực và công suất tổng của đô thị

 Xác định tâm phụ tải và vẽ vòng tròn phụ tải

 Lập bảng tổng hợp công suất điện của đô thị

- Quy hoạch mạng lưới cấp điện tỷ lệ 1/2000

 Lựa chọn sơ đồ mạng lưới cấp điện trung thế

 Vạch tuyến mạng lưới cấp điện

 Lựa chọn nguồn điện cấp cho đô thị

 Tính toán lựa chọn tiết diện dây dẫn cho mạng điện

- Quy hoạch chi tiết mạng lưới cấp điện tỷ lệ 1/500

 Lựa chọn sơ đồ mạng lưới cấp điện trung thế và hạ thế

 Xác định vị trí đặt các trạm biến áp phân phối

Trang 7

 Vạch tuyến mạng lưới cấp điện, vị trí tủ điện,

 Vạch tuyến mạng lưới chiếu sáng đường phố

 Tính toán chọn tiết diện dây dẫn cho mạng điện

1.2.3 Nội dung quy hoạch mạng thông tin đô thị:

- Đánh giá hiện trạng mạng lưới thông tin: Căn cứ vào hiện trạng khu quy hoạch,đánh giá hiện trạng thông tin cho khu quy hoạch, các hướng kết nối và các dịch vụthông tin liên lạc cần cung cấp cho khu vực

- Tính toán nhu cầu thông tin liên lạc:

 Căn cứ vào chỉ tiêu phát triển thông tin liên lạc, xác định các tiêu chuẩn dịch

vụ thông tin cho đô thị

 Tính toán và phân chia khu vực phục vụ cho các vùng của đô thị

 Lập bảng tổng hợp các nhu cầu thông tin liên lạc cho đô thị

- Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc tỷ lệ 1/2000

 Lựa chọn sơ đồ mạng lưới thông tin, quy mô tổng đài, phương thức truyền dẫn

và liên kết với tổng đài cấp cao

 Lựa chọn phương thức truyền dẫn và phân phối thông tin cho hệ thống cápchính, vị trí các tủ cáp chính

 Vạch tuyến mạng lưới thông tin

- Quy hoạch chi tiết mạng lưới thông tin tỷ lệ 1/500

 Lựa chọn sơ đồ cho hệ thống cáp phối

 Xác định vị trí đặt các tủ cáp phân phối

 Tính toán lựa chọn dây dẫn cho mạng cáp phối thông tin liên lạc

Trang 8

 Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật đảm bảo các yêu cầu phát triển trongtương lai.

1.3 CÁC CĂN CỨ LẬP QUY HOẠCH:

- Luật quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009

- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về Quy hoạch xâydựng

- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ Xây Dựng về việc banhành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với Nhiệm vụ và đồ ánQuy hoạch xây dựng

- Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây Dựng về việc banhành “ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch Xây Dựng “

- Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính Phủ về việc phân loại đôthị

- Nghị định số 37/2010/NĐ ngày 07/4/2010 của Thủ tướng Chính Phủ về việc lập,thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị

- Nghị định sô 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Thủ tướng Chính Phủ về việcquản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị

- Quy hoạch xây dựng vùng kinh tế trọng điểm tỉnh Đồng Nai;

- Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và dân cư nông thôn tỉnh Đồng Naiđến năm 2020;

- Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016- 2025 có xem xét đến2035

Trang 9

- Quy hoạch phát triển điện lực tp.Nhơn Trạch giai đoạn 2006- 2010 có xem xét đến2015.

1.4 CÁC TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN ÁP DỤNG:

- Quy phạm trang bị điện 2006.

- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam năm 2016: QCXDVN 07-2016.

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông: QCVN

33:2011/BTTTT

- QCVN 07:2010 quy định về các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.

- QCVN 03:2009 quy định về phân cấp các công trình dân dụng, công nghiệp và hạ

tầng kỹ thuật đô thị

- QCVN 01:2008 quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.

- TCXDVN 362:2005 quy định về sử dụng cây xanh trong đô thị

- TCVN 259:2001 quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật chiếu sáng cho các công trình hạ

tầng ngoài trời (giao thông là chủ yếu)

1.4.1 Các tài liệu, số liệu:

- Bản đồ cập nhật hiện trạng dân cư và công nghiệp trên địa bàn huyện Long Thọ,tpNhơn Trạch,tỉnh Đồng Nai

- Tài liệu, số liệu hiện trạng khu vực quy hoạch

- Tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên và xã hội

Trang 10

- Tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh 9 tháng đầu năm; dự ước kết quả thực hiện kế hoạch 2016; mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch 2017 của tỉnh Đồng Nai.-

Trang 11

PHẦN 2: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHUNG CHO KHU ĐẤT

QUY HOẠCH ĐÔ THỊ.

2.1.1 Ranh giới, Vị trí địa lý và quy mô khu đất nghiên cứu:

Khu vực thiết kế Quy hoạch chi tiết thuộc tại xã Long Thọ và xã Phước An, trên ngã tưgiao lộ của đường số 1 và số D 9 của TP Nhơn Trạch (đã được cắm mốc) và có Quy mô

223 ha và có ranh giới như sau:

- Góc phía Tây Bắc cách hàng rào Đền tưởng niệm Liệt sỹ 182 m

- Góc phía Đông Bắc cách Hương lộ 19 khoảng 120m

- Góc phía Đông Nam cách Hương lộ 19 khoảng 500m

- Góc phía Tây Nam cách Hương lộ 19 khoảng 550m

Khu đất hình chữ nhật có chiều dài 2172m, chiều rộng 1028m và có tọa độ như sau :

- Góc phía Tây Bắc là : X=1181357,438; Y=602865,782

- Góc phía Tây Nam là : X=1180403,126; Y=602483,587

- Góc phía Đông Bắc là : X=1180549,921; Y=604882,091

- Góc phía Đông Nam là : X=1179595,609; Y=604499,896

Sơ đồ vị trí :

Phía Bắc giáp khu công nghiệp Nhơn Trạch,phía Đông giáp sông Thị Vải thuận lợi phát triển cảng Phía Tây là khu trung tâm Nhơn Trạch.phía Nam giáp khu dân cư Phước An

Trang 12

=> khu quy hoạch nằm giữa các khu vực trọng yếu,tạo nên đà phát triển lớn,các hoạt động dịch vụ sẽ là nền kinh tế trọng trong cho khu quy hoạch.đi đôi với tiềm năng phát triển các ngành công nghiệp dịch vụ thì bên cạnh đó nhu cầu sử dụng điện của khu quy hoạch cũng đòi hỏi cao về mặt chất lượng và số lượng

Mối liên hệ vùng :

Khu dân cư Long Thọ,huyện Nhơn Trạch,tỉnh Đồng Nai giáp với các thành phố lớn như :tp.Hồ Chí Minh,tp.Thủ Dầu Một,tp.Bà Rịa,tp.Vũng Tàu sẽ là tiềm năng lớn trong việc phát triển đô thị hóa cho khu dân cư quy hoạch Trong khi đó tp.Hồ Chí Minh đang có xu hướng phát triển đô thị hóa sang các tỉnh lân cận để giảm bớt áp lực mật độ dân số của thành phố => Vậy nên việc quy hoạch phát triển khu dân cư là điều cấp bách và cực kì cần thiết của tỉnh Đồng Nai

2.1.2 Điều kiện tự nhiên:

Trang 13

Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, khu vực Nhơn Trạch có đặc điểm khí hậu chung của vùng Nam Bộ và giống đặc điểm khí hậu của Thành Phố Hồ Chí Minh.

Đánh giá : - các khu vực thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa thường là nơi tập trung

đông dân cư nhất,vì vậy khí hậu nhiệt đới gió mùa ở Việt Nam nói chung và tp.Nhơn Trạch nói riêng là điều kiện thuận lợi để xây dựng các khu dân cư sầm uất Mặt khác cũng là điều kiện thuận lợi phát triển cho việc phát triển trồng trọt các công nghiệp và câynông nghiệp

Tuy nhiên khí hậu nhiệt đới gió mùa cũng thường xuyên có thiên tai,hạ

hán,bão,lũ… cần có các biện pháp ngăn ngừa,mạng lưới thông tin phải đảm bảo kịp thời

để đề phòng ngăn chặn thiệt hại về người và của

2.1.2.2 Nhiệt độ không khí:

- Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 26oC

- Tháng 4 là tháng có nhiệt độ cao nhất từ 28 - 29oC

- Tháng 12 là tháng có nhiệt độ thấp nhất khoảng trên dưới 25oC

- Nhiệt độ cao nhất đạt tới 38oC, thấp nhất khoảng 17oC

- Biên độ nhiệt độ trong mùa mưa đạt 5,5 - 8oC

- trong mùa khô đạt 5 - 12oC

Đánh giá : -nhiệt độ khá cao,là thuận lợi lớn trong việc phát triển các ngành công

nghiệp năng lương lượng mặt trời

Tuy nhiên nếu giờ nắng kéo dài và nhiệt độ cao vào các mùa khô có thể gây tổn thất truyền tải trên mạng lưới cao

2.1.2.3 Độ ẩm tương đối:

- Nhiệt độ trung bình năm từ 78 – 82%

- Các tháng mùa mưa có ẩm độ tương đối cao : từ 85-93%

- Các tháng mùa khô có ẩm độ tương đối thấp từ 72-82%

- Độ ẩm cao nhất : 95%, thấp nhất 50%

Đánh giá : Độ ẩm cao có thể ảnh hưởng đến linh kiện điện tử, đặc biệt là chôn

ngầm trong đất, làm hệ thống thông tin, hệ thống điện xuống cấp nhanh chóng,

Trang 14

đồng thời có thể giảm khả năng cách điện làm nguy hiểm đến con người, cũng như

sự cố truyền tải điện năng

- Tháng 3 có số giờ nắng cao nhất : khoảng 300 giờ

- Tháng 8 có số giờ nắng thấp nhất : khoảng 140 giờ

Đánh giá : - nhiều nắng,điều kiện thuận lợi phát triển các ngành năng lượng mặt

trời

2.1.2.5 Mưa:

- Lượng mưa trung bình khoảng 1.800 – 2.000 mm/năm

- Mưa phân bố không đều tạo nên 2 mùa mưa và khô Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm trên 90% lượng mưa hàng năm Các tháng 9, 10 là các tháng có lượng mưa cao nhất Có tháng lượng mưa lên đến trên 500mm như tháng 10 năm

1990 Các tháng mùa khô còn lại từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau chiếm dưới 10% Có một số tháng hầu như không có mưa như tháng 1 và 2 Ngày có lượng mưa cao nhất đo được khoảng 430 mm (1952)

Đánh giá : - phân biệt rõ rệt vào 2 mùa:mùa mưa và mùa khô,đây lại là việc khó

khan trong việc phát triển công nghiệp năng lượng mặt trời

2.1.2.6 Gió:

- Mỗi năm có 2 mùa gió đi theo mùa mưa và khô Về mùa mưa, gió thịnh hành Tây – nam Về mùa khô, gió thịnh hành Đông – Bắc Chuyểntiếp giữa 2 mùa còn có gió Đông và gió Đông – Nam Đây là loại gió địa phương, thường gọi là gió chướng Gió chướng khi gặp thủy triều sẽ làm nước dâng cao vào đất liền

Trang 15

- Tốc độ gió trung bình đạt 10 – 15 m/s, lớn nhất 25 –30 m/s (90 – 100km/h) Khu vực này ít chịu ảnh hưởng của bão, tuy nhiên giông giật và lũ quét là hai hiện tượng thường xảy ra.

Đánh giá : tốc độ gió khá cao nhưng vẫn chưa đủ để phát triển phong điện Mặt

khác,lại thường xuyên có going giật và lũ quét,vì vậy không nên phát triển phong điện tại vị trí này

Gió không đáp ứng đủ các yếu tố để phát triển về phong điện

Vì vậy việc cấp điện cho khu quy hoạch hầu hết dựa vào các nhà máy điện nằm trên địa bàn

2.2.1 Nhà ở:

Trang 16

- Hiện có khoảng hơn 40 căn nhà kiên cố đã được xây dựng và đưa vào sử dụng trên nền quy hoạch giao thông hoàn chỉnh Các phân khu nhóm ở nhìn chung đã được chia lô

rõ ràng đang trong quá trình được rao bán

Công trình hiện hữu : - các công trình trường học và trung tâm giáo dục thường

xuyên đã được xây dựng và đưa vào hoạt động đáp ứng nhu cầu cho toàn

bộ khu dân cư

- Các công ty bất động sản được hình thành sớm để phục vụ nhu cầu cho người

dân

Đánh giá : tiềm năng phát triển của khu dân cư Long Thọ,Nhơn Trạch là khá

cao,vậy nên khu dân cư sầm uất sẽ sớm được hình thành Để đáp ứng kịp thời nhu cầu ở của khu quy hoạch cần hệ thống điện-nước-thông tin sớm được hình thành hoàn chỉnh

2.2.2 Hiện trạng các công trình hạ tầng kỹ thuật:

Trang 17

Hiện trạng nền :

+ Địa hình :

- Cao độ : Từ 6.8035.50

- Hướng dốc : Từ giữa khu vực sang 2 hướng Đông Bắc – Tây Nam

+ Đặc điểm địa chất : Thuận lợi cho việc xây dựng các công trình hạ tầng lớn bền vững

Đánh giá : địa hình đồi núi có nền địa chất bền vững tạo lợi thế cho việc phát triển hạ

tầng cao cấp, địa hình dốc tự nhiên tăng khả năng thoát nước mặt

2.2.3 Hiện trạng hệ thống thoát nước mưa :

- Chưa có hệ thống thoát nước.

- Thoát nước theo địa hình tự nhiên.

Đánh giá : do có địa hình đồi núi nên việc tổ chức san nền cho khu đất trở nên

nhẹ nhàng,chỉ san nền cục bộ tại 1 số vị trí nhỏ

2.2.4 Hiện trạng hệ thống nước bẩn và vệ sinh môi trường:

- Chưa có hệ thống thoát nước thải

Đánh giá : vị trí khu đất gần khu vực sông Thị Vải,cách chưa đến 1km về hướng

Đông là nơi tiếp nhận nguồn nước thải của khu quy hoạch sau khi đã qua hệ thống

xử lí hiện đại cần có công nghệ hiện đại,và thường xuyên kiểm tra chất lượngnguồn nước sông Thị Vải để tránh tình trạng ô nhiễm nguồn nước

2.2.5 Hiện trạng cấp nước :

- Chưa có hệ thống cấp nước Theo tài liệu khảo sát của Liên Đoàn 8 Địa chấtThủy Văn thì vùng Thành Phố Nhơn Trạch có trữ lượng nước ngầm dồi dào,chất lượng nước tốt có thể dùng cho nước sinh hoạt Hàm lượng sắt từ 2 –5mg/lít, độ mặn < 100mg/lít, tầng chứa nước Pleitoxen sâu từ 80 –90m có thểkhai thác 55.000 m3 – 60.000 m3 / ngày, với cung lượng 1.000 – 1500 m3 / ngày

Trang 18

2.2.6 Hiện trạng cấp điện :

- Huyện Nhơn Trạch hiện được cung cấp điện bởi:

- Nhà máy nhiệt điện FORMOSA nằm tại huyện Nhơn Trạch, công suất 150MW,chủ yếu cấp điện cho KCN.Nhơn Trạch và phát lên Hệ thống điện Quốc gia bằng đườngdây 220kV phân pha mạch kép NMĐ.FORMOSA - Long Thành, dây dẫn ACSR-2x666MCM, chiều dài 2,03km Năm 2009 NM phát vào Hệ thống sản lượng điện là471,5 triệu kWh

- NMĐ.Hàm Thuận công suất 2x150MW, NMĐ.Đa Mi công suất 2x87MW thuộcđịa phận tỉnh Lâm Đồng, cấp cho lưới điện 220kV tỉnh Đồng Nai qua các tuyến 220kV:

273 Hàm Thuận - Bảo Lộc - Long Bình, 272 Hàm Thuận - Long Thành và 271 HàmThuận - Đa Mi - Long Thành

- Nhà máy nhiệt điện Nhơn Trạch 1 nằm tại khu vực huyện Nhơn Trạch, có côngsuất 3x150MW, phát lên Hệ thống điện Quốc gia qua các tuyến đường dây 220kV: tuyếnmạch kép Nhơn Trạch - Phú Mỹ, tuyến Nhơn Trạch - Mỹ Tho và Nhơn Trạch - Cai Lậy.Năm 2009 NM phát vào Hệ thống sản lượng 2,145 tỷ kWh

Trang 19

- NMNĐ Nhơn Trạch 2 công suất 3x250MW, tháng 4/2011 bắt đầu vận hànhthương mại 2 tổ máy số 1 và số 2, mỗi ngày cung cấp cho Hệ thống điện Quốc gia từ 10-

12 triệu kWh

- NMĐ.Phú Mỹ nằm trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, cấp cho tỉnh Đồng Naiqua tuyến 220kV Phú Mỹ - Long Thành dây dẫn ACSR-795MCM dài 24,85km và 2tuyến 110kV Phú Mỹ - Long Thành 1,2 dây dẫn AC-240mm2 dài 24,77km

- Hiện trạng lưới điện:

 Đặc thù lưới điện huyện Nhơn Trạch hiện nay toàn bộ lưới phân phối đều vậnhành ở cấp 22 KV, lưới điện toàn huyện bao gồm các cấp điện áp 110; 22;0,4kV

 Trên địa bàn huyện Nhơn Trạch gồm 04 phát tuyến chính từ trạm 110 KV LongThành gồm: Tuyến 471 Kim Phong, Tuyến 473 Phú Hội, Tuyến 475 Hiệp Phước, Tuyến 477 Long Thọ

- Lưới trung thế:

 Lưới điện phân phối trên địa bàn huyện Nhơn Trạch hiện nay đều vận hành vớicấp điện áp 22 KV dây trên không, chỉ riêng trung vực trung tâm huyện NhơnTrạch đã được ngầm hóa với khối lượng cáp ngầm 24KV: 3.727m, hạ thếngầm: 16.370m, TBA hợp bộ: 8x630KVA

 Lưới 22 KV vận hành theo chế độ trung tính trực tiếp nối đất thuộc hệ 3 pha 4dây Hầu hết là đường dây trên không, chỉ riêng khu vực trung tâm huyệnNhơn Trạch đã được ngầm hóa và các nhánh rẽ vào trạm chuyên dùng của cáckhách hàng công nghiệp

 Về kết cấu lưới: Hiện hay hầu hết theo dạng hình tia các nhánh rẽ vào các trạmchuyên dùng của khách hàng

 Dây dẫn gồm các loại: A – AC 240, 185, 120, 95, 70, 50 và dây đồng trần loại38mm2

Trang 20

 Cột của đường dây là loại cột bê tông cốt thép ly tâm.

- Lưới hạ thế toàn huyện cấp điện có tổng chiều dài 245.530m bao gồm các dây

dẫn nhôm có tiết diện từ 35 – 120 mm2, còn một số ít sử dụng dây đồng tiết diện 22- 38- 48mm2

- Máy biến áp :

 Các trạm biến áp trên địa bàn chủ yếu là cấp điện áp 22/ 0,4 KV, cá biệt một sốtrường hợp cấp điện áp 22/0,2 KV của các NM trong KCN hoặc cấp điện22/6/0,4 KV như NM xi măng Việt Pháp đang xây dựng

 Về kết cấu trạm bao gồm loại ngoài trời và loại trong nhà

 Loại trong nhà: gồm loại xây trong nhà và các loại trạm hợp bộ kios

 Trạm trong nhà gồm 1 trạm/ 1 máy /2.500 KVA cấp điện cho Cty Alphaco

 Trạm kios: 8 trạm / 8 máy/ 5.040 KVA cấp điện cho khu trung tâm hành chínhhuyện

 Loại ngoài trời: gồm các loại trạm trên nền, trên giàn và treo trên trụ

 Loại nền: 4 trạm/4 máy /2.690 KVA cấp điện cho các nhà máy lớn

 Loại giàn: 20 trạm /20 máy /17.890 KVA cấp điện cho các phụ tải chuyên dùngcho các nhà máy quy mô nhỏ

 Loại treo trên trụ: gồm 101 trạm /225 máy/14.150 KVA cấp điện cho phụ tảisinh hoạt và tiểu thủ công nghiệp, hầu hết các trạm ngoài trời đều nằm trênnhánh rẽ, chỉ riêng các trạm công cộng, đèn đường treo trực tiếp trên cácđường trục chính

 Tình hình vận hành cũng như sự cố tra trong phụ lục : Quy hoạch chi tiết phát triển điện lực huyện Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2006-2010, tầm nhìn năm 2015, quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Đồng Nai giai đoạn từ 2011-2015

có xét đến 2020

Trang 21

- Xung quanh khu dân cư Long Thọ,Nhơn Trạch,đã được xây dựng hoàn thiện

hệ thống điện,đảm bảo đáp ứng đầy đủ cho sự phát triển khu dân cư

- Bên cạnh thuận lợi có nguồn cấp điện đáp ứng đủ nhu cầu thì cần có biện pháp quản lý hữu hiệu để tăng công suất sử dụng điện một cách có hiệu quả,tránh tình trạng lãng phí gây hao tốn tiền của

- Các nhà máy điện trong khu vực không những đáp ứng đủ cho nhu cầu toàn bộNhơn Trạch mà còn hòa vào lưới điện quốc gia góp phần phát triền nguồn nănglượng đất nước

2.2.7 Hiện trạng giao thông :

- Đối nội:

 mạng lưới giao thông dạng ô cờ, các trục đường liên khu vực, khu vực kết hợp với nhau tạo thành mạng lưới giao thông hài hòa, kết nối giữa khu trung tâm, khu y tế, khu công cộng đến gần với khu vực dân cư hơn

 các tuyến đường khu vực N2 N3 D2 D3 D4 D5 và D6 đáp ứng nhu cầu tiếp cận giữa các khu vực trong vùng quy hoạch

- Đối ngoại:

 2 tuyến đường N1 và D1 được xem là huyết mạch của khu dân cư

 Khu đô thị Long Thọ - Phước An giáp các công trình hạ tầng lớn như: quốc

lộ 51, sân bay Long Thành, cảng Phước An,đường vành đai

 Khu đô thị gần cầu Nhơn Trạch, bắt qua sông Đông Nai mang tính chiến lượcnối liền quận 9 với khu đô thị Long Thọ - Phước An từ tuyến đường N1

Trang 22

Đánh giá : có vị trí thuận lợi,gần khu trung tâm,gần cảng,gần khu công nghiệp Nhơn

Trạch là lợi thế lớn để phát triển mạnh mẽ và lâu dài của khu dân cư Long Thọ,Nhơn Trạch

- Tuy nhiên,bên cạnh lợi thế đó thì sức áp về hệ thống giao thông đòi hỏi khả năngthông hành lớn để có thể đáp mọi nhu cầu qua khu đất,trong đó nhu cầu quá cảnh

sẽ là một trong những nhu cầu quan trọng không thể bỏ qua

- Trong một hệ thống hạ tầng,mạng lưới giao thông sẽ là nền đề xây dựng các hệthống hạ tầng còn lại,vì vậy việc lựa chọn mạng lưới giao thông thuận tiện sẽmang tính chất quyết định Với khu dân cư Long Thọ,Nhơn Trạch việc thiết kếmạng lưới giao thông hình ô cờ là quyết định tối ưu cho việc tiếp cận,và là mộtđiểm tựa vững chắc cho các hạng mục hạ tầng phát triển mạnh mẽ sau này

2.2.8 Hiện trạng bưu chính viễn thông :

- hệ thống viễn thông đã được lắp đặt,phủ song trên toàn huyện,với các nhà mạng lớn như : viettel,vinaphone,mobiphone,…

- hệ thống vệ tinh vinasat 1 và vinasat 2 của Việt Nam đã được sử dụng để cung cấp thông tin liên lạc cho toàn quốc gia

- bưu điện Nhơn Trạch nằm phía Tây Bắc khu quy hoạch đã được xây dựng và đưa vào hoạt động,đáp ứng nhu cầu bưu chính viễn thông,và đảm bảo hệ thống thông

Trang 23

Đánh giá : với các ưu thế về hệ thống thông tin liên lạc thì Long Thọ sẽ có bước đệm

thuận lợi phát triển mạnh mẽ,hệ thống cáp quang sẽ được lắp đặt đáp ứng nhu cầu của người dân trong khu vực

2.3.1. Hiện trạng dân cư và lao động:

- Dân số trung bình toàn tỉnh hiện nay trên 2.768,7 nghìn người, trong đó, dân số nôngthôn chiếm khoảng 66%, dân số thành thị chiếm 34%.Trên địa bàn tỉnh Đồng Nai cónhiều dân tộc sinh sống, đông nhất là dân tộc Kinh chiếm khoảng 93% và các dân tộckhác chiếm khoảng 7%.Lao động Đồng Nai đang làm việc trong các ngành kinh tế cótrên 1,4 triệu người (chiếm 51%) Cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng giảm tỷtrọng lao động khu vực nông nghiệp, lao động công nghiệp chiếm 39%; lao động dịch

vụ chiếm 30%; lao động nông nghiệp chiếm 31% Tỷ lệ lao động được đào tạo là58%, trong đó số lao động có trình độ công nhân kỹ thuật chiếm khoảng 40% Do làmột tỉnh phát triển công nghiệp nên ngoài lao động tại địa phương, Đồng Nai còn thuhút được nhiều lao động từ các địa phương khác đến làm việc

Đánh giá : do khu đất gần các vị trí thuận lợi như: khu công nghiệp,khu trung tâm,và khu

vực cảng nên cơ hội việc làm trong khu dân cư Long Thọ là rất lớn đó sẽ là sức hút lớnđối với các hộ dân muốn an cư lạc nghiệp tại đây,vì vậy chỉ trong thời gian ngắn,khu đất

sẽ là nơi có lượng lao động dồi dào và phát triển mạnh mẽ

2.3.2 Hiện trạng nhà ở, công trình phục vụ công cộng:

Do khu đất mới được quy hoạch nên lượng dân cư tập trung về sinh sống vẫn cònthưa thớt,chỉ khoảng 40 hộ dân đang sinh sống

Đánh giá : thuận tiện trong quy hoạch,giải tỏa,đền bù.

2.3.3 Hiện trạng sử dụng đất:

- Toàn khu Quy hoạch : 223 ha

- Trong đó :

Trang 24

 Xã Long Thọ khoảng :160 ha

 Xã Phước An khoảng : 63 ha

2.3.4 Hiện trạng kinh tế-xã hội:

- Tăng trưởng kinh tế của tỉnh được duy trì, tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm (giá

so sánh năm 94) bình quân giai đoạn 2011 - 2015 đạt 12 - 13 %/năm, cao hơn mức trung bình khu vực Đông Nam Bộ (khoảng 11,38%); cao hơn 2 lần so với trung bình cả nước 2011 - 2015 (khoảng 5,65 %); riêng năm 2015, ước tốc độ tăng trưởng GDP tỉnh đạt 12,2%, giá trị sản xuất khu vực nông lâm – nghiệp tăng 3,5%, khu vực công nghiệp – xây dựng tăng 12,3%, khu vực dịch vụ tăng 15,5%; GDP bình quân đầu người đạt 71,5 triệu đồng, cao gấp 1,7 lần GDP bình quân đầu người cả nước, từng bước rút ngắn khoảng cách thu nhập bình quân đầu người trong khu vực (GDP bình quân đạt khoảng 76 triệu đồng) Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướ ng khai thác tốt hơn tiềm năng, lợi thế của tỉnh gắn với nhu cầu thị trường, trong đó công nghiệp – xây dựng chiếm 57%, dịch vụ chiếm 38%, nông – lâm - thủy sản chỉ còn 5%.Sản xuất công nghiệp luôn giữ được nhịp

độ tăng trưởng cao, có vai trò là nền tảng của nền kinh tế, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, chuyểndịch cơ cấu kinh tế của cả tỉnh Ước giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn năm 2015 (giá so sánh năm 2010) đạt 588.038 tỷ đồng, tăng 13,2% so với năm trước Năm 2015 có thêm nhiều dự án trong nước và nước ngoài hoàn thành xây dựng đi vào hoạt động góp phần tăng năng lực sản xuất của ngành công nghiệp Các ngành công nghiệp vẫn duy trì được thị trường xuất khẩu, sản xuất vẫn tăng khá cao như: sản xuất giày da, may mặc, dệt và các sản phẩm tiêu thụ trong nước như: sản xuất phụ tùng xe máy, sản xuất vật liệu xây dựng…

- Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản đã có những đóng góp quan trọng cho đảm bảo an ninh lương thực, ổn định an sinh xã hội Giá trị thủy nông, lâm, thủy sản ước thực hiện năm 2015 là 28.320 tỷ đồng (giá so sánh năm 2010), tăng 3,9% so với cùng kỳ

- Khu vực dịch vụ đáp ứng tốt nhu cầu về sản xuất kinh doanh và phục vụ đời sống nhân dân Ước tổng lượt khách tham quan, vui chơi, giải trí và lưu trú đạt hơn 2,5

Trang 25

- Ước kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn tỉnh năm 2015 là 14.600 triệu USD, tăng 10% so với cùng kỳ; kim ngạch xuất nhập khẩu ước đạt 13.500 triệu USD, tăng 7,6% so với cùng kỳ.

- Thu ngân sách trên địa bàn năm 2015 ước đạt 37.320 tỷ đồng, tăng 2,6% so với năm 2014; trong đó thu nội địa đạt 21.640 tỷ đồng, hoạt động xuất nhập khẩu đạt 14.250 tỷ đồng, thu hoạt động xổ số kiến thiết đạt 1.430 tỷ đồng Chi ngân sách địa phương năm 2015 ước đạt là 13.830 tăng 2,3% so với cùng kỳ; trong đó chi đầu tư phát triển là 3.210,5 tỷ đồng, chi thường xuyên 7.920,3, chi từ nguồn sổ xố kiến thiết là 1.150,6 tỷ đồng Chi ngân sách cơ bản đáp ứng kịp thời kinh phí cho hoạt động của các ngành, các cấp, phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế

- xã hội, giữ vững quốc phòng – an ninh và thực hiện các chính sách an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh

- Năm 2015, tổng nguồn vốn đầu tư thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mớitrên địa bàn 136 xã trong năm 201 5 là 25.456.329 triệu đồng Tính đến đầu năm

2015, đã có 52 xã đạt 19 tiêu chí (38,2%), 47 xã đạt từ 14 – 18 tiêu chí (34,6%),

23 xã đạt từ 9 – 13 tiêu chí (16,9%), 14 xã đạt từ 5 – 8 tiêu chí (10,3%)

Có 2 đơn vị cấp huyện đạt chuẩn nông thôn mới: huyện Xuân Lộc, thị xã Long Khánh

- Công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm, giảm nghèo được đẩy mạnh, quan tâm

hỗ trợ nghèo phát triển sản xuất Năm 2015 đã giải quyết việc làm cho hơn 85,5 nghìn lao động Tiếp tục tổ chức hiệu quả việc vận động, xây mới và sửa chữa nhà tình nghĩa, nhà cho người nghèo… Đến nay tỷ lệ hộ nghèo giảm còn dưới 1%

- Kinh tế Đồng Nai có nhiều tiềm năng, thuận lợi, đặc biệt tiềm năng phát triển công nghiệp, tiềm năng du lịch

ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HIỆN TRẠNG :

- Khu vực quy hoạch chi tiết nằm dọc trục trung tâm lộ giới 53 m và 47 m nối từ khu trung tâm và khu CN của Thành Phố và sẽ đi ra Quốc lộ 51 theo QHC Trong Quy hoạch chung Thành Phố Nhơn Trạch tại đây sẽ được bố trí một khu ở kết hợp với trung tâm khu ở (cấp Quận)

- Hiện trạng thuận lợi cho sự phát triển của khu dân cư Long Thọ,Nhơn Trạch

Trang 26

- Nguồn điện dồi dào,mạng lưới giao thông thuận lợi,các công trình công cộng đang dần được xây dựng,mọi yếu tố đều mang tính chất thuận lợi cho sự phát triển khu dân cư.

- Việc quy hoạch mạng điện lúc này là cần thiết hơn bao giờ hết để tạo bước phát triển thuận cho khu dân cư hiện hữu và tạo thêm sức thu hút các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài khu vực

- Theo Quy hoạch chung tổng mặt bằng Thành Phố mới Nhơn Trạch đã được duyệt Khu vực nghiên cứu QHCT tại xã Long Thọ – Phước An là khu Trung Tâm và dân cư của Thành phố mới Nhơn Trạch Phía Đông Bắc là Khu công nghiệp tập trung (có dãycây xanh cách ly) Phía Tây là khu dân cư Phước A Phía Nam và Đông Nam là các khu dân cư khác và công viên cây xanh vì nằm đầu hướng gió và nguồn nước, nền đấtxây dựng tốt nên thuận lợi để phát triển một khu dân cư Khu trung tâm khu ở được xác định quy mô phục vụ cho khoảng 90.000 – 120.000 dân

Trang 27

PHẦN 3: ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH KHU ĐÔ THỊ.

Căn cứ Đồ án Quy hoạch chung Thành phố mới Nhơn Trạch đã được Thủ TướngChính Phủ duyệt xếp là Đô thị cấp II với các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật được chọn là :

01 Đất trung tâm thành phố 3 m2 / người

03 Đất giao thông đối ngoại 5,6 m2 / người

04 Đất công viên cây xanh 4,8 m2 / người

05 Diện tích sàn nhà ở 12 – 15 m2 sàn / người

06 Cấp nước sinh hoạt 120 – 150 lít/người/ngày

07 Cấp điện sinh hoạt 1200 – 1500 Kwh/ng/năm

08 - Mật độ đường chính 2,5 Km/Km2

- Tiêu chuẩn m2 đường/người 12.2 m2 người

- Dự kiến cho dân số 17.000 – 18.000 người đến năm 2020

- Chỉ tiêu phân bổ các loại đất dân dụng : 70 –80 m2 / người

- - Đất ở : 43 - 44 m2 / người

- Đất CTCC : 5 –6 m2 / người

- Đất cây xanh, TDTT : 8 –10 m2 / người

- Đất giao thông : 15 –21 m2 / người

Trang 28

- Diện tích đất giao thông khoảng 2.430 ha, trong đó đất giao thông đối ngoại khoảng

1.400 ha; đất giao thông nội thị khoảng 1.030 ha;

- Tỷ lệ đất giao thông đô thị: 11,2%, trong đó giao thông tĩnh 1,7%;

- Mật độ đường chính đô thị 2,5 - 3 km/km2;

- Chỉ tiêu đất giao thông đô thị: 22,8 m2/người

Giao thông đối ngoại:

- Giao thông đường bộ: đường cao tốc Biên Hoà - Vũng Tàu nằm phía Đông đô thị

mới Nhơn Trạch; đường vành đai 2 thành phố Hồ Chí Minh từ quận 9 qua huyện Cần Giờ đi về phía Tây Nam đô thị mới; đường cao tốc liên vùng nối từ đường vành đai 2 thành phố Hồ Chí Minh với đường cao tốc Biên Hoà - Vũng Tàu;

- Đường thuỷ: xây dựng cảng hàng hoá Phước An tại sông Thị Vải, cảng du lịch trên

sông Đồng Tranh, sông Đồng Nai và các cảng khác triển khai theo Quy hoạch nhómcảng biển số 5 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

- Đường sắt: dự trữ quỹ đất cho tuyến đường sắt phía Nam đường cao tốc liên vùng;

- Dành quỹ đất phát triển các công trình dịch vụ kết nối với sân bay quốc tế Long

Thành

- Giao thông đối nội:

Trang 29

- Các trục chính đô thị được bố trí với khoảng cách các đường từ 1.000 m - 1.200 m; mạng lưới

đường chính theo hình bán khuyên xuyên tâm;

- Tại các nút giao cắt giữa trục giao thông đối ngoại, đường cao tốc, đường sắt và

các trục đường chính thành phố xây dựng các nút giao thông khác cốt đảm bảo tốc

độ và an toàn giao thông Tại các nút giao giữa các đường phố chính đô thị: mở rộng các nút giao cắt cùng cốt, thiết kế các đảo xây xanh trung tâm và đảo dẫn hướng;

- Bãi đỗ và bến xe: bãi đỗ xe được bố trí tại các công trình công cộng của đô thị; các

khu công nghiệp có bố trí bãi xe riêng Bến xe Đông Bắc của đô thị bố trí tại ngã

tư quốc lộ 51 và đường 25B; bến xe phía Tây bố trí tại ngã tư đường 25C và đường vành đai 2 thành phố Hồ Chí Minh; bến xe Đông Nam bố trí tại ngã tư đường từ phía khu công nghiệp Nhơn Trạch ra cảng Phước An và đường vành đai phía Nam đô thị mới (quy mô mỗi bến khoảng 3 ha - 5 ha )

3.1.2 Chuẩn bị kỹ thuật đất đai:

- phụ lục :quyết định về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng đô thị mới Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai đến năm 2020

Trang 30

 Điện cấp cho công trình công cộng trong khu vực nội thị: lấy bằng 40% chỉ tiêu điện sinh hoạt;

 Điện cấp cho các khu công nghiệp: 250 kW/ha

- Phụ tải điện đến năm 2020: khoảng 1.307.090 kW;

- Nguồn điện: lưới điện quốc gia thông qua tuyến cao thế 220 kV từ Nhà máy điện Phú

Mỹ đến; nhà máy điện Formosa (300 MW); nhà máy điện sử dụng khí (3.000 MW)tại Ngã ba sông Đồng Tranh và sông Lòng Tàu (thuộc khu công nghiệp Ông Kèo)

3.1.5 Thoát nước bẩn, vệ sinh môi trường:

- phụ lục :quyết định về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng đô thị mới Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai đến năm 2020

3.1.6 Mật độ dân số:

- Mật độ dân số : 80 – 100 người/ha.

3.2.1 CƠ CẤU TỔ CHỨC QUY HOẠCH.

3.2.1.1 Mục tiêu kinh tế xã hội:

- Đảm bảo chỗ ở cho khoảng 17.000 – 18.000 dân Có các công trình công cộng phục vụ đời sống hàng ngày

- Xây dựng một Trung tâm khu ở với các công trình phúc lợi công cộng phục vụ khoảng 90.000 – 100.000 dân

Trang 31

Phương hướng tổ chức không gian :

- Khu ở chia làm nhiều nhóm nhà, tại Trung tâm nhóm nhà bố trí nhà trẻ mẫu giáo, trạm y tế và cửa hàng thương nghiệp dịch vụ phục vụ đời sống hàng ngày

- Trung tâm khu ở được bố trí tập trung tại giao lộ Trung tâm đường số 1 và số D 9 Tại đây bố trí các khu : Thương mại dịch vụ, Trung tâm hành chánh, Ngân hàng, bưu điện Trung tâm thể dục thể thao bố trí kết hợp khu giáo dục (cấp 2, 3) Khu văn hóa, trạm y tế…

- Các công trình xây dựng từ 1 – 3 tầng; đảm bảo mật độ xây dựng từ 25 – 30%

- Khu ở được bố trị 4 loại nhà : nhà vườn, nhà liên kế, song lập có vườn, biệt thự và nhà chung cư cao tầng (6 tầng)

- Nhà liên kế, song lập có vườn bố trí tập trung dọc trục trung tâm thành phố Các khu nhà biệt thự, nhà vườn bố trí phía sau các khu nhà liên kế, song lập

- Có thể có nhiều phương án về qui mô phát triển đô thị và cơ cấu phân bố sử dụng đất đai Ở đây ta chọn 2 phương án để so sánh :

Phương án 1 :

- Toàn khu quy hoạch được phân làm 5 nhóm nhà ở tương đối đều Tại mỗi nhóm nhà có các trung tâm công trình công cộng kết hợp khu cây xanh vườn hoa

- Trung tâm cấp khu ở được bố trí tập trung tại giao lộ và dọc theo 2 trục đường

số 1 (trục nối Trung tâm thành phố lộ giới 53m) và trục số D 9 (trục nối với khu

CN lộ giới 47m)

- Tại các nhóm nhà ở đều bố trí nhà ở liên kế tập trung dọc các trục chính Các khu nhà vườn bố trí phía sau các khu nhà liên kế

Ưu điểm :

- Quy mô diện tích các nhóm nhà ở tương đương nhà nên việc phân bố dân cư và

bố trí các công trình công cộng thuận lợi

Phương án 2 :

- Toàn khu quy hoạch được chia làm 4 nhóm nhà ở không đều nhau Tại mỗi nhóm nhà có các trung tâm công trình công cộng kết hợp khu cây xanh vườn hoa

Trang 32

- Trung tâm cấp khu ở được bố trí tập trung tại giao lộ 2 trục đường số 1 (trục nối Trung tâm thành phố lộ giới 53m) và trục D 9 (trục nối với khu CN lộ giới 47m)

và chủ yếu nằm dọc theo về phía tây của trục đường D 9

- Chỉ bố trí các khu nhà liên kế tại 3 nhóm nhà dọc các trục đường số 1, đường số D9,đường số N9 va N7 Các khu nhà vườn bố trí tại tất cả các nhóm Khu biệt thự

bố trí tại nhóm số 3 trên khu vực có địa hình cao nhất Khu nhà chung cư cao tầng

bố trí tại nhóm số 2, kề giao lộ đường số 1 và D 9 của thành phố

Ưu điểm :

- Quy mô dân cư phân bố tương đồng đều, có nhiều dạng nhà ở khác nhau để có thể phục vụ cho mọi đối tượng theo các nhu cầu khác nhau

- Chi tiêu sử dụng đất và phân bố dân cư hợp lý, phù hợp với cơ cấu quy

hoạch chung đã xác định trước đây cà dự án điều chỉnh QHC đang được triển khai

Khuyết điểm :

- Các nhóm nhà ở vẫn bị giao thông chính cắt ngang khu ở

- Quy mô các nhóm nhà ở không đều, có nhóm  5.000 dân, phức tạp về mặt quản

lý hành chánh

Chọn phương án 2 để triển khai quy hoạch sử dụng đất.

3.2.2 QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT :

Theo 2 phương án Cơ cấu Quy hoạch, chọn Phương án Quy hoạch Sử dụng đất theo

phương án 2 như sau :

Bảng thống kê quy hoạch sử dụng đất

XD(%)

Diện tích ( Ha )

Tỷ lệ (%)

Trang 33

3.2.3 TỔ CHỨC KHÔNG GIAN QUY HOẠCH:

Toàn khu vực được chia làm 4 nhóm nhà ở và 1 khu Trung tâm Khu ở

Nhóm I : Giới hạn bởi đường số 1, đường D8, đường N1 và đường D1 Khu ở được bố trí

2 loại nhà ở:

 nhà liên kế vườn

 song lập và nhà vườn

Diện tích đất khoảng : 28,30ha, trong đó có :

- Đất xây dựng nhà liên kế vườn, song lập : 6,90 ha (NP-1, NP-2)

- Đất xây dựng nhà vườn : 12,95 ha

- Đất cây xanh –TDTT, công trình công cộng tiêu khu ở: 3,90 ha

- Đất giao thông : 4,55 ha

- Dân số khoảng : 3.600 người

- Tổng số lô đất ở 941 lô, trong đó có :

 541 lô nhà liên kê vườn, song lập

Diện tích đất khoảng : 24,76ha, trong đó có :

- Đất xây dựng nhà chung cư : 4,20 ha (CT)

- Đất xây dựng nhà liên kế vườn, song lập : 2,48 ha (NP-3)

- Đất xây dựng nhà vườn : 10,32ha (NV-29… NV-35)

Trang 34

- Đất cây xanh –TDTT, công trình công cộng tiểu khu: 3,54 ha

- Đất giao thông : 4,22ha

Diện tích đất khoảng : 50,95ha, trong đó có :

- Đất xây dựng nhà liên kế vườn, song lập : 11,71 ha (NP-4, NP-5, NP-6)

- Đất xây dựng nhà vườn : 25,16 ha (NV-19,…….NV-38)

- Đất cây xanh –TDTT, công trình công cộng : 4,28 ha

- Đất giao thông : 9,80 ha

- Dân số khoảng : 6.000 người

- Tổng số lô đất ở 1504 lô, trong đó có :

 836 lô nhà liên kê vườn, song lập

- Đất cây xanh –TDTT, công trình công cộng tiểu khu: 6,20 ha

- Đất giao thông : 11,66 ha

- Dân số khoảng : 3.200 người

- Tổng số lô đất ở 873 lô, trong đó có :

 683 lô nhà vườn

 190 lô nhà biệt thự

- Tầng cao xây dựng : 1,7 tầng

- Mật độ xây dựng 18-25%

Trang 35

Khu trung tâm Khu ở : Giới hạn bởi đường N1, đường D 9, đường N6 và đường D6 Xây dựng các công trình công cộng từ 2 – 5 tầng với các kỹ thuật hiện đại, thẩm mỹ tiêu biểu Trung tâm khu ở.

- Diện tích đất khoảng : 30,60ha

- Tầng cao xây dựng : 3-3,5 tầng

- Mật độ xây dựng : 25%

3.2.4 QUY MÔ TÍNH TOÁN :

Với quy mô dân số khoảng 17.000 -18.000 người cân đối trên quỹ đất ở là 119,88 ha Ta

có thể xác định được số lượng nhà cửa cần xây dựng mới như sau :

Nhà ở : tổng diện tích đất ở 119,88 ha

- Nhà liên kế vườn và song lập 21,09 ha (chiếm tỷ lệ 17,59% DT đất ở) cho khoảng

1575 hộ gia đình (6300 người), tiêu chuẩn 20 – 25 m2sàn/người vậy có khoảng 130.000 -150.000m2 sàn

- Nhà vườn 72,64 ha (chiếm tỷ lệ 60,6% DT đất ở) cho khoảng 2.038 hộ gia đình ( 8000 người) tiêu chuẩn 28 – 35 m2sàn/người vậy có khoảng 220.000 - 280.000m2sàn

- Nhà biệt thự 21,95 ha(chiếm tỷ lệ 18,31% DT đất ở) cho khoảng 190 hộ gia đình (700 người) tiêu chuẩn 35 – 40 m2sàn/người có khoảng 24.000 – 28.000m2 sàn

- Nhà chung cư 4,20 ha (chiếm tỷ lệ 3,50% DT đất ở) cho khoảng 800 hộ gia đình (3.000 người) tiêu chuẩn 10 – 12 m2sàn/người vậy có khoảng 30.000 – 36.000m2sàn

 Chọn chỉ tiêu 5m2 sàn/em, tầng cao XD là 1,5 tầng, mật độ XD 28-30% sẽ cần có:

Trang 36

o Diện tích đất xây dựng nhà trẻ mẫu giáo là khoảng 1,5 ha

o Diện tích sàn sử dụng khoảng 4.000 – 4.200m2

- Trường tiểu học cấp I :

 Theo tiêu chuẩn quy phạm sẽ có khoảng 2.000 -2.100 em ở độ tuổi đi học cấp I

đi học

 Chọn chỉ tiêu 3m2 sàn/em, tầng cao XD là 2-3, mật độ XD 30% sẽ cần có :

o Diện tích đất xây dựng trường tiểu học cấp I là khoảng 2,0 - 2,2 ha

o Diện tích sàn sử dụng khoảng 18.000 - 20.000 m2

- Trung tâm hành chánh phường kết hợp công an, HĐND và các đoàn thể :

 Diện tích đất là 0,65 ha Mật độ XD 30% Tầng cao XD 3 tầng

 Tính cho toàn Quận với quy mô khoảng 90.000 -100.000 dân sẽ xây dựng 1

trường PTTH cấp III với 1.800 -2.000 em sẽ cần : (chỉ tiêu 20 chỗ/1.000 dân)

o Diện tích đất xây dựng trường khoảng 5,0ha

o Diện tích sàn sử dụng khoảng14.000 m2

- Khu thương mại dịch vụ gồm có các công trình :

 Chợ (2 tầng)

 Cửa hàng Thương mại dịch vụ (3 tầng)

o Diện tích đất xây dựng là 3,5 ha

o Diện tích sàn sử dụng là 10.000 m2

- Trạm y tế :

o Tổng diện tích đất xây dựng là: 0,70 ha

o Diện tích sàn sử dụng : 1000 m2

- Trung tâm thương mại, ngân hàng, bưu điện :

o Tổng diện tích đất xây dựng là 1,5 ha

o Diện tích sàn sử dụng: 3.000 m2

Trang 38

PHẦN 4: QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI NĂNG LƯỢNG ĐÔ THỊ.

4.1.1.1 Nguồn điện:

- trạm biến áp cung cấp cho khu dân cư Long Thọ,Nhơn Trạch bao gồm :

TBA.Amata, TBA.Tuy Hạ, TBA.Vicasa, TBA.Nhơn Trạch 5 và 6, TBA.Hyosung, TBA.Dệt May, TBA.Ông Kèo, TBA.Vedan, TBA.Gò Dầu

- nhà máy điện cung cấp cho nhu dân cư Long Thọ, Nhơn Trạch bao gồm :

NMĐ.Nhơn Trạch, NMĐ.Formosa, NMĐ.Vedan

- Mặc dù xung quanh khu đất có rất nhiều trạm biến áp và nhà máy điện,tuy nhiên

hầu hết các TBA đều chỉ cung cấp điện cho khu công nghiệp các TBA nhận cấp điện cho khu dân cư bao gồm : TBA.Ông Kèo, TBA.Gò Dầu

- TBA Gò Dầu cách khu dân cư Long Thọ 1 nhánh sông,điều kiện địa hình không

thuận lợi,nên chọn TBA.Ông Kèo làm TBA cấp điện cho khu đất

- TBA Ông Kèo cách khu dân cư >11km về phía Tây Bắc Do khoảng cách quá lớn

dẫn đến hao phí nhiều,sụt áp cao,việc kéo dây 22kv về cung cấp cho khu dân cư làkhông khả thi

 Vì vậy định hướng sẽ xây dựng trạm biến áp 110/22 KV ngay trong khu dân cư để cung cấp điện cho khu quy hoạch,nguồn cung cấp điện cho trạm biến áp định hướng

sẽ là đường dây 110 KV

 Trong khu quy hoạch có các đường dây 220KV nằm phía Nam và các trạm biến áp 110/22 KV cung cấp cho khu công nghiệp Nhơn Trạch 6 Tuy nhiên việc xin giấy phép đấu nối vào đường dây 220 hay kéo dây 110 KV từ trạm Nhơn Trạch 6 là không khả thi Vì vậy vẫn sẽ kéo dây 110 KV từ trạm Ông Kéo về để cấp điện cho trạm biến

áp định hướng

Trang 39

TBA.Ông Kèo ở ấp Chính Nghĩa, xã Vĩnh Thanh, huyện Nhơn Trạch

4.1.1.2 Mạng điện hiện hữu:

- mạng điện trong khu quy hoạch vẫn chưa được hoàn thiện,chỉ có 1 đường dây hạ thế đi dọc theo đường đất lúc chưa quy hoạch,sau khi quy hoạch giao thông đã quyết định bỏ tuyến đường đất nói trên

- Tuy nhiên mạng điện trung thế và cao thế bên ngoài khu quy hoạch đã được xây đồng bộ,hoàn chỉnh

Trang 40

4.1.1.3 Nhận xét:

- với chiều dài theo đường giao thông là 13.5km đến vị trí bất lợi nhất trên khu

đất,tuy nhiên bán kính phục vụ 1 trạm biến áp là 25km,vì vậy việc sử dụng nguồn

điện tại TBA.Ông Kèo là hoàn toàn hợp lí

4.1.2.1 Tiêu chuẩn cấp điện:

- Điện sinh hoạt (đến năm 2020) khu vực nội thị: 1.500 kWh/người/năm; khu vực

ngoại thị: 700 kWh/người/năm

4.1.2.2 Tính toán nhu cầu điện cho từng loại công trình.

4.1.2.2.1 Tính toán nhu cầu điện cho sinh hoạt:

- Số nhân khẩu trong mỗi hộ là 4.

- Thay đổi diện tích các căn hộ so với định hướng để thay đổi tính hợp lý về diện

tích đất dành cho công trình,và đảm bảo mật độ dân số cho khu quy hoạch

TÊN CÔNG TRÌNH TỔNG DIỆN TÍCH

Ngày đăng: 18/12/2017, 19:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w