1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề thi 2018 TOEIC phần speaking

4 181 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 419,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ví dụ: Quan điểm A: kinh nghiệm quan trọng hơn Lý do 1: “Kinh nghiệm giúp nhân viên có nhiều kiến thức thực tế trong công việc.” more practical knowledge Lý do 2: “Nếu chỉ có lý thuyế

Trang 1

BÀI 18 – BÀY TỎ QUAN ĐIỂM – TỔNG ÔN

VIDEO và LỜI GIẢI CHI TIẾT chỉ có tại website MOON.VN

PHÂN TÍCH ĐỀ Tape script

Some supervisors think a high level of education is important when hiring employees Others think it is more important to hire employees with a lot of relevant work experience Which do you think is more important? Use specific reasons and examples to support your opinion

CÁC BƯỚC CHUẨN BỊ

Nên đọc kĩ câu hỏi

Nếu trả lời không đúng trọng tâm sẽ bị 0 điểm, dù nói lưu loát

Chọn quan điểm, suy nghĩ, lý do và ví dụ

Suy nghĩ trong đầu các từ khóa bằng tiếng Anh

Ví dụ:

Quan điểm A: kinh nghiệm quan trọng hơn

Lý do 1:

“Kinh nghiệm giúp nhân viên có nhiều kiến thức thực tế trong công việc.” (more practical knowledge)

Lý do 2:

“Nếu chỉ có lý thuyết thì nhân viên sẽ không biết làm một số công việc thực tế (như giao tiếp với khách hàng).” (Theory is just not enough for some work)

Quan điểm B: Trình độ học vấn quan trọng hơn

Lý do 1:

“Nhân viên cần có kiến thức bài bản, hệ thống”

(more systematic knowledge)

Lý do 2:

“Một số công việc chuyên môn cần có trình độ học vấn cao (như khoa học, pháp luật)”

(some professional work needs degrees)

Trang 2

CÁC MẸO LÀM BÀI

Bước 1: Nêu rõ quan điểm

Nên làm rõ quan điểm của mình ngay từ đầu

Bước 2: Trình bày lý do

- Có thể dùng mẫu câu: “That’s because…”

Bước 3: Đưa ra ví dụ phù hợp với lý do

Giả sử quan điểm “kinh nghiệm hơn học vấn”, nên nêu 1 công việc cụ thể trong công ty cụ thể

Sau đó chỉ rõ công việc đó không cần học vấn mà cần kinh nghiệm

Có thể dùng mẫu “For example”

Bước 4: Kết thúc

Tóm tắt lại quan điểm vừa trình bày

Kết bài có thể dùng mẫu “In conclusion/ In short, ”

SAMPLE ANSWER

[Câu mở đầu]

It seems to me that it’s more important to hire employees with a lot of relevant work experience

Với tôi, thuê nhân viên với nhiều kinh nghiệm làm việc rất quan trọng

[Lý do]

That’s because experience is more important than education in many fields, I think

Đó là vì kinh nghiệm quan trọng hơn học vấn ở rất nhiều khía cạnh, tôi nghĩ vậy…

…Education just give you general knowledge about certain things, but work experience means you know how to manage the specific and practical things in your industry

…Giáo dục chỉ cung cấp kiến thức căn bản về một số thứ, nhưng kinh nghiệm làm việc nghĩa là bạn phải biết làm những việc thực tế và cụ thể trong nghề của mình

[Ví dụ] For example, if you are in the position of dealing with customer complaints, you cannot learn through a text book But when you get practical experience handling real complaints, then you learn how to deal with customers more efficiently

Ví dụ, nếu bạn gặp phải phàn nàn của khách hàng, bạn không thể học qua sách vở Nhưng nếu có kinh nghiệm xử lý những phàn nàn, sau đó học cách tiếp cận khách hàng hiệu quả hơn

[Kết luận] That’s why I think relevant work experience is more essential when hiring employees

Đó là lý do tôi nghĩ kinh nghiệm quan trọng hơn khi tuyển nhân viên

flurry/ˈflʌr.i/ : mưa tuyết nhỏ

We can expect snow flurries on Christmas

Chúng ta có thể mong có trận mưa tuyết nhỏ vào giáng sinh

Forecast/ˈfɔːr.kæst/: dự báo

The weather reporter forecast heavy rain tomorrow

Biên tập viên thời tiết dự đoán sẽ có mưa to vào ngài mai

outbreak/ˈaʊt.breɪk/: sự bùng phát

There was an outbreak of flu this year in Western Europe

Có một sự bùng phát bệnh cúm năm nay ở Tây Âu

blizzard/ˈblɪz.əd/ : bão tuyết

The blizzard makes it impossible to travel

Mưa tuyết khiến việc đi lại trở nên bất khả thi

flash flood/ˌflæʃ ˈflʌd/: lũ quét

The flash flood cause serious damage to our country

Trận luc quét gây thiệt hại nặng nề cho đất nước tôi

lightning/ˈlaɪt.nɪŋ/: sấm chớp

Trang 3

She was afraid of lightning

Cô ấy sợ sấm chớp

global warming /ˌɡləʊ.bəl ˈwɔː.mɪŋ/ (n): hiện tượng ấm nóng toàn cầu

Global warming is a serious issue

Hiện tượng nóng lên toàn cầu là vấn đề nghiêm trọng

Celsius (n) /ˈsel.si.əs/: độ C

The temperature is now 30 degree Celcius

Nhiệt độ hiện tại là 30 độ C

hail/heɪl/: mưa đá

There’s a sudden hail in my area

Có một cơn mưa đá bất chợt ở khu tôi

chilly/ˈtʃɪl.i/: lạnh thấu xương

The weather is chilly today

Thời tiết hôm nay lạnh thấu xương

drizzle/ˈdrɪz.əl/: mưa phùn

There is drizzle in the spring

Mùa xuân có mưa phùn

monsoon/mɒnˈsuːn/ : gió mùa

The monsoon is forecast tomorrow

Dự báo ngày mai có gió mùa

Overcast /ˈoʊ.vɚ.kæst/: bị che phủ (bởi mây/sương mù)

The skies were overcast this morning in the city

Bầu trời thành phố bị che phủ bởi mây mù sáng nay

Suspect/səˈspekt/: suy đoán, nghi ngờ

Because it is raining so hard, I suspect no one will go to the park

Vì trời đang mưa, tôi đoán sẽ không ai ra công viên

Theft/θeft/: vụ cướp

A theft occurred in the office last night

Một vụ cướp vừa xảy ra ở văn phòng tối qua

breaking news /breɪk l.ɪŋ njuːz /: tin khẩn cấp

My favorite TV show was interrupted by breaking news

Chương trình TV tôi yêu thích bị gián đoạn bởi tin khẩn

Arrest/əˈrest/: bắt giữ

The gentleman next door was arrested yesterday

Người đàn ông hàng xóm bị bắt giữ ngày hôm qua

Eye-witness/ˈaɪˌwɪt.nəs/: nhân chứng

Because he was in the bank, he is an eye‐witness to the robbery

Vì anh ấy ở trong ngân hàng, anh ấy là một nhân chứng trong vụ cướp

Editorial/ˌed.əˈtɔːr.i.əl/: bài viết

Did you read the editorial this weekend in the newspaper criticizing our governor?

Trang 4

Cậu đọc bài viết tuần này trên báo chỉ trích chính phủ chưa?

Allege/əˈledʒ/: nghi ngờ (chưa có căn cứ)

It was alleged that the crime was committed by Mrs Smith, but there is little proof that she did it

Người ta nghi ngờ bà Smith đã phạm tôi nhưng chưa có bằng chứng chính tỏ bà làm vậy

Bystander/ˈbaɪˌstæn.dər/: người chứng kiến

The police questioned all the bystanders after the bank was robbed

Cảnh sát tra hỏi các nhân chứng sau bụ cướp ngân hàng

Ngày đăng: 18/12/2017, 14:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w