Nguyễn Khuyến, Khóc Dương Khuê=> Qua điển cố, Nguyễn Khuyến diễn tả một cách tinh tế tình cảm chân thành, sâu sắc của mình với bạn... Bài tập 4Dựa vào chú thích trong các văn bản đã học,
Trang 1CHÀO MỪNG QỦ THẦY CÔ ĐẾN
THAM DỰ TIẾT HỌC CỦA
CHÚNG TÔI
GIÁO VIÊN: TÔN NỮ QUỲNH MY
Trang 2Ti t 24: ế Ti ng vi t: ế ệ
THỰC HÀNH
VỀ THÀNH NGỮ- ĐIỂN CỐ
Trang 3L A CH N Ự Ọ
Trang 5Bài tập 1:
Tìm thành ngữ trong đoạn thơ sau,
phân biệt với từ ngữ thông thường về cấu tạo và đặc điểm ý nghĩa
“ L n l i thân cò khi quãng v ng ặ ộ ắ
Eo sèo m t n ặ ướ c bu i ò ông ổ đ đ
M t duyên hai n âu ộ ợ đà nh ph n ậ
N m n ng m ă ắ ườ i m a dám qu n ư ả
công”
( Trần Tế Xương,
Thương vợ)
Trang 6Bài t p 1: ậ
Tìm thành ng trong đo n th sau, phân ữ ạ ơ
bi t v i t ng thông th ng v c u t o ệ ớ ừ ữ ườ ề ấ ạ
và đ c đi m ý nghĩa.ặ ể
“ L n l i thân còặ ộ khi quãng v ng ắ
Eo sèo m t nặ ước bu i ò ôngổ đ đ
M t ộ duyên hai nợ âu đành ph nậ
N m ă n ng ắ m ườ m a i ư dám qu n công”ả
( Tr n T X ầ ế ươ ng, Th ng vươ ợ)
=> khắc họa rõ nét hình ảnh bà Tú vất
vả, tần tảo đảm đang
Trang 7Bài tập 2
đậm ( về tính hình tượng , tính biểu cảm, tính
hàm súc) trong các câu thơ sau:
- Ng i nách th c k tay ườ ướ ẻ đao
Đ u ầ trâu m t ặ ng a ự ào ào
nh sôi ư
- M t đ i đ c m y anh ộ ờ ượ ấ hùng
Trang 8Cụm từ ngắn gọn có cấu tạo ổn định
Có tính hình tượng, hàm súc, biểu cảm.
Thành ngữ:
Trang 9( Nguyễn Khuyến, Khóc Dương Khuê)
=> Qua điển cố, Nguyễn Khuyến diễn tả một cách tinh tế tình cảm chân thành, sâu sắc của mình với bạn.
Trang 10Bài tập 4
Dựa vào chú thích trong các văn bản đã học, hãy phân tích tính hàm súc, thâm thúy của điển cố
trong những câu thơ sau:
- Sầu đo ng c àng lắc càng đầy
Ba thu dọn lại mộ t ng ày dài ghê
- Nhớ ơ n c hín chữ c ao s âu Một ngày mộ t ng ả bó ng dâu tà tà.
- Khi về hỏi liễ u Chư ơ ng Đài Cành xuân đã bẻ c ho ngư ờ i chuyên tay.
- Bấy lâu ng he tiế ng má đào , Mắt xanh c hẳng để ai vào c ó khô ng? ( Nguyễn Du, Truyện Kiều)
Trang 13Bài tập 1:
Trang 14
Đầu trâu mặt ngựa:
+ gợi hình ảnh lũ người dữ tợn hung ác đe dọa gia đình Kiều.
+ lũ người biến dạng về nhân hình,tha hóa về nhân tính + thái độ căm ghét, ghê sợ.
Bài tập 2 :
Trang 15Cá chậu chim lồng:
+ cuộc sống chật hẹp tù túng mất tự
do, trái ngược với con người thích vẫy vùng như Từ Hải
+ Cuộc sống bị
áp bức
+ thái độ chán ghét
Bài tập 2 :
Trang 16Đội trời đạp đất:
+ gợi hình ảnh con người có tầm vóc cao lớn phi
thường
+ khí phách ngang tàng, khát vọng tự do
+ thái độ ngợi
ca ngưỡng mộ
Bài tập 2 :
Trang 17Giường kia:
Tr n Ph n đ i H u Hán có ng ầ ồ ờ ậ ườ i
b n thân là T Trĩ, Ph n dành riêng ạ ừ ồ cho b n m t cái gi ạ ộ ườ ng, khi b n đ n ạ ế
ch i thì m i ng i, lúc b n v l i treo ơ ờ ồ ạ ề ạ
gi ườ ng lên, không cho ai ng i vào đ y ồ ấ
Bài tập 3
Trang 18Đàn kia:
Bá Nha và Chung Tử Kì là đôi bạn thân
Bá Nha là người chơi đàn giỏi, Tử Kì nghe
tiếng đàn mà hiểu được bạn Sau khi Tử Kì chết, Bá Nha đập bỏ đàn vì cho rằng không ai hiểu được tiếng đàn mình
Bài tập 3
Trang 19Ba thu:
Nhắc chuyện người con gái trong Kinh Thi mong nhớ người yêu, đã cho rằng:
“ Nhất nhật bất kiến như tam thu hề”( Một
ngày không thấy mặt nhau lâu như ba mùa thu)
=> diễn tả tâm trạng nhớ nhung của Kim Trọng với Thúy Kiều, không gặp nhau thì thấy ngày dài như ba năm
Bài tập 4
Trang 20Chín chữ:
Kinh Thi kể chín chữ nói về công lao của cha mẹ đối với con cái : sinh, cúc, phủ, súc,
Trang 21Liễu Chương Đài:
Gợi chuyện xưa người đi làm quan xa viết thư về thăm vợ ở Chương Đài ( một
đường phố ở kinh Trường An), có câu: “
Cây liễu ở Chương Đài xưa xanh xanh, nay
có còn không , hay là tay khác đã vin bẻ mất rồi”
=>Diễn tả tâm trạng Thúy Kiều đau xót khi hình dung cảnh Kim Trọng trở về thì
nàng đã thuộc về tay người khác mất rồi.
Bài tập 4
Trang 22Mắt xanh:
Nguyễ n Tịch đờ i Tấ n quí ai t hì t iế p
bằ ng mắ t xanh ( lòng đe n củ a mắ t ), không
Trang 23TRÒ CHƠI
ĐU I Ổ
HÌNH
B T Ắ
CHỮ
Trang 245 4
2
8 7
6 3
9
Trang 25- Mẹ tròn con
vuông:
sinh nở bình
an, mẹ con đều khỏe mạnh
=> trọn vẹn, tốt đẹp.
VD: Chúc chị mẹ tròn con vuông!
Trang 26Nước đổ đầu vịt:
không chịu tiếp thu những lời nói, ý kiến của người khác.
VD: Nói với nó
cũng giống như nước đổ đầu vịt
mà thôi.
Trang 27Nấu sử sôi kinh:
sự chăm chỉ, cần cù trong học tập.
VD: Sĩ tử ngày xưa phải nấu sử sôi kinh mới
mong lập thân được
Trang 28Ếch ngồi đáy giếng:
không hiểu gì về mọi việc xung
quanh
VD: Nó là kẻ ếch ngồi đáy giếng chẳng biết gì đâu.
Trang 29Giơ cao đánh khẽ:
dù mắng mỏ nhưng vẫn thương,
không trừng phạt như lời đe.
VD: Cô ấy mắng thế thôi nhưng lại hay giơ cao đáng khẽ.
Trang 30Bảy nổi ba chìm:
lận đận, long đong vất vả.
VD: Cuộc đời chị
ấy đúng là bảy nổi ba chìm.
Trang 31Cưỡi ngựa xem hoa:
xem hoặc làm một cách qua loa đại khái
VD: Khóa học này rồi cũng chỉ là cưỡi ngựa xem hoa thôi.
Trang 32Gót chân Asin:
Điển cố về Asin -một anh hùng trong thần
Trang 33Sức trai Phù Đổng:
Điển tích gợi chuyện Phù Đổng Thiên Vương vốn là một đứa bé vươn vai trở thành tráng sĩ đánh giặc giữ nước.
=> Sức mạnh có thể làm nên chuyện lớn
Vd: Với sức trai Phù Đổng, thanh niên ngày nay đang tấn công vào lĩnh vực công nghệ thông tin.
Trang 34Bài tập 5:
Thay thế những từ ngữ trong những câu sau bằng
các từ ngữ thông thường, tương đương về nghĩa
Nhận xét về sự khác biệt và hiệu quả của mỗi cách diễn đạt.
a/ Này các cậu, đừng có mà ma cũ bắt nạt ma mới Cậu ấy vừa mới chân ướt chân ráo đến, mình phải tìm
cách giúp đỡ chứ.
b/ Họ không đi tham quan, họ không đi thực tế kiểu
cưỡi ngựa xem hoa mà đi chiến đấu thật sự, đi làm nhiệm
vụ của những chiến sĩ bình thường.
a/ Này các cậu, đừng có mà bắt nạt người mới.
Cậu ấy vừa mới đến còn lạ lẫm , mình phải tìm cách
giúp đỡ chứ.
b/ Họ không đi tham quan, họ không đi thực tế
kiểu qua loa đại khái mà đi chiến đấu thật sự, đi làm
nhiệm vụ của những chiến sĩ bình thường.
Trang 35TIẾT HỌC KẾT
THÚC TẠI
ĐÂY!
CHÚC CÁC EM
HỌC TỐT!