1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DV hoang da DNN Dang Huy Huynh

1 121 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 1
Dung lượng 196,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ Đất ngập nước ĐNN ở Việt Nam có diện tích khoảng 10 triệu ha, phân bố trên tất cả 8 vùng sinh thái của Việt Nam.. Trong đó, hai vùng là đồng bằng sông Cửu Long và châu thổ sô

Trang 1

P h ầ n t h ứ h a i : B i ế n đ ổ i k h í h ậ u | 431

HIỆN TRẠNG, GIẢI PHÁP QUẢN LÝ BẢO TỒN CÁC LOÀI ĐỘNG VẬT HOANG DÃ HỆ SINH THÁI ĐẤT NGẬP NƯỚC

Ở VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Đặng Huy Huỳnh

Hội Động vật học Việt Nam

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Đất ngập nước (ĐNN) ở Việt Nam có diện tích khoảng 10 triệu ha, phân bố trên tất cả 8 vùng sinh thái của Việt Nam Trong đó, hai vùng là đồng bằng sông Cửu Long và châu thổ sông Hồng có diện tích ĐNN lớn nhất ĐNN trên thế giới nói chung, Việt Nam nói riêng không những đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế-xã hội, mà còn có vị trí chức năng vô cùng quan trọng trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, nghiên cứu khoa học, vui chơi giải trí, phục vụ đời sống xã hội hiện tại và tương lai Là vùng có tiềm năng lớn để sản xuất

và cung cấp các nguồn lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, ĐNN của Việt Nam cũng là vùng có tính đa dạng sinh học (ĐDSH) cao, trong đó có nguồn tài nguyên động vật hoang dã (ĐVHD) là các loài động vật có xương sống (cá, ếch nhái, bò sát, thú) và hàng vạn loài động vật không xương sống, được tích lũy trong các hệ sinh thái ĐNN

Trong báo cáo này, tác giả chỉ đề cập đến hiện trạng quản lý và bảo tồn một số nhóm loài động vật có xương sống mang tính nhạy cảm, đồng thời có thể coi là các loài động vật chỉ thị cho chất lượng rừng, chất lượng ổ sinh thái bị biến đổi, trong bối cảnh biến đổi khí hậu hiện nay

2 THÀNH PHẦN CÁC LOÀI ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG Ở CÁC HỆ SINH THÁI ĐẤT NGẬP NƯỚC Ở VIỆT NAM

2.1 Đặc trưng hệ sinh thái đất ngập nước ở Việt Nam rất đa dạng

+ Các vùng hệ sinh thái (HST) hoàn toàn nước ngọt như sông, suối, hồ, ao, ruộng lúa, thủy vực ngầm trong hang đá, trảng cỏ ngập nước theo mùa

+ HST vùng nước lợ: đầm lầy, kênh rạch, đầm lầy than bùn, cửa sông

+ HST vùng biển, ven bờ, đảo trên vùng biển như: rừng ngập mặn, bãi triều, vũng – vịnh

Hệ sinh thái ĐNN được đánh giá có tính ĐDSH cao bởi sự cấu trúc thành phần các loài thực vật, động vật Chính nhờ các thảm thực vật có tính thích ứng với môi trường nước ngọt, nước

lợ và nước mặn, đã tạo điều kiện hình thành nên những dải rừng ven suối, ven sông, ven hồ

Ngày đăng: 17/12/2017, 18:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w