1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giới thiệu về máy tính

17 431 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu về máy tính
Trường học Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Công nghệ Thông tin
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 348,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Sự quản lý và điều khiển của máy tính cho mục đích công việc của mình Các chương trình tiện ích như Word, Excel,.... Hệ thống tin học là phương tiện dựa trên máy tính dùng để thực hiện

Trang 2

CÂU 2: Nêu khái niệm mã hóa thông tin?

Hãy biến đổi: 2310 sang Cơ số 2

11010012 sang Cơ số 10

Kiểm tra bài cũ

CÂU 1: Thông tin là gì? Kể tên các đơn vị đo thông tin

Trả lời:

Trả lời:

Câu 1: Thông tin là sự phản ánh các hiện tượng, sự vật của thế giới khách quan và các hoạt động của con người trong đời sống xã hội.

Đơn vị đo thông tin gồm: Bit, Byte, KB, MB, GB, TB, PB Câu 2: Thông tin muốn máy tính xử lý được cần chuyển hóa, biến đổi thông tin thành một dãy bit Cách làm như vậy gọi là mã hóa thông tin

2310 = 111112 11010012 = 10510

BÀI 3 (Tiếp Theo )

Trang 3

I KHÁI NIỆM VỀ HỆ THỐNG TIN HỌC

- hệ thống tin học gồm 3 thành phần

+ Phần cứng

+ Phần mềm

+ Sự quản lý và

điều khiển của

máy tính cho mục đích công việc của mình

Các chương trình tiện ích như (Word, Excel, )

Toàn bộ các thiết bi liên quan như (Màn hình, Chuột, CPU, )

Thành phần này là quan trọng nhất (Bởi nếu

không có sự quản lý và điều khiển của con

người thì 2 thành phần còn lại trở lên vô dụng)

Trang 4

Hệ thống tin học là phương tiện dựa trên máy tính dùng để thực hiện các loại thao tác như:

+ Nhận thông tin

+ xử lý thông tin,

+ lưu trữ thông tin và đưa thông tin ra

I KHÁI NIỆM VỀ HỆ THỐNG TIN HỌC

Trang 5

(Ổ cứng, đĩa A, flash (USB), CD, )

(Ram, Rom)

(Bàn phím,

chuột, Scanner,

micro,

modem, )

(CU, ALU, Register)

II SƠ ĐỒ CẤU TẠO CỦA MÁY TÍNH

THIẾT BỊ NHẬP:

BỘ NHỚ TRONG

KHỐI XỨ LÝ TRUNG TÂM :

BỘ NHỚ NGOÀI:

(Màn hình, máy in, loa, modem, )

THIẾT BỊ XUẤT:

Trang 6

Để tìm hiểm các thành phần cấu

tạo của máy tính và chức năng cụ thể của chúng cho lớp thảo luận

trong 5 ’.

(Ổ cứng, đĩa A, flash

(USB), CD, )

(Ram, Rom)

(Bàn phím,

chuột,

Scanner,

micro,

modem, )

(CU, ALU, Register)

THIẾT BỊ NHẬP:

BỘ NHỚ TRONG

KHỐI XỨ LÝ TRUNG

TÂM:

BỘ NHỚ NGOÀI:

(Màn hình, máy in, loa, modem, )

THIẾT BỊ XUẤT:

Trang 7

1 THIẾT BỊ NHẬP:

+ CHUỘT: - Click: Nhấp 1 lần chọn đối

tượng

- Double click: Nhấp trái 2 lần chọn từ hoặc mở chương trình mặc định

- Right_click: Nhấp 1 lần chuột phải mở Menu chương trình

- Left_click: Nhấp 1 lần trái

- Dayra: Di chuyển đối tượng

- Drop: Thả đối tượng tại vị trí đích

+ BÀN PHÍM (>101 Phím): (Chia làm các khu vực như)

- Khu vực các phím kí tự (a,A,b,c, z)

- Khu vực các phím số (1,2, 0,9)

- Khu vực các phím chức năng (F1,F2, ,F12)

- Khu vực các phím di chuyển (Home, End, Page Up,

Trang 8

LÀM QUEN VỚI MỘT SỐ PHÍM THÔNG DỤNG

• Tab  : Dời con trỏ vào một đoạn cố định = 0,5in (m/đ).

• Phím ký tự đôi (2 ký tự: 5 % , ).

• Phím ký tự đơn (1 ký tự: A,B, ).

• Insert: Bật/Tắt chế độ chèn đè

• Capslock: Gõ toàn bộ chữ hoa (đèn sáng)

• Shift + Ký tự đơn cho ra chữ hoa ] ( Đèn Capls Lock tắt)

• Space: Phím ký tự trắng (Dành cho 2 ngón cái)

 Backspace: Xóa ký tự bên trái điểm chèn

• Delete:

• Print Screen: Chụp một màn hinh

• Home: Đưa con trỏ về đầu dòng văn bản

• Shift + Ký tự đôi cho ra ký tự ở trên

- Xóa ký tự bên trái điểm chèn

- Xóa đối tượng được chọn

Trang 9

:Di chuyển con trỏ (lên 1 dòng, xuống 1

dòng, sang trái 1 ký tự, sang phải 1 ký tự)

• Ctrl + ,:Di chuyển con trỏ (Qua trái 1 từ, Qua phải 1 từ).

• Num Lock: Bật tắt các phím số bên phải bàn phím.

•+,-,*,/:Các phím số học.

• F,J: Qui định dùng cho hai ngón trỏ

• Ctrl + C: Ngắt ngang lệnh DOS đang thi hành

• Ctrl + End: Đưa con trỏ về cuối văn bản

• Page Up: Đưa con trỏ lên một đoạn văn bản = Ctrl + ↑

• Page Down: Đưa con trỏ xuống dưới một đoạn văn bản = Ctrl + ↓

• End: Đưa con trỏ về cuối dòng văn bản

• Ctrl + Home: Đưa con trỏ về đầu văn bản

Trang 10

2 THIẾT THIẾT BỊ XUẤT:

+ MÀN HÌNH: Thường được chia thành 80 cột 25 dòng

HIỆN NAY [ - VGA (Video Graphics Adapter) = 640x480- SVGA (Supper VGA) Độ phân giải 1024x768

+ MÁY IN (printer): Là thiết bị thông dụng bên cạnh màn hình Màn để đưa thông tin ra cho người sử dụng nhìn thấy máy in sẽ in thông tin ra giấy

CÁC LOẠI MÁY IN THÔNG DỤNG

Có 2 loại 9 kim và 24 kim:

Tốc đôï in chậm gây tiếng ồn trong lúc in

nên chữ cực kỳ mịn, tốc độ in nhanh và không ôn ào như máy in kim

cũng chạy theo nguyên tắc như máy in kim, song mỗi kim được thay bằng súng phun mực với lỗ cực nhỏ và ít gây tiếng ồn ào khi in

+ LOA: Phát ra âm thanh cho người nghe

Trang 11

3 BỘ NHỚ TRONG (Main memory)

CÓ 2 LỌAI:

A ROM (Read only Memory):=Bộ nhớ chỉ đọc

- Là bộ nhớ lưu các chương trình và dữ liệu của hãng sản xuất, trong ROM người sử dụng có thể đọc thông tin ra

- Thông tin trong ROM không bị mất khi tắt máy

- Người sử dụng không thể thay đổi nội dung của ROM

- Việc ghi thông tin vào ROM là của các nhà sản xuất

- Trong ROM còn có ROM-BIOS (Read only memory-Basic Input

nhớ chứa các chương trình cơ bản điều khiển việc nhập xuất

- Là bộ nhớ lưu các chương trình, dữ liệu của người khi máy đang hoạt động

- Dữ liệu chương trình có thể ghi vào đọc ra dễ dàng

- Khi mất nguồn điện hoặc tắt máy thì thông tin trong RAM cũng mất luôn

Trang 12

4. BỘ NHỚ NGOÀI (Secondary Memory)

Lưu trữ lâu dài các dữ liệu, thông tin và hỗ trợ cho bộ nhớ trong (SGK Tr21):

Bộ nhớ ngoài của máy tính thường là đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD, thiết bị nhớ flash

- Đĩa mềm:

- Đĩa cứng:

Có dung lượng lớn và tốc độ đọc/ ghi nhanh và được gán cố định trong máy`

Trang 13

Là thành phần quan trọng nhất của máy tính, đó là thiết bị thực hiện chương trình Vùng nhớ đặc biệt

được CPU sử dụng để lưu trữ tạm thời các lệnh và dữ liệu đang dược sử lý

Các thanh ghi (Register)

Được gắn trên mạch điện tử Được chia làm 3 loại

Trang 14

+ ALU: (Arithmetic_logic Unit) = Khối tính toán

Thực hiện hầu hết các thao tác, các phép tính quan trọng của hệ thống.

Quyết định dãy thao tác cần phải làm đổi hệ thống bằng cách tạo ra các tín hiệu điều khiển mọi công việc.

Làm nhiệm vụ bộ nhớ trung gian Số thanh ghi này không có nhiều Song nó được gắn chặt vào CPU bằng mạch

điện tử với những chức năng cụ thể, chuyên dùng nên tốc độ trao đổi thông tin rất nhanh

Trang 15

III HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY TÍNH (SGK)

- Máy tính hoạt động theo chương trình

+ Địa chỉ của lệnh trong bộ nhớ

+ Mã của các thao tác

+ Địa chỉ của các ô nhớ liên quan

Trang 16

CỦNG CỐ

CỦNG CỐ

CÁC THÀNH PHẦN CỦA HỆ THỐNG TIN HỌC

+ Phần cứng + Phần mềm + sự quản lý và điều khiển của con người

CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CẢU MÁY TÍNH

+ Bộ xử lý trung tâm

+ Bộ nhớ trong

+ Bộ nhớ ngoài

+ Thiết bị vào

+ Thiết bị ra

Ngày đăng: 28/07/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w