- Các ràng buộc dữ liệu: dữ liệu trong các bảng phải thoả mãn một số ràng buộc và mối liên kết giữa các bảng có thể được xác lập... Khóa và liên kết giữa các bảng: * Khóa: Là tập hợp một
Trang 1Tiết : 36-38 Ngày soạn : / / Tuần : Ngày giảng : / /
§ 10 CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
A MỤC TIÊU
I Kiến thức:
Tiết 36: Biết về mô hình dữ liệu quan hệ
Tiết 37: Biết về cơ sở dữ liệu quan hệ
Tiết 38: Biết về khóa và liên kết
II Thái độ:
- Giáo dục học sinh tinh thần tích cực, tư duy trong học tập.
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Phương pháp thuyết trình gợi mở
Phương pháp vấn đáp, giải quyết vấn đề, minh họa
C CHUẨN BỊ
Giáo viên: Giáo án, tài liệu và dụng cụ dạy học.
Học sinh : Sách vở và đồ dùng học tập
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I Ổn định lớp : (1 phút) Kiểm tra sĩ số :
II Kiểm tra bài củ: (5 phút)
III Nội dung bài dạy: (35 phút)
Tiết 36:
HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu Mô hình dữ liệu quan hệ
? Thế nào là mô hình dữ liệu?
HS:
GV: Nêu khái niệm mô hình và các loại
mô hình
? Thế nào là mô hình dữ liệu quan hệ?
HS:
GV:
? Dữ liệu được thể hiện trong CSDL như
thế nào?
? Các thao tác trên mô hình dữ liệu quan
hệ?
HS:
? Ràng buộc dữ liệu là gì?
HS:
1 Mô hình dữ liệu quan hệ:
a Mô hình dữ liệu:
Là một tập khái niệm dùng để mô tả cấu trúc dữ liệu, các thao tác dữ liệu, các ràng buộc dữ liệu của một CSDL
b Mô hình dữ liệu quan hệ
Là mô hình dữ liệu được mô tả như sau:
- Cấu trúc: dữ liệu được thể hiện trong các
bảng gồm cột và hàng
- Thao tác trên dữ liệu: cập nhật và khai
thác dữ liệu
- Các ràng buộc dữ liệu: dữ liệu trong các
bảng phải thoả mãn một số ràng buộc và mối liên kết giữa các bảng có thể được xác lập
Trang 2Tiết 37:
HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu cơ sở dữ liệu quan hệ
? Nêu khái niệm về CSDL quan hệ?
? Hệ CSDL quan hệ?
HS:
? Các đặc trưng chính của một quan hệ
trong hệ CSDL quan hệ là gì?
HS:
? Thế nào là thuộc tính đa trị và phức
hợp? Cho ví dụ?
2 Cơ sở dữ liệu quan hệ:
a Khái niệm:
- Cơ sở dữ liệu quan hệ là CSDL được xây dựng dựa trên mô hình dữ liệu quan hệ
- Hệ QTCSDL quan hệ là hệ QTCSDL dùng để tạo lập, cập nhật và khai thác CSDL quan hệ
* Các đặc trưng chính của một quan
hệ trong hệ CSDL quan hệ:
• Mỗi quan hệ có một tên phân biệt với tên các quan hệ khác;
• Các bộ là phân biệt và thứ tự của các bộ không quan trọng;
• Mỗi thuộc tính có một tên phân biệt, thứ tự các thuộc tính không quan trọng;
• Quan hệ không có thuộc tính là đa trị hay phức hợp
b Ví dụ:
Trang 3Tiết 38:
HOẠT ĐỘNG 3 : Tìm hiểu Khóa và liên kết giữa các bảng
? Thế nào là khóa? Cho ví dụ?
HS:
? Hãy chỉ ra khóa trong bảng Hình 72 và
Hình 73
? Thế nào là khóa chính? Cho ví dụ?
HS:
? Hãy chỉ ra khóa trong bảng Hình 72 và
Hình 73
c Khóa và liên kết giữa các bảng:
* Khóa:
Là tập hợp một số trường dùng phân biệt giữa các bộ trong một quan hệ
* Khóa chính:
Là một khoá trong bảng được người dùng chỉ định, giá trị của mọi bộ tại khoá chính không được để trống
Chú ý
- Mỗi bảng có ít nhất một khoá
- Nên chọn khoá chính là một khoá có ít tính phụ thuộc nhất
* Liên kết:
Thông tin của các bảng được kết nối nhờ các mối liên kết dựa trên thuộc tính khoá
IV Cũng cố : (4 phút)
- Biết về mô hình dữ liệu quan hệ
- Biết về cơ sở dữ liệu quan hệ
- Biết về khóa và liên kết giữa các bảng
V Dặn dò : (1 phút)
- Chuẩn bị bài mới
- Học bài làm bài đầy đủ
E RÚT KINH NGHIỆM
Trang 4Tiết : 39 Ngày soạn : / / Tuần : Ngày giảng : / /
Bài tập thực hành 10
HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
A MỤC TIÊU
I Kiến thức:
II Kỷ năng:
tìm được các thông tin liên quan đến một cá thể được quản lí
III Thái độ:
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
C CHUẨN BỊ
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I Ổn định lớp : (1 phút) Kiểm tra sĩ số :
II Kiểm tra bài củ: (5 phút)
III Nội dung bài dạy: (35 phút)
HOẠT ĐỘNG 1 : Định hướng buổi thực hành
GV:
+ Nêu yêu cầu thực hành
+ Phân nhóm thực hành và bố trí máy thực
hành cho học sinh
HOẠT ĐỘNG 2 : Thực hành tạo CSDL
Tổ chức cho học sinh thực hành
Giám sát hướng dẫn học sinh thực hành
trên các máy
Tiến hành kiểm tra đánh giá kết quả thực
hành của học sinh
Bài tập: Quản lí điểm của một kì thi
SGK(87-88)
Hướng dẫn:
Bài 1: Chọn khóa cho các bảng
Bảng THÍ SINH: SBD Bảng ĐÁNH PHÁCH: SBD Bảng ĐIỂM: Phách
Bài 2: Liên kết:
- Bảng THÍ SINH và bảng ĐÁNH
Trang 5PHÁCH dùng khóa liên kết SBD
- Bảng ĐÁNH PHÁCH và bảng ĐIỂM
THI dùng khóa liên kết Phách
Bài 3:
- Tạo lập CSDL, liên kết
- Sử dụng mẫu hỏi (KẾT QUẢ) để tổng hợp đưa ra thông báo kết quả điểm cho thí sinh
- Dùng báo cáo để đưa ra kết quả thông báo
- Đưa kết quả theo trường: Dùng báo cáo với nguồn là mẫu hỏi KẾT QUẢ, gộp nhóm theo trường
- Dùng báo cáo: không gộp nhóm, sắp xếp giảm dần theo điểm thi
IV Cũng cố : (4 phút)
- GV nhắc lại những vấn đề mà HS còn mắc phải trong quá trình thực hành
V Dặn dò : (1 phút)
- Chuẩn bị bài mới
- Học bài làm bài đầy đủ
E RÚT KINH NGHIỆM
Trang 6Tiết : 40-41 Ngày soạn : / / Tuần : Ngày giảng : / /
§ 11 CÁC THAO TÁC VỚI CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
A MỤC TIÊU
I Kiến thức:
Tiết 40: Biết cách tạo lập CSDL
Biết cách cập nhật dữ liệu Tiết 41: Biết cách khai thác CSDL
II Thái độ:
- Giáo dục học sinh tinh thần tích cực, tư duy trong học tập.
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Phương pháp thuyết trình gợi mở
Phương pháp vấn đáp, giải quyết vấn đề, minh họa
C CHUẨN BỊ
Giáo viên: Giáo án, tài liệu và dụng cụ dạy học.
Học sinh : Sách vở và đồ dùng học tập
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I Ổn định lớp : (1 phút) Kiểm tra sĩ số :
II Kiểm tra bài củ: (5 phút)
III Nội dung bài dạy: (35 phút)
Tiết 40:
HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu cách tạo lập CSDL
? Nêu các bước tạo lập CSDL?
HS:
GV: Giải thích, minh họa
2 Tạo lập CSDL:
B1 Khai báo cấu trúc bảng
Tên trường
Kiểu dữ liệu cho trường
Kích thước của trường
B2 Chọn khoá chính
B3 Đặt tên bảng và lưu cấu trúc
B4 Tạo liên kết giữa các bảng
HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu cơ sở dữ liệu quan hệ
? Nêu các thao tác cập nhật dữ liệu?
HS:
? Với mỗi thao tác ta dùng những đối
tượng nào để thực hiện?
HS:
GV: Giải thích, minh họa
3 Cập nhật dữ liệu:
• Thêm bản ghi
• Chỉnh sửa
• Xóa bản ghi
Tiết 41:
Trang 7HOẠT ĐỘNG 3 : Tìm hiểu việc khai thác dữ liệu
? Nêu các thao tác khai thác dữ liệu?
HS:
? Sắp xếp là như thế nào? Cho ví dụ?
HS:
GV: Minh họa
? Để đưa ra một thống kê theo một điều
kiện nào đó ta làm thế nào?
HS:
GV: Minh họa
? Nêu các cách xem dữ liệu và cách làm?
HS:
GV: Minh họa
? Kết xuất báo cáo là làm gì? Khi nao ta
thực hiện kết xuất báo cáo?
HS:
GV: Giải thích, minh họa
3 Khai thác dữ liệu:
a Sắp xếp các bản ghi:
Một hệ CSDL phải tổ chức hoặc cung cấp phương tiện truy cập các bản ghi theo một trình tự nào đó
b Truy vấn dữ liệu:
Là việc khai thác, thu thập thông tin từ nhiều bảng trong CSDL quan hệ đáp ứng yêu cầu của người dùng
c Xem dữ liệu
- Xem toàn bộ bảng
- Xem các bản ghi bằng biểu mẫu
- Dùng công cụ lọc để xem một số bản ghi
d Kết xuất báo cáo:
Các thông tin được thu thập bằng cách tập hợp dữ liệu theo các tiêu chí do người dùng đặt ra, thường được in ra hay hiển thị trên màn hình theo khuôn mẫu định sẵn
IV Cũng cố : (4 phút)
- Biết cách tạo lập CSDL
- Biết cách cập nhật dữ liệu
- Biết cách khai thác CSDL
V Dặn dò : (1 phút)
- Chuẩn bị bài mới
- Học bài làm bài đầy đủ
E RÚT KINH NGHIỆM
Trang 8Tiết : 42 Ngày soạn : / / Tuần : Ngày giảng : / /
BÀI TẬP-ÔN TẬP
A MỤC TIÊU
I Kiến thức:
- Khái niệm mô hình dữ liệu quan hệ và các đặc trưng cơ bản của mô hình này
- Thao tác trên CSDL
II Thái độ:
- Giáo dục học sinh tinh thần tích cực, tư duy trong học tập.
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Phương pháp thuyết trình gợi mở
Phương pháp vấn đáp, giải quyết vấn đề, minh họa
C CHUẨN BỊ
Giáo viên: Giáo án, tài liệu và dụng cụ dạy học.
Học sinh : Sách vở và đồ dùng học tập
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I Ổn định lớp : (1 phút) Kiểm tra sĩ số :
II Kiểm tra bài củ: (5 phút)
III Nội dung bài dạy: (35 phút)
HOẠT ĐỘNG 1: Mô hình quan hệ
GV:
- Access là hệ CSDL được xây dựng theo mô hình
quan hệ Mô tả quan hệ được dùng phổ biến (và
Access cũng là hệ CSDL được dùng phổ biến), ngoài
ra còn Foxpro, MS SQL SERVER …
- Giáo viên đưa ra ví dụ là các bảng CSDL do nhân
viên thứ hai thiết kế trong bài thực hành 1
- Đây là ví dụ học sinh đã được làm quen trong
chương 2, do vậy có thể yêu cầu học sinh phát biểu
Access thể hiện dữ liệu của đối tượng bằng cách nào?
- Mô tả cách thể hiện thông tin trong bảng của
Access?
- Mỗi bảng thể hiện thông tin về một đối tượng bao
gồm các hàng và các cột
- Mỗi hàng ghi thông tin về một bản ghi cụ thể
- Trong mô hình quan hệ CSDL được thể hiện trong
bảng (đối với người dùng)
- Giáo viên đưa ra hình 42 trong SGK và sử dụng
bảng NGƯỜI MƯỢN để giải thích :
Tên cột : Số thẻ, Họ tên, Ngày sinh, Lớp là tên thuộc
tính.
* Ôn tập mô hình quan hệ:
- Các khái niệm
- Đặc trưng của một quan hệ trong
hệ CSDLquan hệ
- Khóa và sự liên kết
* Phân tích bài tập Quản lí thư viện
Trang 9Giá trị ghi trong mỗi cột là giá trị thuộc tính
Ví dụ : TV-01 là giá trị thuộc tính số thẻ của bản ghi
đầu tiên
Mỗi hàng là một bản ghi
Giáo viên đặt vần đề: Xuất phát từ thông tin ban đầu
là số thẻ, làm sao có thể biết được ai mượn cuốn sách
nào và vào ngày nào?
Đây là tình huống đã được nhắc tới trong bài thực
hành số 1, do vậy giáo viên hướng dẫn để học sinh lần
tìm các thông tin về người mượn, sách đã mượn, thời
gian mượn
- Như vậy chúng ta đã dựa trên mối liên kết giữa các
bảng qua sự xuất hiện lặp lại của một số cột thuộc tính
ở các bảng để tìm ra thông tin về một đối tượng
- Xuất phát từ số thẻ trên đây ta chỉ tìm các thông tin
về một thực thể duy nhất Đó cũng là nguyên tắc khi
xây dựng CSDL phải đảm bảo không có hai bản ghi
giống hệt nhau ở tất cả các thuộc tính
- Ví dụ: nếu có 2 học sinh cùng tên, cùng ngày sinh và
cùng lớp thì ít nhất là số thẻ của 2 học sinh là khác
nhau Tương tự như vậy, mã số sách trong bảng sách
chính là thuộc tính quan trọng để phân biệt giữa các
sách
- Thuộc tính giúp phân biệt các bản ghi được gọi là
khóa.
HOẠT ĐỘNG 2 : Khóa và liên kết giữa các bảng
- Yêu cầu học sinh tìm ra khóa của bảng NGƯỜI
MƯỢN (khóa ở đây là dùng để xác định một học sinh
duy nhất): Giáo viên có thể đặt ra các tình huống khác
nhau như : tập Họ tên, lớp là khóa, tập Họ tên, ngày
sinh, lớp là khóa để học sinh phản biện, hoặc học sinh
phản biện lẫn nhau để đi đến kết luận số thẻ là khóa vì
thỏa mãn khái niệm ở trên
- Tương tự như vậy với bảng Sách
Riêng bảng MƯỢN SÁCH thì khóa ở đây phải xác
định được là ai? sách nào? do vậy giáo viên có thể đặt
ra là khóa chỉ là số thẻ hoặc mã số sách để học sinh
cùng thảo luận đi đến kết luận là ở bảng này khóa
phải là tập số thẻ và mã số sách Trong một bảng có
nhiều khóa thường chỉ định một khóa làm khóa chính.
Khi nhập dữ liệu khóa chính không được để trống để
đảm bảo sự nhất quán, tránh thông tin về một đối
tượng xuất hiện hơn một lần trong bảng
- Mối liên kết giữa các bảng thực chất là sự liên kết
dựa trên thuộc tính khóa
Giáo viên đưa ra hình 64 sách giáo viên để giải thích
mối liên kết giữa các bảng Lưu ý khóa ở bảng này sẽ
xuất hiện ở bảng khác tạo nên sự liên kết
Khóa:
Là tập hợp một số trường dùng phân biệt giữa các bộ trong một quan hệ
Liên kết:
Thông tin của các bảng được kết nối nhờ các mối liên kết dựa trên thuộc tính khoá
Trang 10- Giáo viên đưa hình đã chuẩn bị trong bài thực hành
số 1: một CSDL cụ thể theo cách thiết kế của nhân
viên thứ nhất
Yêu cầu học sinh làm theo nhóm:
- Chỉ ra các khóa của từng bảng
- Chỉ ra mối liên kết giữa các bảng thông qua khóa
HOẠT ĐỘNG 3 : Thao tác khai thác CSDL
Tìm thông tin về khách hàng, sản phẩm, đơn đặt hàng
xuất phát từ mã khách hàng Giáo viên hướng dẫn,
chữa bài cho học sinh và tóm tắt kiến thức
Sắp xếp Truy vấn Xem dữ liệu Báo cáo
IV Cũng cố : (4 phút)
V Dặn dò : (1 phút)
- Học bài làm bài đầy đủ
- Tiết sau kiểm tra 1 tiết
E RÚT KINH NGHIỆM
Trang 11Tiết : 43 Ngày soạn : / / Tuần : Ngày giảng : / /
KIỂM TRA 1 TIẾT
A MỤC TIÊU
I Kiến thức :
Hệ thống kiến thức đã học từ §10 đến §11
III Thái độ :
Trật tự nghiêm túc, tự giác trong thi cử
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Kiểm tra viết trên giấy
C CHUẨN BỊ
Giáo viên: - Đề thi kiểm tra vừa khả năng với học sinh (mức độ trung bình)
- Ma trận đề :
Biết, hiểu Trắc nghiệm
Hiểu-Vận dụng Tự luận
Học sinh : Đồ dùng học tập
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số :
II Nội dung :
1 Nêu yêu cầu tiết kiểm tra, quán triệt nội quy
2 Phát đề thi cho học sinh
3 Giáo viên giám sát học sinh làm bài và xử lí các tính huống vi phạm
4 Thu bài làm của học sinh
III Dặn dò :
Chuẩn bị bài mới § 12