1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Dat nuoc

7 133 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đất nước
Tác giả Nguyễn Khoa Điềm
Người hướng dẫn Nguyễn Loan
Trường học Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Văn học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2004-2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 50 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

YÊU CẦU Giúp học sinh cảm nhận được sự phát hiện , định nghĩa mới mẻ của tác giả về đất nước : - Đất nước trong chiều sâu văn hoá lịch sử và trong sự gần gũi thân thiết với đời sống hằng

Trang 1

Nguyễn Khoa Điềm

A YÊU CẦU

Giúp học sinh cảm nhận được sự phát hiện , định nghĩa mới mẻ của tác giả về đất nước :

- Đất nước trong chiều sâu văn hoá lịch sử và trong sự gần gũi thân thiết với đời sống hằng ngày của con người

- Một cái nhìn tổng hợp của tác giả về đất nước của nhân dân

- Nghệ thuật : Tác giả vận dụng các yếu tố văn hoá , văn học dân gian hoà nhập trong cách diễn đạt của một tư duy hiện đại => Màu sắc thẩm mỹ vừa quen thuộc vừa mới mẻ

B PHƯƠNG PHÁP :

- Quy nạp

- Diễn dịch

- Pháp vấn

B ĐỒ DÙNG

- Chân dung nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm

- Một số hình ảnh về các địa danh của đất nước như : Vịnh Hạ Long , núi Bà Đen,

….=> Tất cả là một đất nước gần gũi và vô cùng thân thiết

C NỘI DUNG :

I / Tác giả

- Sinh năm 1943 tại An trong gia đình trí thức Cm

- Tốt nghiệp khoa văn ĐHSP Hà Nội 1963

- Về quê hương tham gia chiến đấu chóng Mỹ- Là một trong những nhà thơ trẻ trong năm chống Mỹ với ý thức về vai trò trách nhiệm của mình trong cuộc ch/ đấu Sự nhận thức sâu sắc triết lý về đất nước về nhân dân

- Giữ nhiều chức vụ quan trọng trong ngành VH nghệ thuật

- Tp tiêu biểu : + Đất ngoại ô (1971) + Mặt đường khát vọng (1971)

+ Đất và khát vọng (1974)

II / Xuất xứ

Đất nước thuộc chương V của trường ca Mặt đường khát vọng- NKĐ

Trang 2

III/ Bố cục

Chia thành 2 phần (1) Phần 1 : từ đầu ……Làm nên đất nước muôn đời => Sự cảm nhận của t/g về đ/nước

(2) Phần 2 : Đất nước là của nhân dân

IV / Phân tích

1 / Sự cảm nhận của t/g về đ/nước

 9 câu đầu : Đất nước bắt nguồn từ những gì gần gũi nhất, thân thiết nhất và bình dị nhất trong đ/s con người Việt Nam

+ Truyện cổ tích + miếng trầu bà ăn + Phong tục tập quán quen thuộc (tóc mẹ………) + Tình nghĩa thuỷ chung

+ Hát gạo, cái kèo, cái cột…

 Truyện “trầu cau” ca gợi tình người

thuỷ chung đôn hậu, biểu tượng đạo lý dân tộc

 Thánh Gióng : khúc ca tự hào biểu

dương tinh thần dt trong buổi đầu dựng nước và giữ nước

=> Đất nước được hình thành từ những vật thân quen bình

dị + t trong đời sống vật chất , tinh thần của nhân dân

Những biện pháp nghệ thuật : điệp từ, liệt kê biện pháp liên t tưởng => Định nghĩa mới mẻ độc đáo về đất nước

 13 câu tiếp theo : Đất nước được cảm nhận trên không gian và thời gian địa lý và lịch sử

+ Không gian rất gần gũi với đời sống mọi người,

+ Đnước chính là không gian sinh tồn, gần gũi với c/s sinh hoạt và đời sống tinh thần của con người:

- Câu thơ được tách ra 2 yếu tố : đất và nước (bf chơi chữ-chiết tự)

- Đất nước thiết thân gắ bó với con người

- Đất nước là nơi làmcho ty nảy nở, cả trong lời tâm tình của ty:

+ Đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm-> gợi ý tưởng ca dao mộng mơ tình trí của dân gian

Trang 3

=> T/g sử dụng hình thức

điệp từ + chơi chữ+ liên tưởng

truyền thuyết -> sự cảm nhân

đất nước trên phương diện địa

lý lịch sử (cội nguồn truyền

thống yêu nước trong thời kỳ

xây dựng nước => đnước là

không gian sinh tồn của cộng

đồng dt qua bao thế hệ)

E/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

- Bài thơ khơi gợi tinh thần yêu nước của mỗi người => tác dụng động viên kêu gọi , ý thức , trách nhiệm của mỗi người

- Soạn bài : Mảnh trăng cuối rừng – Nguyễn Minh Châu

=> Đất nước cảm nhận như sự thống nhất của các phương diện văn hoá, truyền thống phong tục, trong cái hàng ngày và cái vĩnh hằng trong đời sống cà nhân và cả cộng đồng

 13 câu cuối : Đặt ra ý thức trách nhiệm của mỗi người đối với đất nước

thân trong c/s của mỗi con người

=> phải có trách nhiệm đ/v TQ

- Cầm tay -> yêu thương đoàn kết đem cái tôi hoà vào cái ta TQ => Hài hoà nồng thắm

- Cầm tay mọi người -> vòng tay lớn => Đất nước vẹn tròn to lớn ( Những tính từ , liệt kê …)

=>Sự sống cá nhân tồn tại song song với sự sống dân tộc

- T/g nhắn nhủ thế hệ trẻ có trách nhiệm đ/v đất nươc một cách chân thành tha thiết

( Những động từ , âm điệu câu thơ , câu cầu khiến ,….) Liên hệ với ca dao

2/ Phần 2 Đất nước là của nhân dân

• Biện pháp qui nạp t/g đã thể hiện cách nhìn của mình về đất nước => Đnước là của ndân

• Những thắng cảnh địa lý được nhìn một cách mới mẻ -> những thiên nhiên kỳ thú gắn liền với đời sống dân tộc nó trở thành thắng cảnh khi đã gắn liền với con người

• Được tiếp nhận cảm thụ qua tâm hồn và qua l/sử của dân tộc

- Tác giả mượn chắt lịêu dân gian -> Mỗi danh lam thắng cảnh của Đất nước đều in dấu của con người (con người đóng góp tô điểm vẽ đẹp ĐN)

- Thiên nhiên Đất nước là máu thịt là tâm hồn của nhân dân

- Thơ mang tính khái quát cuối đoạn giàu tính triết lý

Trang 4

- Khi nghĩ về cuộc sống

dân tộc tác giả nhấn mạnh

đến người vô danh bình dị :

nhưng người đã gìn giữ truyền

cho thế hệ sau mọi giá trị văn

hoá, tinh thần

-T/g khẳng định: ĐN là của

nhân dân ĐN của ca thần

thoại

- Câu thơ hai vế song song đồng định nghĩa ĐN: giản dị

- Kết thúc h/ả dòng sông mang nghĩa tượng trương

V / Chủ đề Bằng bút pháp trữ tình- chính luận bài thơ khơi gợi tinh thần tự hào dân tộc, khơi gợi tình yêu quê hương đất nước của mỗi người trong thời chống Mỹ

Nguyễn Trung Thành

A/

Yêu cầu

Giúp học sinh thấy được

- Vẽ đẹp sức mạnh tâm hồn tư tưởng của nhân dân Tây nguyên mà người dân Xôman là tiêu biểu Đó là những con người anh hùng yêu nước

- Tinh thần bất khuất của nhân dân Tây Nguyên B/ Phương pháp :

- Trực quan

- Diễn dịch

- Quy nạp và pháp vấn C/ Đồ dùng :

- Chân dung nhà văn Nguyên Ngọc – Nguyễn Trung Thành

- Hình ảnh núi rừng Tây nguyên , nhà sàn Tây Nguyên D/ Nội dung :

A/ Giới thiệu :

Trang 5

2 / Tóm tắt tác phẩm : 3 ý

- Tnú trở về thăm làng sau

3 năm đi lực lượng …

- Cụ Mết tụ tập dân làng

kể chuyện đời Tnú cho con

cháu nghe

- Tnú giã từ dân làng , Dít

và Cụ Mết tiễn đưa Tnú …

B / Tác phẩm :

I.Hoàn cảnh sáng tác

- TP được sáng tác

1965-Trong những ngày gắn bó

mật thiết với chiến trường

Tây nguyên, tác giả đã

hiểu biết đời sống tinh

thần bất khuất của nhân

dân Tây Nguyên

- Được in trong tập

truyện “ Trên quê

hương những anh

hùng Điện Ngọc”

của Nguyễn Trung

Thành

- Được giải thưởng

Nguyễn Đình Chiểu

năm 1965

II Phân tích

1/ Hình ảnh rừng xà nu

Tp mở ra và khép lại =h/a

rừng xà nu ,một thiên

nhiên dưới tầm đai bác Nó

là đối tượng của su75 tàn

phá và huỷ diệt , hàng vạn

cây … như một con người

trong chiến tranh, là p/p

ẩn dụ về chính con người

đau thương trong chiến

tranh

Con người giữa tầm đại

bác cũng như xà nu thân

thể trái timhọ đầy thương

tích

Con người xoman trong

nhửng ngày đánh giặc vẫn

sống bền bỉ, kiêu hùng,

đầy khát khao, ham muốn a/s mặt trơi71 như cây xá nu ->khát khao tự do

Sức chịu đựng ghê gớm và sức sống mãh liệt của cây xà nu ,cay ngã xuống, năm sáu cây con moc lên, Truyền thống yêu nước lớp này ngã xuống ,lớp người khác đứmg lên

Nhựa y/n toã ra thơm ngào ngạt ->Nét đẹp n/d trong chiến tranh ->T/G dùng h/a nhân cách hoá và ẩn dụ.-con người đau khổ

-con người bất khuất bảo vệ phẩm giá trong ma h/c

-con người tự do con người của truyền thống y/n H/ả xà nu mở đầu đi suốt cuối truyện – kết thúc : ý đồ của T/g muốn khẳng định không có sức mạnh tàn bạo nào có thể diệt được xà nu và nd xoman

=>Lời cảm thương và kính phục (2) Nhân vật

*Tnú

- Mồ côi nghèo khồ lớn lên nhờ sự cưu mang của nd làng xoman

- Bụng anh sạch như nước suối làng -> tâm hồn trong sáng, thuỷ chung gắn bó với con người, qhương

- Lớn được giác ngô Cm : thuở nhỏ làm giao liên- rất gan dạ dũng cảm, táo bạo(học chữ thoa mai : lấy đá đập vào đầu

Máu chảy ròng ròng

Bỏ nhà suốt ngày ra bờ suối

>< lâu: học chữ là làm giao liên rất giỏi : Lựa chỗ xé rừng mà đi=>tháng mưa)

+ khi làm g/liên bị địch bắt : nuốt luôn lá thư vào bụng

- Bị bắt 3 năm -> trở về làng chuẩn bị chiến đấu => Tinh thần y/nước cao độ

- Chứng kiến kẻ thù giết vợ giết con , chịu dựng đòn tra tấn dã man của kẻ thù => Vượt lên đau đớn và bi kịch cá nâhn để đi theo

CM => Trung thành với CM

- Hai bàn tay Tnú thể hiện ra về tính cách với

dđ và chiến công của Tnú: + Trung thực + Đầy nghĩa tình

+ ghi dấu tội ác kẻ thù + như mười gọn đuốc thấp sáng ty nước

nd làng xoman

Trang 6

+ là sự đau thương nhắc nhở lòng căm thù

+ tiêu diệt kẻ thù

=> Biểu tượng của sự sống chiến đấu, là niềm tự hào của nd về tinh thần quất khởi, bất khuất

*Cụ Mết:

- già làng – linh hồn của nd làng xoman chống mỹ

- Khẻo mạnh , quắc thước, hai tay rắn chắc, tiếng nói ồ vang

=> Chỉ huy

nd xoman giết sạch

10 tên tội ác ôn ở nhà sàn

- Sóng = chân lý chúng nó cầm súng , mình phải cầm giáo

- Là người mang niềm tin cho nd xoman khi kể về Tnú

- Đ/v dân làng : rắt yêu thương và tin tưởng cụ Mết

=> Tượng trưng cho c/s cho truyền thống chổ dựa tinh thần cho mọi thế

hệ

3 n/v mang vẽ đẹp riêng => vẽ đẹp chung của ND kiên cường chống Mỹ Họ đều là người con kiên cường bất khuất của nd TN mang t/c điển hình

- Yêu buôn làng , yêu nước

- Lòng căm thù giặc

- Quyết tâm chống giặc, bảo vệ buôn làng, bảo vệ đất nước

- Kiên cường, bất khuất , dũng cảm (3) Nghệ thuật

- Sử dụng kết cấu trùng lặp, so sánh, nhân hoá, ẩn dụ, mang chi tiết tượng trưng

- Trình bày mâu thuẫn : kẻ thù >< hố mai, => tinh thần dũng cảm nd

- Nhiều chi tiết xúc động t/g đưa ra nhưng không rõ nguyên nhân -> người tò mò háo hức theo dõi

- Khắc hoạ nv anh hùng gắn bó với nhau thành tập thể anh hùng vừa mang sâu ấn thời đại vừa mang p/c TN

- Tác phẩm mang cảm hứng sĩ thi

IV Chủ đề

Ca gợi vẽ đẹp sức mạnh tâm hồn của nd TN trong kháng chiến chống Mỹ

Ngày đăng: 28/07/2013, 01:25

Xem thêm

w