Công nghiêp hóa hiện đại hóa đất nước
Trang 1CÔNG NGHIỆP HÓA- HIỆN ĐẠI HÓA NỀN KINH TẾ
QUỐC DÂN TRONG THỜI
KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CNXH Ở VIỆT NAM
Trang 2I.Tính tất yếu và tác dụng của CNH-HĐH
I.1 Khái niệm về CNH:
CNH theo nghĩa hẹp
CNH theo nghĩa rộng
CNH ở Việt Nam: là quá trình chuyển đổi các hoạt động SX-KD dịch vụ và quản lý KT- XH, từ sử dụng thủ công sang sử dụng phổ biến công nghệ kỹ thuật tiên tiến, nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội
Trang 3Hiện đại hóa
Quá trình đưa nền Kinh tế lên Tính chất và Trình độ của thời Đại ngày nay
Nội dung : trang bị kỹ thuật cơ khí cho các ngành kinh Tế quốc dân, đặc biệt trong công nghiệp
Trình độ: tương ứng với cuộc cách mạng công nghiệp ( từ cuối XVIII đến cuối XIX ở các nước phuơng tây )
Kết quả : tăng nhanh trình độ trang bị kỹ thuật cho lao Động và năng suất lao động xã hội.
Những biểu hiện chính của thời đại hiện nay:
-Tự động hóa sản xuất -Công nghệ sản xuất vật liệu mới -Phát triển nguồn năng lượng mới -Phát triển công nghệ sinh học
Trang 4Những biểu hiện của hiện đaị hóa tương ứng với nội dung của cuộc cách mạng khoa học- kỹ thuật
Cách mạngKhoa học- kỹ thuật
Đặc trưng:
- Khoa học trở thành
LLSX tiếp
- Thời gian loại bỏ một
phát minh rút ngắn
lại, qui mô triển khai
ngày càng rộng hơn
Hai giai đoạn:
- Phát triển theo chiềurộng:từ giữa XX đến cuốinhững năm 70
- Phát triển theo chiều sâu:từ cuối 70(XX)đến nay,
còn gọi là CM KH- CN
Thời gian:
- Bắt đầu từ giữa thế kỷ XIX
- Hiện nay đang tiếp diễn
Trang 5Quá trình CNH
Văn minh nông nghiệp
Kinh tế nông nghiệp
Văn minh công ngiệpKinh tế công nghiệp
Văn minh hậu công nghiệp
Kinh tế tri thức
-KT thông tin: Information Economy
-KT mạng : Network Economy
-KT số : Digital Economy
-KT dựa vào tri thức: Knowledge Based Economy
-KT dẫn dắt bởi tri thức: Knowledge Driven Economy
-KT tri thức : Knowledge Economy
Trang 6CNH- HĐH gắn với kinh tế thị trường: trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế thị trườngCó sự quản lý của nhà nước XHCN.
CNH- HĐH trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế: mở cửa nền
Trang 7So sánh khái quát các nền KT
Yếu tố KT nông
nghiệp
KT công nghiệp KT tri thức
Đầu vào của
SX
LĐ, đất đai, vốn
LĐ, đất đai, vốn, công nghệ, thiết bị
LĐ, đất đai, vốn, công nghệ, thiết bị, tri thức, thông tin
Các QT chủ
yếu
Trồng trọt, chăn nuôi
Chế tạo, gia công Thao tác, điều khiển, kiểm
soát Đầu ra của
SX
Lương thực Lượng thực, hàng tiêu
dùng, các XN công nghiệp
Lượng thực, hàng tiêu dùng chất lượng cao, CN tri thức, công nghệ mới, vốn tri thức
Cơ cấu KT Nông nghiệp Công nghiệp, DV Các ngành KT tri thức thống
trị Công nghệ Cơ giới hóa Cơ giới hoá, hoá học Công nghệ cao, điện tử, tin
Trang 8So sánh khái quát các nền KT
Yếu tố KT nông
nghiệp
KT công nghiệp
KT tri thức
Cơ cấu xã hội Nông dân Công nhân Công nhân tri thức Vai trò của KH-
CN
Không đáng kể Rất quan trọng Có ý nghiã quyết định
Tầm quan trọng
của GD
Ít quan trọng Rất quan trọng Có ý nghiã quyết định
Trình độ văn hóa
Trang 9I.2 Tính tất yếu khách quan của CNH-HĐH:
Nhiệm vụ xây dựng cơ sở vật chất- kỹ thuật cho CNXH
Tạo ra một năng suất lao động xã hội cao
Khắc phục những yếu kém về cơ sở vật chất- kỹ
thuật và xây dựng QHSX mới
Dưới tác động của cách mạng KH-CN và quá trình toàn cầu hóa kinh tế, CNH còn là xu thế tất yếu của thời đại
Trang 10 V.I.Lênin: “ Cơ sở duy nhất và thực sự để làm tăng
của cải của chúng ta, để xây dựng XHCN chỉ có thể là đại công nghiệp… không có một nền đại công nghiệp tổ chức cao, thì không thể nói đến CNXH nói chung được, mà lại càng không thể nói đến CNXH đối với
một nước nông nghiệp được…” (V.I.Lênin, Toàn tập, tập 32, NXB ST, HN-1970, Tr 528)
Trang 11I.3 Tác dụng của CNH:
Biến đổi về chất LLSX
Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, huy động và sử dụng có hiệu qủa các nguồn lực
Thúc đẩy phân công lao động xã hội, thúc đẩy quá trình quy hoạch vùng, lãnh thổ hợp lý, khai thác lợi thế so sánh
Nâng cao hiệu lực bộ máy quản lý kinh tế của nhà nước, tăng cường an ninh quốc phòng
Tạo điều kiện vật chất để xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ
CNH - HĐH thành công là nhân tố quyết định sự
thắng lợi của con đường XHCN mà đất nước đi lên
Trang 12II Mục tiêu và quan điểm CNH-HĐH:
II.1 Mục tiêu của CNH:
Mục tiêu tổng quát: xây dựng nước ta trở thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất- kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, QHSX tiến bộ, phù hợpvới quá trình phát triển của LLSX, đời sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng an ninh vững chắc,
dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh … phấn đấu đến năm 2020 về cơ bản trở thành nước công nghiệp
Trang 13II.2 Các quan điểm của Đảng Cộng Sản Việt
Nam về CNH-HĐH:
( VK ĐH VIII )
CNH-HĐH phải giữ vững độc tự chủ đi đôi với mở rộng hợp tác quốc tế, đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ kinh tế đối ngoại
CNH-HĐH là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thành
phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước là chủ đạo.
CNH-HĐH phải lấy việc phát huy nguồn lực con người
làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững
Trang 14CNH-HĐH phải coi khoa học và công nghệ là động lực, kết hợp công nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại, tranh thủ đi nhanh vào hiện đại ở những khâu quyết định
CNH-HĐH phải lấy hiệu qủa kinh tế-xã hội làm tiêu chuẩn cơ bản để xác định phương án phát triển, lựa chọn dự án đầu tư
CNH-HĐH phải kết hợp chặt chẽ và toàn diện phát triển kinh tế với an ninh quốc phòng
Trang 15ĐH IX nhấn mạnh thêm 3 quan điểm về CNH-HĐH:
Con đường CNH-HĐH
Cần và có thể rút
Ngắn so với các
Nước đi trước
CNH-HĐH phải bảo đảm xây dựng Nền kinh tế độc lập tự chủ và Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế
Phát triển kinh tế nhanh có hiệu Quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế
Đi đôi với thực hiện tiến bộ, Công bằng XH và bảo vệ môi trường Sinh thái.
Trang 16III Nội dung của CNH-HĐH:
III.1 Nội dung cơ bản của CNH-HĐH:
Thứ nhất : Phát triển LLSX trên cơ sở thực hiện cơ khí hóa nền sản xuất và áp dụng những thành tựu KH-CN hiện đại.
Trang 17 Cải biến lao động thủ công lạc hậu thành lao động sử dụng máy móc (thực hiện cơ khí hóa và điện khí hóa: bước chuyển đổi căn bản từ nền kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp )
liệu sản xuất.
quan trọng đối với cơ khí hóa, điện khí hóa và tự động hóa nền kinh tế )
Trang 18Phương hướng cho phát triển KH-CN :
Nắm bắt xu hướng phát triển cuộc cách mạng
KH-CN hiện đại
Phát huy những lợi thế của đất nước
Tận dụng mọi khả năng để đạt trình độ công nghệ tiên tiến
Ứng dụng ngày càng nhiều những thành tựu mới về KH-CN
Tạo dựng điều kiện cần thiết cho phát triển KH-CN
Trang 19KH và CN
Thông qua tiếp Nhận Chuyển giao công Nghệ mới từ các Nước tiên tiến
Tạo điều kiện nhanh chóng trang bị
KT, CN tiên tiến, sớm rút ngắn Khoảng cách tụt hậu.
Tạo cơ sở vật chất- kỹ thuật để Khai thác có hiệu quả hơn các nguồn lực trong nước.
Thúc đẩy mô hình CNH hướng về Xuất khẩu, đồng thời thay thế nhập Khẩu đạt hiệu quả cao
Trang 20Các thành tố củaKhoa học- công nghệ
Máy móc, thiết bị, vật tư…
Thông tin Con
người chứcTổ
Trang 21Các giải pháp chủ yếu nhằm trang bị KT- CN:
- Chọn giải pháp KT- CN phù hợp với điều kiện nước ta, vừa tận dụng có hiệu quả các cơ sở hiện có vừa đầu tư mới theo chiều sâu
- Cải tiến, nâng cấp, HĐH các KT- CN truyền thống
- Tranh thủ công nghệ tiên tiến, đặc biệt các dự án đầu
tư nước ngoài, giám định nghiêm ngặt công nghệ,
thiết bị nhập khẩu
- Sử dụng KT- CN phải tính đến việc bảo vệ môi trường sinh thái, tránh hậu quả xấu
- Nâng cao năng lực KH- CN quốc gia, làm chủ công
nghệ nhập khẩu, tiến đến sáng tạo công nghệ mới
- Tăng mức đầu tư cho KH- CN
Trang 22Thứ hai : xây dựng cơ cấu kinh tế (CCKT) hợp lý:
Khái niệm: CCKT là tổng thể mối quan hệ giữa các
ngành,vùng lãnh thổ… trong nền kinh tế trên các mặt: trình độ công nghệ, qui mô và nhịp độ phát triển
Nội dung cơ cấu kinh tế
Cơ cấu ngànhCN- NN- DV Vùng,lãnh thổ Cơ cấu Thành phần KTCơ cấu
Trang 23- CCKT được coi là hợp lý khi đáp ứng được các yêu cầu sau:
Phát huy lợi thế so sánh
Phù hợp với qui luật kinh tế khách quan, xu thế phát triển của cuộc cách mạng KH-CN trên thế giới.
Tham gia phân công, hợp tác quốc tế
Tạo đà phát triển cho chặng đường kế tiếp.
Trang 24Xu hướng và phương châm chuyển dịch CCKT:
Kết hợp công nghệ với nhiều trình độ, tranh thủ
công nghệ mũi nhọn, tận dụng được nguồn lao động, phù hợp với nguồn vốn có hạn, rút ngắn được
Trang 25Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành và trong nội
bộ ngành công nghiệp:
Cơ cấu
Nông nghiệp
Cơ cấu Nông- công nghiệp
Cơ cấu Công- nông- Dịch vụ
Công nghệ
Sử dụng
Nhiều lao động
Công nghệ Sử dụng Nhiều vốn (chế biến nguyên
Liệu)
Công nghệ Sử dụng Nhiều vốn (chế tạo thành Phẩm)
Công nghệ cao sử dụng Lao động Trí tuệ
Trang 26Xu hướng hình thành cơ cấu vùng:
•-Trên cơ sở lợi
Trang 27Xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động:
Tỷ trọng LĐ trong nông nghiệp giảm xuống và tỷ trọng LĐ
trong công nghiệp và dịch vu tăng lên
Hướng Tỷ trọng LĐ dịch vụ tăng nhanh hơn tỷ trọng LĐ công nghiệp
Chuyển trong tổng LĐ xã hội
tăng nhanh và ngày càng chiếm ưu thế trong cơ cấu
LĐ
Trang 28Mục tiêu phát triển một số ngành kinh tế đến
năm 2020 ở nước ta:
1 Tốc độ tăng trưởng công nghiệp 15- 16%
2 Tỷ trọng công nghiệp & dịch vụ trong
GDP
- Tỷ trọng của công nghiệp
- Công nghiệp chế biến trong CN
90%
40-50%
80-85%
3 Sản lượng lương thực quy thóc 30-40tr tấn
4 Tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp 45-50%
Trang 29Mục tiêu phấn đấu đến năm 2010
tỷ trọng trong GDP của :
17%
40%
43%
Nông Nghiệp Công Nghiệp Dịch Vụ
Trang 30Thứ ba: Thiết lập QHSX phù hợp theo định
hướng XHCN
CNH dẫn đến sự thay đổi về tính chất và trình độ của LLSX, do đó CNH còn là quá trình thiết lập,
củng cố và hoàn thiện QHSX phù hợp với LLSX
Trình độ xã hội hóa của LLSX ngày càng cao tất yếu phải xác lập chế độ công hữu về những TLSX chủ yếu, vì vậy khi CSVC-KT của CNXH được xây dựng xong về căn bản thì chế độ công hữu sẽ chiếm ưu thế
Tiêu chuẩn để thiết lập QHSX trong từng thời kỳ là đảm bảo thúc đẩy sản xuất,cải thiện đời sống người
Trang 31III.2 Nội dung CNH-HĐH trong những năm trước mắt:
Thứ nhất : Coi trọng CNH nông nghiệp, nông thôn
Phát triển nông, lâm, ngư gắn với công nghiệp chế biến
Tạo nguồn nguyên liệu có khối lượng lớn, chất lượng cao, giá rẻ cho công nghiệp chế biến
Tăng khối lượng và giá trị hàng xuất khẩu
Hình thành các điểm công nghiệp gắn với đô thị hóa tại chỗ, mở rộng thị trường sản phẩm và dịch vụ
cho công nghiệp
Trang 32- Thứ hai : phát triển công nghiệp
Ưu tiên phát triển công nghiệp chế biến lương thực- thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất
khẩu, công nghiệp điện tử và công nghệ thông tin
Xây dựng có chọn lọc công nghiệp nặng trong những ngành trọng yếu có điều kiện.
Trang 33 Thứ ba : cải tạo, mở rộng, nâng cấp và xây dựng mới có trọng điểm kết cấu hạ tầng vật chất của
nền kinh tế
Thứ tư : Phát triển nhanh du lịch và các ngành dịch vụ
Thứ năm : Phát triển hợp lý các vùng lãnh thổ
Tập trung thích đáng nguồn lực cho các vùng kinh tế trọng điểm sớm đưa lại hiệu quả kinh tế cao
Đẩy mạnh sự hợp tác giữa các vùng, lãnh thổ
Phát triển kinh tế – xã hội gắn với quốc phòng an ninh ở các vùng miền núi, biên giới, đồng bào dân tộc thiểu số
Trang 34Thứ sáu : Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại
Tranh thủ những cơ hội và vượt qua những
thách thức để đẩy nhanh quá trình CNH
Đẩy mạnh xuất khẩu, thực hiện chiến lược CNH hướng về xuất khẩu
Thực hiện hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới.
Trang 35IV Những tiền đề thực hiện CNH-HĐH
1 Huy động và sử dụng vốn có hiệu quả
2 Đào tạo nguồn nhân lực
3 Phát triển khoa học- công nghệ
4 Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại
5 Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và ï quản lý của nhà nước
Trang 36IV.1 Huy động và sử dụng vốn có hiệu quả:
VỐN CHO CNH-HĐH
-tập trung phát triển
nông nghiệp, hàng CN
tiêu dùng và hàng xuất
khẩu
-Khai thác, sử dụng có
hiệu quả tài nguyên và
lao động
-Khuyến khích tiết kiệm
-Tạo môi trường đầu tưthuận lợi
-Sử dụng có hiệu qủanguồn vốn vay bênNgoài
-Tham gia tích cực các tổ chức tài chính
Trang 37IV.2 Đào tạo nguồn nhân lực:
NGUỒNNHÂN LỰC
Số lượng:
-Qui mô dân số
-Sự hoàn thiện của hệ
thống bảo vệ sức khoẻ
Trang 38IV.3 Phát triển khoa học và công nghệ :
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Khoa học:
Tập hợp những tri thức
về tư nhiên, xã hội và
tư duy thể hiện ở các
phát minh.
Công nghệ:
Phương tiện hoặc hệ thống phương tiện để thực hiện SX,nhằm biến đổi đầu vào để tạo sản phẩm.
-Vận dụng sáng tạo khoa học Mác- Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh
trong thực hiện chủ trương, đường lối CNH- HĐH
-Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, nắm bắt thành tựu mới của KH- CN, đề xuất chiến lược đúng đắn cho SX- KD
-Chú trọng nghiên cứu cơ bản để làm chổ dựa cho nghiên cứu triển khai.-Mở rộng hợp tác KH- CN với các nước và các tổ chức quốc tế
Trang 39MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO HIỆU QỦA
- Chính sách kinh tế đối ngoại phải phù hợp và tạo điều kiện thúc quá trình CNH- HĐH
-Đảm bảo phát huy nội lực và tranh thủ nguồn lực bên ngoài
- Phù hợp với thông lệ và xu thế phát triển của thế giới
Trang 40IV.5 Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và quản
lý của Nhà Nước
Sự lãnh đạo của Đảng:
CNH-HĐH phải được tiến
hành theo đường lối,
quan điểm của Đảng
cộng sản Việt Nam là
nhân tố quyết định sự
thắng lợi của sự nghiệp
điều kiện thúc đẩy quá trình CNH-HĐH
Trang 41 Ban hiểu như thế nào về việc: “đầu tư cho giáo dục đào tạo là đầu tư phát triển” hãy cho một ví
dụ minh họa.