1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

iso 9000 _ Bai trinh bay cua SV 2

77 158 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 213 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

iso 9000 _ Bai trinh bay cua SV 2 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩn...

Trang 1

Trần Quang Hai Trần Xuân Dũng

Đỗ Hải Dũng Nguyễn Thu Trang

ISO 9000

Trang 2

Nội dung trình bày

Sơ lược ISO

Trang 3

The 20th century will be remembered

as the Century of Productivity, whereas the 21st century will come to be known

as the Century of Quality

Dr Joseph M Juran

Trang 4

 Cải tiến liên tục

 Dựa trên dữ liệu

 Hợp tác bên trong và bên ngoài

Trang 5

Hệ thống quản lý chất lượng theo ISO

9000 được xây dựng trên cơ sở vận dụng triệt để tám nguyên tắc quản lý chất

lượng nói trên.

Trang 7

 ISO là một tổ chức phi chính phủ Nhiệm vụ chính của tổ chức này là nghiên cứu xây dựng, công bố các tiêu chuẩn thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau.

 Việt Nam là thành viên chính thức từ năm 1977

và là thành viên thứ 72 của ISO Cơ quan đại diện

là Tổng cục tiêu chuẩn – Đo lường - Chất lượng.

Trang 8

Sự hình thành ISO 9000

 1955: Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương đưa ra các tiêu chuẩn về chất lượng cho tàu Apollo của NASA,

máy bay Concorde của Anh – Pháp,…

 1969: Anh, Mỹ thừa nhận lẫn nhau về tiêu chuẩn quốc phòng đối với các hệ thống đảm bảo chất

lượng của những người thầu phụ thuộc vào các

thành viên của NATO

Trang 9

Sự hình thành

 1972: Viện Tiêu chuẩn Anh ban hành tiêu chuẩn

BS 4891 - hướng dẫn đảm bảo chất lượng.

 1979: Viện Tiêu chuẩn Anh ban hành tiêu chuẩn

BS 5750, tiền thân của ISO 9000.

 Ban hành chính thức từ năm 1987.

Trang 10

 Phạm vi:

Áp dụng cho mọi tổ chức không phân biệt loại hình, quy mô và sản phẩm

Trang 11

Ai cần ISO 9000?

Doanh nghiệp muốn khẳng định khả năng

thường xuyên cung cấp các sản phẩm/dịch vụ:

 Đáp ứng các yêu cầu chất lượng của khách hàng

 Đáp ứng các yêu cầu luật định, và hướng

đến:

• Nâng cao sự thoả mãn của khách hàng, và

• Thường xuyên cải tiến hiệu quả hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu

Trang 12

Tại sao chọn ISO 9000?

Áp lực từ thị trường:

 Khách hàng của Doanh nghiệp yêu cầu

 Cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu

 Cải tiến hiệu quả hoạt động để tạo và duy trì lợi thế cạnh tranh

 Xu thế hội nhập quốc tế

Trang 14

Áp lực từ nhân viên:

 Nâng cao thu nhập nhờ vào sự phát

triển và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp

 Nâng cao năng lực cá nhân

Trang 15

Lợi ích từ ISO 9000?

 Cải thiện tình trạng tài chính từ việc hoạch định và đạt được các kết quả thông qua các quá trình có hiệu quả và hiệu lực

 Cải thiện uy tín của Doanh nghiệp nhờ nâng cao khả năng thoả mãn khách hàng của

Doanh nghiệp

Trang 16

Lợi ích:

 Tăng lượng hàng hoá/dịch vụ bán ra

 Giảm chi phí nhờ các quá trình được hoạch định tốt và thực hiện có hiệu quả

 Cung cấp dữ liệu phục vụ cho hoạt động cải tiến

 Nâng cao sự tin tưởng nội bộ nhờ các mục tiêu rõ ràng, các quá trình có hiệu lực.

Trang 17

Lợi ích:

 Các nhân viên được đào tạo tốt hơn.

 Nâng cao tinh thần nhân viên.

 Khuyến khích sự cởi mở trong tiếp cận các vấn đề chất lượng.

Trang 18

Lợi ích:

 Cung cấp các bằng chứng khách quan để chứng minh chất lượng sản phẩm (dịch vụ) của tổ chức.

=>

 Vượt qua rào cản kỹ thuật trong thương mại

 Cơ hội cho quảng cáo, quảng bá

Trang 19

 Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 gồm 20 tiêu chuẩn, trong

đó có ba tiêu chuẩn chính là ba mô hình đảm bảo chất lượng và được dùng làm cơ sở cho việc

chứng nhận hệ thống chất lượng của bên thứ 3:

 ISO 9001 - Mô hình đảm bảo chất lượng trong Thiết kế/ Triển khai, Sản xuất, Lắp đặt và Dịch

Trang 20

ISO9000 gồm?

 Các tiêu chuẩn trong Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 nhằm cung cấp một hệ thống các tiêu chuẩn cốt yếu chung có thể áp dụng rộng rãi được trong Công Nghiệp cũng như trong các hoạt động khác

 Các tiêu chuẩn trong “Gia Đình ISO” này gồm các tiêu chuẩn quy định về hệ thống chất

lượng và các tiêu chuẩn hướng dẫn liên quan.

Trang 22

ISO 9000-2

 Tiêu chuẩn nhằm đưa ra các hướng dẫn cho việc áp dụng các tiêu chuẩn ISO 9001, ISO 9002, ISO 9003

 Các hướng dẫn của tiêu chuẩn này được áp dụng cho tất cả các điều

khoản tương ứng trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000 (ISO 9001, ISO 9002, ISO

9003)

Trang 24

ISO 9000-4

Tiêu chuẩn này cung cấp, hướng dẫn quản lý chương trình tính tin cậy Nó đưa ra một số đặc điểm thiết yếu của chương trình tính tin cậy phù hợp cho việc lập kế hoạch, tổ chức, định

hướng và kiểm soát các nguồn lực để sản xuất sản phẩm có chất lượng và được bảo quản

Trang 27

ISO 9003

Tiêu chuẩn này được áp dụng khi bên cung ứng đảm bảo sự phù hợp với các yêu cầu quy định trong kiểm tra và thử nghiệm cuối cùng

Trang 28

ISO 9004-1

Tiêu chuẩn này đưa ra những hướng

dẫn về quản lý chất lượng và các yếu tố

của hệ thống chất lượng

Các yếu tố của hệ thống chất lượng

phù hợp với việc sử dụng khi triển khai và thực hiện một hệ thống chất lượng nội bộ toàn diện và hiệu quả nhằm đảm bảo thoả mãn yêu cầu của khách hàng.

Trang 30

ISO 9004-3

Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn cho việc áp dụng việc quản lý chất lượng cho các vật liệu chế biến

Trang 31

ISO 9004-4

Tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn về quản lý để thực hiện cải tiến chất lượng liên tục trong một tổ chức

Trang 32

Lựa chọn và sử dụng

Bộ tiêu chuẩn TCVN ISO 9000 có hai loại tiêu chuẩn hướng dẫn

 Hướng dẫn áp dụng cho mục đích đảm bảo chất lượng được đưa ra trong một số phần của TCVN ISO 9000

 Hướng dẫn áp dụng đặc trưng cho mục đích quản lý chất lượng được đưa ra

trong các phần của TCVN ISO 9004: đưa

ra những trích dẫn tham khảo có ích

Trang 33

 Bộ tiêu chuẩn TCVN ISO 9000 nhấn mạnh đến việc thỏa mãn nhu cầu của khách

hàng, thiết lập các trách nhiệm về mặt

chức năng và tầm quan trọng của việc

đánh giá các rủi ro và lợi ích tiềm tàng

 Tất cả các khía cạnh này cần được xem xét trong khi thiết lập và duy trì hệ thống chất lượng có hiệu quả và việc không ngừng cải tiến hệ thống chất lượng này

Trang 34

Lựa chọn và sử dụng:

TCVN ISO 9000-1: Làm rõ những khái niệm cơ bản liên quan đến chất lượng

và đưa ra hướng dẫn để lựa chọn và sử dụng bộ tiêu chuẩn TCVN ISO 9000.

Trang 35

Áp dụng:

Chọn TCVN ISO 9000-2: hướng dẫn việc thực hiện các điều quy định

trong các tiêu chuẩn đảm bảo chất

lượng và đặc biệt có ích trong khi

thực hiện lần đầu

Trang 37

để sản xuất ra các sản phẩm tin cậy

và có thể bảo dưỡng được

Trang 38

Đảm bảo chất lượng: (thiết kế, triểnkhai, sản xuất, lắp đặt và dịch vụ kĩthuật)

Sử dụng TCVN ISO 9001: Quy định các yêu cầu đối với hệ thống chất lượng để sử dụng khi cần thể hiện năng lực của bên cung ứng trong

thiết kế và cung cấp sản phẩm phù hợp

Trang 39

Đảm bảo chất lượng: (sản xuất, lắp

đặt và dịch vụ kỹ thuật )

Sử dụng TCVN ISO 9002: khi cần

phải chứng minh khả năng của bên

cung ứng trong việc kiểm soát các quátrình sản xuất sản phẩm phù hợp

TCVN ISO 9002 quy định mô hình

đảm bảo chất lượng cho mục đích

này

Trang 40

Đảm bảo chất lượng: (kiểm tra và thử

nghiệm cuối cùng)

TCVN ISO 9003: Quy định các yêu cầu đối với hệ thống chất lượng để sử dụng khi cần thiết năng lực của bên cung ứng trong việc phát hiện và

kiểm soát việc sử dụng bất cứ sản

phẩm không phù hợp nào trong kiểm tra và thử nghiệm cuối cùng

Trang 41

Quản lý chất lượng:

TCVN ISO 9004-1: đưa ra danhmục rộng rãi các yếu tố của hệ thốngchất lượng thích hợp với tất cả các

hoạt động, giai đoạn trong chu trìnhsống của sản phẩm giúp cho tổ chứclựa chọn và áp dụng các yếu tố phùhợp với nhu cầu của mình

Trang 42

Dịch vụ:

TCVN ISO 9004-2: dùng thamkhảo cho các tổ chức cung cấp dịch vụhoặc sản phẩm của họ có kèm theo

dịch vụ

Trang 43

Vật liệu qua chế biến:

TCVN ISO 9004-3: bổ sung cho hướng dẫn của TCVN ISO 9004-1

 Cải tiến chất lượng:

TCVN ISO 9004-4: nêu lên những khái niệm và nguyên tắc cơ bản,

hướng dẫn về quản lý và phương

pháp luận (các công cụ và kĩ thuật) cho việc cải tiến chất lượng

Trang 44

 Dịch vụ: kết quả tạo ra do các hoạt động trong tiếp xúc giữa bên cung cấp và khách hàng, và

do các hoạt động nội bộ của bên cung cấp để

đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Trang 45

 Các tiêu chuẩn trong bộ tiêu chuẩn

ISO 9000 được áp dụng cho cả bốn nhóm

sản phẩm trên và các yêu cầu của hệ thống chất lượng chủ yếu là giống nhau đối với

bốn nhóm sản phẩm này.

 Mục tiêu của các hướng dẫn và các yêu cầu của các tiêu chuẩn trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000 là đáp ứng các nhu cầu cho cả

bốn khía cạnh chất lượng sản phẩm.

Trang 46

Bốn khía cạnh chính tạo nên chất

lượng sản phẩm:

 Chất lượng do việc xác định các nhu

cầu đối với sản phẩm.

 Chất lượng do thiết kế sản phẩm.

 Chất lượng do phù hợp thiết kế của sản phẩm.

 Chất lượng do việc hỗ trợ sản phẩm.

Trang 47

 Tất các các khía cạnh đều góp phần tạo nên chất lượng của sản phẩm Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 những hướng

dẫn chung về quản lý chất lượng và các yêu cầu đảm bảo chất lượng

Trang 49

Hệ thống quản lý chất lượng

 Khái niệm:

Hệ thống quản lý chất lượng là một tập hợp các yếu tố có liên quan, các tương tác để lập chính sách, mục tiêu chất lượng và đạt được các mục tiêu đó.

Trang 50

Hệ thống quản lý chất lượng

 Tại sao cần phải có hệ thống QLCL?

 Giúp phân tích yêu cầu của khách hàng, xác định các quá trình sản xuất ra sản phẩm được khách hàng chấp nhận và

duy trì được các quá trình đó trong điều kiện được kiểm soát.

 Làm cơ sở cho các hoạt động cải tiến

chất lượng liên tục, ngày càng thoả mãn hơn các yêu cầu của khách hàng và các bên liên quan

Trang 51

Hệ thống quản lý chất lượng

 Lưu ý: các yêu cầu của hệ thống

QLCL khác với yêu cầu đối với sản

phẩm

 Các yêu cầu của hệ thống QLCL mang

tính chung nhất, có thể áp dụng cho mọi loại hình tổ chức.

 Các yêu cầu đối với sản phẩm có thể qui định bởi khách hàng, bản thân doanh

nghiệp, dựa trên các yêu cầu của khách hàng hay bởi các chế định

Trang 52

Hệ thống quản lý chất lượng

 Vai trò của hệ thống văn bản:

 Đảm bảo chất lượng sản phẩm yêu cầu

và cải tiến chất lượng sản phẩm.

 Huấn luyện đào tạo.

 Đảm bảo lặp lại được công việc và xác định nguồn gốc.

 Đánh giá hiệu lực của hệ thống.

 Cung cấp bằng chứng khách quan.

Trang 53

Hệ thống quản lý chất lượng

 Các loại tài liệu được sử dụng trong hệ thống QLCL:

 Sổ tay chất lượng.

 Kế hoạch chất lượng.

 Các thủ tục, qui định, qui trình, hướng dẫn.

 Hồ sơ.

Trang 54

Hệ thống quản lý chất lượng

 Mức độ "văn bản hoá" như thế nào là thích hợp? Phụ thuộc vào:

 Qui mô, loại hình của tổ chức.

 Sự phức tạp và mối quan hệ tương tác giữa các quá trình.

 Tính phức tạp của sản phẩm, yêu cầu của khách hàng và yêu cầu pháp chế được áp dụng.

 Trình độ, kỹ năng của nhân viên; mức độ

cần thiết để có thể hiện thực hiện các yêu cầu.

Trang 55

Hệ thống quản lý chất lượng

 Mức độ "văn bản hoá" như thế nào là thích hợp?

 Quá nhiều văn bản dẫn tới quan liêu,

giấy tờ.

 Không đủ văn bản hướng dẫn, áp dụng dẫn đến tình trạng lộn xộn thiếu thống

nhất.

Trang 56

Hệ thống quản lý chất lượng

 Hệ thống QLCL và mạng lưới quá trình:

 Quá trình: một hệ thống các hoạt động sử dụng các nguồn lực để biến các đầu vào thành đầu ra.

 Do sự biến đổi trong quá trình, giá trị của sản phẩm nói chung được gia tăng.

Trang 57

Hệ thống quản lý chất lượng

 Hệ thống QLCL và mạng lưới quá trình:

Quản lý chất lượng được thực hiện bằng

việc quản lý các quá trình trong doanh

nghiệp Cần phải quản lý quá trình theo hai khía cạnh:

• Cơ cấu và vận hành của quá trình, là nơi lưu thông dòng sản phẩm hay thông tin.

• Chất lượng của sản phẩm hay thông tin lưu thông trong cơ cấu đó

Trang 58

Hệ thống quản lý chất lượng

 Hệ thống QLCL và mạng lưới quá trình:

 Mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện hoạt động gia tăng giá trị với khá nhiều các chức năng.

 Các hoạt động này được thực hiện nhờ một mạng lưới các quá trình, đó là một hệ

thống kết nối theo kiểu mạng nhện, giữa

các quá trình lại có các mối quan hệ, các

điểm tương giao.

Trang 59

Hệ thống quản lý chất lượng

 Hệ thống QLCL và mạng lưới quá trình:

 Cần xác định, tổ chức và duy trì mạng lưới các quá trình và những chỗ tương giao của chúng Nhờ đó mà doanh nghiệp tạo ra, cải tiến và cung cấp chất lượng ổn định cho

khách hàng

Trang 60

Hệ thống quản lý chất lượng

 Hệ thống QLCL và mạng lưới quá trình:

 Mối liên hệ:

• Hệ thống QLCL được tiến hành nhờ các quá trình, các quá trình này tồn tại cả bên trong và xuyên ngang các bộ phận chức năng

• Để hệ thống QLCL có hiệu lực, cần xác định và triển khai áp dụng một cách nhất quán các quá trình và trách nhiệm, quyền hạn, thủ tục và

nguồn lực kèm theo.

Trang 61

Hệ thống quản lý chất lượng

 Hệ thống QLCL và mạng lưới quá trình:

 Hiệu lực, hiệu quả của một hệ thống QLCL?

• Các quá trình đã được xác định và có các thủ tục dạng văn bản để điều hành, quản lý các quá trình đó?

• Các quá trình có được triển khai đầy đủ và được thực hiện như đã nêu trong văn bản?

• Các quá trình này có đem lại các kết quả như mong đợi?

Trang 62

Các bước áp dụng

ISO 9000

1.Tìm hiểu chuẩn và xác định phạm

vi áp dụng:

 Ý nghĩa phát triển & duy trì tổ chức

 Định hướng các hoạt động của 1 hệ

thống chất lượng

 Xác định mục tiêu & phạm vi áp dụng

=> Hiệu quả cao nhất

Trang 64

Các bước áp dụng

ISO 9000

3.Đánh giá thực trạng DN và so sánh với chuẩn:

 Y/c nào không áp dụng

 Hoạt động nào tổ chức đã có & áp dụng đến đâu

 Hoạt động nào chưa có -> xây dựng kế hoạch thực hiện.

=> Những gì cần thay đổi & bổ sung.

Trang 65

Các bước áp dụng

ISO 9000

4.Thiết kế & lập văn bản hệ thống

chất lượng theo ISO 9000:

 Xây dựng sổ tay chất lượng

 Lập văn bản các quá trình & thủ tục liên quan

 Lập bản hướng dẫn công việc, qui chế, qui định cần thiết

Trang 67

hiệu quả không, khắc phục vấn đề còn tồn tại.

• Công ty/tổ chức bên ngoài thực hiện.

• Lựa chọn tổ chức chứng nhận.

Trang 69

 Tiếp tục thực hiện các hoạt động theo

y/c của tiêu chuẩn để duy trì, cải tiến hệ thống CL của công ty.

Trang 70

Yếu tố tác động

Lãnh đạo doanh nghiệp

Yếu tố con người

Trình độ công nghệ & thiết bị

Qui mô doanh nghiệp

Chuyên gia tư vấn có khả năng & kinh nghiệm

Trang 71

Lãnh đạo DN

Cam kết của lãnh đạo đối với việc

thực hiện chính sách chất lượng và việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng là điều kiện tiên quyết đối với

sự thành công trong việc áp dụng và duy trì hệ thống quản lý ISO 9000

Trang 72

Yếu tố con người

Sự tham gia tích cực và hiểu biết của mọi thành viên trong công ty đối với ISO 9000 và việc áp dụng giữ vai trò quyết định

Trang 73

Trình độ công nghệ

thiết bị

Tuy không quan trọng, nhưng nếu DN

có trình độ công nghệ thiết bị hiện

đại thì việc áp dụng ISO 9000 sẽ

nhanh hơn

Trang 74

Quy mô của doanh

nghiệp

Càng to thì khối lượng công việc thực hiện càng nhiều

Trang 75

Chuyên gia tư vấn

Không bắt buộc nhưng đóng vai trò quan trọng đối với mức độ thành

công trong việc xây dựng và áp dụng

hệ thống quản lý chất lượng ISO

9000 tại các tổ chức, công ty

Trang 76

Mất thời gian tìm hướng đi.

Việc duy trì, cải tiến hệ thống sau khi được chứng nhận

Ngày đăng: 15/12/2017, 17:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w