Sắp xếp thứ tự ưu tiên, lựa chọn danh mục dự án và mức vốn bố trí cụ thể cho từng dự án trong trung hạn phù hợp với khả năng cân đối vốn đầu tư công và khả năng huy động các nguồn vốn
Trang 1HƯỚNG DẪN LẬP KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG
TRUNG HẠN VÀ HẰNG NĂM (Luật Đầu tư công 49/2014/QH13 và
Nghị định 77/2015/NĐ-CP)
HƯỚNG DẪN LẬP KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG
TRUNG HẠN VÀ HẰNG NĂM (Luật Đầu tư công 49/2014/QH13 và
Nghị định 77/2015/NĐ-CP)
BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Ngô Văn Giang
Trung tâm BDCB Kinh tế - Kế hoạch
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Ngô Văn Giang
Trung tâm BDCB Kinh tế - Kế hoạch
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Trang 2Chương I – Những quy định chung
Chương II – Lập, thẩm định, phê duyệt và giao
kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm
Chương III – Triển khai thực hiện và theo dõi, kiểm tra,
đánh giá kế hoạch đầu tư công
Chương IV – Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức
cá nhân trong lập, theo dõi và đánh giá KH đầu tư công
Chương V – Điều khoản thi hành
Trang 3PHÂN LOẠI KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG
ĐIỀU 49 - LĐTC
Trang 4CÁC NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG
1 Vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước;
2 Vốn đầu tư nguồn công trái quốc gia;
3 Vốn đầu tư nguồn trái phiếu Chính phủ;
4 Vốn đầu tư nguồn trái phiếu chính quyền địa phương;
5 Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài;
6 Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước;
7 Vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước;
8 Khoản vốn vay của chính quyền cấp tỉnh được hoàn trả bằng nguồn vốn cân đối NSĐP và thu hồi vốn từ các dự
án đầu tư bằng các khoản vốn vay này
ĐIỀU 3 – NĐ77
Trang 5CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN VÀ
HÀNG NĂM
ĐIỀU 50 - LĐTC
Trang 6CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN VÀ
HÀNG NĂM
ĐIỀU 50 - LĐTC
Trang 7NGUYÊN TẮC LẬP KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN VÀ
HÀNG NĂM
Phù hợp với các mục tiêu phát triển tại chiến lược phát triển kinh tế xã hội, kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hằng năm của quốc gia, ngành, lĩnh
vực, địa phương và các quy hoạch đã được phê duyệt.
Phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công và thu hút các nguồn vốn
đầu tư của các thành phần kinh tế khác; bảo đảm cân đối vĩ mô, ưu tiên an toàn
nợ công.
Việc phân bổ vốn đầu tư công phải tuân thủ nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân
bổ vốn đầu tư công trong từng giai đoạn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Ưu tiên bố trí vốn cho các ngành, lĩnh vực, vùng lãnh thổ theo mục tiêu và định
hướng phát triển của từng thời kỳ.
Bảo đảm công khai, minh bạch và công bằng.
Bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách; thực hiện
phân cấp trong quản lý đầu tư, tạo quyền chủ động cho bộ, ngành và địa phương
theo quy định của pháp luật nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư.
Kế hoạch đầu tư công hằng năm phải phù hợp với kế hoạch đầu tư công trung
hạn đã được phê duyệt.
ĐIỀU 51 - LĐTC
Trang 8NỘI DUNG BÁO CÁO KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN
Tình hình triển khai và kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư giai đoạn trước.
Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; mục tiêu, định hướng đầu tư trong trung hạn.
Khả năng huy động và cân đối các nguồn vốn; dự kiến tổng mức đầu tư để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, ngành, lĩnh vực trong trung hạn, bao gồm vốn chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án, hoàn trả các khoản ứng trước, hoàn trả các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư.
Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn.
Sắp xếp thứ tự ưu tiên, lựa chọn danh mục dự án và mức vốn bố trí cụ thể cho từng dự án trong trung hạn phù hợp với khả năng cân đối vốn đầu tư công và khả năng huy động các nguồn vốn khác để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và định hướng kế hoạch phát triển KT-XH 05 năm.
Giải pháp thực hiện và dự kiến kết quả đạt được.
Danh mục các dự án
ĐIỀU 52 - LĐTC
Trang 9NỘI DUNG BÁO CÁO KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG HÀNG NĂM
ĐIỀU 53 - LĐTC
Trang 10NGUYÊN TẮC BỐ TRÍ VỐN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG
2 Tuân thủ nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn được cấp có thẩm quyền quyết
định
3
Tập trung bố trí vốn đầu tư công để hoàn thành
và đẩy nhanh tiến độ chương trình, dự án quan trọng quốc gia, chương trình, dự án trọng điểm
có ý nghĩa lớn đối với phát triển KTXH của đất nước, của các cấp, các ngành.
Trang 11NGUYÊN TẮC BỐ TRÍ VỐN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG
TRUNG HẠN VÀ HÀNG NĂM
ĐIỀU 8 – NĐ77
Bố trí đủ vốn chuẩn bị đầu tư trong kế hoạch đầu tư
công trung hạn và hằng năm cho các dự án do cấp
mình quản lý để:
1 Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư
2 Lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án đầu tư công
Trang 12Dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn; dự án dự kiến hoàn thành trong kỳ KH; vốn đối ứng cho dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay
ưu đãi của các nhà tài trợ NN; vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư
NGUYÊN TẮC BỐ TRÍ VỐN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG
TRUNG HẠN VÀ HÀNG NĂM
Trong từng ngành, lĩnh vực, việc bố trí vốn thực hiện theo thứ tự ưu tiên
như sau
ĐIỀU 54 - LĐTC
Trang 13Sau khi đã bố trí vốn để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản theo quy định
Sau khi đã bố trí vốn để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản theo quy định
Bảo đảm bố trí
đủ vốn để hoàn thành chương trình, dự án theo tiến độ đầu tư
đã được phê duyệt
Bảo đảm bố trí
đủ vốn để hoàn thành chương trình, dự án theo tiến độ đầu tư
đã được phê duyệt
Chương trình,
dự án cần thiết,
có đủ điều kiện được bố trí vốn
kế hoạch theo quy định
Chương trình,
dự án cần thiết,
có đủ điều kiện được bố trí vốn
kế hoạch theo quy định
NGUYÊN TẮC BỐ TRÍ VỐN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG
TRUNG HẠN VÀ HÀNG NĂM
Việc bố trí vốn kế hoạch cho chương trình, dự án khởi công
mới phải đáp ứng các yêu cầu sau
ĐIỀU 54 - LĐTC
Trang 14VỐN DỰ PHÒNG TRONG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG
b) Đối với kế hoạch đầu tư công trung hạn của bộ, ngành trung ương và địa phương, mức vốn dự phòng là 10% trên tổng mức vốn kế hoạch trung hạn theo từng nguồn vốn
ĐIỀU 7 – NĐ77
Trang 15VỐN DỰ PHÒNG TRONG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG
TRUNG HẠN
2 Số vốn dự phòng để xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai kế hoạch đầu tư công trung hạn, được sử dụng trong các trường hợp sau:
a) Xử lý trượt giá sau khi đã sử dụng hết số vốn dự phòng trong tổng mức đầu tư được duyệt của từng dự án theo quy định của pháp luật;
b) Bổ sung đầu tư dự án khẩn cấp và dự án cần thiết mới phát sinh; đối ứng cho chương trình, dự án ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài chưa có trong danh mục kế hoạch đầu tư trung hạn;
c) Vấn đề cấp bách khác phát sinh trong quá trình triển khai kế hoạch đầu tư công trung hạn
ĐIỀU 7 – NĐ77
Trang 16CHI PHÍ LẬP, THẨM ĐỊNH, THEO DÕI, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
THỰC HIỆN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG
ĐIỀU 15 – LĐTC và ĐIỀU 9 – NĐ77
Trang 17Tuân thủ quy định của pháp luật về nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn đầu
tư công
ĐIỀU KIỆN CHƯƠNG TRÌNH, DA ĐƯỢC BỐ TRÍ VỐN
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN
ĐIỀU 55 - LĐTC
Trang 18ĐIỀU KIỆN CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐƯỢC BỐ TRÍ VỐN
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG HÀNG NĂM
Chương trình,
dự án đã được cấp có thẩm quyền quyết định
đã hoàn thành các thủ tục đầu tư theo quy định của Chính phủ
Có điều ước quốc tế về vốn ODA và vốn vay ưu đãi được ký kết đối với chương trình,
dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài
ĐIỀU 56 - LĐTC
Trang 19Vốn CBĐT được bố trí để:
•Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án;
•Lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án.
Vốn CBĐT được bố trí để:
•Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án;
•Lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án.
Vốn THDA được bố trí để:
•GPMB, lập thiết kế kỹ thuật, lập thiết kế bản vẽ thi công
•Lập dự toán của dự án hoặc hạng mục của dự án
•Tổ chức thi công cho các dự án đã hoàn thành nhưng chưa được bố
trí đủ vốn, dự án dự kiến hoàn thành, dự án đang thực hiện, dự án
khởi công mới
Vốn THDA được bố trí để:
•GPMB, lập thiết kế kỹ thuật, lập thiết kế bản vẽ thi công
•Lập dự toán của dự án hoặc hạng mục của dự án
•Tổ chức thi công cho các dự án đã hoàn thành nhưng chưa được bố
trí đủ vốn, dự án dự kiến hoàn thành, dự án đang thực hiện, dự án
khởi công mới
VỐN CBĐT VÀ VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN TRONG KẾ
HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN VÀ HÀNG NĂM
ĐIỀU 57 - LĐTC
Trang 20THỜI GIAN BỐ TRÍ VỐN ĐỂ HOÀN THÀNH DỰ ÁN TRONG
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN
1 Thời gian bố trí vốn để hoàn thành dự án theo tiến
độ thực hiện được cấp có thẩm quyền quyết định.
2 Đối với dự án nhóm B, nhóm C, thời gian bố trí vốn theo quy định tại Mục 1, nhưng không vượt quá thời gian bố trí vốn tối đa theo quy định sau đây:
a) Đối với dự án nhóm B có tổng mức đầu tư dưới 800 tỷ đồng: không quá 05 năm;
b) Đối với dự án nhóm B có tổng mức đầu tư từ 800 tỷ đồng đến dưới 2.300 tỷ đồng: không quá 08 năm;
c) Đối với dự án nhóm C: không quá 03 năm
ĐIỀU 13 – NĐ77
Trang 21THỜI GIAN BỐ TRÍ VỐN ĐỂ HOÀN THÀNH DỰ ÁN TRONG
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN
3 Trường hợp đặc biệt vì lý do khách quan bất khả kháng, không
bố trí đủ vốn theo thời gian như quy định nêu trên, thẩm quyền quyết định kéo dài thời gian bố trí vốn như sau:
a) TTCP quyết định việc kéo dài thời gian bố trí vốn các dự án QTQG gia, nhóm A, nhóm B và nhóm C sử dụng vốn NSTW, CTQG, TPCP;
b) Chủ tịch UBND các cấp quyết định kéo dài thời gian bố trí vốn dự án nhóm B, nhóm C sử dụng toàn bộ vốn địa phương quản lý;
c) Người đứng đầu Bộ, ngành TW quyết định việc kéo dài thời gian bố trí vốn dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn bộ, ngành quản lý;
d) Cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư, với sự đồng thuận của nhà tài trợ nước ngoài, quyết định kéo dài thời gian bố trí vốn dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài
ĐIỀU 13 – NĐ77
Trang 22Vốn NSTW, CTQG, TPCP hỗ trợ ĐP qua các CTMT:
• Bố trí theo nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ;
• Dự án KCM từ 2016 tập trung hỗ trợ các dự án lớn, trọng điểm, lan tỏa, thúc đẩy phát triển KT- XH địa phương, liên tỉnh, liên vùng, quy mô
từ nhóm B trở lên (trừ trường hợp đặc biệt, cấp bách, giải quyết vấn đề bức xúc…);
• Dự án KCM được hỗ trợ 100% Trường hợp cần thiết và có khả năng cân đối ngân sách, địa phương bố trí các nguồn vốn hợp pháp để chuẩn bị đầu tư, đền bù giải phóng mặt bằng, cho một số dự án cụ thể
Vốn NSTW, CTQG, TPCP hỗ trợ ĐP qua các CTMT:
• Bố trí theo nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ;
• Dự án KCM từ 2016 tập trung hỗ trợ các dự án lớn, trọng điểm, lan
tỏa, thúc đẩy phát triển KT- XH địa phương, liên tỉnh, liên vùng, quy mô
từ nhóm B trở lên (trừ trường hợp đặc biệt, cấp bách, giải quyết vấn đề
bức xúc…);
• Dự án KCM được hỗ trợ 100% Trường hợp cần thiết và có khả năng
cân đối ngân sách, địa phương bố trí các nguồn vốn hợp pháp để
chuẩn bị đầu tư, đền bù giải phóng mặt bằng, cho một số dự án cụ
thể
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn danh mục dự án đề nghị hỗ trợ
từ nguồn vốn NSTW, CTQG, TPCP theo đúng nguyên tắc, tiêu chí
phân bổ vốn được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phù hợp với
số vốn được phân bổ theo từng chương trình mục tiêu cho địa
phương.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn danh mục dự án đề nghị hỗ trợ
từ nguồn vốn NSTW, CTQG, TPCP theo đúng nguyên tắc, tiêu chí
phân bổ vốn được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phù hợp với
số vốn được phân bổ theo từng chương trình mục tiêu cho địa
phương.
PHÂN CẤP BỐ TRÍ VỐN NSNN, CTQG, TPCP GIỮA
TRUNG ƯƠNG VÀ ĐỊA PHƯƠNG
ĐIỀU 14 – NĐ77
Trang 23NGUYÊN TẮC LỰA CHỌN DANH MỤC DỰ ÁN VÀ DỰ KIẾN MỨC VỐN BỐ TRÍ CHO TỪNG DỰ
ÁN TRONG KHĐT TRUNG HẠN VÀ HÀNG NĂM VỐN NSNN, VỐN TỪ NGUỒN THU ĐỂ LẠI
CHO ĐT NHƯNG CHƯA ĐƯA VÀO CĐ NSĐP
Phù hợp với khả năng cân đối vốn ngân sách nhà nước trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, dự kiến khả năng huy động các nguồn vốn đầu tư khác đối với các dự án sử dụng nhiều nguồn vốn đầu tư.
Thuộc chương trình, nhiệm vụ chi đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước đã được phê duyệt.
Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước không do cấp mình quản lý phải được cấp có thẩm quyền thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn.
Phù hợp nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước trong kỳ kế hoạch theo quy định của Chính phủ.
Mức vốn bố trí cho từng chương trình, dự án không vượt quá tổng mức vốn của chương trình, dự án đã được phê duyệt.
Việc phân bổ, sử dụng nguồn vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương theo đúng mục tiêu quy định tại nghị quyết của Quốc hội, quy định của Chính phủ (Đối với vốn từ nguồn thu để lại cho ĐT nhưng chưa đưa vào CĐ NSĐP)
ĐIỂU 60 – LĐTC và ĐIỀU15 – NĐ77
Trang 24NGUYÊN TẮC LỰA CHỌN DANH MỤC DỰ ÁN VÀ DỰ KIẾN MỨC VỐN BỐ TRÍ CHO TỪNG DỰ ÁN TRONG KHĐT TRUNG HẠN VÀ HÀNG NĂM VỐN CĐ NSĐP
Phù hợp với khả năng cân đối thu, chi NSĐP, KHĐT công trung hạn và hằng năm, khả năng huy động các nguồn vốn
ĐT khác đối với các DA sử dụng nhiều nguồn vốn
do cấp mình quản
lý phải được cấp
có thẩm quyền thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn
Thuộc chương trình, nhiệm
vụ chi ĐTPT nguồn CĐ NSĐP đã được phê duyệt
ĐIỂU 61 – LĐTC và ĐIỀU15 – NĐ77
Trang 25NGUYÊN TẮC LỰA CHỌN DANH MỤC DỰ ÁN VÀ DỰ KIẾN MỨC VỐN BỐ TRÍ CHO TỪNG
DỰ ÁN TRONG KHĐT TRUNG HẠN VÀ HÀNG NĂM VỐN TPCQĐP, CÁC KHOẢN VỐN VAY
KHÁC CỦA NSĐP ĐỂ ĐT
Phù hợp với khả năng huy động các nguồn vốn vay và nguồn vốn huy động khác.
Bảo đảm khả năng CĐNSĐP để hoàn trả vốn TP CQĐP, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương theo đúng thời gian quy định.
Không sử dụng vốn bổ sung có mục tiêu nguồn NSTW, vốn TPCP để hoàn trả vốn
TP CQĐP, các khoản vay khác của NSĐP.
Không sử dụng vốn ĐT cân đối NSĐP để trả lãi và phí vốn TP CQĐP, các khoản vốn vay khác của NSĐP, trừ các khoản lãi và phí được tính trong tổng mức ĐT của từng DA đã được phê duyệt.
Danh mục DA sử dụng vốn TP CQĐP, các khoản vốn vay khác của NSĐP phải thuộc danh mục DA trong KHĐT trung hạn nguồn NSNN đã được phê duyệt Mức vốn bố trí cho các DA không vượt quá mức vốn kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn NSNN đã được phê duyệt.
Danh mục DA sử dụng các khoản vốn vay khác của NSĐP phải thuộc danh mục
DA trong KHĐT trung hạn nguồn NSNN đã được phê duyệt Mức vốn bố trí cho các DA không vượt quá mức vốn KHĐT trung hạn nguồn NSNN đã được phê duyệt.
ĐIỂU 63 – LĐTC và ĐIỀU15 – NĐ77
Trang 26 Thực hiện theo quy định tại các điều 54, 55, 56 và 57 của Luật này.
Phù hợp với khả năng huy động vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.
Thuộc đối tượng sử dụng vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ.
Đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn.
Phù hợp với nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn công trái quốc gia và vốn trái phiếu Chính phủ trong kỳ kế hoạch theo quy định của Chính phủ.
Mức vốn bố trí cho từng chương trình, dự án không vượt quá tổng mức vốn của chương trình, dự án đã được phê duyệt
NGUYÊN TẮC LỰA CHỌN DANH MỤC DỰ ÁN VÀ DỰ KIẾN MỨC VỐN BỐ TRÍ CHO TỪNG DỰ ÁN TRONG KHĐT TRUNG HẠN VÀ HÀNG NĂM VỐN CTQG, TPCP
ĐIỂU 64 – LĐTC và ĐIỀU15 – NĐ77
Trang 27 Dự án phải có khả năng thu hồi vốn, có hiệu quả và khả năng trả nợ, thuộc ngành, lĩnh vực được sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.
không vượt quá giới hạn về tỷ lệ vốn vay của từng dự án theo quy định của pháp luật về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
nợ vốn vay của từng dự án theo quy định của Chính phủ
về tín dụng đầu tư phát triển do Ngân hàng Phát triển Việt Nam cho vay và tín dụng chính sách do Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay
NGUYÊN TẮC LỰA CHỌN DANH MỤC DỰ ÁN VÀ DỰ KIẾN MỨC VỐN BỐ VAY
TRONG KHĐT TRUNG HẠN VỐN TDĐTPT CỦA NHÀ NƯỚC
ĐIỀU 16 – NĐ77
Trang 28TRÌNH TỰ LẬP, THẨM ĐỊNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG
TRUNG HẠN (BỘ, NGÀNH TRUNG ƯƠNG)
15/6 15/9
CQ, đơn vị trực thuộc
sử dụng vốn lập KHĐT công trung hạn giai đoạn sau báo cáo CQ cấp trên xem xét
15/10
CQ, đơn vị trực thuộc sử dụng vốn lập KHĐT công trung hạn giai đoạn sau gửi CQ chuyên môn QL về ĐT
CQ chuyên môn QL về
ĐT tổ chức
TĐ KHĐT công trung hạn giai đoạn sau
15/11 30/11 31/12
CQ chuyên môn QL về ĐT lập KHĐT công trung hạn trình cấp có thẩm quyền xem xét, hoàn chỉnh, gửi Bộ KH& ĐT, Bộ TC
Bộ, CQTW, CQTW của MTTQVN và các tổ chức CTXH, CQ, TC khác
Trang 29TRÌNH TỰ LẬP, THẨM ĐỊNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG
TRUNG HẠN (BỘ, NGÀNH TRUNG ƯƠNG)
gửi Bộ KH&ĐT, Bộ TC
30/6 31/7
Bộ KH&ĐT tổng hợp KHĐT công trung hạn báo cáo Chính phủ
Trang 30TRÌNH TỰ LẬP, THẨM ĐỊNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG
TRUNG HẠN (ĐỊA PHƯƠNG)
Năm thứ tư của kế hoạch đầu tư công giai đoạn trước
kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau
15/6
Hướng dẫn cho các cơ quan, đơn
vị ở địa phương lập KHĐT công trung hạn gđ sau
15/9
Cơ quan, đơn
vị sử dụng vốn đầu tư công tổ chức lập, thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau báo cáo CQ cấp trên xem xét
15/10
Cơ quan, đơn
vị sử dụng vốn đầu tư công tổ chức lập, thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn gai đoạn sau gửi
Sở KH& ĐT
Tổ chức thẩm định hoặc giao
Sở KH&ĐT thẩm định kế hoạch
15/11 30/11 31/12
Giao Sở KH& ĐT lập kế hoạch đầu
tư trung hạn cấp tỉnh giai đoạn sau, trình UBND cấp tỉnh
Trình HĐND cấp tỉnh cho ý kiến và hoàn chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau gửi Bộ KH& ĐT, Bộ TC
UBND cấp tỉnh
ĐIỂU 58 - LĐTC
UBND cấp huyện, cấp xã lập, thẩm định hoặc giao cơ quan chuyên môn quản lý về đầu
tư tổ chức lập, thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau của cấp mình, trình HĐND cùng cấp cho ý kiến và gửi UBND cấp tỉnh theo quy định.
Trang 31Năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước
15/6
Giao Sở KH&ĐT hoàn chỉnh KHĐT công trung hạn của cấp mình, báo cáo UBND cấp tỉnh trình HĐND cấp trỉnh
tư công trung hạn báo cáo Chính phủ
UBND cấp tỉnh sau khi có ý kiến TĐ của Bộ KH&ĐT
TRÌNH TỰ LẬP, THẨM ĐỊNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG
TRUNG HẠN (ĐỊA PHƯƠNG)
ĐIỂU 58 - LĐTC
Trang 32TRÌNH TỰ LẬP, THẨM ĐỊNH, KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ
CÔNG HẰNG NĂM (BỘ, NGÀNH TRUNG ƯƠNG)
15/5
Thủ tướng Chính phủ ban
hành quy định về lập kế
hoạch phát triển kinh tế -
xã hội và dự toán ngân
sách Nhà nước năm sau
15/6
Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các đơn vị
kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và mục tiêu, yêu cầu nội dung, tiến độ lập KHĐT công
năm sau
30/6
Các bộ, ngành hướng dẫn cơ quan, đơn vị cấp dưới lập KHĐT công năm sau
31/7
Các bộ, ngành hoàn chỉnh dự kiến KHĐT công năm sau gửi Bộ Kế hoạch và Đầu
tư, Bộ Tài chính
Bộ TC chủ trì phối hợp Bộ
KH&ĐT dự kiến khả năng
thu, chi NSNN và chi ĐT
vốn NSNN, phát hành công
trái QG, TPCP KH năm sau
15/8 31/8
Bộ KH&ĐT chủ trì thẩm định kế hoạch và phương
án phân bổ KHĐT công năm
sau
Sau khi có ý kiến TĐ của Bộ KH&ĐT, các
bộ, ngành hoàn thiện dự kiến kế hoạch đầu tư công năm sau và gửi Bộ KH&ĐT, Bộ TC.
10/9 20/9
Bộ KH&ĐT tổng hợp kế hoạch đầu tư công năm sau của quốc gia báo cáo Chính phủ
ĐIỀU 59 - LĐTC
Trang 33TRÌNH TỰ LẬP, THẨM ĐỊNH, KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ
CÔNG HẰNG NĂM (ĐỊA PHƯƠNG)
MT, yêu cầu
ND, tiến độ lập KHĐT công năm sau
30/6 20/7
Địa phương hướng dẫn cơ quan, đơn vị cấp dưới lập KHĐT công năm sau
25/7
CQ chuyên môn QL
về ĐT, Sở KH&ĐT
tổ chức lập, TĐ, TH KHĐT công năm sau và nguồn vốn thuộc cấp mình QL báo cáo UBND cùng cấp cùng cấp
UBND báo cáo HĐND cùng cấp thông qua
dự kiến KHĐT công năm sau sau đó gửi CQ cấp trên ở ĐP
31/7
Địa phương hoàn chỉnh
dự kiến KHĐT công năm sau gửi
Bộ KH&ĐT,
Bộ TC
Bộ TC chủ trì phối hợp Bộ
KH&ĐT dự kiến khả năng
thu, chi NSNN và chi ĐT vốn
Sau khi có ý kiến TĐ của
Bộ KH&ĐT, các bộ, ngành và ĐP hoàn thiện
dự kiến kế hoạch đầu tư công năm sau và gửi Bộ KH&ĐT, Bộ TC.
10/9 20/9
Bộ KH&ĐT tổng hợp kế hoạch đầu tư công năm sau của quốc gia báo cáo CP ĐIỀU 59 - LĐTC
Trình tự lập, thẩm định kế hoạch đầu tư công hằng năm do cấp huyện, cấp xã quản
lý thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Trang 34TRÌNH, PHÊ DUYỆT VÀ GIAO KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ TRUNG HẠN VỐN NSNN, VỐN CÔNG TRÁI QUỐC GIA, VỐN TPCP
Trước 20/10 Trước 10/11 Trước 10/12 Trước 31/12
Chính phủ trình
Quốc hội KHĐT
trung hạn vốn
NSNN, vốn công
trái quốc gia, vốn
TPCP giai đoạn sau
Chính phủ trình
Quốc hội KHĐT
trung hạn vốn
NSNN, vốn công
trái quốc gia, vốn
TPCP giai đoạn sau
Quốc hội quyết định
kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau
Quốc hội quyết định
kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau
TTCP giao KHĐT trung hạn vốn NSNN, vốn công trái quốc gia, vốn TPCP cho các bộ, ngành và ĐP
TTCP giao KHĐT trung hạn vốn NSNN, vốn công trái quốc gia, vốn TPCP cho các bộ, ngành và ĐP
Bộ KH&ĐT giao chi tiết KHĐT trung hạn vốn NSTW, vốn công trái quốc gia, vốn TPCP cho các
bộ, ngành và ĐP
Bộ KH&ĐT giao chi tiết KHĐT trung hạn vốn NSTW, vốn công trái quốc gia, vốn TPCP cho các
bộ, ngành và ĐP
Năm thứ năm của
kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước
ĐIỀU 65 - LĐTC
Trang 35TRÌNH, PHÊ DUYỆT VÀ GIAO KHĐT HẰNG NĂM VỐN
NSNN, VỐN CÔNG TRÁI QUỐC GIA, VỐN TPCP
Trước 20/10 Trước
20/11
Trước 30/11
Trước 20/12
Trước 31/12
Trước 15/12
đã được QH quyết định cho các đơn vị
TTCP giao KHĐT vốn NSNN năm sau theo tổng mức vốn
đã được QH quyết định cho các đơn vị
TTCP giao chi tiết danh mục và tổng mức vốn KHĐT vốn NSNN, vốn công trái quốc gia, vốn TPCP năm sau cho các đơn vị
TTCP giao chi tiết danh mục và tổng mức vốn KHĐT vốn NSNN, vốn công trái quốc gia, vốn TPCP năm sau cho các đơn vị
Bộ KHĐT giao chi tiết danh mục và mức vốn KHĐT năm sau vốn NSTW, vốn CTQG, vốn TPCP của từng
DA cho các đơn vị
Bộ KHĐT giao chi tiết danh mục và mức vốn KHĐT năm sau vốn NSTW, vốn CTQG, vốn TPCP của từng
DA cho các đơn vị
Các bộ, ngành và địa phương giao hoặc thông báo KHĐT vốn NSTW, vốn công trái QG, vốn TPCP năm sau cho các đơn vị
Các bộ, ngành và địa phương giao hoặc thông báo KHĐT vốn NSTW, vốn công trái QG, vốn TPCP năm sau cho các đơn vị
ĐIỀU 66 - LĐCT
Trang 36TRÌNH, PHÊ DUYỆT VÀ GIAO KHĐT TRUNG HẠN VỐN CĐ NSĐP, TP CQĐP, VỐN TỪ
NGUỒN THU ĐỂ LẠI CHO ĐT NHƯNG CHƯA ĐƯA VÀO CĐ NSĐP VÀ CÁC KHOẢN VỐN
VAY KHÁC CỦA NSĐP ĐỂ ĐẦU TƯ
HĐND cấp tỉnh quyết định KHĐT công trung hạn
HĐND cấp huyện, xã quyết định KHĐT công trung hạn của cấp mình
UBND các cấp giao KHĐT công trung hạn cho các đơn vị thực hiện
ĐIỀU 67 - LĐTC
Trang 37TRÌNH, PHÊ DUYỆT VÀ GIAO KHĐT HẰNG NĂM VỐN CĐ NSĐP, VỐN TP CQĐP, VỐN TỪ NGUỒN THU ĐỂ LẠI CHO ĐT NHƯNG CHƯA ĐƯA VÀO CĐ NSĐP VÀ CÁC KHOẢN VỐN
VAY KHÁC CỦA NSĐP ĐỂ ĐẦU TƯ
UBND các cấp giao KHĐT năm sau
cho các đơn vị thực hiện
ĐIỀU 68 - LĐTC