HOẠT ĐỘNG 1: GIỚI THIỆU BÀI GV giới thiệu khái quát tầm vóc văn hoá của HCM : HCM không những là nhà yêu nước, nhà cách mạng vĩ đại mà còn là danh nhân văn hoá của thế giới.Vẻ đẹp văn h
Trang 1Tuần 01 - Tiết 01,02
Bài 01
_Lê Anh Trà_
I Mục tiêu cần đạt:
- GV: Soạn giáo án; Sưu tầm tranh ảnh, bài viết về phong cách của Bác
- HS: Xem SGK, soạn bài,tham khảo, sưu tầm tranh ảnh , bài viết về phong cách của Bác
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: ( 1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (4p)
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị tập, sách, bài của học sinh
HOẠT ĐỘNG 1: GIỚI THIỆU BÀI
GV giới thiệu khái quát tầm vóc văn hoá của HCM :
HCM không những là nhà yêu nước, nhà cách mạng vĩ đại
mà còn là danh nhân văn hoá của thế giới.Vẻ đẹp văn hoá
chính là nét nổi bật trong phong cách HCM Sau đó dẫn vào
bài
HOẠT ĐỘNG 2: HƯỚNG DẪN ĐỌC HIỂU VĂN BẢN.
Hướng dẫn đọc VB,tìm hiểu từ khó, tìm bố cục :
- Cách đọc: giọng chậm, bình tĩnh
- Gv đọc mẫu đoạn 1, HS đọc tiếp đến hết, GV nhận xét
- Hướng dẫn tìm hiểu từ khó( chú thích SGK tr 7)
- GV yêu cầu HS tìm bố cục của VB, HS tìm, phát biểu,
GV nhận xét
* Bố cục: + Đoạn 1(từ đầu đến"rất hiện đại"):Quá
trình hình thành và điều kì lạ trong phong cách văn hóa
HCM
+ Đoạn 2(phần còn lại) : Nét đẹp trong lối
sống thanh cao mà giản dị của Bác
HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn phân tích sự tiếp thu tinh
hoa văn hoá nhân loại của HCM.
-HS: Đọc lại đoạn 1 tr 5
-GV hỏi: Mở đầu bài viết tg đã khái quát vốn tri thức văn
hóa của Bác Hồ như thế nào?
-Gợi ý: Hết sức sâu rộng "Trong cuộc đời …khá uyên thâm"
I.Tìm hiểu chung:
I
I.Đọc - hiểu văn bản:
1.Quá trình hình thành phong cách văn hóa Hồ Chí Minh:
- Trong cuộc đời hoạt động
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 2-GV hỏi: HCM đã tiếp thu tinh hoa văn hoá của nhân loại
bằng những con đường nào?
-Gợi ý: +Đi nhiều nơi , tiếp xúc với nhiều nền văn hoá trên
thế giới
+ Nắm vững phương tiện giao tiếp là ngôn ngữ (nói
và viết thạo nhiều thứ tiếng nước ngoài như Pháp, Anh ,
Hoa, Nga )
+Qua công việc, qua lao động mà học hỏi (làm
nhiều nghề khác nhau)
+Học hỏi tìm hiểu đến mức sâu sắc (đến mức khá
uyên thâm)
-GV hỏi : Tác giả đã đưa ra lời bình luận gì về vốn tri thức
của Bác? (HS tìm trong đoạn 1)
-Gợi ý: "Có thể nói…như Chủ Tịch Hồ Chí Minh"
-GV hỏi: Điều quan trọng là người đã tiếp thu như thế nào?
-Gợi ý : +Không chịu ảnh hưởng một cách thụ động.
+Tiếp thu mọi cái đẹp và cái hay đồng thời với việc
phê phán những hạn chế,tiêu cực
+ Trên nền tảng văn hoá dân tộc mà tiếp thu những
ảnh hưởng quốc tế
-GV sơ kết : Chỗ độc đáo và kì lạ nhất trong phong cách
HCM là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại,
dân tộc và quốc tế Một phong cách rất Việt Nam,rất
phương đông nhưng cũng đồng thời rất mới ,rất hiện đại
HOẠT ĐỘNG 4: Phân tích nét đẹp trong lối sống giản
dị mà thanh cao của Bác.
- HS: Đọc lại đoạn 2 SGK tr 6, 7.
-GV hỏi: Mở đầu đoạn 2, Tác giả đã đưa ra lời bình luận
thật ấn tượng về lối sống giản dị của Bác Em hãy chỉ ra lời
bình luận đó?
-Gợi ý: "Lần đầu tiên… cung điện của mình"
-GV giảng : Cùng với lời bình luận đó tg đã sử dụng nghệ
thuật đối lập để làm nổi bật vẻ đẹp trong phong cách HCM :
vĩ nhân mà hết sức giản dị, gần gũi Tg đã khiến cho người
đọc liên tưởng đối chiếu giữa các hình ảnh : cung điện của
những ông vua ngày xưa, những tòa nhà nguy nga tráng lệ
của những vị nguyên thủ quốc gia trên thế giới với ngôi nhà
sàn giản dị của Bác
- GV hỏi : Lối sống giản dị của Bác được tg kể trên những
phương diện nào?
- HS:Ttìm dẫn chứng trong bài.
- GV: Kết hợp cho HS xem tranh.
- Gợi ý : + Nơi ở ( chiếc nhà sàn nhỏ bên cạnh chiếc
ao,chiếc nhà sàn đó cũng chỉ vẻn vẹn có vài phòng tiếp
khách để họp bộ chính trị, làm việc và ngủ)
cách mạng ,Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đi qua nhiều nơi và cóhiểu biết sâu rộng về nền văn hóa các nước châu Âu, châu Á,châu Mỹ, châu Phi Để có đượcvốn hiểu biết sâu rộng ấy, Bác Hồ đã :
+Nắm vững phương tiện giao tiếp là ngôn ngữ
+Qua công việc , qua lao động mà học hỏi
+Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc
- Điều quan trọng là Người đã tiếp thu một cách có chọn lọc tinh hoa văn hóa của nước ngoài trên nền tảng văn hóa dân tộc
* Một phong cách rất Việt Nam, rất Phương Đông nhưng cũng đồng thời rất mới, rất hiện đại.
2 Nét đẹp trong lối sống giản dị mà thanh cao của Bác:
_ Chủ tịch Hồ Chí Minh có mộtlối sống vô cùng giản dị : + Nơi ở, nơi làm việc vô cùng đơn sơ
+ Trang phục hết sức giản
Trang 3+ Trang phục (bộ quần áo bà ba nâu, chiếc áo
trấn thủ, đôi dép lốp thô sơ); tư trang (chiếc va li con
với vài bộ áo quần ,vài vật kỉ niệm )
+ Ăn uống đạm bạc (cá kho, rau luộc, cà muối,
dưa ghém, cháo hoa)
(Đây là những dẫn chúng tiêu biểu trong lối sống
hằng ngày của Người)
- GV hỏi : Đấy có phải là lối sống khắc khổ, hay là cách tự
thần thánh hóa, tự làm cho khác đời hay không?
_ Gợi ý: Không phải Đây là một cách sống có văn hóa,
giản dị, tự nhiên Cái đẹp là cái giản dị,tự nhiên
Bác đã từng tâm sự rằng : ước nguyện của Bác là sau
khi hoàn thành tâm nguyện cứu nước, cứu dân, Bác sẽ " làm
một cái nhà nho nhỏ, nơi có non xanh nước biếc để câu cá
trồøng rau, sớm chiều làm bạn với các cụ già hái củi, trẻ em
chăn trâu, không dính líu với vòng danh lợi".
-GV giảng : Phong cách HCM mang nét đẹp của lối sống
rất dân tộc, rất Việt Nam, gợi nhớ đến cách sống của các vị
hiền triết xưa như Nguyễn Trãi về lại Côn Sơn để làm bạn
với suối chảy rì rầm, với bàn đá rêu phơi, với bóng mát của
rừng thông, rừng trúc xanh mát một màu( nhắc HS nhớ lại
đoạn trích Côn Sơn Ca- Ngữ Văn 7).Nguyễn Bỉnh Khiêm
vui thú điền viên với cảnh sống nơi thôn dã " Một mai, một
cuốc, một cần câu",với cảnh thanh bần "Thu ăn măng
trúc,đông ăn giá_ Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao" : cuộc sống
gắn với thú quê đạm bạc mà thanh cao để di dưỡng tinh
thần
Lối sống của Bác là một lối sống rất dân tộc, in đậm nét
đẹp của truyền thống, nhưng vẫn rất hiện đại Phạm Văn
Đồng đã từng nói "Bác Hồ sống đời sống giản dị, thanh bạch
như vậy, bởi vì Người sống sôi nổi ,phong phú đời sống và
cuộc đấu tranh gian khổ và ác liệc của quần chúng nhân
dân Đời sống vật chất giản dị càng hòa hợp với đời sống
tinh thần phong phú, với những tư tưởng, tình cảm, những giá
trị tinh thần cao đẹp nhất Đó là đời sống thực sự văn minh
mà Bác Hồ nêu gương sáng trong thế giớngày nay".(Đức tính
giản dị của Bác Hồ -Ngữ Văn 7)
HOẠT ĐỘNG 5: Tìm hiểu những biện pháp nghệ thuật
trong văn bản :
-GV hỏi : Tác giả đã dùng những biện pháp nghệ thuật nào
để làm rõ những nét đẹp trong phong cách của HCM?
- HS: Tìm trong bài kết hợp với phần nghe giảng ở 2 phần
trên
HOẠT ĐỘNG 6 : HƯỚNG DẪN TỔNG KẾT
-GV hỏi : Tóm lại, có thể tóm tắt những vẻ đẹp của phong
dị, tư trang ít ỏi
+ Ăn uống đạm bạc
- Đấy là một lối sống đẹp,tự nhiên,giản dị mà lại vô cùng thanh cao
3 Nghệ thuật:
- Kết hợp giữa kể và bình luận
- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu
- Đan xen thơ cổ và cách dùng từ Hán Việt
- Sử dụng nghệ thuật đối lập
III Tổng kết:
Ghi nhớ ( SGK tr 8)
Trang 45p cách HCM như thế nào?
- HS: Nói lại nội dung mục Ghi nhớ tr 8
-GV hỏi :Từ bài học này , em rút ra điều gì từ phong cách
HCM để áp dụng vào cuộc sống của bản thân ( chẳng hạn
như cách ăn mặc, nói năng như thế nào là hợp mốt, là hiện
đại mà vẫn không mất đi nét đẹp văn hóa truyền thống)?
IV Củng cố : (4p)
-Bác Hồ là người có vốn tri thức văn hóa như thế nào? Phong cách HCM được hình thành qua những conđường nào
- Nét đẹp trong lối sống HCM được thể hiện ở những điểm nào ? Em có nhận xét gì về lối sống ấy?
V Dặn dò: (3p)
-Về học thuộc bài và phần Ghi nhớ SGK tr.8
- Soạm bài: “Các phương châm hội thoại.”: Tìm hiểu khái niệm, ví dụ: Phương châm về lượng, Phươngchâm về chất
Tuần 01 - Tiết 03
Bài 01
TIẾNG VIỆT CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
* Giúp HS :
- Nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất
- Biết vận dụng các phương châm này trong giao tiếp
II CHUẨN BỊ :
- GV : Soạn giáo án, tìm các mẫu chuyện liên quan đến các phương châm hội thoại về chất và vềlượng
- HS : xem bài trước trong SGK
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định lớp: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (5p)
-Theo Lê Anh Trà, phong cách Hồ Chí Minh hình thành từ những con đường nào?
-Em học được điều gì từ văn bản Phong cách Hồ Chí Minh?
3 Bài mới:
PHƯƠNG CHÂM VỀ LƯỢNG
1 Hướng dẫn tìm hiểu ví dụ 1:
HS : Đọc đoạn đối thoại giữa An và Ba và trả lời
câu hỏi "câu trả lời của Ba có đáp ứng điều mà An
muốn biết không? " ;
"vì sao?
-Gợi ý: -Bơi nghĩa là gì? - di chuyển trong nước
I PHƯƠNG CHÂM VỀ LƯỢNG
* Ngày soạn:
* Ngày daỵ:
Trang 5hoặc trên mặt nước bằng cử động của cơ thể
-Câu trả lời của Ba không mang nội dung
mà An cần biết Điều mà An cần biết là một điạ
điểm cụ thể nào đó như ở hồ bơi, sông, hồ, biển…
-Câu trả lời của Ba là câu nói không có nội
dung, ai cũng biết là"học bơi thì phải học ở dưới
nước" Vì vậy Ba đã không đáp ứng được yêu cầu
của cuộc giao tiếp
-GV hỏi : Vậy trong giao tiếp cần tránh nói như
thế nào ?
-Gợi ý : Không nên nói ít hơn những gì mà giao
tiếp đòi hỏi.
2 Tìm hiểu truyện cười Lợn cưới, áo mới :
-GV: Hướng dẫn HS kể lại truyện Lợn cưới, áo
mới.
-GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK :
vì sao truyện này lại gây cười ? Lẽ ra anh "lợn
cưới" và anh "áo mới" phải hỏi và trả lời như thế
nào?
-Gợi ý : - Truyện này gây cười vì các nhân vật nói
nhiều hơn những gì cần nói
- Lẽ ra chỉ cần hỏi : "Bác có thấy con lợn
nào chạy qua đây không?" và chỉ cần trả lời :
"(Nãy giờ) tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua
đây cả"
- GV hỏi : Như vậy cần phải tuân thủ yêu cầu gì
khi giao tiếp ?
-Gợi ý: trong giao tiếp, không nên nói nhiều hơn
những gì cân nói.
3 Hệ thống hóa kiến thức:
GV gọi một HS đọc phần Ghi nhớ, gọi hai HS
khác nhắc lại
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM
PHƯƠNG CHÂM VỀ CHẤT
1 Hướng dẫn tìm hiểu ví dụ 1(SGK):
- GV: Hướng dẫn HS kể lại truyện cười Quả bí
khổng lồ và yêu cầu các em trả lời câu hỏi :
Truyện cười này phê phán điều gì ? Trong giao
tiếp có điều gì cần tránh?
-Gợi ý : Truyện cười này phê phán tính nói khoác.
Trong giao tiếp, không nên nói những điều mà
mình không tin là đúng sự thật
-GV hỏi: Nếu không biết chắc một tuần nữa lớp sẽ
tổ chức cắm trại thì em có thông báo điều
đó( chẳng hạn nói "Tuần sau lớp sẽ tổ chức cắm
trại" ) với các bạn không? Nếu không biết chắc
vì sao bạn mình nghỉ học thì em có trả lời với thầy
cô rằng bạn ấy nghỉ học vì bị bệnh không?
Khi giao tiếp cần nói cho có nội dung;nội dung của lời nói phải đáp ứng đúngyêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu,không thừa.(Phương châm về lượng)
II PHƯƠNG CHÂM VỀ CHẤT:
Trang 6-Gợi ý : Không nên Trong giao tiếp, không nên
nói những điều mà mình không có bằng chứng xác
thực
-GV giảng : Như vậy trong giao tiếp, có hai điều
cần lưu ý: Đừng nói những điều mà mình không tin
là đúng sự thật Ta không nên nói những gì trái
với những điều mà ta nghĩ ; Không nên nói những
gì mà mình chưa có cơ sở để xác định là đúng
Nếu cần nói điều đó thì phải báo cho người nghe
biết rằng tính xác thực của điều đó chưa được
kiểm chứng Chẳng hạn, nếu không biết chắc vì
sao bạn mình nghỉ học thì nên nói với thầy cô
là :"Thưa thầy (cô), hình như bạn ấy bị bệnh",
"Thưa thầy (cô), em nghĩ là bạn ấy bị bệnh"…
HOẠT ĐỘNG 3 : HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP
-Bài tập 1:
GV: Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT
Gọi HS lần lượt giải BT , GV nhận xét
-Bài tập 2,3,4,5 dùng phương pháp tương tự.( Nếu
không đủ thời gian có thể cho HS về nhà làm tiếp
BT 4, 5)
Khi giao tiếp đừng nói những điều màmình không tin là đúng hay không cóbằng chứng xác thực.(Phương châm vềchất)
III LUYỆN TẬP:
b) "Én là một loài chim có hai cánh" :
Tất cả các loài chim đều có hai cánh Vì
thế có hai cánh là một cụm từ thừa.
- Bài tập 2:
a) Nói có căn cứ chắc chắn là nói có sách, mách có chứng.
b) Nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm
che giấu điều gì đó là nói dối.
c) Nói một cách hú họa, không có căn cứ
là nói mò.
d) Nói nhảm nhí, vu vơ là nói nhăng, nói cuội.
e) Nói khoác lác, làm ra vẻ tài giỏi,hoặc nói chuyện bông đùa khoác lác cho
vui là nói trạng.
Các từ ngữ này đều chỉ những cách nóituân thủ hoặc vi phạm phương châm vềchất
- Bài tập 3: Với câu hỏi "Rồi có nuôi
được không?", người nói đã không tuân
thủ phương châm về lượng(hỏi một điềurất thừa)
- Bài tập 4:
a) Đôi khi người nói phải dùng những
cách diễn đạt như: như tôi được biết, tôi tin rằng, nếu tôi không lầm thì,… vì trong
những trường hợp đó người nói phải đưa
Trang 7Tuần 01 - Tiết 04
Bài 01
ra những nhận định khi chưa có bằngchứng chắc chắn Để đảm bảo tuân thủphương châm về chất, người nói phảidùng những cách nói trên nhằm báo chongười nghe biết là những thông tin đóchưa được kiểm chứng
b) Đôi khi, để nhấn mạnh, chuyển ý, dẫn
ý, người nói phải dùng những cách diễn
đạt như : như tôi đã trình bày, như mọi người đều biết… để tuân thủ phương
châm về lượng( nhằm báo cho ngườinghe biết việc nhắc lại nôi dung cũ là dochủ ý của người nói)
-Bài tập 5:
- Ăn đơm nói đặt: vu khống, đặt điều,bịa chuyện cho người khác
- Ăn ốc nói mò: nói không có căn cứ
- Ăn không nói có: vu khống bịa đặt
- Cãi chày cãi cối: cố tranh cãi nhưngkhông có lí lẽ gì cả
- Khua môi múa mép: nói năng ba hoa,khoác lác, phô trương
- Nói dơi nói chuột: nói lăng nhăng, linhtinh, không xác thực
- Hứa hươu hứa vượn: hứa để được lòngrồi không thực hiện lời hứa
Các thành ngữ trên đều chỉ những cáchnói không tuân thủ phương châm vềchất Đây là những điều tối kị trong giaotiếp
4 Củng cố: (3 p)
- Nội dung của phương châm về lượng là gì?
- Nội dung của phương châm về chất là gì?
-Em rút ra được bài học gì trong giao tiếp( trong giao tiếp cần tránh điều gì) ?
5 Dặn dò:(3p)
- Về nhà học thuộc phần Ghi nhớ; làm các bài tập 4,5
- Soạn bài: “Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.”: Xem lại đặc điểm, tínhchất của văn thuyết minh ở lớp 8, tìm hiểu nghệ thuật trong bài “Hạ Long – Đá và Nước”, xem trước cácbài tập
Trang 8
TẬP LÀM VĂN SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
- HS : Xem trước bài trong SGK
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định lớp: (1p)
2.Kiểm tra bài cũ: (5p)
a Nêu nội dung của phương châm về lượng? Ví dụ?
b Nêu nội dung của phương châm về chất? Ví dụ?
c Sửa bài tập 4,5
3 Bài mới:
5ph
20ph
HOẠT ĐỘNG 1: Ôn lại kiểu văn bản thuyết minh và
các phương pháp thuyết minh.
-GV hỏi : Văn bản thuyết minh có những tính chất gì? Nó
được viết ra nhằm mục đích gì? Cho biết các phương
pháp thuyết minh thường dùng?
-HS trả lời, HS khác bổ sung
-Gợi ý: Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng
trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức khách
quan về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,…của các hiện
tượng, sự vật trong tự nhiên và xã hội bằng phương thức
trình bày, giới thiệu, giải thích Mục đích của văn bản
thuyết minh là cung cấp tri thức khách quan về những sự
vật, hiện tượng, vấn đề… trong tự nhiên và xã hội Các
phương pháp thuyết minh thường dùng là định nghĩa,
phân loại, nêu ví dụ, liệt kê, giải thích, nêu số liệu,…
HOẠT ĐỘNG 2: Đọc và nhận xét văn bản Hạ Long
-Đá và Nước
Gọi 2 HS đọc văn bản, HS khác theo dõi
-GV hỏi : Văn bản này thuyết minh về đối tượng nào?
Đối tượng đó có đặc điểm gì? Đặc điểm đó có khó thuyết
minh không? Vì sao?
-HS trả lời, HS khác bổ sung
a Tìm hiểu văn bản Hạ Long - Đá và Nước:
Trang 9-Gợi ý:
+Văn bản thuyết minh về vấn đề Sự kì lạ của Hạ Long
là vô tận.
+Đây là một vấn đề khó thuyết minh, vì : Đối tượng
thuyết minh rất trừu tượng, ngoài việc thuyết minh còn
phải truyền được cảm xúc và sự thích thú tới người đọc
-GV hỏi : Ngoài các biện pháp thuyết minh đã học, tác
giả còn sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào?
-HS trả lời, HS khác bổ sung
-Gợi ý :
+ Bắt đầu bằng sự miêu tả sinh động kết hợp với sự liên
tưởng bay bổng: "Chính nước làm cho đá sống dậy… có
tâm hồn"
+Tiếp theo là thuyết minh ( giải thích ) về vai trò của
nước: "Nước tạo nên sự di chuyển Và di chuyển theo mọi
cách"
+Tiếp theo là thuyết minh ( phân tích ) về sự sống của
đá và nước đã tạo nên vẻ đẹp vô tận cho Hạ Long kết
hợp với một trí tưởng tượng vô cùng phong phú làm cho
văn bản có tính thuyết phục rất cao TG dùng biện pháp
tưởng tượng để đưa người đọc vào thế giới những cuộc
dạo chơi ( thả cho thuyền nổi trôi, hoặc buông theo dòng,
hoặc chèo nhẹ, hoặc lướt nhanh, hoặc tùy hứng lúc nhanh
lúc dừng),và trong khi dạo chơi đó, du khách có cảm giác
hình thù các đảo đá biến đổi, kết hợp với ánh sáng, góc
nhìn, ban ngày hay ban đêm, các đảo đá Hạ Long biến
thành một thế giới có hồn, một thập loại chúng sinh sống
động (trận đồ bát quái Đá trộn với Nước, cái thập loại
chúng sinh Đá chen chúc khắp vinh Hạ Long kia, già đi,
trẻ lại, trang nghiêm hơn hay bổng nhiên nhí nhảnh, tinh
nghịch hơn, buồn hơn hay vui hơn,…)
-Hệ thống hóa kiến thức:
GV hỏi : Tg đã trình bày được sự kí lạ của Hạ Long
chưa? Trình bày được như thế là nhờ biện pháp gì?
HS trả lời : Tg đã trình bày được sự kì lạ của Hạ Long
-là một vấn đề rất khó thuyết minh Trong bài này tg đã sử
dụng biện pháp tưởng tượng và liên tưởng: tưởng tượng
những cuộc dạo chơi, đúng hơn là các khả năng dạo chơi
(toàn bài dùng tám chữ 'có thể' ), khơi gợi những cảm
giác có thể có ( toàn bài dùng mấy từ đột nhiên, bỗng,
bỗng nhiên, hóa thân ), dùng phép nhân hóa để tả các đảo
đá Các biện pháp nghệ thuật ấy đã có tác dụng giới
thiệu vinh Hạ Long không chỉ có đá và nước mà là một
thế giới sống có hồn
- GV hỏi : vậy việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong vb thuyết minh có tác dụng gì?
- HS trả lời theo ghi nhớ SKG tr 13.
-GV nêu ví dụ: thuyết minh một đồ dùng, loài cây, vật
-Văn bản thuyết minh về "Sự kìlạ của Hạ Long là vô tận"
-Ngoài các biện pháp thuyếtminh thường dùng như giảithích, phân tích tg còn sử dụngmột số biện pháp nghệ thuậtlàm cho vb vô cùng sing động.Đó là các biện pháp miêu tả,nhân hóa kết hợp với sự tưởngtượng vô cùng phong phú
Trang 10nuôi có thể để cho đồ vật, loài cây, vật nuôi ấy tự kể
chuyện mình( tự thuật ), hoặc kể một câu chuyện hư cấu
về chúng( như chuyện Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh )
Cũng có thể dùng lối vè, diễn ca cho dễ nhớ ( O tròn như
quả trứng gà, Ô thời thêm mũ, Ơ thời thêm râu ) Điều
đáng chú ý là các biện pháp nghệ thuật này chỉ có tác
dụng phụ trợ là cho vb thêm hấp dẫn, dễ nhớ nhưng
không thay thế được bản thân sự thuyết minh, là cung cấp
tri thức khách quan, chính xác về đối tượng
HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn luyện tập
-GV gọi HS đọc vb ' Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh.'
- GV hỏi :
+Văn bản có tính chất thuyết minh không? Tính chất ấy
thể hiện ở những điểm nào? Những phương pháp thuyết
minh nào đã được sử dụng?
+Bài thuyết minh này có gì đặc biệt? Tg đã sử dụng
biện pháp nghệ thuật nào?
+Các biện pháp nghệ thuật ở đây có tác dụng gì? Chúng
có gây hứng thú và làm nổi bật nội dung cần thuyết minh
-Các biện pháp nghệ thuậtcần được sử dụng thích hợp, gópphần làm nổi bật đặc điểm củađối tượng thuyết minh và gâyhứng thú cho người đọc
II LUYỆN TẬP
Truyện " Ngọc Hoàng xử tộiRuồi Xanh " là một văn bản cósử dung kết hợp hai yếu tố nghệthuật và thuyết minh
- Tính chất thuyết minh thểhiện ở chỗ giới thiệu loài ruồirất có hệ thống: về họ, giống,loài, tập tính sinh sống, sinh đẻ,đặc điểm cơ thể, cung cấp chínhxác các thông tin về loài ruồi,thức tỉnh ý thức diệt ruồi, giữgìn vệ sinh Các phương phápthuyết minh được sử dụng là: + Định nghĩa: thuộc họ côntrùng, hai cánh, mắt lưới,… +Phân loại: các loại ruồi + Số liệu: số vi khuẩn, sốlượng sinh sản của một cặpruồi
+Liệt kê: mắt lưới, chân tiết
ra chất dính…
-Hình thức nghệ thuật gâyhứng thú cho người đọc Cácbiện pháp nghệ thuật được sửdụng là:
Trang 11Tuần 01 - Tiết 05
Bài 01
-Sử dụng biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh có tác dụng gì?
5 Dặn dò: (3p)
- Về học bài , làm BT 2 SGK tr 15
- Soạn bài “Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh”: Chọn 1trong 4 đề ở SGK lập dàn bài chi tiết, viết phần Mở bài, đến lớp trình bày
TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ
BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINHI.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
* Giúp HS: Biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
II CHUẨN BỊ
GV : Soạn giáo án, chuẩn bị kiến thức khách quan về cái quạt, cái kéo, cái bút, chiếc nón
HS : Chuẩn bị dàn ý chi tiết và viết phần mở bài theo yêu cầu của phần I (SGK)
III PHƯƠNG PHÁP
Vấn đáp, gợi mở, liên hệ thực tế, thảo luận nhóm
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp : (1p )
GV: Kiểm tra sĩ số HS
2 Kiểm tra bài cũ : (5 p )
_ Cho biết một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản thuyết minh? Ví dụ?
_ Sử dung một số biện pháp nghệ thuật trong vb thuyết minh nhằm mục đích gì ?
HS khác bổ sung GV nhận xét ( Lưu ý các biện pháp nghệ
thuật nào sẽ được sử dụng)
HOẠT ĐỘNG 2 : Trình bày và thảo luận một đề (ví dụ
cái quạt )
Cho một số HS ở mỗi nhóm trình bày dàn ý, chi tiết, dự
kiến cách sử dụng biện pháp nghệ thuật trong bài thuyết
minh Đọc đoạn Mở bài
Tổ chức cho HS thảo luận nhận xét, bổ sung, sửa chữa dàn ý
của các bạn vừa trình bày
Trang 12- Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả : chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng, giàusức thuyết phục, lập luận chặt chẽ.
II CHUẨN BỊ
GV : Dặn HS soạn bài, chuẩn bị kiến thức về tình hình thời sự, về chiến tranh hạt nhân trên TG.
HS : Soạn bài
III PHƯƠNG PHÁP
Vấn đáp, thảo luận, gợi mở, diễn giảng, liên hệ thực tế.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn dịnh lớp : ( 1p )
GV: kiểm tra sĩ số HS
2 Kiểm tra bài cũ : ( 5p )
GV: Kiểm tra tập bài soạn của HS
HOẠT ĐỘNG 1 : GIỚI THIỆU BÀI
GV mở đầu bằng những tin tức thời sự về chiến tranh trên
thế giới Tiếp đó dựa vào chú thích (*) để giới thiệu về tác
giả và tác phẩm
HOẠT ĐỘNG 2 :
GV: Đọc mẫu một đoạn Hai HS đọc tiếp đến hết.
GV: Nhận xét cách đọc của HS
GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu từ khó (chú thích trang 20
SGK)
HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tìm luận điểm và hệ thống
luận cứ
GV hỏi : Hãy cho biết luận điểm của văn bản?
HS trả lời : _ Chiến tranh hạt nhân là một hiểm họa khủng
khiếp
_ Nhiệm vụ của chúng ta là đấu tranh ngăn chặn
chiến tranh hạt nhân
* Ngày soạn: 26/8/2008
* Ngày dạy: 01/09/2008
Trang 1342p HOẠT ĐỘNG 4:
GV hỏi : Luận điểm trên đây đã được triển khai trong một
hệ thống luận cứ khá toàn diện Em hãy chỉ ra hệ thống luận
cứ đó ?
HS thảo luận ( 7 phút), trình bày :
a Nguy cơ chiến tranh hạt nhân.
Gv hỏi : Tg đã chỉ ra nguy cơ chiến tranh hạt nhân bằng
cách lập luận ntn?
HS trả lời : - Thời gian cụ thể ( ngày 8/8/1986 )
- Số liệu cụ thể ( hơn 50000 đầu đạn hạt nhân)
- Một phép tính đơn giản ( mỗi người không trừ
trẻ em đang ngồi trên một thùng chứa đầy bốn tấn thuốc nổ
- Những tính toán lí thuyết ( tất cả … thế cân bằng
của hệ mặt trời )
- Nêu vấn đề trực tiếp, chứng cứ xác thực, gây ấn
tượng mạnh
b Cuộc chạy đua vũ trang đã làm mất đi nhiều đk cải
thiện cuộc sống của con người.
Gv hỏi : Hãy tìm những chứng cứ trong bài cho thấy cuộc
chạy đua vũ trang chuẩn bị cho ch tr hạt nhân là vô cùng phi
lí đã làm mất đi nhiều đk cải thiện cuộc sống của con người?
HS thảo luận, trình bày, Gv ghi bảng những số liệu :
Chạy đua vũ trang Cải thiện c/s con người
- 100 máy bay ném bom B1B - Cứu trợ cho 500 triệu
và 7000 tên lửa vượt đại châu trẻ em nghèo
- 10 chiếc tàu sân bay - Phòng bệnh sốt rét cho
1 tỉ người, cứu 14 triệu
trẻ em
- 149 tên lửa MX - Cung cấp clo cho 575
triệu người
- 27 tên lửa MX - Trả tiền nông cụ cho
các nước nghèo
- 2 chiếc tàu ngầm mang vũ - Xoá nạn mù chữ cho
khí hạt nhân toàn thế giới
c Chiến tranh hạt nhân chẳng những đi ngược lại lí trí
con người mà còn phản lại sự tiến hóa của tự nhiên.
GV hỏi : Lí trí tự nhiên là gì ? Vì sao nói ch/tr hạt nhân
chẳng những đi ngược lại lí trí con người mà còn đi ngược lại
lí trí tự nhiên nữa ?
HS trả lời, GV nhận xét :
Lí trí tự nhiên là quá trình phát triển của tự nhiên ( trải qua
một thời gian rất lâu - hàng trăm triệu năm ) Loài người tiến
bộ không muốn có chiến tranh Nếu chiến tranh hạt nhân nổ
ra nó sẽ tiêu hủy tất cả Nên nó đi ngược lại lí trí con người
khiếp của chiến tranh hạt nhân
tg đã xác định cụ thể thờigian,đưa ra số liệu cụ thể vớimột phép tính đơn giản Đồngthời tg còn đưa ra những tínhtoán lí thuyết
- Cách vào đề trực tiếp bằngnhững chứng cứ xác thực, tg đãtạo được ấn tượng mạnh mẽ nơingười đọc
b Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho ch/tr hạt nhân đã làm mất đi khả năng để con người được sống tốt đẹp hơn :
- Tg đã đưa ra hàng loạt nhữngdẫn chứng với những so sánhthật thuyết phục trong các lĩnhvực xã hôi, y tế, tiếp tế thựcphẩm, giáo dục Cho thấy cuộcchạy đua vũ trang chuẩn bị choch/tr hạt nhân đã và đang cướp
đi của thế giới nhiều đ/k để cảithiện c/s, nhất là ở các nướcnghèo
- Tg sử dụng nghệ thuật lậpluận đơn giản mà lại có sứcthuyết phục cao
c Chiến tranh hạt nhân chẳng những đi ngựơc lại lí trí con người mà còn đi ngược lại
lí trí của tự nhiên :
- Tác giả đã đưa ra nhữngchứng cứ từ khoa học địa chấtvà cổ sinh học để chứng minh
Trang 14HS trả lời : Tác giả đã lập luận bằng cách đưa ra những
chứng cứ xác thực từ khoa học địa chất và cổ sinh học.( trải
qua 380 tr năm con bướm mới bay được, 180 tr năm nữa
bông hồng mới nở, 4 kỉ địa chất con người mới hát hay hơn
chim và mới chết vì yêu…)
GV hỏi : Em có suy nghĩ gì trước lời cảnh báo của nhà văn
Mác - két ?
HS trả lời tùy theo suy nghĩ của mình, GV hướng cho các
em thấy rằng : ch /tr hạt nhân thật khủng khiếp, những người
hiếu chiến thật ích kỉ, cần đấu tranh ngăn chặn hiểm họa
này
d Nhiệm vụ cấp bách.
GV hỏi : Tg đã nêu lên nhiệm vụ của chúng ta là gì ?
HS trả lời : Lên tiếng đấu tranh chống vũ khí hạt nhân để
bảo vệ cho c/s của chúng ta
GV hỏi : Tg đã đưa ra lời đề nghị ntn ?
HS trả lời : Lập ra nhà băng lưu trữ trí nhớ có thể tồn tại
được sau thảm họa hạt nhân để lịch sử lên án những kẻ dã
man đã vì những lợi ích ti tiện đã tiêu hủy cả thế giới
HOẠT ĐỘNG 3 : TỔNG KẾT
GV hỏi : Em có cảm nghĩ gì sau khi học văn bản?
HS trả lời.
GV hướng dẫn HS học Ghi nhớ.
điều đó
- Nếu chiến tranh hạt nhân nổ
ra nó sẽ đẩy lùi sự tiến hóa trởvề điểm xuất phát ban đầu
d Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hòa bình :
- Tác giả hướng người đọc tớimột thái độ tích cực là đấutranh ngăn chặn ch/tr hạt nhâncho một tg hòa bình
- Tác giả đề nghị lập ra một nhàbăng lưu trữ trí nhớ có thể tồntại sau thảm họa hạt nhân :nhân loại cần giữ gìn kí ức củamình, lịch sử sẽ lên án nhữngthế lực hiếu chiến, đẩy nhânloại vào thảm họa hạt nhân
III TỔNG KẾT
* Ghi nhớ ( SGK tr 21 )
4 Củng cố :( 4p ) Nêu luận điểm và hệ thống luận cứ của bài? Em có suy nghĩ gì sau khi học vb này ?
5 Dặn dò : (3p ) Học thuộc bài, soạn bài "Các phương châm hội thoại (tiếp theo)": Tìm hiểu nội dung
phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự
Trang 15
Bài dạy: Bài 02: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI ( Tiếp theo )
Tuần 02, tiết 08.
Ngày soạn:05/10/2008 Ngày dạy:09/10/2008 Người dạy: Hà Hoàng Nam
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
* Giúp HS :
- Nắm được nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự
- Biết vận dụng các phương châm này trong giao tiếp
II CHUẨN BỊ
-GV : Soạn giáo án, tìm các thành ngữ, mẫu chuyện có liên quan đến các phương châm hội thoại trong bài
-HS : Xem trước bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
III PHƯƠNG PHÁP
Vấn đáp, gợi mở, thảo luận, qui nạp
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp : ( 1p )
GV: Kiểm tra sĩ số HS
2 Kiểm tra bài cũ : ( 5p )
- Luận điểm của văn bản " Đấu tranh cho một thế giới hòa bình " là gì ?
- Phân tích hệ thống luận cứ
- Em có suy nghĩ gì sau khi học xong văn bản này ?
GV hỏi : Thành ngữ "ông nói gà, bà nói vịt" dùng để chỉ
tình huống hội thoại như thế nào ?
HS trả lời : Chỉ tình huống mỗi người nói một đằng, không
khớp nhau, không hiểu nhau
GV hỏi : Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện tình huống như
vậy ?
HS trả lời : Con người sẽ không giao tiếp với nhau được ,
mọi hoạt động của xã hội sẽ rối loạn
GV hỏi : Qua đó em có thể rút ra được bài học gì trong giao
II PHƯƠNG CHÂM CÁCH THỨC
Trang 1613p
GV hỏi : Hai thành ngữ " dây cà ra dây muống" , "lúng
búng như ngậm hột thị" dùng để chỉ những cách nói như thế
nào ? Những cách nói đó ảnh hưởng đến giao tiếp ra sao ?
HS trả lời : chỉ cách nói dài dòng, rườm rà ; ấp úng, không
thành lời, không rành mạch Người nghe khó tiếp nhận, cần
nói ngắn gọn, rành mạch
GV hỏi : Có thể hiểu câu sau đây theo mấy cách? " Tôi
đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy"
HS trả lời : Sẽ có hai cách hiểu :
+ Tôi đồng ý với những nhận định của các bạn về truyện
ngắn của ông ấy sáng tác
+ Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về truyện
HS đọc truyện và trả lời : Tuy cả hai đều không có của
cải, tiền bạc gì nhưng cả hai đều cảm nhận được điều mà
người kia dành cho mình, đó là sự đồng cảm và tình thân ái
giữa con người với con người
HOẠT ĐỘNG 4 : LUYỆN TẬP
GV cho HS đọc và xác định yêu cầu của các BT và hướng
dẫn các em thực hiện
Khi giao tiếp, cần chú ý nóingắn gọn, rành mạch, tránhcách nói mơ hồ.(Phương châmcách thức)
III PHƯƠNG CHÂM LỊCH SỰ
Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn trọng người khác.(Phương châmlịch sự)
IV LUYỆN TẬP BÀI TẬP 1
Những câu ca dao đó khuyênchúng ta trong giao tiếp nêndùng lời lẽ lịch sự, nhã nhặn.Một số câu tục ngữ, ca daotương tự :
" Chim khôn kêu tiếng rảnhrang
Người khôn nói tiếng dịu dàngdễ nghe"
"Vàng thì thử lửa, thư thanChuông kêu thử tiếng, ngườingoan thử lời"
Trang 17Tuần 02 - Tiết 09
Bài 02
- Về học thuộc các phương châm hội thoại, soạn bài " Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
": Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản “Cây chuối …” và nêu tác dụng
TẬP LÀM VĂN SỬ DỤNG YẾU TỐ
MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
* Giúp HS: Hiểu được vb thuyết minh có khi phải kết hợp với yếu tố miêu tả thì vb mới hay
II CHUẨN BỊ
GV : Soạn giáo án, xem sách tham khảo về sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
HS : Xem trước bài trong SGK
III PHƯƠNG PHÁP
Vấn đáp, thảo luận, liên hệ thực tế
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp : ( 1p )
GV: Kiểm tra sĩ số HS
2 Kiểm tra bài cũ : (5p )
Thế nào là phương châm quan hệ, phương châm cách thức , phương châm lịch sự ?
3 Bài mới : ( 35p )
20p HOẠT ĐỘNG 1 : ĐỌC VÀ TÌM HIỂU BÀI
"CÂY CHUỐI TRONG ĐỜI SỐNG VIỆT
NAM "
GV gọi hai HS đọc vb, lưu ý cách đọc của HS.
GV hướng dẫn HS lần lượt trả lời các câu hỏi ở
mục 2 ( SGK tr.25 )
a Hãy giải thích nhan đề văn bản?
Trọng tâm của bài : thuyết minh về cây chuối
- gắn bó với đời sống của người nông dân Việt
Nam
b.Tìm những câu trong bài thuyết minh về
đặc điểm của cây chuối ?
HS tìm, GV ghi bảng
c Chỉ ra những câu văn miêu tả về cây chuối
I TÌM HIỂU YẾU TỐ MIÊU TẢ TRANG VB THUYẾT MINH
* Tìm hiểu vb: "Cây chuối trong đời sống Việt Nam"
- Văn bản thuyết minh về cây chuối trongđời sống người Việt Nam
- Những câu văn thuyết minh về đặc điểmcủa cây chuối :
+ " Đi khắp … núi rừng"
+ " Cây chuối… cháu lũ"
+ " Cây chuối … hoa quả "
+ Chuối chín để ăn
+ Chuối xanh để chế biến thức ăn
+ Chuối để thờ cúng
- Những câu văn miêu tả về cây chuối :
* Ngày soạn: 31/08/2008
* Ngày dạy: 04/8/2008
Trang 18d Hãy cho biết tác dụng của yếu tố miêu tả
trong vb thuyết minh?
Làm cho đối tượng thuyết minh được sinh
động, nổi bật hơn
HOẠT ĐỘNG 2 : HƯỚNG DẪN LUYỆN
TẬP
GV cho HS xác định yêu cầu của các bài tập và
hướng dẫn các em thực hiện
+ " Cây chuối thân mềm… rừng "
+ " Chuối mọc… vô tận "
+ " …chuối trứng cuốc…vỏ trứng cuốc"
* Để thuyết minh cho cụ thể, sinh động, hấp dẫn, bài thuyết minh có thể kết hợpsử dụng yếu tố miêu tả Yếu tố miêu tả có tác dụng làm cho đối tượng thuyết minh được nổi bật, gây ấn tượng.
II LUYỆN TẬP BÀI TẬP 1 :
- Thân cây chuối có hình dáng thẳng, trònnhư cột trụ
- Lá chuối tươi xanh rờn
- Lá chuối khô giòn, màu xám nâu dùng đểlót ổ
- Nõn chuối màu xanh non
- Bắp chuối ( hoa chuối ) màu đỏ rực nhưngọn lửa
- Quả chuối chín vàng, mùi thơm ngọt ngào
- Về học thuộc bài, làm bài tập 3
- Chuẩn bị bài "Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong vb thuyết minh ": Tìm hiểu đề (SGK), chọn ý vàviết thành một đoạn văn thuyết minh có yếu tố miêu tả
TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ
MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
* Giúp HS : Rèn luyện kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
II CHUẨN BỊ
HS : Chuẩn bị dàn ý theo đề bài đã cho
III PHƯƠNG PHÁP
Vấn đáp, gợi mở , liên hệ thực tế,thảo luận, thực hành
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp: ( 1p )
GV : Kiểm tra sĩ số HS
* Ngày soạn: 02/09/2008
* Ngày dạy: 06/09/2008
Trang 19Tuần 03 - Tiết 11, 12
Bài 03
2 Kiểm tra bài cũ : ( 5p )
Cho biết tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh ?
HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA VIỆC
CHUẨN BỊ Ở NHÀ CỦA HS
GV kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của HS theo
đề bài và gợi ý trong SGK
GV nhận xét chung
HOẠT ĐỘNG 2 :TÌM HIỂU ĐỀ, TÌM Ý,
LẬP DÀN Ý
GV nêu đề bài và hướng dẫn HS thực hiện
các thao tác.
1.Tìm hiểu đề :
Gv hỏi : Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì ? Cụm
từ " con trâu ở làng quê Việt Nam bao gồm
những ý gì ?
HS trả lời : Đề yêu cầu trình bày về vấn đề con
trâu trong đời sống làng quê Việt Nam ( con
trâu trong việc làm ruộng , trong c/s ở làng quê
…)
2 Tìm ý và lập dàn ý :
GV nêu câu hỏi gợi mở cho HS tìm ý
- Ở phần mở bài chúng ta nêu ý gì ?
- Đối với đề bài này thì ở phần thân bài ta nêu
GV: Nêu yêu cầu của việc viết đoạn mở bài
HS: Phát biểu ý kiến
GV: Yêu cầu tất cả HS làm vào vở, gọi một số
em đọc và phân tích
Phần thân bài và kết bài HS về nhà tự làm tiếp
* Đề bài : Con trâu ở làng quê Việt Nam
2 Tìm ý và lập dàn ý :
a Mở bài : giới thiệu chung về con trâu
trên đồng ruộng VN
b Thân bài :
- Con trâu trong việc làm ruộng : cày,bừa, kéo xe, trục lúa…
- Con trâu trong lễ hội
- Con trâu - nguồn cung cấp thịt , da ,sừng
- Con trâu là tài sản lớn của người nôngdân
- Con trâu gắn với tuổi thơ Việt Nam( trẻ chăn trâu )
c Kết bài : Con trâu trong tình cảm của
người nông dân
4 Củng cố : (2p ) Nêu lại phần dàn ý.
5 Dặn dò : (3p )
- Xem lại bài luyện tập
- Soạn bài :“Tuyên bố thế giới về sự sống còn quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em”: Đọc văn bản; Phân tích các phần: Thách thức, cơ hội, nhiệm vụ
-/// * Ngày soạn: 26/8/2008
* Ngày dạy: 26/8/2008
Trang 20VĂN BẢN TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN
QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
GV : Soạn giáo án
HS : xem và soạn bài theo câu hỏi ở phần đọc hiểu văn bản
III PHƯƠNG PHÁP
Vấn đáp, thảo luận, qui nạp, liên hệ thực tế ,mở rộng, nâng cao
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp : (1p )
GV kiểm tra sĩ số HS
2 Kiểm tra bài cũ : ( 5p )
Kiểm tra việc viết đoạn thân bài và kết bài ở nhà của HS
Kiểm tra phần bài soạn của HS
GV hỏi : Nêu xuất xứ của bản tuyên bố
HS: Trả lời theo chú thích (*)
GV: Nêu một số điểm chính của bối cảnh thế giới vào những
năm cuối thế kỉ 20 : KHKT phát triển, kinh tế tăng trưởng,
tính cộng đồng, hợp tác giữa các quốc gia được mở rộng
Bên cạnh đó sự phân hóa rõ rệt về mức sống, chiến tranh và
bạo lực ở nhiều nơi…
HOẠT ĐỘNG 2 : ĐỌC VÀ PHÂN TÍCH BỐ CỤC CỦA
VĂN BẢN.
GV: Gọi 2 HS đọc vb, giáo viên nhận xét cách đọc
GV: Yêu cầu HS tìm bố cục của văn bản
HS: Tìm và phát biểu, GV nhận xét
Gợi ý : Bố cục gồm 3 phần : Sự thách thức, cơ hội, nhiệm vụ
GV hỏi : Em có nhận xét gì về bố cục này ?
HS trả lời : Bố cục chặt chẽ , hợp lí Phần nhiệm vụ được
đưa ra sau khi phân tích những thách thức và cơ hội mà trẻ
em trên thế giới đang gặp phải
HOẠT ĐỘNG 3 :
GV: Cho HS tìm hiểu những từ khó ở phần sự thách thức
GV hỏi : Bản tuyên bố đã nêu lên thực tế c/s của trẻ em trên
thế giới ra sao ?
HS trả lời dựa theo SGK , GV cho ghi bảng
GV hỏi : Nhận thức, tình cảm của em khi học phần này như
thế nào ?
I TÌM HIỂU CHUNG:
Văn bản trích từ bản " Tuyênbố của hội nghị cấp cao thế giớivề trẻ em " họp tại trụ sở Liênhợp quốc ở Niu Oóc ngày 30 /
09 / 1990
II BỐ CỤC:
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN: 1.Sự thách thức :tình trạng của
trẻ em trên thế giới hiện nay :
Trang 21HS: Trả lời theo suy nghĩ của mình GV hướng cho các em
theo cách sau : Cảm thương cho số phận của những trẻ em
lâm vào tình cảnh như vậy Cần lên tiếng bảo vệ cho trẻ em
Gv nhận xét : Tuy ngắn gọn nhưng phần này của bản tuyên
bố đã nêu lên khá đầy đủ , cụ thể tình trạng bị rơi vào hiểm
họa, cuộc sống khổ cực về nhiều mặt của trẻ em trên thế
giới hiện nay
HOẠT ĐỘNG 4 :
GV: Yêu cầu HS tóm tắt lại các điều kiện thuận lợi cơ bản
để cộng đồng quốc tế hiện nay có thể đẩy mạnh việc chăm
sóc, bảo vệ trẻ em
GV hỏi : Em có suy nghĩ gì về điều kiện của nước ta hiện
nay ?
HS trả lời : Được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước , nhiều
tổ chức xã hội tham gia tích cực vào phong trào chăm sóc,
bảo vệ trẻ em , ý thức cao của toàn dân
GV : giữa các phần có sự liên hệ chặt chẽ với nhau
HOẠT ĐỘNG 5 :
GV hỏi : Bản tuyên ngôn đã nêu lên những nhiệm vụ gì ?
GV : Ý và lời văn của phần này thật dứt khoát, mạch lạc và
rõ ràng
HOẠT ĐỘNG 6 :
GV: Hướng dẫn HS học phần ghi nhơ'
- Bị trở thành nạn nhân củachiến tranh và bạo lực, của sựphân biệt chủng tộc, sự xâmlược, chiếm đóng và thôn tínhcủa nước ngoài
- Chịu đựng thảm họa của đóinghèo, khủng hoảng kinh tế, vôgia cư, dịch bệnh, mù chữ, môitrường xuống cấp
- Nhiều trẻ em chết mỗi ngày
do suy dinh dưỡng
2 Cơ hội :
-Sự liên kết lại của các quốc gia
; Đã có công ước quốc tế vềquyền của trẻ em
- Sự hợp tác và đoàn kết quốctế ngày càng có hiệu quả,phong trào giải trừ quân bị đượcđẩy mạnh
3 Nhiệm vụ :
_ Tăng cường sức khỏe và chếđộ dinh dưỡng cho trẻ em _ Phát triển giáo dục
_ Cần quan tâm tới trẻ em bịtàn tật, trẻ em có hoàn cảnhsống khó khăn, các bà mẹ
_ Củng cố gia đình _ Xây dựng môi trường xã hội._ Bảo đảm quyền bình đẳngnam nữ, khuyến khích trẻ emtham gia vào sinh hoạt văn hóaxã hội
IV TỔNG KẾT
* Ghi nhớ ( SGK tr 35 )
4 Củng cố : (3p)
- Ở phần sự thách thức tác giả đã nêu lên những khó khăn gì ?
- Chúng ta hiện có những cơ hội nào ?
- Tác giả đã nêu những nhiệm vụ gì ?
Trang 22TIẾNG VIỆT CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (Tiếp theo )
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp HS :
- Nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp
- Hiểu được những phương châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình huốnggiao tiếp Vì nhiều lí do khác nhau, các phương châm hội thoại có khi không được tuân thủ
II CHUẨN BỊ
GV : Soạn giáo án, sưu tầm một số mẫu chuyện có liên quan đến bài học
HS : xem trước bài trong SGK,trả lời các câu hỏi trong SGK
III PHƯƠNG PHÁP
Vấn đáp, gợi mở, quy nạp, nâng cao, liên hệ thực tế
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp : (1p)
GV: Kiểm tra sĩ số HS
2 Kiểm tra bài cũ : (5p)
Cho biết bố cục của văn bản " Tuyên bố thế giới về sự sống còn quyền được bảo vệ và phát triển củatrẻ em"? Ở phần sự thách thức tác giả đã nêu lên những khó khăn gì ? Chúng ta hiện có những cơ hội nào
? Tác giả đã nêu những nhiệm vụ gì ?
Gợi ý : Nhân vật chàng rể có tuân thủ phương châm lịch sự
Tuy nhiên trong tình huống này anh ta đã làm một việc gây
rối, phiền hà cho người được hỏi
GV hỏi : Hãy tìm tình huống giao tiếp mà lời hỏi thăm như
trên là hợp lí ?
HS trả lời : Ngữ cảnh khác ( hai người gặp nhau trên
đường…)
GV hỏi : Qua đó em rút ra được bài học gì trong giao tiếp?
HOẠT ĐỘNG 2 :
GV: Yêu cầu HS đọc lại những ví dụ đã phân tích ở các tiết
trước và cho biết những vd nào thì phương châm hội thoại
không được tuân thủ
HS trả lời : Ngoại trừ câu chuyện người ăn xin, tất cả các
tình huống còn lại đều không tuân thủ phương châm hội
thoại
GV: Gọi HS đọc đoạn đối thoại và trả lời câu hỏi
HS đọc và trả lời : Câu trả lời của Ba không đáp ứng yêu
cầu của An , vi phạm phương châm về lượng Vì Ba muốn
tuân thủ phương châm về chất
GV: Yêu cầu HS tìm những tình huống tương tự
GV: Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi 4
I QUAN HỆ GIỮA PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI VÀ TÌNH HUỐNG GIAO TIẾP.
Việc vận dụng các phươngchâm hội thoại cần phù hợp vớitình huống giao tiếp (Nói với
ai ? Nói ở đâu ? Nói để làm gì?)
II NHỮNG TRƯỜNG HỢP KHÔNG TUÂN THỦ PCHT
Nguyên nhân dẫn đến việckhông tuân thủ phương châmhội thoại :
- Người nói vô ý vụng về
- Người nói phải ưu tiên chomột pcht khác quan trọng hơn
- Người nói muốn gây sự chú ý,để người nghe hiểu theo mộthàm ý nào đó
Trang 23Tuần 03 - Tiết 14, 15
Bài 03
10p
HS trả lời : Phải hiểu nghĩa hàm ẩn của câu nói
GV: Yêu cầu HS tìm những câu nói tương tự
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ
HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP
GV: Yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu của BT G V
hướng dẫn HS thực hiện
III LUYỆN TẬP
BÀI TẬP 1 : Ông bố khôngtuân thủ phương châm cáchthức
BÀI TẬP 2 : Thái độ của Chân,Tay, Tai, Mắt là không tuân thủphương châm lịch sự
4 Củng cố : (2p)
Mối quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp là gì ?
Những trường hợp nào không tuân thủ phương châm hội thoại
TẬP LÀM VĂN VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN
SỐ 1 – VĂN THUYẾT MINH
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
* Giúp HS viết được bài văn thuyết minh theo yêu cầu có sử dụng biện pháp nghệ thuật và miêu tả mộtcách hợp lí và có hiệu quả
II CHUẨN BỊ
GV : Soạn đề, dặn HS xem lại lý thuyết
HS : Xem lại kiến thức về sử dụng biện pháp nghệ thuật trong vb thuyết minh
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số ( 1 p)
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
* Bước 1: (4 phút)
GV nêu đề và các yêu cầu của đề:
@ Đề: Cây … ở quê em.
@Yêu cầu :
+ Tự chọn cây để thuyết minh
+ Bài viết phải có nghệ thuệt, miêu tả
+ Chú ý: bố cục, diễn đạt, cách đặt câu, dùng từ …
Trang 24Tuần 04 - Tiết 16 17
Bài 04
5/ Dặn dò : (3 p)
- Tự đánh giá bài làm của mình
- Soạn bài “Người con gái Nam Xương”: Đọc kĩ văn bản, tìm đại ý, bố cục; những phẩm chất tốt
đẹp của Vũ Nương, nguyên nhân cái chết của Vũ Nương; Nghệ thuật
(Trích Truyền kì mạn lục)
- Thấy rõ số phận oan trái của người phụ nũ dưới chế độ phong kiến
- Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm : Nghệ thuật dựng truyện, dựng nhân vật, sựsáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kì ảo với những tình tiết có thực tạo nên vẻ đẹp riêng của loạitruyện truyền kì
II CHUẨN BỊ
GV : Giáo án, Tác phẩm Truyền kì mạn lục
HS : Soạn bài
III PHƯƠNG PHÁP
Vấn đáp, diễn giảng, thảo luận, liên hệ thực tế
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định lớp : ( 1p )GV kiểm tra sĩ số HS.
2 Kiểm tra bài cũ : ( 5p )
GV kiểm tra phần bài soạn của HS
3 Bài mới : (80p )
10p
10p
HOẠT ĐỘNG 1 : GIỚI THIỆU TÁC PHẨM
GV hỏi : Dựa vào phần chú thích (*) em hãy cho biết đôi
nét về Tác giả Nguyễn Dữ và tác phẩm ?
HS: Trả lời dựa theo SGK
GV nói thêm : Tác phẩm có nguồn gốc từ Trung Quốc
Truyện truyền kì thường mô phỏng những cốt truyện dân
gian hoặc dã sử Sau đó tác giả sắp xếp lại các tình tiết, bồi
đắp đời sống nhân vật , xen kẽ yếu tố kì ảo… Truyền kì mạn
lục từng được xem là áng " Thiên cổ kì bút" Tác phẩm có
đề tài khá phong phú : đã kích chế độ phong kiến suy thoái,
vạch mặt bọn tham quan ô lại, hôn quân bạo chúa,tình yêu
hạnh phúc, tình nghĩa vợ chồng, hoài bão của kẻ sĩ…
Nguyễn Dữ đã gửi gắm vào tác phẩm cả tâm tư , tình cảm,
nhận thức và khát vọng
HOẠT ĐỘNG 2 : ĐỌC , TÌM ĐẠI Ý, BỐ CỤC.
I GIỚI THIỆU
- Nguyễn Dữ là người quê ởhuyện Trường Tân ( ThanhMiện, Hải Dương) Ông họcrộng, tài cao, làm quan mộtnăm rồi về quê ở ẩn
- Truyện " Truyền kì mạn lục "là tác phẩm viết bằng chữ Hán,khai thác truyện cổ dân gian vàtruyền thuyết lịch sử, dã sửViệt Nam
- " Chuyện người con gái NamXương" là truyện thứ 16 trongsố 20 truyện của tác phẩm
II TÌM HIỂU CHUNG
* Ngày soạn: 10/09/2008
*Ngày dạy : 15/09/2008
Trang 255p
15p
GV hướng dẫn cách đọc : diễn cảm, chú ý phân biệt những
đoạn tự sự và những lời đối thoại thể hiện tâm trạng nhân
vật
GV đọc mẫu đoạn 1, 2 HS đọc tiếp đến hết
GV hỏi : Hãy cho biết đại ý của truyện ?
HS trả lời, GV nhận xét
Gợi ý : Người phụ nữ đức hạnh, có nhan sắc, nhưng chỉ vì
một lời nói ngây thơ của con trẻ mà bị đẩy đến bước đường
cùng, phải tự vận Tác phẩm cũng thể hiện mơ ước của nhân
dân : người tốt phải được đền bù xứng đáng ( GV liên hệ
với truyện cổ tích )
GV hỏi : Có thể chia truyện thành mấy đoạn?
HS phân đoạn và nêu ý chính của mỗi đoạn
GV nhận xét và ghi bảng :
- Đoạn 1 : ( từ đầu đến " cha mẹ đẻ mình" ) Cuộc hôn nhân
giữa Trương Sinh và Vũ Nương, sự xa cách vì chiến tranh và
phẩm hạnh của nàng trong thời gian xa cách
- Đoạn 2 : ( "qua năm sau…đã qua rồi" ) Nỗi oan khuất và
cái chết bi thảm của Vũ Nương
- Đoạn 3 : (phần còn lại ) Cuộc gặp gỡ giữa Phan Lang và
Vũ Nương Vũ Nương được giải oan
HOẠT ĐỘNG 3 :
GV hỏi : Nhân vật Vũ Nương được miêu tả trong hoàn cảnh
nào? Ở từng hoàn cảnh, Vũ Nương đã bộc lộ những pẩm
chất nào?
HS tìm, thảo luận, trình bày theo nhóm, GV gợi mở, nhận
xét, ghi bảng
- Cảnh 1 : Trong cuộc sống vợ chồng bình thường, nàng đã
xử sự như thế nào trước tính hay ghen của TS?
- Ở cảnh 2 : Khi tiễn chồng đi lính, Vũ Nương đã nói những
gì với chồng ? Qua đó cho thấy nàng là người vợ như thế
nào?
- Ở cảnh 3 : Khi xa chồng, phẩm hạnh của Vũ Nương đã
được khắc họa như thế nào ?
- Cảnh 4 : Khi bị chồng nghi oan , Vũ Nương đã làm những
gì để minh oan cho mình ? Hãy phân tích lời thoại của Vũ
Nương để thấy được tính cách của nàng
1 Đại ý :
Đây là câu chuyện về số phậnoan nghiệt ủa một người phụ nữcó nhan sắc, có đức hạnh dướichế độ phong kiến Tác phẩmcòn thể hiện mơ ước ngàn đờicủa nhân dân ta : người tốt baogiờ cũng được đền trả xứngđáng
2 Bố cục :
- Đoạn 1 : ( từ đầu đến " cha mẹđẻ mình" ) Cuộc hôn nhân giữaTrương Sinh và Vũ Nương, sự
xa cách vì chiến tranh và phẩmhạnh của nàng trong thời gian
xa cách
- Đoạn 2 : ( "qua năm sau…đãqua rồi" ) Nỗi oan khuất và cáichết bi thảm của Vũ Nương
- Đoạn 3 : (phần còn lại ) Cuộcgặp gỡ giữa Phan Lang và VũNương Vũ Nương được giảioan
III ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1 Những phẩm chất tốt đẹp của nhân vật Vũ Nương :
- Trong cuộc sống vợ chồng,
VN luôn giữ gìn khuôn phép,không từng để vợ chồng phảiđến thất hòa
- Khi tiễn chồng đi lính lời dặndò của nàng đầy tình nghĩa
- Khi xa chồng , nàng là vợ thủychung, luôn nhớ thương chồng.Nàng còn là người mẹ hiền, làcon dâu thảo
- Khi bị chồng vu oan, VũNương phân trần để chồng hiểurõ lòng mình, nói lên nỗi thấtvọng khi không hiểu vì sau khi
bị chồng đối xử bất công, thất
Trang 2613p
5p
GV hỏi : Em có nhận xét gì về tính cách của Vũ Nương?
HS trả lời, G V chốt : Xinh đẹp, nết na, thủy chung, hiếu
thảo
HOẠT ĐỘNG 4 :
GV hỏi : Vì sao Vũ Nương phải chịu nỗi oan khuất ?
GV: Đặt câu hỏi gợi mở , gợi ý cho HS trả lời :
- Cuộc hôn nhân giữa TS và VN có bình đẳng không ?
- Trương Sinh là người có tính cách như thế nào ?
- Tình huống bất ngờ nào đã dẫn đến nỗi oan của Vũ
Nương ?
- Trương Sinh đã xử sự như thế nào ?
HOẠT ĐỘNG 5 :
GV hỏi : Hãy nêu nhận xét về cách dẫn dắt tình tiết của câu
chuyện, những lời đối thoại và tự bạch của nhân vật ?
HS trả lời, gợi ý :- Sắp xếp tình tiết hợp lí làm cho câu
chuyện sinh động hơn Chẳng hạn thêm chi tiết TS đem trăm
lạng vàng cưới Vũ Nương ( cuộc hôn nhân mang tính chất
mua bán) , lời trân trối của mẹ chồng, lời phân trần, giãi
bày của Vũ Nương khi bị nghi oan, lời nói của đứa trẻ được
đưa ra từ từ làm cho nút thắt ngày một chặt hơn…;
- Lời thoại được sắp xếp đúng chỗ, góp phần khắc họa quá
trình tâm lí của nhân vật
GV hỏi : Tìm những yếu tố kì ảo trong truyện và nhận xét
cách đưa những yếu tố kì ảo vào truyện của Nguyễn Dữ ?
HS tìm , phát biểu
HOẠT ĐỘNG 4 : TỔNG KẾT
vọng tột cùng , Vũ Nương đànhmượn dòng sôngđể giai bày tấmlòng trong trắng của mình
* Vũ Nương là người phụ nữxinh đẹp, nết na lại đảm đang,hiếu thảo, một dạ thủy chung,son sắc, hết lòng vun đắp hạnhphúc gia đình
2 Nguyên nhân dẫn đến nỗi oan của Vũ Nương:
- Cuộc hôn nhân giữa TrươngSinh và VN có phần khôngbình đẳng
- Trương Sinh có tính đa nghi,thêm nữa tâm trạng của chàngkhi trở về không được vui (mẹmất )
- Lời nói ngây thơ của đứa con
- TS xử sự hồ đồ và độc đoán
* Tố cáo xã hội phong kiếnxem trọng quyền uy của kẻgiàu và của người đàn ông tronggia đình, đồng thời bày tỏ niềmcảm thương của tg đối với sốphận người phụ nữ
3 Nghệ thuật :
-Trên cơ sở cốt truyện có sẵn,tác giả đã sắp xếp lại hoặcthêm bớt một số tình tiết có ýnghĩa cho truyện hợp lí, tăngcường tính bi kịch làm chotruyện hợp lí hơn
- Lời thoại và lời tự bạch đượcđặt đúng chỗ góp phần khắchọa tính cách nhân vật
- Các yếu tố kì ảo được đưa vàoxen kẽ với những yếu tố thực,làm cho câu chuyện đáng tincậy hơn
- Ý nghĩa của những yếu tố kìảo : làm hoàn chỉnh thêm nhữngnét đẹp vốn có của Vũ Nương ;tạo nên một kết thúc có hậu thểhiện mơ ước ngàn đời của nhândân
IV TỔNG KẾT
Trang 27Tuần 04 - Tiết 18
Bài 04
GV: Hướng dẫn HS học Ghi nhớ tr 51 * Ghi nhớ ( SGK tr 51 )
4 Củng cố: (6p) Hãy kể lại chuyện theo cách của em.
5 Dặn dò: (2p) Học thuộc bài, soạn bài “Xưng hô trong hội thoại”: Từ ngữ xưng hô và cách dùng từ ngữ
xưng hô, xem trước bài tập
TIẾNG VIỆT XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
* Giúp HS:
- Hiểu được sự phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm của hệ thông các từ ngữ xưng hô trong TiếngViệt
- Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô với tình huống giao tiếp
- Nắm vững và sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô
II TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp (1 p)
GV: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ (5 p)
- Nêu những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương ?
- Nhận xét về nghệ thuật "Chuyện người con gái Nam Xương”?
3 Bài mới
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
10P
24P
HOẠT ĐỘNG 1:
Gv hỏi: Hãy nêu một số từ ngữ
dùng để xưng hô trong tiếng Việt
và cho biết cách dùng những từ
* Bài tập 1: Phân tích sự nhầm
lẫn trong cách dùng từ “chúng
tôi”
I TỪ NGỮ XƯNG HÔ & VIỆC SỬ DỤNG TỪ NGỮ XƯNG HÔ
1) Từ ngữ xưng hô:
- Ngôi thứ nhất: tôi, ta, chúng tôi, chúng ta
- Ngôi thứ hai: bạn, các bạn…
- Ngôi thứ ba: hắn, nó, bọn chúng…
- Danh từ chỉ người dùng để xưng hô: Cha, mẹ, chú, dì, bà,cháu, anh, em,…
* Tiếng Việt có một hệ thống từ ngữ xưng hô rất phongphú, tinh té và giàu sắc thái biểu cảm
2) Tìm hiểu từ ngữ xưng hô trong đoạn trích:
a)Dế Choắt nói với dế Mèn: anh - em Dế Mèn nói với Choắt: ta - chú màyb) Dế Choắt nói với Dế Mèn và ngược lại: tôi - anh
* Người nói cần căn cứ vào đối tượng và các đặc điểm kháccủa tình huống giao tiếp để xưng hô cho thích hợp
II LUYỆN TẬP:
Trang 28Tuần 04 - Tiết 19
Bài 04
* BT 2: Giải thích cách dùng từ
“chúng tôi thay vì dùng “tôi”
* BT 3, 4, 5: Phân tích cách dùng
từ xưng hô
* BT 6: Phân tích cách dùng từ
ảnh hưởng của thói quen trong tiếng mẹ đẻ (không phânbiệt ngôi gộp với ngôi trừ)
* Bài tập 2:
Việc dùng "chúng tôi" thay cho "tôi" trong các văn bảnkhoa học nhằm tăng thêm tính khách quan cho những lđtrong văn bản Ngoài ra, nó còn thể hiện sự khiêm tốn
* Bài tập 3:
Thánh Gióng gọi mẹ theo cách thông thường; xưng hô vớisứ giả dùng từ "ta - ông" -> đứa bé khác thường có tài lạ
* Bài tập 4:
Cách xưng hô thể hiện thái độ kính cẩn và lòng biết ơn của
vị tướng đối với thầy giáo của mình
+ Cúi đầu: xưng "nhà cháu", hô "ông"
+ Sau đó: xưng: bà, hô: mày -> sự phản kháng quết liệt khi
bị dồn đến đường cùng
4 Củng cố (3p)
- Đặc điểm của từ ngữ xưng hô trong Tiếng Việt? Ví dụ?
- Khi xưng hô cần chú ý điều gì?
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
* Giúp HS : Nắm được hai cách dẫn lời nói hoặc ý nghĩ: cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
II TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp (1p)
2 Kiểm tra bài cũ (5')
- Đặc điểm của từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt? Ví Dụ?
3 Bài mới
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC
10p HOẠT ĐỘNG 1:
Gv: Gọi Hs đọc VD mục I (SGK)
Gv HD Hs lần lượt trả lời các câu hỏi
I CÁCH DẪN TRỰC TIẾP:
* Nhận xét VD:
1) Bộ phận in đạm là lời nói của nhân vật, vì trước
* Ngày soạn: 13/09/2008
* Ngày dạy :17/09/2008
Trang 2915p
Gvhỏi: Trong đoạn trích (a), bộ phận in
đậm là lời nói hay ý nghĩ của nhân vật?
Nó được ngăn cách với bộ phận đứng
trước bằng những dấu gì?
Gv hỏi: Trong đoạn trích (b), bộ phận in
đậm là lời nói hay ý nghĩ của nhân vật?
Nó được ngăn cách với bộ phận đứng
trước bằng những dấu gì?
Gv hỏi: Có thể thay dổi vị trí được hay
không? Nếu được thì chúng được ngăn
cách với nhau bằng dấu gì?
Gv hệ thống hóa kiến thức: Đây được gọi
là cách dẫn trực tiếp Vậy em hiểu cách
dẫn trực tiếp là ntn?
HOẠT ĐỘNG 2:
Gv: Gọi Hs đọc hai đọan trích (SGK tr.53
II)
Gvhỏi: Trong đoạn trích (a), bộ phận in
đậm là lời nói hay ý nghĩ của nhân vật?
Nó được ngăn cách với bộ phận đứng
trước bằng dấu gì không?
Gvhỏi: Trong đoạn trích (b), bộ phận in
đậm là lời nói hay ý nghĩ của nhân vật?
Giữa bộ phận in đậm và bộ phận đứng
trước có từ gì? Có thể thay từ đó bằng từ
gì?
Gv: Đó gọi là cách dẫn gián tiếp Vậy
cách dẫn gián tiép là gì? Nó có gì khác
đối với cách dẫn trực tiếp?
Hs: Đọc ghi nhớ và trả lời
HOẠT ĐỘNG 3:
Gv: Lần lượt hương dẫn Hs thực hiện
phần luyện tập
Gv: Gọi Hs đọc yêu cầu và nội dung bài
tập
Gv nhận xét
* BT 3 cho Hs về nhà làm
đó có từ nói Nó được ngăn cách với bộ phận đứngtrước bằng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
2) Bộ phận in đậm là ý nghĩ của nhân vật, vì trướcđó có từ nghĩ Nó được ngăn cách với bộ phậnđứng trước bằng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
3) Hai bộ phận có thể thay đổi vị trí Chúng sẽđược ngăn cách bằng dấu ngoặc kép và dấu gạchngang
VD: "Đấy, bác cũng chẳng thèm người là gì?" cháu nói
-* Ghi nhớ: Dẫn trực tiếp tức là nhắc lại nguyên
văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật; lờidẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép
II CÁCH DẪN GIÁN TIẾP:
-> Nhưng chớ hiểu lầm là bác…
* Ghi nhớ:
Dẫn gián tiếp tức là thuật lại lời nói thay ý nghĩcủa người hoặc nhân vật, có điều chỉnh cho thíchhợp; lời dẫn gián tiếp không đặt trong dấu ngoặckép
III LUYỆN TẬP:
* Bài tập 1:
a) Dẫn trực tiếp: "A! Lão già…"
b) Dẫn trực tiếp: "Cái vườn…"
* Bài tập 2:
a) Dẫn trực tiếp:
Trong "Báo cáo chính trị tại Đại hội Đại biểu toànquốc lần thứ II của Đảng", Chủ tịch Hồ Chí Minhnêu rõ: " Chúng ta…"
b) Dẫn gián tiếpTrong "Báo cáo chính trị tại Đại hội Đại biểu tòanquốc lần thứ II của Đảng", Chủ tịch Hồ Chí Minhkhẳng định rằng chúng ta phải…
* Bài tập 3:
… dặn Phan nói hộ với chàng Trương (rằng) nếu cócòn nhớ chút tình xưa…
4 Củng cố: (2p)
Trang 30I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
* Giúp HS :
- Ổn lại mục đích và cách thức tóm tắt vb tự sự
- Rèn luyện kĩ năng tóm tắt vb tự sự
II TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp (1p)
GV: Kiểm tra sĩ số HS
2 Kiểm tra bài cũ (5p)
Nhận xét về sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ ? Ví dụ ?
3 Bài mới :
(6p) HOẠT ĐỘNG 1 :
GV: Gọi HS đọc các tình huống trong SGK và trao đổi
để rút ra sự cần thiết của việc tóm tắt văn bản tự sự
HOẠT ĐỘNG 2 :
* Bài tập 1 : Cho HS đọc và trả lời các câu hỏi
Gv: nhận xét
* Bài tập 2 : GV: hướng dẫn HS viết tóm tắt, gọi một
vài HS đọc bài tóm tắt của mình, Cả lớp nhận xét, GV
nhận xét chung
* Bài tập 3 : Từ BT 2 Gv hướng dẫn HS tóm tắt gọn
hơn nữa (có thể lượt bỏ sự việc thứ 2 và thứ 5)
HOẠT ĐỘNG 3 : GHI NHỚ
Sự cần thiết của việc tóm tắt vb tự sự ?
Cần phải tóm tắt vb tự sự như thế nào ?
HS dựa vào mục Ghi nhớ trả lời
I SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
Tóm tắt văn bản tự sự giúp cho ngườiđọc, người nghe nắm được nội dungchính của văn bản đó Văn bản tómtắt phải nêu được một cách ngắn gọnnhưng đầy đủ các nhân vật và sự việcchính, phù hợp với văn bản được tómtắt
II THỰC HÀNH TÓM TẮT MỘT VĂN BẢN TỰ SỰ
* Bài tập 1 : Các sự việc nêu khá đầyđủ Tuy vậy thiếu một sự việc quantrọng Đó là sau kh vợ trẫm mình,Trương Sinh đã hiểu vợ mình bị oankhi đứa con chỉ cái bóng trên vách vànói đó là người hay tới đêm đêm( chứkhông phải đợi đến khi gặp Phan Langmới biết)
* Bài tập 2 : HS tự ghi
* Bài tập 3 : HS tự ghi
4 Bước 4 : Củng cố (3p)
Gv hướng dẫn HS làm BT 2 : Luyện nói trên lớp
5.Bước 5 : Dặn dò (1p)
Chuẩn bị bài "Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh"
************************************************************************************
* Ngày soạn:16/09/2008
* Ngày dạy :20/09/2008
Trang 31TIẾNG VIỆT SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
* Giúp HS nắm được :
-Từ vựng của một ngôn ngữ không ngừng phát triển
- Sự phát triển của từ vựng trước hết được diễn ra theo cách phát triển nghĩa của từ thành nhiều nghĩatrên cơ sở nghĩa gốc Hai phương thức chuyển nghĩa chủ yếu là ẩn dụ và hoán dụ
II.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Bước 1 : Ổn định lớp (1p)
- GV: kiểm tra sĩ số HS
2 Bước 2 : Kiểm tra bài cũ (5p)
Thế nào là cách dẫn trực tiếp ? Thế nào là cách dẫn gián tiếp ? Ví dụ ?
3 Bước 3 : Bài mới (35p)
10p
10p
HOẠT ĐỘNG 1 : SỰ BIẾN ĐỔI VÀ PHÁT TRIỂN
NGHĨA CỦA TỪ NGỮ:
- GV: Gọi HS đọc yêu cầu của mục 1 và trả lời
- GV: Hướng dẫn HS giải thích nghĩa của những từ ngữ mới
? Cho biết từ kinh tế trong bài thơ này có nghĩa là gì?
=> -Kinh tế (Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác): Nghĩa là trị
nước cuối đời
? Ngày nay chúng ta có thể hiểu từ này theo nghĩa như Phan
Bội Châu đã dùng hay không?
=> Kinh tế (Ngày nay): Nghĩa là toàn bộ hoạt động của con
người trong lao động sản xuất, trao đổi, phân phối và sử dụng
của cải, vật chất làm ra
? Qua đó em rút ra nhận xét gì về nghĩa của từ?
=> Nghĩa của từ không phải bất biến Nó có thể thay đổi theo
thời gian Có những nghĩa cũ bị mất đi và có những nghĩa mới
được hình thành
- GV: Gọi HS đọc yêu cầu 2 SGK tr 55, 56
- GV: Hướng dẫn HS thực hiện
- HS: Thực hiện
- GV: Nhận xét và giải thích thêm
I SỰ BIẾN ĐỔI VÀ PHÁT TRIỂN NGHĨA CỦA TỪ NGỮ:
1/ -Kinh tế (Vào nhà ngụcQuảng Đông cảm tác): Nghĩalà trị nước cuối đời
- Kinh tế (Ngày nay): Nghĩalà toàn bộ hoạt động của conngười trong lao động sảnxuất, trao đổi, phân phối vàsử dụng của cải, vật chất làmra
=> Nghĩa của từ không phảibất biến Nó có thể thay đổitheo thời gian Có nhữngnghĩa cũ bị mất đi và cónhững nghĩa mới được hìnhthành
2/ a/ -Xuân(thứ nhất): Mùachuyển tiếp từ Đông sang Hạ,thời tiết ấm dần lên, thườngđược coi là mở đầu củanăm(nghĩa gốc)
- Xuân(thứ hai): Thuộc vềtuổi trẻ(nghĩa chuyển) -> theophương thức ẩn dụ
b/ -Tay (thứ nhất): Bộ phận
* Ngày soạn:18/09/2008
* Ngày dạy :22/09/2008
Tuần 05-Tiết 21
Bài 04, 05
Trang 3215p - GV: Gọi HS đọc ghi nhớ SGK tr 56 HOẠT ĐỘNG 2 : HƯỚNG DẪN HS LÀM BÀI TẬP
- GV: Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 1 SGK tr 56, 57.
Từ chân trong các câu sau là từ nhiều nghĩa Hãy xác định:
? Ở câu nào, từ chân dùng ở nghĩa gốc?
? Ở câu nào, từ chân dùng với nghĩa chuyển theo phương thức
ẩn dụ?
? Ở câu nào, từ chân dùng với nghĩa chuyển theo phương thức
hoán dụ?
=> Từ chân được dùng với nghĩa gốc
=> Từ chân được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức
- GV: Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 2 SGK tr 57.
? Dựa vàđịnh nghĩa trên hãy nêu nhận xét nghĩa của từ tra
trong những cách dùng như: trà a-ti-sô, trà hà thủ ô, trà sâm,
trà linh chi, trà tâm sen, trà khổ qua(mướp đắng)
=> Trong những cách dùng trà a-ti-sô, trà hà thủ ô, trà sâm, trà
linh chi, trà tâm sen, trà khổ qua(mướp đắng), từ trà đã được
dùng với nghĩa chuyển, chứ không phải với nghĩa gốc như được
giải thích ở trên Trà trong những cách dùng này có nghĩa là
sản phẩm từ thực vật được chế biến thành dạng khô, dùng để
pha nước uống Ở đây từ trà được chuyển nghĩa theo phương
* Ghi nhớ:
(SGK tr 56)
II LUYỆN TẬP:
Bài tập 1: Xác định cácnghĩa của từ chân
a/ Từ chân được dùng vớinghĩa gốc
b/ Từ chân được dùng vớinghĩa chuyển theo phươngthức hoán dụ
c/ Từ chân được dùng vớinghĩa chuyển theo phươngthức ẩn dụ
d/ Từ chân được dùng vớinghĩa chuyển theo phươngthức ẩn dụ
Bài tập 2 : Trong những cáchdùng trà a-ti-sô, trà hà thủ ô,trà sâm, trà linh chi, trà tâmsen, trà khổ qua(mướp đắng),từ trà đã được dùng với nghĩachuyển, chứ không phải vớinghĩa gốc như được giải thích
ở trên Trà trong những cáchdùng này có nghĩa là sảnphẩm từ thực vật được chếbiến thành dạng khô, dùng đểpha nước uống Ở đây từ tràđược chuyển nghĩa theophương thức ẩn dụ
Bài tập 3,4,5 (BT về nhà)
4 Bước 4 : Cũng cố
Có mấy cách phát triển từ vựng ? ví dụ ?
5 Bước 5 : Dặn dò
Soạn bài "Truyện cũ trong phủ chúa Trịnh"
************************************************************************************
Trang 33VĂN BẢN CHUYỆN CŨ TRONG PHỦ CHÚA TRỊNH
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
II.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Bước 1 : Ổn định lớp (1p)
GV kiểm tra sĩ số HS
2 Bước 2 : Kiểm tra bài cũ (5p)
Kiểm tra bài soạn của một số HS
3 Bước 3 : Bài mới (35p)
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC
5P
20P
HOẠT ĐỘNG 1 : GIỚI THIỆU
? Nêu vài nét về tác giả và tác phẩm ?
HS dựa vào ghi nhớ trả lời
HOẠT ĐỘNG 2 : HƯỚNG DẪN TÌM
HIỂU VĂN BẢN
Gọi HS đọc vb, Gv nhận xét cách đọc
? Tìm những chi tiết và sự 0việc thể hiện
thói ăn chơi xa xỉ của chúa Trịnh và các
quan lại trong phủ chúa ?
? Nhận xét về nghệ thuật miêu tả ?
GV cho HS đọc lại đoạn “ Mỗi khi đêm
thanh …triệu bất tường”
? Cảm nhận điều gì qua đoạn văn này ?
? Bọn quan lại trong phủ chúa đã nhũng
nhiễu dân lành bằng những thủ đoạn nào ?
? Em có nhận xét gì về thủ đoạn của bọn
hoạn quan ?
? Ở cuối bài tác giả kể về một việc đã
từng xảy ra ở tại nhà mình nhằm mục đích
gì ?
5 Nhằm làm tăng sức thuyết
phục cho câu chuyện, thể hiện một
cách kín đáo thái độ bất bình của tác
giả ?
I GIỚI THIỆU
- Tác giả : Phạm Đình Hổ là nho sĩ sống trongthời phong kiến khủng hoảng nên muốn ẩn cư vàsáng tác văn chương
- Tác phẩm : Vũ trung tùy bút là tác phẩm vănxuôi ghi lại một cách sinh động, hấp dẫn hiệnthực nước ta thời đó
II TÌM HIỂU VĂN BẢN
1 Thói ăn chơi xa xỉ của chúa Trịnh và các quan lại hầu cận :
- Chúa cho xây dựng nhiều cung điện, đình đàiđể thỏa ý thích
- Những cuộc dạo chơi của chúa ở Tây hồ đượcmiêu tả tỉ mỉ : diễn ra thường xuyên, huy độngrất đông người hầu hạ, bày đặt nhiều trò giải trílố lăng và tốn kém
- Việc tìm thu vật phụng thủ thực chất là cướpđoạt của quý trong thiên hạ về tô điểm cho phủchúa
=> Miêu tả cụ thể, chân thực và khách quan, cóliệt kê và có miêu tả tỉ mỉ vài sự kiện để khắchọa ấn tượng
- Cảnh mặc dù được bày vẽ nhưng âm thanh lạigợi cảm giác ghê rợn, tan tác Tác giả xem đó làtriệu bất tường, nó như báo trước sự suy vongcủa một triều đại chỉ lo ăn chơi, hưởng lạc trênmồ hôi, nước mắt và cả xương máu của dânlành
* Ngày soạn:19/09/2008
* Ngày dạy :22/09/2008
Tuần 05-Tiết 22
Bài 04, 05
Trang 34HOẠT ĐỘNG 3 : TỔNG KẾT
? Theo em , thể văn tùy bút trong bài có gì
khác so với thể truyện mà các em đã học ở
các bài trước ?
=> Cốt truyện, kết cấu, tính trữ tình, chi tiết
2.Lũ hoạn quan thừa gió bẻ măng:
- Ra ngoài dọa dẫm
- Dò xét xem nhà nào có của quý thì biên ngayhai chữ “Phụng thủ” vào
- Đêm đến, lẻn ra, sai lính đem về, có khi phảiphá nhà đập tường
- Buộc tội gia chủ để tống tiền
=> Vừa ăn cướp, vừa la làng, mọi thống khổ trútlên đầu nhân dân
III TỔNG KẾT
* GHI NHỚ (SGK)
4 Bước 4 : Củng cố (3p)
Thói ăn chơi xa xỉ của chúa Trịnh và các quan lại hầu cận được miêu tả qua những chi tiết nào ?
Thủ đoạn của lũ hoạn quan là gì ?
5 Bước 5 : Dặn dò (1p)
Xem trước bài “ Hoàng Lê nhất thống chí “
( Trích hồi thứ mười bốn )
_Ngô Thì Trí- Ngô Thì Du_
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
* Giúp HS :
- Cảm nhận được vẻ đẹp hào hùng của người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ trong chiến công đại pháquân Thanh, sự thảm bại của bọn xâm lược và số phận của bọn vua quan, bán dân hại nước
- Hiểu sơ bộ về thể loại và giá trị nghệ thuật của lối văn trần thuật kết hợp miêu tả chân thực, sinh động
II TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Bước 1 : ổn định lớp (1p)
GV: Kiểm tra sĩ số HS
2 Bước 2 : Kiểm tra bài cũ (5p)
Thói ăn chơi xa xỉ của chúa Trịnh và các quan lại hầu cận được miêu tả qua những chi tiết nào ?
Thủ đoạn của lũ hoạn quan là gì ?
3 Bước 3 : Bài mới (80p)
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC
SINH
NỘI DUNG GHI BẢNG
10P HOẠT ĐỘNG 1 : GIỚI THIỆU
? Nêu vài nét về tác giả, tác phẩm?
Gv nhấn mạnh vài ý cơ bản
Gv kể tóm tắt hai hồi trước, tạo tâm thế cho
HS hiểu rõ đoạn trích này
I.GIỚI THIỆU
- Tác giả : Ngô gia văn phái ( Thanh Oai, HàTây ), hai tác giả chính là Ngô Thì Chí và NgôThì Du
- Tác phẩm : Hoàng Lê nhất thống chí là cuốntiểu thuyết lịch sử chương hồi, tái hiện chân thựcbối cảnh lịch sử đầy biến động cuảa nước tatrong khoảng 3 thập kỉ cuối thế kỉ XVIII đầu thế
* Ngày soạn: 20/09/2008
* Ngày dạy: 24/09/2008
Tuần 05-Tiết 23, 24
Bài 04, 05
Trang 3530P
5P
10P
HOẠT ĐỘNG 2 : HUỚNG DẪN TÌM
HIỂU VĂN BẢN
Gọi 2 HS đọc vb, GV nhận xét cách đọc
GV hướng dẫn tìm hiểu chú thích
? Đại ý và bố cục của đtrích ?
HS đọc, tóm tắt ý chính từng đoạn => Rút ra
đại ý của đoạn trích
? Em cảm nhận hình ảnh người anh hùng
dân tộc Quang Trung - Nguyễn Huệ như thế
nào ?
HS tìm những chi tiết trong vb để phát biểu
GV giúp HS hệ thống lại và tìm hiểu giá trị
nghệ thuật của hình tượng
? Theo em, nguồn cảm hứng nào đã chi phối
ngòi bút tác giả khi tạo dựng hình ảnh người
anh hùng dân tộc này ?
? Sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh
được miêu tả như thế nào?
? Số phận của bọn vua tôi Lê Chiêu Thống
được miêu tả như thế nào ?
? Nhận xét về lối văn trần thuật ?
? Khi mtả hai cuộc tháo chạy có gì khác
2 Hình tượng người anh hùng Nguyễn Huệ :
- Con người hành động mạnh mẽ, quyết đoán
- Trí tuệ sáng suốt, nhạy bén
- Ý chí quyết thắng và tầm nhìn xa trông rộng
- Tài dụng binh như thần
- Hình ảnh lẫm liệt trong chiến trận
3 Sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh :
- Tôn Sĩ Nghị là tên tướng bất tài, khi quân TâySơn đánh đến nơi thì "sợ mất mật … chuồn trướcqua cầu phao"
- Quân thì lúc lâm trận "ai nấy…sợ hãi", bỏ chạyhoặc xin hàng, "giày xéo lên nhau mà chết"
4 Số phận thảm hại của bọn vua tôi bán nước hại dân :
- LCT vội vã cùng mấy bề tôi thân tín " đưa tháihậu ra ngoài", chạy bán sống bán chết, cướp cảthuyền dân mà chạy, luôn mấy ngày không ăn
- May gặp người thổ hào thương tình cho ăn vàchỉ đường cho chạy trốn
- Đuổi kịp Tôn Sĩ Nghị vua tôi chỉ còn biết "nhìnnhau than thở, oán giận chảy nước mắt"
III TỔNG KẾT Ghi nhớ (tr 72)
4.Bước 4 : Củng cố (3p)
Đại ý đoạn trich?
Hình tượng người anh hùng dân tộc Quang Trung - Nguyễn Huệ ?
5 Bước 5 : Dặn dò (1p)
Soạn bài "Sự phát triển của từ vựng( tiếp theo)"
**********************************************************************************
TIẾNG VIỆT SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG (TIẾP THEO)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
* Giúp HS: Nắm được hiện tượng phát triển từ vựng một ngôn ngữ bằng cách tăng số lượng từ ngữ nhớ:
- Tạo thêm từ ngữ mới
* Ngày soạn: 21/09/2008
* Ngày dạy: 25/09/2008
Tuần 05-Tiết 25
Bài 04, 05
Trang 36- Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài.
II TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Bước 1 : ổn định lớp (1p)
GV: Kiểm tra sĩ số HS
2 Bước 2 : Kiểm tra bài cũ (5p)
Đại ý đoạn trích ?
Hình tượng người anh hùng dân tộc Quang Trung - Nguyễn Huệ ?
3 Bước 3 : bài mới (35p)
10p
10p
15p
HOẠT ĐỘNG 1 : TÌM HIỂU TẠO TỪ NGỮ MỚI
GV: Gọi HS đọc yêu cầu của mục 1 và trả lời
GV: Hướng dẫn HS giải thích nghĩa của những từ ngữ
mới
* Điện thoại di động : Dthoại vô tuyến nhỏ mang theo
người, được sử dụng trong vùng phủ sóng của cơ sở cho
thuê bao
* Kinh tế tri thức : nền kinh tế dựa chủ yếu vào việc sx,
lưu thông, phân phối các sphẩm có hàm lượng tri thức
cao
* Sở hữu trí tuệ : quyền sở hữu đối với sphẩm do hoạt
động trí tuệ mang lại, được pháp luật bảo hộ như : quyền
tác giả, quyền đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu
dáng công nghiệp
Gv gọi HS đọc và thực hiện yêu cầu mục 2, trả lời
=> Lâm tặc, tin tặc
Gv sơ kết
HOẠT ĐỘNG 2 : TÌM HIỂU VIỆC MƯỢN TỪ NGỮ
CỦA TIẾNG NƯỚC NGOÀI
GV gọi HS đọc đ.trích (tr 73)
Yêu cầu HS tìm những từ Hán Việt có trong đ.trích
=> Thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ, hội đạp thanh, yến anh,
bộ hành, xuân, tài tử, giai nhân
Bạc mệnh, duyên phận, thần linh, chứng giám, thiếp,
đoan trang, tiết trinh, bạch, ngọc
Gv gọi HS đọc và trả lời câu 2
=> AIDS ( Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải)
Ma - két - tinh ( Maketing)
Gv sơ kết
HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP
GV gọi HS lần lượt đọc các yêu cầu của các BT
GV hướng dẫn HS giải BT
GV hướng dẫn HS thảo luận BT 4
I TẠO TỪ NGỮ MỚI
Tạo từ ngữ mới để làm cho vốn từtăng lên cũng là một cách để pháttriển từ vựng tiếng Việt
Ví dụ : Kinh tế tri thức, sở hữu trítuệ…
II MƯỢN TỪ NGỮ CỦA TIẾNG NƯỚC NGOÀI
Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoàicũng là một cách để phát triển từvựng tiếng Việt Bộ phận từ mượnquan trọng nhất trong tiếng Việt làtừ mượn tiếng Hán
III LUYỆN TẬP Bài tập 1:
_ x + trường : chiến trường, côngtrường, nông trường…
_ x + hóa : ô - xi hóa, lão hóa,thương mại hóa, đô thị hóa…
Bài tập 2 : -Cầu truyền hình
- Cơm bụi
Trang 37- Công viên nướcBài tập 3 :
- Từ mượn tiếng Hán : mãng xà,biên phòng, tham ô, tô thuế, phêbình, phê phán, ca sĩ, nô lệ
- Từ mượn các ngôn ngữ Châu Aâu:
Ô -xi, ô tô, xà phòng, ra - đi - ô, càphê, ca nô
4 Bước 4 : Cũng cố (3p)
có mấy cách phát triển từ vựng ? ví dụ ?
5 Bước 5 : Dặn dò(1p)
Về làm BT 4,5
Soạn bài "Truyện Kiều của Nguyễn Du"
************************************************************************************
VĂN BẢN TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
* Giúp HS :
- Nắm được chủ yếu về cuộc đời, con người, sự nghiệp văn học của Nguyễn Du
- Nắm được cốt truyện, những giá trị cơ bản về nội dung, nghệ thuật của Truyện Kiều Từ đó thấy đượcTruyện Kiều là kiệt tác văn học dân tộc
II TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Bước 1 : Ổn định lớp (1p)
GV kiểm tra sĩ số HS
2 Bước 2 : Kiểm tra bài cũ (5p)
Kiểm tra bài soạn của HS
3 Bước 3 : Bài mới (35P)
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
HỌC SINH
NỘI DUNG GHI BẢNG5P
15P
HOẠT ĐỘNG 1 : GIỚI THIỆU
GV giới thiệu khái quát vai trò, vị
trí của tác giả Nguyễn Du và
Truyện Kiều trong nền văn học
Việt Nam
HOẠT ĐỘNG 2 : GIỚI THIỆU
TÁC GIẢ NGUYỄN DU
? Dựa vào SGK, em hãy nêu
những nét chính về cuộc đời của
- Nguyễn Du sinh trưởng trong một thời đại có nhiều biếnđộng dữ dội
- Nguyễn Du sinh trưởng trong một thời đại có nhiều biếnđộng dữ dội
- Nguyễn Du có hiểu biết sâu rộng, có vốn sống phong
Tuần 06-Tiết 26
Trang 38GV đọc đan xen những câu thơ
trong tác phẩm để minh họa
phú
- Nguyễn Du có trái tim giàu yêu thương
- Nguyễn Du là một thiên tài văn học ở cả sáng tác chữHán và chữ Nôm, đặc biệt là ở kiệt tác Truyện Kiều
II TRUYỆN KIỀU
-Truyện Kiều là tác phẩm tiêu biểu của thể loại truyệnNôm
- Viết Truyện Kiều, tác giả có dựa vào cốt truyện KimVân Kiều Truyện của Thanh Tâm Tài Nhân (TrungQuốc) Tuy nhiên phần sáng tạo của Nguyễn Du là hếtsức lớn
- Truyên Kiều có ba phần : Gặp gỡ và đính ước, Gia biếnvà lưu lạc, Đoàn tụ
* Giá trị nội dung :-Giá trị hiện thực : tác phẩm phản ánh sâu sắc hiện thựcxã hội đương thời : bất công, tàn bạo
- Giá trị nhân đạo : tác phẩm thể hiện niềm cảm thươngsâu sắc trước những đau khổ của con người ; lên ánnhững thế lực tàn bạo, xấu xa; trân trọng, đề cao vẻ đẹpvà ước mơ chân chính của con người
* Giá trị nghệ thuật :-Ngôn ngữ đạt đến nghệ thuật đỉnh cao
- Nghệ thuật tự sự phát triển vượt bậc; nghệ thuật miêu tảthiên nhiên, khắc họa tính cách và miêu tả tâm lí conngười sinh động và rất đặc sắc
III TỔNG KẾT
* Ghi nhớ (tr 80)
4 Bước 4 : Củng cố (3p)
Những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Du ?
Tóm tắt Truyện Kiều ? Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm ?
5 Bước 5 : Dặn dò (1p)
Soạn bài "Chị em Thúy Kiều"
************************************************************************************
Trang 39Bài dạy: Bài 05-06: CHỊ EM THÚY KIỀU (Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du)
Tuần 06, tiết 27.
Ngày soạn:19/10/2008 Ngày dạy:23/10/2008 Người dạy: Hà Hoàng Nam
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
* Giúp Hs :
- Thấy được nghệ thuật miêu tả của Nguyễn Du
- Thấy được cảm hứng nhân đạo của Truyện Kiều
- Biết vận dụng bài học để miêu tả nhân vật
II TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Bước 1 : Ổn định lớp (1p)
GV: Kiểm tra sỉ số HS
2 Bước 2 : Kiểm tra bài cũ (5p)
Hãy nêu những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Du ?
Tóm tắt Truyện Kiều ? Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm ?
3 Bước 3 : Bài mới (35p)
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG GHI BẢNG
5P HOẠT ĐỘNG 1 : GIỚI
Trang 405P
10P
10P
? Kết cấu của đoạn trích ?
HOẠT ĐỘNG 2 : HƯỚNG
DẪN ĐỌC HIỂU VĂN
BẢN
GV: Hướng dẫn cách đọc, gọi
HS đọc văn bản, GV nhận
xét
? Nguyễn Du đã gợi tả khái
quát vẻ đẹp của chị em Thúy
Kiều bằng hình ảnh ước lệ
nào ?
? Tác giả đã dùng những
hình tượng thiên nhiên nào
để gợi tả vẻ đẹp của Thúy
Vân ?
? Nhận xét về chân dung
của Thuý Vân ?
? Khi miêu tả Thuý Kiều,
tác giả cũng dùng hình ảnh
ước lệ, có gì khác so với miêu
tả Thuý Vân ?
? Thuý Kiều có những tài gì
? Chân dung của Kiều báo
trước điều gì về số phận của
nàng ?
? Cảm hứng nhân đạo của
Ndu ?
nhà Vương viên ngoại
- Kết cấu đoạn trích : + Bốn câu đầu : Giới thiệu khái quát hai chị em Thúy Kiều + Bốn câu tiếp theo: Gợi tả vẻ đẹp của Thuý Vân
+ Mười hai câu ttheo : Gợi tả tài sắc của Thuý Kiều
+ Bốn câu cuối :Nhận xét chung về cuộc sống của hai chị emKiều Vân
II TÌM HIỂU ĐOẠN TRÍCH
1 Vẻ đẹp chung của hai chị em Kiều - Vân :
Khi gợi tả vẻ đẹp chung của hai chị em Thuý Kiều, Nguyễn Dudùng hình ảnh ước lệ "Mai cốt cách, tuyết tinh thần" để gợi tảvẻ đẹp trong trắng, thanh cao , duyên dáng của người thiếu nữ
2 Vẻ đẹp Thúy Vân :
- Thúy Vân có vẻ đẹp cao sang, quý phái, trang trọng Vẻ đẹpấy được so sánh với các hiện tượng thiên nhiên : trăng, hoa,mây, tuyết, ngọc
- Nguyễn Du dùng thủ pháp liệt kê, từ ngữ miêu tả cụ thể,nghệ thuật so sánh ẩn dụ để mtả Thúy Vân
=> Hòa hợp, êm đềm với xung quanh nên sẽ có cuộc đời bìnhyên, suông sẽ
3 Vẻ đẹp và tài năng của Thúy Kiều :
- Thúy Kiều sắc sảo về trí tuệ và mặn mà về tâm hồn
- Tác giả dùng hình ảnh ước lệ "Làn thu thủy, nét xuân sơn" đểgợi tả vẻ đẹp đôi mắt long lanh, trong sáng, đầy tinh anh nhưThúy Kiều
- Tài của Kiều gồm đủ cả cầm, kì, thi, họa Đặc biệt tài đánhđàn là sở trường của Kiều , vượt lên trên mọi người
=> Vẻ đẹp tuyệt đỉnh, khiến cho tạo hóa phải ghen ghét, cácvẻ đẹp khác phải đố kị nên số phận sẽ éo le, đau khổ
III TỔNG KẾT
* Ghi nhớ (SGK tr 83)