- Nêu được các khái niệm: sự điều tiêt của mắt, diểm cực cận và điểm cực viễn.. Bài 31: MẮT Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo quang học của mắt.15 phút - Yêu cầu HS nêu một số bộ phận của mắ
Trang 1Sinh viên: Ngô Thị Đăng
Lớp: Sư phạm Vật lý K37
Ngày soạn: 21/11/2017
Bài 31: MẮT
( Tiết 1)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Mô tả được cấu tạo của mắt, các đặc điểm và chức năng mỗi bộ phận của mắt
- Nêu được các khái niệm: sự điều tiêt của mắt, diểm cực cận và điểm cực viễn
2 Kỹ năng
- Phân biệt được các bộ phận cấu tạo của mắt.
- Vận dụng giải các bài tập về mắt
3 Thái độ
- Có thái độ hợp tác, nghiêm túc trong giờ học
- Biết cách bảo vệ mắt
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
Hình ảnh cấu tạo mắt
2 Học sinh
Nắm vững các kiến thức về thấu kính và sự tạo ảnh của hệ quang học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Ổn định lớp Vào bài mới.(5 phút)
- Kiểm tra sỉ số lớp.
- Đặt vấn đề: Các vật dù ở
những khoảng cách khác
nhau như các vì sao trên
trời hay quyển sách ngay
trước mắt nhưng mắt ta
- Lớp trưởng báo cáo sỉ số lớp
- Lắng nghe và ghi tên bài
Trang 2vẫn nhìn thấy rõ Tại sao
lại như vậy? Để trả lời cho
câu hỏi này ta tìm hiểu
xem mắt có cấu tạo và hoạt
động như nào?
Bài 31: MẮT
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo quang học của mắt.(15 phút)
- Yêu cầu HS nêu một số
bộ phận của mắt mà HS
biết được
- Nhận xét và giới thiệu mô
hình cấu tạo của mắt
- Giải thích cấu tạo từng bộ
phận của mắt
- Giới thiệu khái niệm
điểm vàng và điểm mù
- Về phương diện quang
hình học mắt được coi như
một hệ quang học phức
tạp.Yêu cầu kể tên các bộ
phận của mắt tương đương
với các dụng cụ cơ bản
trong hệ quang học
- Nhận xét
- Vẽ sơ đồ mắt thu gọn
- Cho HS thảo luận nhóm
và tìm ra điểm giống và
khác nhau của mắt và máy
ảnh
- Nhận xét và kết luận:
tổng quát mắt hoạt động
- Giác mạc, thể thủy tinh, lòng đen, võng mạc
- Thể thủy tinh là một thấu kính hội tụ có tiêu cự thay đổi
- Màng lưới như một màn hứng ảnh tại đó cho ảnh
rõ nét
- Thảo luận và trả lời:
+ Giống nhau: thể thủy tinh vật kính đều là thấu kính hội tụ: màng lưới và phim đều có tác dụng như màn hứng
+ Khác nhau: Thể thủy tinh có tiêu cự thay đổi còn vật kính thì tiêu cự không thay đổi
I Cấu tạo quang học của mắt
- Từ ngoài vào trong cấu tạo mắt là:
+ Màng giác (giác mạc) + Thủy dịch
+ Lòng đen + Thể thủy tinh + Dịch thủy tinh + Màng lưới (võng mạc)
- Trong quang học mắt được biểu diễn bởi sơ đồ tượng trưng( gọi là mắt thu gọn):
O V
Trang 3như một máy ảnh.
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự điều tiết của mắt, điểm cực cận, điểm cực viễn.(20 phút)
- Yêu cầu HS trả lời câu
hỏi: Mắt ta cảm thấy như
thế nào khi ta đọc sách hay
xem tivi quá gần? Vì sao?
- Yêu cầu HS nêu khái
niệm sự điều tiết đã học ở
lớp 9
- Nhận xét và kết luận về
sự điều tiết
- Giải thích các trường hợp
khi mắt điều tiết và không
điều tiết thì tiêu cự như thế
nào
- Cho HS quan sát những
vật ở rất xa như trên bầu
trời và đưa một trang sách
lại gần mắt đến khi không
thể nhìn thấy trang sách
- Yêu cầu HS trả lời mắt
nhìn thấy các vật như thế
nào? Có thể xác định
khoảng cách gần nhất và
xa nhất của vật mà mắt ta
nhìn thấy không?
- Nhận xét và đưa ra khái
niệm điểm cực cận, điểm
- Mắt khó chịu, nhứt mắt
- Do mắt phải điều tiết
- Sự điều tiết là sự thay đổi tiêu cự của mắt để ảnh
rõ nét trên màng lưới của mắt
- Mắt nhìn thấy những vật
ở rất xa (mắt rất dễ chịu)
- Nhìn vật ở cách mắt khoảng nhỏ hơn 20cm cảm thấy mắt rất nhứt, khó chịu hay mắt điều tiết mạnh
II Sự điều tiết của mắt Điểm cực cận Điểm cực viễn
1 Sự điều tiết Điều tiết là hoạt động của mắt làm thay đổi tiêu cự của mắt để cho ảnh của các vật ở cách mắt những khoảng khác nhau vẫn được tạo ra ở màng lưới
- Khi mắt ở trạng thái không điều tiết thì fmax
- Khi mắt ở trạng thái điều tiết tối đa thì fmin
2 Điểm cực cận Điểm cực viễn
- Điểm cực cận (Cc) là điểm trên trục của mắt mà mắt nhìn rõ khi điều tiết tối đa
- Điểm cực viễn (Cv) là điểm trên trục của mắt mà mắt nhìn
rõ khi không điều tiết
Mắt không tật thì Cv ở vô cùng
- Khoảng cách giũa điểm cực viễn và điểm cực cận là khoảng nhìn rõ của mắt
Trang 4cực viễn.
- Đặt câu hỏi: khoảng cách
từ mắt đến điểm cực cận có
thay đổi hay không và giải
thích vì sao?
- Lưu ý HS không nên để
mắt điều tiết quá mạnh
điều này gây ảnh hưởng
xấu cho mắt có thể gây ra
các tật về mắt
- Yêu cầu HS đưa ra một
số việc làm gây hại đến
mắt và đưa ra cách khắc
phục
- Yêu cầu HS trả lời câu
hỏi đầu bài
- Thay đổi theo độ tuổi vì khi càng lớn tuổi độ đàn hồi của thể thủy tinh giảm
do đó khoảng cực cận tăng dần
- Đọc sách quá gần mắt, xem tivi hay ngồi liên tục trước máy tính ở khoảng cách gần… vì khi đó mắt nhìn vật trong khoảng cực viễn do đó mắt điều tiết mạnh nhất
- Khắc phục: khi nhìn vật nên đặt vật cách mắt cỡ 25cm, tức lầ lớn hơn khoảng từ mắt đến điểm cực cận một chút
- Nêu cấu tạo và sự điều tiết của mắt
Hoạt động 4: Củng cố và dặn dò (5 phút)
- Tóm tắt kiến thức chính
của bài
- Yêu cầu HS đọc bài tập ví
dụ trong SGK
- Yêu cầu HS tìm hiểu
phần tiếp theo của bài
- Lắng nghe
- Ghi nhiệm vụ về nhà
VI RÚT KINH NGHIỆM
Trang 5