câu hỏi quan trắc môi trường, câu hỏi ôn tập, khái niệm Các nhà máy xử lý nước tại Thành phố Hồ Chí Minh? Trong tương lai sẽ xây dựng thêm bao nhiêu nhà máy nữa? ĐẶC ĐIỂM CỦA KHÓI THẢI LÒ HƠI CÔNG NGHIỆP? Tại sao phải phân tích hàm lượng N trong nước ? Các trạm QTMT tại TP HCM
Trang 1Hưng Hoà A, quận Bình Tân.
Nhà máy Xử lý nước thải Tham
Lương-Bến Cát (Dự kiến)
Nhà máy xử lý nước thải Bắc Sài Gòn 1/
Bình Tân/ Tân Hoá-Lò Gốm
170000/180000/300000
Thuốc bảo vệ thực vật – pesticides, QCVN nào bao gồm các tiêu chuẩn về thuốc bảo vệ thực vật?
TCVN 9475:2012-cục bảo vệ thực vật
TCVN 8143:2009- thuốc bảo vệ thực vật – xác định hàm lượng hoạt chất cypermethrin
QCVN 15:2008/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất
Phân biệt độ kiềm và độ pH/pOH khác nhau như thế nào?
1 Độ Kiềm
– Độ Kiềm là khả năng đệm pH của nước Lượng bazơ hiện diện trong nước là tổng độ Kiềm Các bazơ phổ biến trong ao nuôi thủy sản là Carbonate , Bicarbonate, Hydroxyte, Photphates và Berates Carbonate (CO32-) và Bicarbonate (HCO3-) là 2 bazơ phổ biến nhất và thành phần chủ yếu của Kiềm Tổng Độ Kiềm được đo bằng đơn vị mg/L CaCO3 và giá trị thích hợp cho động vật nuôi thủy sản là 75 đến 200 mg/L CaCO3
Trang 2Độ Kiểm Carbonate-Bicarbonate trong nước mặt hoặc nước giếng được tạo thành do sự tương tác giữa CO2, vôi và nước trong khi nước mưa đa phần là nước axít do sự tiếp xúc lượng khí Carbonic (CO2) trong không khí vì vậy nước mưa làm tuột pH của ao nuôi.
– Thường bản chất của các nguồn nước giếng cũng chứa nhiều khí Carbonic (CO2) nhưng pH và oxy hòa tan thấp là do tiến trình hoạt động của vi khuẩn trong đất, tuy nhiên sự thành lập của các lớp đá trong đất chứa vôi canxi (CaCO3) hoặc đá vôi dolomite nên CO2 sẽ hòa tan đá vôi đề giải phóng Canxi và muối Bicarbonate Magiê nên kết quả một số nguồn nước giếng thường có độ Kiềm cao, pH cao và độ cứng cao.– Nguồn nước có độ kiềm cao tương đối là nguồn nước có khả năng đệm pH tốt vì có nhiều bazơ để trung hòa axít Khí CO2 là nguồn tạo ra axít chủ yếu trong ao nuôi làm pH giảm vì vậy khi độ Kiềm cao thì khả năng trung hòa CO2 càng tốt CO2, pH và độ Kiềm có quan hệ mật thiết nhau cũng chính vì vậy mà việc
đo pH của mẫu nước sẽ ít sai số hơn khi thực hiện đo nhanh trong vòng 30 phút kể từ khi lấy mẫu nước.– Độ Kiềm cao đưa đến khả năng đệm và duy trì pH cao giúp cho năng suất các loài vi tảo trong ao ổn định bởi vì khi độ Kiềm cao thì càng gia tăng tính hòa tan của Photphate trong nước là nguồn dinh dưỡng cho tảo phát triển
– Khi độ Kiềm cao, khả năng bắt giữ CO2 càng tốt nhờ vậy chúng gia tăng quá trình quang hợp của tảo – khi quang hợp thì tảo sử dụng CO2 nên làm gia tăng pH, ngoài ra tảo và một số thực vật có khả năng kết hợp Bicarbonate (HCO3-) để lấy CO2 cho quá trình quang hợp của chúng và giải phóng CO32- và sự phóng thích Carbonate từ Bicarbonate bởi thực vật làm cho pH nước gia tăng đột ngột sẽ rất nguy hiểm cho tôm cá khi quá trình quang hợp quá mức làm dày tảo
– Sự gia tăng pH do Bicarbonate xảy ra đối với nguồn nước có độ Kiềm thấp hoặc trong nước có độ KiềmBicarbonate cao (với độ cứng thấp) Độ kiềm Bicarbonate cao trong nước mềm thường do muối
Carbonate Kali hoặc Carbonate Natri là những muối dễ hòa tan hơn muối Carbonate canxi và Carbonate
Ma giê
2 Độ cứng
– Độ cứng nước là quan trọng đối vớ tôm cá nuôi và luôn là yếu tố quan trọng của chất lượng nước Khác với độ Kiềm thì độ cứng đo lường bằng lượng ion hóa trị 2 Độ cứng là hỗn hợp của các muối hóa trị 2, tuy nhiên Canxi và Ma giê là nguồn ion hóa trị 2 chủ yếu của độ cứng Độ cứng cũng được đo bằng mg/L CaCO3 nên dễ bị hiểu lầm với độ Kiềm – Nếu đá vôi là nguồn hình thành độ cứng và độ kiềm thì thường
Trang 3độ cứng và độ kiềm là giống nhau nhưng ở những nguồn nước có độ Kiềm cao do Bicarbonate (NaHCO3) thì thường có độ cứng thấp.
– Can xi và Ma giê là 2 ion chủ yếu và quan trọng đối với tôm và cá trong quá trình thành lập xương, vẩy
và một số quá trình trao đổi chất Sự hiện diện ion tự do canxi trong nước còn giúp ngăn ngừa quá trình thất thoát muối Natri và Kali ra khỏi màng tế bào trong cơ thể tôm cá Canxi tự do được đề nghị cho ao nuôi cá từ 25 đến 100 mg/L (tương đương 63 đến 250 mg/L CaCO3 của độ cứng), một số loài cá nước ngọt khác (strip bass, crawfish) cần lượng canxi tự do từ 40 đến 100 mg/L (tương đương 100 đến 250 mg/L CaCO3 độ cứng)
Quản lý độ Kiềm và độ Cứng của nước ao nuôi, Nguồn: TS Nguyễn Duy Hòa (SRAC, contom.com.vn)
QCVN về khí lò hơi, độ cứng của nước lò hơi hay không?
QCVN 19:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khí thải Công Nghiệp đối với bụi và các chất
vô cơ
ĐẶC ĐIỂM CỦA KHÓI THẢI LÒ HƠI CÔNG NGHIỆP
Lò hơi công nghiệp là nguồn cung cấp nhiệt cho các thiết bị công nghệ qua môi chất dẫn nhiệt là hơi nướccao áp Lò hơi cấp nhiệt từ nhiều nguồn khác nhautùy theo mục đích hiện nay người ta thường dùng ba loại nhiên liệu cho lò hơi chính là gỗ củi, than đá hoặc dầu F.O khói thải củamỗi loại lò hơi khác nhau tùytheo loại nhiên liệu sử dụng để đốt
1.Đặc điểm khói thải lò hơi đốt bằng củi
Trang 4Lò hơi đốt bằng củi dòng khí thải ra ở ống khói có nhiệt độ vẫn còn cao khoảng 120 ~ 1500C, phụ thuộc vào cấu tạo lò hơi Thành phần của khói thải ra là các sản phẩm cháy của củinên khi thải ra chủ yếu là các khí CO2, CO, N2
Khi đốt củithì các chất trong khí thải thay đổi tùy theo loại củiđốt nhưng lượng khí thải sinh ra là tương đối ổn định Ví dụ Để tính toán ta có thể dùng trị số VT20 = 4,23 m3/kg , nghĩa là khichúng ta đốt 1 kg củi
sẽ sinh ra 4,23 m3 khí thải ở nhiệt độ 200C
Lượng bụi tro có trong khói thải của lò hơi chính là một phần của lượng không cháy hết và lượng tạp chất trong củii, lượng tạp chất trong củi này thường chiếm tỷ lệ 1% trọng lượngcủa củi khô Bụi trong khói thải
lò hơi có kích thước hạt từ 500μm tớ 0,1μm, nồng độ dao động vào khoảng từ 200-500 mg/m3
2 Đặc điểm khói thải lò hơi đốt than
Khí thải khi dùng lò hơi đốt than chủ yếu mang theo khói và tro bụi, CO2, CO, SO2 , SO3 và NOx sinh ra
do thành phần hoá chất có trong than kết hợp với O2 trong quá trình cháy tạo lên Hàm lượng lưu huỳnhcótrong than ≅ 0,5% nên khi đốt sẽ sinh ra khí thải có SO2 với nồng độ vào khoảng 1.333 mg/m3 Lượng khí thảikhi sử dụng lò hơi còn phụ thuộc vào mỗi loại than
3 Đặc điểm khói thải lò hơi đốt dầu F.O
Khí thảikhi sử dụng lò hơi đốt dầu F.O người ta thường thấy có các chất sausinh ra: CO2, CO, NOx, SO2, SO3 và hơi nước, ngoài ra còn một hàm lượng nhỏ tro và các hạt tro rất nhỏ trộn lẫn với dầu cháy không hết tồn tại dưới dạng son khí thường gọi là mồ hóng
Lượng khí thải : Lượng khí thải sử dụng lò hơi đốt dầu F.O ít thay đổi không khí cần cấp cho đốt cháy hết 1 kg dầu F.O là V020 = 10,6 m3/kg Lượng khí thải sinh ra khi đốt hết 1 kg dầu F.O là : Vc20 ≈ 11,5 m3/kg ≈ 13,8 kg khí thải/ 1kg dầu
Nồng độ C của bụi và các chất vô cơ làm cơ sở tính nồng độ tối đa cho phép trong khí thải lò hơi công nghiệp QCVN 19-2009/BTNMT:
Trang 517 Nitơ oxit, NOx (cơ sở sản xuất hóa chất), tính theo
19 Hơi HNO3 (các nguồn khác), tính theo NO2 1000 500
Có bao nhiêu loại nước cất?
Nước cất thông thường được chia thành 3 loại: nước cất 1 lần (qua chưng cất 1 lần), nước cất 2 lần (nước cất 1 lần được chưng cất thêm lần 2) nước cất 3 lần (nước cất 2 lần được chưng cất thêm lần 3) Ngoài ra, nước cất còn được phân loại theo thành phần lý hóa (như TDS, độ dẫn điện, )
Tiêu chuẩn nước cất trong TCVN 4581-89
Xác định 2 chất gây ô nhiễm thường được dùng trong việc vệ sinh/tắm ?
Dầu gội DOVE: Sodium Sulfate, Guar Hydroxypropyltrimonium Chloride, Dimethiconol and
Trideceth-10 and TEA-Dodecylbenzenesulfonate
COD/BOD là bao nhiêu thì phù hợp để xử lý hoá học hoặc sinh học?
Tỷ lệ BOD/COD thường là từ 0,5 - 0,7 mg/l Và COD = 1.68 BOD ( Theo Trịnh Xuân Lai )
Xử lý sinh học hiếu khí BOD/COD > 0,5 mg/l ( Thường là 0,6)
Xử lý sinh học kỵ khí BOD/COD thì tùy, phụ thuộc vào lưu lượng vào và BOD nữa Nếu BOD > 1000mg/l thì dùng UASB.
Xử lý hóa lý thường BOD/COD < 0,5 mg/l
Căn cứ vào tính chất đặc trưng của nguồn nước thải theo kết quả phân tích
Đối với nước thải có tỷ lệ BOD/COD <0,5 : dùng phương pháp hóa lý sau đó dùng phương pháp sinh họchiếu khí
Trang 6Đối với nước thải có tỷ lệ BOD/COD > 0,5 và COD > 800 (mg/l): Dùng phương pháp sinh học kỵ khí sau
đó hiếu khí
Đối với nước thải có tỷ lệ BOD/COD > 0,5 và COD < 800 (mg/l): Dùng phương pháp xử lý hiếu khí.Dựa trên kết quả phân tích mẫu đầu vào của công ty thực phẩm Jimy Food, nên chọn phương pháp xử lý
là xử lý kỵ khí trước rồi đến hiếu khí
Mức độ cần thiết xử lý nước thải
Lưu lượng và chế độ xả thải
Đặc điểm nguồn tiếp nhận
Căn cứ vào kết quả thực nghiệm của mô hình
Căn cứ vào điều kiện diện tích, điều kiện địa hình cho phép để xây dựng khu xử lý nước thải và yêu cầucủa bên công ty Jimmy Food
Điều kiện địa chất thuỷ văn, khí hậu tại khu vực dự kiến xây dựng
Căn cứ vào kết quả thực nghiệm của mô hình
Tại sao phải phân tích hàm lượng N trong nước ?
Nitơ là nguyên tố quan trọng trong sự hình thành sự sồng trên bề mặt Trái Đất Nitơ là thành phần cấu thành nên protein có trong tế bào chất cũng như các acid amin trong nhân tế bào Xác sinh vật và các bã thải trong quá trình sông của chúng là những tàn tích hữu cơ chứa các protein liên tục được thải vào môi trường với lượng rất lớn Các protein này dần dần bị vi sinh vật dị dưỡng phân hủy, khoáng hóa trở thành các hợp chất Nitơ vô cơ như NH4+, NO2–, NO3– và có thể cuối cùng trả lại N2 cho không khí
Như vậy, trong môi trường đất và nước, luôn tồn tại các thành phần chứa Nito: từ các protein có cấu trúc phức tạp đến các acid amin đơn giản, cũng như các ion Nitơ vô cơ là sản phẩm quá trình khoáng hóa các chất kể trên:
Các hợp chất hữu cơ thô đang phân hủy thường tồn tại ở dạng lơ lửng trong nước, có thể hiện diện với nồng độ đáng kể trong các loại nước thải và nước tự nhiên giàu protein
Các hợp chất chứa Nito ở dạng hòa tan bao gồm cả Nito hữu cơ và Nito vô cơ (NH4+,NO3–,NO2–)
Phospho và các hợp chất chứa Phospho
Trang 7Nguồn gốc các hợp chất chứa Phospho có liên quan đến sự chuyển hóa các chất thải của người và động vật và sau này là lượng khổng lồ phân lân sử dụng trong nông nghiệp và các chất tẩy rửa tổng hợp có chứaphosphate sử dụng trong sinh hoạt và một số ngành công nghiệp trôi theo dòng nước.
Trong các loại nước thải, Phospho hiện diện chủ yếu dưới các dạng phosphate Các hợp chất Phosphat được chia thành Phosphat vô cơ và phosphat hữu cơ
Phospho là một chất dinh dưỡng đa lượng cần thiết đôi với sự phát triển của sinh vật Việc xác định p tổng
là một thông số đóng vai trò quan trọng để đảm bảo quá trình phát triển bình thường của các vi sinh vật trong các hệ thông xử lý chất thải bằng phương pháp sinh học (tỉ lệ BOD:N:P = 100:5:1)
Phospho và các hợp chất chứa Phospho có liên quan chặt chẽ đến hiện tượng phú dưỡng hóa nguồn nước,
do sự có mặt quá nhiều các chất này kích thích sự phát triển mạnh của tảo và vi khuẩn lam
Các thông số cần QT trong QCVN 05:2013 Quy chuẩn kỹ thuật VN về CLKKXQ:
Các trạm QTMT tại TP HCM
Từ năm 2003 cho đến nay, hệ thống quan trắc chất lượng không khí tự động đang hoạt động bao
gồm 09 trạm (Xem Bản đồ Vị trí các trạm Quan trắc Chất lượng Không khí):
05 trạm quan trắc chất lượng không khí xung quanh:
Trang 8Tân Sơn Hòa – 56 Trương Quốc Dung
Thủ Đức – Phòng Tài nguyên và Môi trường Quận Thủ Đức
UBND Quận 2
Công viên Phần mềm Quang Trung
Thảo Cầm Viên
04 trạm quan trắc chất lượng không khí ven đường:
Sở KH&CN – 244 Điện Biên Phủ
Trường THPT Hồng Bàng – Quận 5
Bệnh viện Thống Nhất – Q Tân Bình
Phòng Giáo dục Huyện Bình Chánh – Q Bình Tân
Tần suất và thông số đo đạc: Đo 24/24 giờ với các thông số PM10, SO2, NOx, CO, O3 (Tiêu chuẩn so
sánh: QCVN 05:2009/BTNMT)
Các trạm quan trắc hàm lượng chất hữu cơ bay hơi BTX (Benzene – Toluene – Xylene)
- Năm 2005, bắt đầu thành lập 06 trạm quan trắc: trạm Hồng Bàng, trạm Thồng Nhất, trạm
DOST (Sở Khoa học và Công nghệ), trạm TTSKLĐMT (Trung tâm Sức khỏe Lao động Môi
trường), trạm TTYTD (Trung tâm Y tế Dự phòng ) và trạm Bình Chánh
- Tới tháng 01/2008 thành lập thêm 02 trạm quan trắc: trạm KCN Tân Bình và trạm Tân Sơn
Hòa
Tần suất và chỉ tiêu quan trắc
- Tần suất quan trắc: 7 ngày/tháng, quan trắc hàng tháng.
- Chỉ tiêu quan trắc: quan trắc hàm lượng Benzene, Toluene và Xylene.(Tiêu chuẩn so sánh:
TCVN 5938 – 2005)
Các trạm quan trắc chất lượng không khí bán tự động
Hiện nay, TP.HCM đã đưa vào hoạt động hệ thống quan trắc chất lượng không khí ảnh hưởng của cáchoạt động giao thông gồm 06 trạm:
Vòng xoay Hàng Xanh
Trang 9Ngã tư Đinh Tiên Hoàng – Điện Biên Phủ
Vòng xoay Phú Lâm
Vòng xoay An Sương
Ngã 6 Gò Vấp
Ngã 4 Nguyễn Văn Linh – Huỳnh Tấn Phát
Hệ thống các trạm quan trắc chất lượng nước mặt và thủy văn khu vực hạ lưu sông Sài Gòn – Đồng Nai
Tần suất và thông số đo đạc: Tiến hành thu mẫu 10 ngày trong tháng vào các thời điểm 7h, 10h và 15h.
Các thông số đo đạc gồm: NO2, CO, chì, bụi tổng và tiếng ồn (Tiêu chuẩn so sánh: QCVN05:2009/BTNMT)
Hệ thống quan trắc chất lượng nước mặt và thủy văn khu vực hạ lưu sông Sài Gòn – Đồng Nai baogồm 10 trạm :
Trang 10Thị Tính
Rạch Tra (sông Sài Gòn)
Thầy Cai (Tân Thái)
Trong đó, có 5 trạm quan trắc thủy văn: trạm Bến Súc, Thị Tính, Cửa Đồng Tranh, Cửa Ngã Bảy
và Cửa Cái Mép (Xem Bản đồ Vị trí các trạm Quan trắc Chất lượng nước mặt).
Tần suất và thông số đo đạc
- Thủy văn: đo mỗi tháng 1 đợt vào một trong hai kỳ nước cường nhất trong tháng tại cùng vị trí thumẫu nước mặt Đo đạc các thông số thủy văn: mực nước đỉnh triều và chân triều; lưu tốc cực đại nướclớn và nước ròng; lưu lượng trung bình
- Nước mặt: tiến hành lấy mẫu thường kỳ vào các ngày 01-08-15-22 hàng tháng và mẫu được lấyvào hai thời điểm trong ngày ứng với lúc triều cao nhất và triều thấp nhất (đỉnh cao nhất, chân thấpnhất) Đo đạc các thông số thủy hoá và thủy lý: pH, Độ kiềm/axit, Độ dẫn điện/ độ mặn, Độ đục(TUR), Tổng chất rắn lơ lửng (TSS), Tổng Photpho (T-P), Tổng nito (T-N), Oxy hòa tan (DO), Nhucầu oxy sinh hóa (BOD5), Nhu cầu oxy hóa học (COD), Ecoli, Coliform, Kim loại nặng (Pb, Hg, Cd,
Cu, Mn), Dầu mỡ, Dư lượng thuốc trừ sâu
Ký hiệu các trạm nước mặt và thủy văn
ST
T
Trạ m
Ký hiệ u
T
hiệ u
Trang 11hiệ u
Tính
T loại A1
Cường
TTH
Trang 12Từ năm 2001, hệ thống quan trắc chất lượng môi trường nước của TP.HCM bổ sung 10 trạm quantrắc chất lượng của các kênh rạch chính trong nội thành gồm:
Cầu Tham Lương và cầu An Lộc (kênh Tham Lương – Vàm Thuật);
Cầu Lê Văn Sỹ và cầu Điện Biên Phủ (kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè);
Cầu Chà Và và rạch Ruột Ngựa (kênh Tàu Hủ – Bến Nghé),
Cầu Nhị Thiên Đường và bến Phú Định (kênh Đôi – Tẻ);
Cầu Ông Buông và cầu Hoà Bình (kênh Tân Hoá - Lò Gốm)
Tần suất lấy mẫu: 02 lần trong năm vào mùa khô (tháng 4) và mùa mưa (tháng 9) Từ tháng
01/2005, quan trắc chất lượng nước kênh rạch nội thành tăng tần suất từ 02 lần lên 04 lần/năm (vào cáctháng 2, tháng 4, tháng 9 và tháng 11 hằng năm)
Thông số quan trắc: pH, EC, DO, độ đục, TSS, BOD5, COD, độ kềm, tổng N, tổng P, Pb, Cr, Cd, Cu,
H2S, E.Coli và Coliform (Tiêu chuẩn so sánh: QCVN 08:2008/BTNMT loại B2)
-In QCVN chất lượng nước mặt ( đánh dấu các tiêu chuẩn hóa, lý và sinh học )
- Hệ thống QLMT ở Việt Nam và TPHCM + tìm thêm ở Bình Dương.
DANH MỤC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC Môi TRƯỜNG TẠI CÁC BỘ
Trang 131 Bộ Công an
Cục Cảnh sát Phòng, chống tội phạm về môi trường
Cục Quản lý Khoa học, Công nghệ và môi trường
2 Bộ Công thương Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
4 Bộ Giáo dục và Đào tạo Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
5 Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Vụ Khoa học, Giáo dục, Tài nguyên và Môi trường
Vụ Thống kê Xã hội và Môi trường, Tổng cục Thống kê
6 Bộ Khoa học và Công nghệ Vụ Khoa học Xã hội và Tự nhiên
7 Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông
9 Bộ Thông tin và Truyền thông Vụ Khoa học và Công nghệ
10 Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
Tìm ví dụ cho từng mục trong slide trang 5 ( ngày 2/28/2017)
-Xác định chất lượng môi trường:
Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư 04/2012/TT – BTNMT quy định tiêu chí xác định cơ
sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng về chất thải rắn:
“1 Cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng về chất thải rắn là cơ sở có hành vi chôn lấp, thải vàođất, môi trường nước các chất gây ô nhiễm ở thể rắn, bùn, làm ít nhất 01 (một) thông số môi trường củakhu vực tiếp nhận chất thải rắn (môi trường đất, nước, không khí) về hóa chất, kim loại nặng vượt quychuẩn kỹ thuật về môi trường từ 03 lần trở lên hoặc làm ít nhất 01 (một) thông số môi trường khác củakhu vực tiếp nhận chất thải rắn vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường từ 05 lần trở lên.”
Trang 14=> Vậy, cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng về
hành vi chôn lấp vào đất về hóa chất, kim loại nặng vượt quá
quy chuẩn kỹ thuật về môi trường từ 3 lần trở lên hoặc làm ít
nhất một thông số môi trường khác chôn lấp vào đất vượt quá
quy chuẩn kỹ thuật về môi trường từ 5 lần trở lên
Theo quy định tại Khoản 5 Điều 3 Luật BVMT 2014 giải
thích từ ngữ quy chuẩn kỹ thuật môi trường Theo đó, quy
chuẩn kỹ thuật moi trường là mức giới hạn của các thông số
về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các
chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và
quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới
dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường
Hình thức xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
quy định tại Khoản 1 Điều 57 Thông tư 04/2012/TT –
BTNMT Theo đó, các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng có hành vi vi phạm hành chính tronglĩnh vực bảo vệ môi trường còn bị áp dụng một trong các hình thức xử lý sau đây:
- Buộc di dời cơ sở đến vị trí phù hợp với quy hoạch và sức chịu tải của môi trường;
- Cấm hoạt động
- Xây dựng điều kiện nền
- Phát hiện những thay đổi mới phát sinh
- Dự báo xu hướng thời tiết
- Đánh giá được tác động chính sách môi trường
- Xem và xác định vị trí các khu vực đặt máy QTMT ở VN và TPHCM:
Nhiệm vụ giai đoạn 2016 - 2020 nhấn mạnh tới yêu cầu để các trạm quan trắc môi trường lồng ghép với mạng quan trắc khí tượng thủy văn và mạng quan trắc tài nguyên nước Lồng ghép trạm/điểm quan trắc môi trường không khí và nước hiện có gồm: 26 trạm quan trắc môi trường không khí (trong đó có 10 trạm
Trang 15quan trắc tự động) được lồng ghép với mạng quan trắc khí tượng, 56 trạm quan trắc môi trường nước mặt được lồng ghép với mạng quan trắc thủy văn, 06 trạm quan trắc môi trường nước biển được lồng ghép với mạng quan trắc hải văn Lồng ghép: 375 điểm quan trắc nước dưới đất hiện có và 192 điểm quan trắc mới với mạng quan trắc tài nguyên nước Việc lồng ghép các điểm quan trắc mới sẽ căn cứ vào mạng lưới quan trắc khí tượng thủy văn và mạng quan trắc tài nguyên nước dưới đất.
Đặc biệt, đối với các trạm quan trắc môi trường độc lập: tiếp tục nâng cấp Trung tâm Quan trắc môi
trường, Tổng cục Môi trường; xây dựng mới 02 Trạm vùng thuộc mạng lưới quan trắc môi trường vùng là Trạm quan trắc môi trường vùng Đông Nam Bộ và Trạm quan trắc môi trường vùng Tây Nam Bộ; xây dựng mới 01 Phòng Thí nghiệm môi trường tại Trạm Quan trắc môi trường vùng Đông Nam Bộ Củng cố
và duy trì hoạt động quan trắc môi trường tại các trạm, điểm đã có gồm: 05 trạm quan trắc môi trường quốc gia, 07 trạm quan trắc môi trường không khí tự động, 79 điểm quan trắc môi trường không khí định
kỳ, 10 trạm quan trắc môi trường nước mặt tự động, 224 điểm quan trắc môi trường nước mặt định kỳ, 23 điểm quan trắc môi trường cửa sông ven biển, 36 điểm quan trắc môi trường nước biển ven bờ, 18 điểm quan trắc lắng đọng axit, 137 điểm quan trắc môi trường đất, 54 điểm quan trắc phóng xạ Xây dựng mới các trạm, điểm quan trắc gồm: 07 trạm quan trắc môi trường không khí tự động, 12 điểm quan trắc môi trường không khí định kỳ, 07 trạm quan trắc môi trường nước mặt tự động, 55 điểm quan trắc môi trường nước mặt định kỳ, 05 điểm quan trắc môi trường cửa sông ven biển, 04 điểm quan trắc môi trường nước biển ven bờ, 01 điểm quan trắc lắng đọng axit, 25 điểm quan trăc môi trường đất, 06 điểm quan trắc phóng
xạ, 17 điểm quan trắc đa dạng sinh học và 5 điểm quan trắc nước mặt tại các hồ lớn, hồ thủy điện Nâng cấp và xây dựng hệ thống thông tin hiện đại, đồng bộ nhằm truyền nhận số liệu tự động từ các trạm, điểm quan trắc về Trung tâm Quan trắc môi trường, Tổng cục Môi trường
- Tìm có bao nhiêu khu chế xuất, khu CN cao ở TP HCM, do ai /đơn vị nào Quản lý: